Tải bản đầy đủ (.pdf) (182 trang)

Hệ thống quản lý nghiên cứu và ứng dụng hệ thống quản lý cầu của đức vào điều kiện việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12.48 MB, 182 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

---------------------------------

NGUYỄN NGỌC ĐỨC

HỆ THỐNG QUẢN LÝ – NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG
DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU CỦA ĐỨC
VÀO ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : XÂY DỰNG CẦU, HẦM.

TP Hồ Chí Minh , 12/2008
12/2008


ĐH QUỐC GIA TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
_____________
-----v-v----TP.HCM, ngày 01 tháng 12 năm 2008

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên HV :
NGUYỄN NGỌC ĐỨC
Ngày, tháng, năm sinh : 25/12/1983
Chuyên ngành :
Xây dựng Cầu, Hầm


Khóa (năm trúng tuyển) : 2006

Giới tính : Nam
Nơi sinh : Tp.HCM

1- TÊN ĐỀ TÀI : HỆ THỐNG QUẢN LÝ : NGHIÊN CỨU & ỨNG DỤNG HỆ
THỐNG QUẢN LÝ CẦU CỦA ĐỨC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM.
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN :
• Nghiên cứu hệ thống quản lí cầu của Việt Nam và một số nước trên
thế giới; phần mềm quản lí cầu SIBSIB-Bauwerke của Đức.
• Nghiên cứu và phát triển phần mềm quản lí cầu BTCT nhịp đơn giản
phục vụ cho công tác quản lí cầu ở Việt Nam.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ :
4- NGÀY HÒAN THÀNH NHIỆM VỤ :
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : TS. LÊ THỊ BÍCH THỦY
Nội dung và đề cương Luận văn Thạc só đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)

TRƯỞNG PHÒNG ĐT – SĐH

TRƯỞNG KHOA QUẢN LÝ NGÀNH


LỜI CẢM ƠN.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lời biết ơn chân thành đến cô Giáo viên hướng

dẫn, TS.Lê Thị Bích Thủy, người đã giúp tôi lựa chọn ý tưởng và thực hiện đề tài
này. Với những lời khuyên hữu ích và chỉ dạy tận tình của cô đã giúp tôi vượt qua
những trở ngại trong quá trình thực hiện Luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn quý thầy cô chấm phản biện và quý thầy cô trong Hội
đồng chấm bảo vệ Luận văn, những người đã có những nhận xét, góp ý rất chân
thành.
Tôi cũng xin cảm ơn toàn thể quý thầy cô giảng dạy của Bộ môn Cầu
đường và các Bộ môn khác đã truyền thụ cho tôi những kiến thức bổ ích trong lónh
vực cầu đường và cả những lónh vực khác trong hơn 2 năm qua.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Bách
Khoa Tp.HCM, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Thư viện đã hỗ trợ cho tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu Luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn đến các anh em, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, hỗ
trợ tôi rất nhiều trong thời gian qua.
Và cuối cùng, xin dành tặng những tình cảm biết ơn sâu sắc đến gia đình,
người thân của tôi. Chính họ là những nguồn lực, nguồn động viên rất lớn cho tôi,
giúp tôi vượt qua những trở ngại, khó khăn để hoàn thành Luận văn và khóa học
Cao học này.
Xin kính chúc tất cả mọi người có thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành
công cả trong công việc và cuộc sống!
Tp.HCM, tháng 12 năm 2008.
Học viên

Nguyễn Ngọc Đức


ABSTRACT

Tranportation network plays an important role in social and economic
development, and bridges are the important part of infrastructure system as

well. The suitable bridge management is necessary in order to ensure that all
bridges are maintained in safe conditions and the resources are used
effectively. This thesis do the research on bridge management system of
Germany and other countries over the world and evaluate the bridge
management system of Viet Nam.
In SIB-Bauwerke software, database takes the core part. The detailed and
completed database has created strong base to develop advanced modules such
as bridge condition data and assessment modules, statement and feasible work
modules,..
This thesis promotes one suitable bridge management software in Vietnam in
order to enhance the role of management and development of transportation
system in general and bridge system in Vietnam. This bridge management
software is developed from necessary bridge management requirements, and
opened so that users could access and update the latest information fast and
easily.


