Tải bản đầy đủ (.docx) (24 trang)

Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.25 KB, 24 trang )

Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư phát triển công
nghiệp chế biến rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản Việt
Nam.
2.1. Những cơ hội, thách thức đối với hoạt dộng đầu tư phát triển công nghiệp chế biến rau quả của TCT
trong thời gian tới.
2.1.1. Những cơ hội
- Việt Nam đã tham gia vào các tổ chức hợp tác khu vực và thế giới như
ASEAN, APEC, Hiệp định thương mại Việt- Mỹ và quan trọng hơn cả là vừa qua nước
ta đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO.
- Nhu cầu trái cây của thị trường thế giới, đặc biệt là thị trường Mỹ, EU còn rất
lớn và có xu hướng tăng lên, trong đó có rau quả chế biến.
- Đối với thị trường nội địa, nhu cầu tiêu dùng rau quả ngày càng gia tăng cả về
số lượng và những đòi hỏi cao về chất lượng. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, việc sử dụng các sản phẩm rau quả chế biến cũng dần được người tiêu
dùng chấp nhận thông qua hệ thống thương mại siêu thị đang phát triển mạnh ở các đô
thị, các khu công nghiệp.
- Chính phủ có chương trình phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-
2010 theo Quyết định số 182/1999/QĐ- TTg ngày 03/9/1999 của Thủ tướng Chính
phủ ; Bộ thương mại, Bộ Công nghiệp và đặc biệt Bộ NN và phát triển nông thôn đã và
đang có những chính sách tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp.
2.1.2. Những thách thức
- Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với mặt hàng chế biến TCT bao gồm
rau tươi và đã qua chế biến ngày càng cao, khắt khe và phức tạp, đặc biệt là đối với thị
trường nước ngoài.
- Nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất và chế biến rau quả trong khu
vực và thế giới, đặc biệt là Trung Quốc, Mỹ… Vì vậy, sản phẩm Việt Nam phải cạnh
tranh rất gay gắt ở những thị trường này.
- Những đối xử bất công của những nước công nghiệp phát triển với những nước
đang phát triển trong trao đổi thương mại quốc tế.
Trước những cơ hội và thách thức đó, TCT đã đưa ra các định hướng phát triển
cho toàn TCT như sau:


2.2. Định hướng phát triển của TCT thời gian tới.
2.2.1 Định hướng chiến lược
Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát
triển rau quả, hoa, cây cảnh thời kỳ 1999-2010. Định hướng chiến lược của TCT đến
năm 2010 là:
- Phát triển rau quả, hoa và cây cảnh nhằm khai thác lợi thế về điều kiện khí hậu,
sinh thái đa dạng của các vùng để sản xuất thực phẩm có giá trị đa sinh tố cho người,
góp phần giải quyết việc làm, phủ xanh đất trống đồi nuí trọc, tạo cảnh quan môi
trường.
- Phát triển rau quả, hoa và cây cảnh phải gắn với nhu cầu thị trường, có khả
năng ở thị trường trong nước ,thị trường các nước trong khu vực và trên thế giới, cả
trước mắt và lâu dài.
- Phát triển rau quả, hoa và cây cảnh ở các vùng trong cả nước trong đó cần quan
tâm phát triển ở một số vùng có điều kiện sinh thái đặc biệt như đồng bằng sông Cửu
Long, Lâm Đồng, đồng bằng sông Hồng (nhất là cây vụ đông); vùng cao miền núi phía
Bắc; kết hợp cải tạo vườn tạp, thâm canh.
- Tập trung phát triển các loại cây ăn quả chủ lực xuất khẩu như: cam sành , bưởi
(Năm Roi, da xanh), xoài cát Hoà Lộc, Sầu riêng (Ri 6, Chín Hoá), nhãn xuồng cơm
vàng , vú sữa Lò Rèn , măng cụt , dứa cayen , vải thiều, thanh long.
- Triển khai xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh chế
biến rau quả. Đầu tư các vùng nguyên liệu cây ăn quả tập trung cho các nhà máy theo
hướng chủ yếu là thâm canh, xây dựng các vườn giống đạt tiêu chuẩn, sản xuất đủ
giống tốt, có kiểm soát chất lượng; mở rộng việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến
trong sản xuất, bảo quản và chế biến; khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông
qua hợp đồng và thúc đẩy phong trào liên kết “ 4 nhà” gồm sản xuất, nhà khoa học,
doanh nghiệp và nhà cung cấp tài chính.
Cụ thể như sau:
2.2.1.1. Công nghệ.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Viện nghiên cứu rau quả, Viện
nghiên cứu cây miền Nam giúp các tỉnh về kỹ thuật để các tỉnh có vườn giống đầu dòng

nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và nhân dân lai ghép, tạo giống tốt cung cấp cho nhu cầu
của người trồng rau, quả,hoa, cây cảnh.
- Trên cơ sở sắp xếp lại hệ thống các cơ sở nghiên cưú khoa học của Bộ, cần có
kế hoạch đầu tư Viện nghiên cứu rau quả thuộc TCT rau quả Việt Nam cùng với Viện
nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam trở thành các Viện nghiên cứu vùng về rau quả, hoa,
cây cảnh.
- Nhanh chóng áp dụng và thực hiện quy trình sản xuất bằng công nghệ sạch,
công nghệ tưới tiêu, công nghệ bảo quản, chế biến rau quả của Việt Nam sánh kịp các
nước trong khu vực.
2.2.1.2. Chế biến.
- Trên cơ sở quy hoạch vùng chuyên canh tập trung, vùng đã có sản phẩm phải
được đầu tư cơ sở chế biến phù hợp giữa công suất chế biến với nguồn nguyên liệu.
Viêc nhập khẩu thiết bị chế biến phải đảm bảo yêu cầu về công nghệ tiên tíên và hiện
đại phù hợp với yêu cầu của thị trường tiêu thụ, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản
phẩm phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng các nhà máy chế biến nước quả, đồ hộp ở một số
vùng, nghiên cứu đầu tư chế biến nước quả đối với một số quả đặc sản có hương vị
riêng của Vịêt Nam.
Trước mắt ở một số tỉnh đã trồng dứa như: Kiên Giang, Tiền Giang, Hà Tĩnh,
Ninh Bình (Đồng Giao), Bắc Giang và một số địa phương khác cần sớm hoàn thành
việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến mới hoặc đầu tư cải tạo, đổi mới thiết bị đối với
nhà máy hiện có để tiêu thụ hết dứa cho người trồng dứa nhưng phải đảm bảo có thị
trường tiêu thụ.
2.2.1.3. Thị trường.
Bộ thương mại chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng
Chính phủ biện pháp xuất khẩu rau quả vào các thị trường lớn và mới trong đó có Mỹ,
Nga nhằm giải quyết ổn định đầu ra cho sản xuất rau quả trước mắt và lâu dài. Tạo điều
kiện và hỗ trợ các doanh nghiệp về kinh phí tham gia hội trợ, triển lãm quốc tế, tiếp thị
để tìm kiếm thị trường.
2.2.1.4. Đầu tư và tín dụng.

- Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho các công việc: nghiên cứu khoa học và
công nghệ; nhập khẩu, tạo giống đầu dòng; khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật
mới về cây ăn quả, hoa , cây cảnh , đào tạo cán bộ.
- Vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch được thực hiện đối với các dự án cải tạo đổi
mới công nghệ, thiết bị và đầu tư mới cho chế biến; trồng cây ăn quả theo các dự án.
- Vốn tín dụng Ngân hàng: Đảm bảo vốn cho nhu cầu của người trồng rau quả,
hoa,cây cảnh.
- Vốn thuộc chương trình giải quyết việc làm, vốn Ngân hàng phục vụ người
nghèo , nếu thuộc vùng khó khăn.
2.2.1.5. Đào tạo cán bộ và huấn luyện kỹ thuật.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường hơn nữa công tác khuyến
nông khuyến lâm để huấn luyện nông dân về kỹ thuật trồng trọt cây, rau ăn quả, hoa và
cây cảnh nhất là việc áp dụng công nghiệp sạch, không sử dụng thuốc trừ sâu độc hại
trong sản xuất rau quả, hoa và cây cảnh; phát huy vai trò tích cực của kinh tế hợp tác và
hợp tác xã về phòng trừ sâu bệnh.
Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật trước hết là
giám đốc các doanh nghiệp để nâng cao kiến thức về kỹ thuật và quản lý sản xuất, nâng
cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm.
Tăng cường và mở rộng tác quốc tế về khoa học và kỹ thuật, công nghệ và cán
bộ đào tạo.
Cùng với những mục tiêu và nhiệm vụ trên TCT khuyến khích các thành phần
kinh tế trang trại gia đình, trang trại tư nhân đầu tư trồng rau, quả hoa cây cảnh và công
nghiệp chế biến.
2.2.2. Định hướng đầu tư.
Để đáp ứng yêu cầu về rau quả chế biến của cả thị trường trong cũng như ngoài
nước. Dự kiến đến năm 2010 tổng công suất chế biến công nghiệp đạt 450 ngàn tấn SP/
năm. Áp dụng công nghệ chế biến quả với nhiều trình độ kỹ thuật khác nhau từ thủ
công đến hiện đại, với nhiều dạng sản phẩm chế biến khác nhau (sấy, muối, sirô, rượu
vang, nước quả, giải khát, đồ hộp… ), chú trọng các mặt hàng mũi nhọn như các loại
nước dứa, xoài cô đặc. Trước hết thực hiện nâng cấp, mở rộng và hiện đại hoá các nhà

máy, xí nghiệp chế biến rau quả hiện có, đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu. Đầu tư xây
dựng một số nhà máy mới ở các vùng sản xuất nguyên liệu lớn, chuyên xuất khẩu với
quy mô vừa và nhỏ, nhưng có công nghệ và thiết bị hiện đại, đồng bộ với các phương
tiện vận chuyển, kho tàng… đạt trình độ tiên tiến.
Bên cạnh đó xây dựng các nhà máy phân loại, bao gói, đồng thời có các kho bảo
quản mát, bảo quản đông lạnh sản phẩm. Dự kiến các nhà máy này (với công suất
50.000 tấn SP/năm) được bố trí ở các tỉnh và thành phố sau: Hà Nội, Thái Bình, Nam
Định , Hải Phòng, Bình Thuận, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Tiền
Giang …
Ngoài ra còn có khoảng 30 xí nghiệp liên doanh, xưởng chế biến của tư nhân với
tổng công suất trên 100.000 tấn / năm đã hoạt động hoặc chuẩn bị đi vào sản xuất.
Quy mô nhà máy vùng tập trung 10.000- 50.000 tấn/ năm; đối với các vùng sản
xuất nhỏ, phân tán (diện tích dưới 500 ha) cần chuyển giao công nghệ bảo quản và chế
biến thích hợp (quy mô nhỏ) để phục vụ nội tiêu là chính, quy mô 1.000-2.000 tấn/
năm.
Bảng 2.1: Dự kiến công suất chế biến rau quả theo vùng
Đơn vị tính: tấn SP/năm
STT Hạng mục Hiện trạng Theo ĐA PA điều chỉnh
Tổng 313.010 650.000 450.000
1 ĐBSCL 60.800 120.000 76.500
2 Trung du miền núi Bắc Bộ 14.000 55.000 24.300
3 Bắc Trung Bộ 24.500 35.000 38.000
4 Duyên Hải Miền Trung 15.000 80.000 29.000
5 Tây Nguyên 27.600 110.000 28.800
6 Đông Nam Bộ 93.100 200.000 124.400
7 Đồng Bằng Sông Cửu Long 77.060 - 108.000
8 Cơ sở đồ hộp rau ở các vùng
chuyên canh
- - 50.000
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )

Bảng 2.2: Về sơ chế, bảo quản quy mô nhỏ trong dân.
Nội dung Số lượng Địa điểm
Cải tiến các lò sấy vải, nhãn hiện có ( lò) 4000 Bắc Giang, Quảng Ninh,
Thái Nguyên, Bến Tre,
Tiền Giang, Sơn La
Thay thế các lò sấy nhãn, vải thủ công ( lò) 200 Hưng Yên, Hải Dương
Nâng cấp các cơ sở muối dưa ( cơ sở) 100 Nam Định, Hải Dương
Đầu tư xây dựng các kho bảo quản làm mát
thanh long
Bình Thuận, Tiền Giang
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
2.2.3. Mục tiêu đầu tư của TCT để phát triển ngành công nghiệp chế biến rau quả .
2.2.3.1. Căn cứ để xác định mục tiêu.
- Căn cứ Quyết định 150/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 phê duyệt chuyển đổi
cơ cấu sản xuất nông – lâm nghiệp, thuỷ sản cả nước đến năm 2010 và tầm nhìn 2020.
- Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp cả nước đến năm 2010
và tầm nhìn 2020.
- Căn cứ vào tốc độ phát triển rau quả thời kỳ 1999-2005
- Căn cứ vào khả năng phát triển của khoa học kỹ thuật trong sản xuất giống, bảo
quản, chế biến …
- Căn cứ vào thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Căn cứ vào quỹ đất và điều kiện sinh thái từng vùng.
2.2.3.2. Mục tiêu phát triển
Mục tiêu phát triển: Được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3: Mục tiêu phát triển của TCT đến năm 2010
STT Chỉ tiêu chủ yếu Năm 2010
1 Tổng kim ngạch XNK( tr USD)
- Xuất khẩu
- Nhập khẩu
250

200
50
2 Tổng giá trị nội tiêu( tr đồng) 1.597.362
3 Các sản phẩm chủ yếu
* Tổng khối lượng SP xuất khẩu(tấn)
+ Rau quả tươi
+ Các sản phẩm rau quả chế biến.
+ Nông sản thực phẩm chế biến khác.
* Các sản phẩm nội tiêu.
+ Các sản phẩm rau quả chế biến.
+ Rau quả tươi.
+ Hạt giống rau.
+ Giống cây ăn quả( ngàn cây)
350.000
130.000
208.000
12.000
110.000
160.000
300
274.300
4 Công nghiệp chế biến rau quả.
- Tổng khối lượng sản phẩm(tấn)
- Tổng giá trị sản lượng ( tr đ)
250.000
3.060.000
5 Vùng chuyên cang rau quả .
- Tổng diện tích canh tác(ha).
- Tông sản lượng rau quả( tấn)
50.000

1000.000
6 Tổng vốn đầu tư (tr đ) 636.599
7 Tổng các nguồn thu chủ yếu ( tr đ)
- Ước nộp ngân sách( tr đ)
- Ước lợi nhuận( tr đ)
4.688.112
281.000
46.000
8 Tổng số lao động( người)
- Sản xuất công nghiệp, dịch vụ.
- Sản xuất nông nghiệp
210.000
60.000
150.000
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
Qua bảng mục tiêu phát triển của TCT đến năm 2010 ta có thể thấy rõ được các
mục tiêu cụ thể về số lượng, cơ cấu mặt hàng. Ngoài ra TCT còn đưa ra mục tiêu xuất
khẩu đến năm 2010 như sau:
Bảng 2.4: Dự kiến thị trường xuất khẩu rau quả đến năm 2010
STT Thị trường Kim ngạch
( triệu USD)
Cơ cấu (%)
Tổng số 405 100
1 Châu Mỹ 43,1 10,64
2 Châu Âu 103,4 25,54
3 Châu Á- Thái Bình Dương 248,5 61,36
4 Châu Phi 3 0,74
5 Châu Úc 7 1,73
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
Về thị trường xuất khẩu, ngoài các thị trường truyền thống Trung Quốc, Đài

Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, trong thời gian tới cần hướng tới các thị trường khác để đa
dạng hoá như Hoa Kỳ, Liên Bang Nga, EU, Australia, Malaysia, Iran…
2.2.3.3. Mục tiêu đầu tư.
2.2.3.3.1.Về giống phục vụ công nghiệp chế biến.
Bảng 2.5 : Dự kiến phát triển các đơn vị sản xuất giống rau quả
TT Đơn vị Diện tích
( ha)
Tổng vốn đầu
tư ( tr. Đ)
Đặc điểm xây dựng và
nhiệm vụ chính
Tổng số 536 107.600
1 SaPa 70 10.000 Nâng cấp, giống rau quả ôn
đới, nấm
2 TT.Phú Hộ - Phú
Thọ
32,7 3.000 Nâng cấp, giống cây ăn quả
3 TT.Xuân Mai- Hà
Tây
30,6 3.600 Nâng cấp, giống cây ăn
quả,rau
4 TT.Phủ Quỳ -
Nghệ An
91 2.000 Nâng cấp, giống cây ăn quả
5 Gia Lâm - Hà Nội 61 5.000 Nâng cấp, giống rau, 1 số cây
ăn quả
6 Hải Phòng 5,7 1.000 Nâng cấp, giống rau
7 Thường Tín – Hà
Tây
5 3.000 Nâng cấp, giống rau, kho

giống dự trữ quốc gia
8 Quảng Bình 30 10.000 XD mới, giống dứa, cây ăn
quả, rau
9 Quảng Ngãi 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
10 Khánh Hoà 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
11 ĐắcLắc 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
- Thái Nguyên
12 Biên Hoà 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
13 Long An 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
14 Bến Tre 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả, rau
15 Cần Thơ 30 10.000 XD mới giống cây ăn quả,
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
2.2.3.3.2. Về nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến.
Bảng 2.6: Quy mô sản xuất các loại rau quả nguyên liệu cần xây
dựng vùng chuyên canh đến năm 2010.
TT Loại rau quả Diện tích canh
tác
Năng suất
(tấn/ha/vụ)
Sản lượng
( tấn)
Tổng số 30.320 - 450.000
A Rau các loại 9.620 - 70.000
1 Dưa chuột (DC) 520 - 15.000
DC Phú Thịnh ( nhỏ) 120 25 6.000
DC bao tử 300 5 3.000
DC muối ( quả to) 100 30 6.000
2 Cà chua 600 31 37.000
3 Ngô rau 7.500 1,2 18.000
B Quả các loại 21.700 - 380.000

4 Dứa 12.000 40 248.000
Dứa Queen 4.000 24 48.000
Dứa Cayene 8.000 50 200.000
5 Cam quýt 6.000 13,5 80.000
6 Vải 1.200 15 18.000
7 Mơ ( Nhật) 1.000 10 10.000
8 Thanh Long 600 20 12.000
9 Đu đủ 200 30 6.000
10 Na 700 8,6 6.000
( Nguồn: Phòng tư vấn đầu tư )
2.2.3.3.3. Về nghiên cứu đào tạo
Bảng 2.7 : Dự kiến đầu tư cho nghiên cứu và đào tạo ( vốn ngân
sách)
Hạng mục ĐT Tông ĐT
( tr. Đ)
Giai đoạn 2004-2006 Giai đoạn
2007-2010
2004 2005 2006 T.số
Tổng số 110.000 13.000 15.000 25.000 53.000 57.000
1. Đầu tư xây dựng 95.000 10.000 10.000 20.000 40.000 55.000

×