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hệ thống giao thông đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và
xã hội, trong đó cầu là một bộ phận quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng
giao thông. Việc quản lý các cầu một cách thích hợp rất quan trọng để đảm
bảo tất cả các cầu được duy trì trong tình trạng an toàn cùng với việc sử dụng
các tài nguyên hiệu quả nhất. Luận văn thực hiện việc nghiên cứu hệ thống
quản lý cầu của Đức và một số nước khác trên thế giới và đánh giá hệ thống
quản lý cầu của Việt Nam.
Trong phần mềm SIB-Bauwerke, cơ sở dữ liệu đóng vai trò trung tâm. Với một
cơ sở dữ liệu kiểm tra rất chi tiết đã tạo một nền tảng mạnh mẽ để phát triển
các mô hình tiên tiến như các mô hình về dự đoán - đánh giá cầu, mô hình về
biểu hiện trạng thái và các công việc khả thi,..
Trong Luận văn có đề xuất một phần mềm quản lý cầu để sử dụng phù hợp ở

Việt Nam nhằm nâng cao vai trò của việc quản lý, khai thác hệ thống giao
thông nói chung vàhệ thống cầu nói riêng ở Việt Nam. Phần mềm quản lý cầu
được phát triển dựa trên những tiêu chí quản lý cầu cần thiết, và được viết trên
nền tảng nguồn mở để có thể truy cập và cập nhật những thông tin mới nhất dễ
dàng và nhanh chóng.


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 :
TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU
1.1. PHẦN MỞ ĐẦU : ............................................................................................ 4
1.1.1.
Đặt vấn đề : .............................................................................................. 4
1.1.2.
Sự cần thiết áp dụng phần mềm quản lý cầu : ..................................... 9
1.2. TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU : ..... 11
1.2.1
Khái niệm chung hệ thống quản lý cầu : ............................................ 11
1.2.2
Tổng quan về sự phát triển hệ thống quản lý cầu trên thế giới: ..... 11
1.2.3
Sự phát triển hệ thống quản lý cầu ở Việt Nam : .............................. 18
1.3. KẾT LUẬN : .................................................................................................... 22


CHƯƠNG 2 :
HIỆN TRẠNG CẦU CỦA VIỆT NAM VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CẦU CỦA VIỆT NAM

2.1. HIỆN TRẠNG CẦU CỦA VIỆT NAM: ...................................................... 24
2.2. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ: ............................................... 27
2.2.1.
Các tiêu chuẩn: từ năm 1960 – 1990: ................................................... 27
2.2.2.
Vật liệu và hệ thống kết cấu: ............................................................... 28
2.2.3.
Nền móng và trụ cầu: ........................................................................... 29
2.2.4.
Các vấn đề kỹ thuật khác: .................................................................... 29
2.3. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU Ở VIỆT NAM: ....................... 29
2.3.1.
Hệ Thống tổ chức, vai trò của mỗi tổ chức về mặt pháp lý: ............ 29
2.3.2.
Hệ thống kỹ thuật cho công tác quản lý và duy tu cầu [2]: ............. 33
2.3.3.
Đăng ký và lưu trữ hồ sơ cầu [5]: ........................................................ 34
2.3.4.
Công tác kiểm tra cầu [4]: ................................................................... 35
2.3.5.
Công tác đánh giá cầu: ......................................................................... 40
2.3.6.
Hiện trạng về chiến lược duy tu, sửa chữa cầu [4]: .......................... 41
2.3.7.
Phân bổ nguồn vốn: ............................................................................... 43
2.4. SỰ CẦN THIẾT CỦA ÁP DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CẦU : ......... 43


CHƯƠNG 3 :
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU CỦA ĐỨC VÀ CÁC NƯỚC KHÁC

3.1. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU CỦA ĐỨC [7]: ............................................ 45
3.1.1.
Sự cần thiết áp dụng phần mềm quản lý cầu : ................................... 45
3.1.2.
Tổng quan về hệ thống quản lý cầu của Đức : ................................... 48
3.1.3.
Phần mềm quản lí cầu SIB-Bauwerke : ............................................. 50
3.2. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU CỦA ĐAN MẠCH - DANBRO [6]: .......... 56
3.2.1.
Sự cần thiết áp dụng phần mềm quản lý cầu : ................................... 56
3.2.2.
Hệ thống quản lý cầu Danbro : ............................................................ 57
3.2.3.
Mục đích của hệ thống quản lí Danbro : ............................................ 60

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

1


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy


3.2.3.
Các Module trong Danbro : ................................................................. 60
3.3. HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU CỦA MỸ - PONTIS : .................................. 64
3.3.1.
Sự cần thiết áp dụng phần mềm quản lý cầu : ................................... 64
3.3.2.
Các yêu cầu đặt ra đối với hệ thống quản lý cầu : ............................ 66
3.3.3.
Tổng quan về hệ thống quản lý cầu của Mỹ [11]: ............................. 66
3.3.4.
Hệ thống quản lý cầu Pontis : .............................................................. 69
3.4. NHẬN XÉT : ................................................................................................... 77
3.5. KẾT LUẬN : ................................................................................................... 78

CHƯƠNG 4 :
MỘT SỐ NỘI DUNG PHÙ HP CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU
CỦA VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
CẦU

4.1. KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẦU : ....................................... 80
4.2. CÁC CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CẦU : ........................ 80
4.2.1.
Công tác kiểm tra cầu : ........................................................................ 80
4.2.2.
Công tác đánh giá tình trạng cầu : ...................................................... 83
4.2.3.
Công tác dự đoán mức độ hư hỏng : .................................................... 90
4.2.4.
Phương pháp ra quyết định sửa chữa hay thay thế : ......................... 95
4.2.5.

Thiết lập các ưu tiên về phân bổ nguồn vốn và tối ưu hóa công tác
duy tu : ................................................................................................................... 99
4.3. CĂN CỨ ĐỂ THIẾT LẬP HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU : ....................... 99
4.4. CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU : ................................... 100
4.5. KẾT LUẬN : ................................................................................................. 101
4.6. MỘT SỐ NỘI DUNG CẦN THIẾT CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU
CỦA VIỆT NAM : ................................................................................................... 103
4.6.1.
Công tác đăng ký và lưu giữ hồ sơ cầu (cơ sở dữ liệu) : .................. 103
4.6.2
Công tác kiểm tra cầu : ...................................................................... 104
4.6.3.
Công tác đánh giá cầu : ...................................................................... 112
4.6.4.
Công tác duy tu cầu ............................................................................. 114
4.7. ĐỀ XUẤT PHẦN MỀM QUẢN LÝ CẦU ĐỂ SỬ DỤNG PHÙ HP Ở
VIỆT NAM : ............................................................................................................. 115
4.7.1.
Dữ liệu thống kê cầu : ......................................................................... 116
4.7.2.
Lập chương trình kiểm tra và lưu trữ các dữ liệu kiểm tra : ........ 119
4.7.3.
Lập kế hoạch thực hiện công tác duy tu và lưu trữ các công việc duy
tu đã thực hiện : ................................................................................................... 122
4.7.4.
Các tiện ích về thiết lập trình tự ưu tiên của các công việc sửa chữa :
................................................................................................................. 122
4.7.5.
Tiện ích về báo cáo: ............................................................................ 123
4.7.6.

Một số yêu cầu về quản lý hệ thống: ................................................. 125

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

2


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

4.7.7.
Yêu cầu về sử dụng hệ thống : ........................................................... 126
4.8. KẾT LUẬN ................................................................................................... 128

CHƯƠNG 5 :
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN : ................................................................................................. 129
5.1.1.
Hệ thống quản lý cầu của các nước trên Thế Giới : ....................... 129
5.1.2.
Hệ thống quản lý cầu ở Việt Nam : ................................................... 130
5.2. KIẾN NGHỊ : ................................................................................................ 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1.


Wagner, Roloff - bài giảng Asia - Structure - management System in

Germany – giới thiệu phần mềm “ SIB-Bauwerke ” (Dipl. Ing. Daniel Longen).

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

3


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

CHƯƠNG 1 :
TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU
1.1 .

PHẦN MỞ ĐẦU :

1.1.1 Đặt vấn đề :
Không có điều gì tranh cãi về quan điểm rằng chất lượng cuộc sống và
chất lượng kinh tế của một nền văn minh phụ thuộc hoàn toàn vào cơ sở hạ tầng
của nền văn minh đó. Tầm quan trọng của hệ thống vận tải nằm ở chỗ là nó
phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa và phục vụ tốt nhất cho việc di chuyển
của con người. Hệ thống giao thông đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế và xã hội cũng như đối với đời sống hằng ngày của người dân,
trong đó cầu là một bộ phận quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông

và được đầu tư với kinh phí rất lớn.
Hình 1.1 – Hệ thống giao thông ở Đức

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

4


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

Hình 1.2 - Hình ảnh giao thông ở Chicago (Mỹ)

Trong hơn 50 năm qua, hệ thống đường bộ được phát triển trên khắp thế
giới và nhiều cầu đã được xây dựng trong thời gian này. Sự gia tăng này đã đạt
đến đỉnh điểm vào khoảng thập kỷ 70 của thế kỷ 20 ở nhiều nước. Tuy nhiên,
nhiều trong số các cầu đã được xây dựng đang cho thấy dấu hiệu của sự suy
thoái chỉ sau một vài thập niên đưa vào khai thác vì sự gia tăng số lượng giao
thông và gia tăng trọng lượng của các xe cơ giới cá nhân, các phương tiện tham
gia giao thông.

Hình 1.3 - Tắc nghẽn
giao thông ở Thượng Hải
(Trung Quốc)

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức


5


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

Hình 1.4 - Kẹt xe
trong nhiều giờ liền ở Dhaka
(Bangladesh)

Ngoài ra vì các cầu chịu tác động của môi trường khí hậu khắc nghiệt
nên vật liệu xây dựng cầu của nhiều công trình hiện đại đang có chiều hướng
thoái biến về mặt hóa học nằm ngoài dự đoán của họ làm cho sự suy thoái trở
nên nghiêm trọng hơn, có thể làm giảm khả năng chịu tải của cầu. Các công
trình cầu đang có khuynh hướng “già đi” nhiều hơn, chúng đang bị bỏ quên và
có nhu cầu được cải tạo lớn.

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

6


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy


Hình 1.5 – Các cầu trong các vùng khác nhau ( vùng nông thôn, khu đô thị,..)

Sự ăn mòn của vật liệu.

Hư hỏng cơ học gây ra do duy tu mùa đông

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

Sự hư hỏng của gối đỡ.

Chi tiết của sợi dây cáp bị đứt

7


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

Hình 1.6 – Một số trường hợp về sự lão hóa, hư hỏng của vật liệu.
Sự đầu tư vốn trong hệ thống đường bộ là rất lớn, chi phí trực tiếp của các
hạng mục kỹ thuật cần thiết để duy trì một hệ thống đường bộ thỏa đáng là
không thấp. Ngoài ra, sự tắc nghẽn giao thông do việc thực hiện công tác sửa
chữa đưa đến những tình thế bất lợi nghiêm trọng về kinh tế, cụ thể trên một số
đường nơi mà lưu lượng giao thông đang đạt đến độ bão hòa. Nhưng nguồn vốn
sẵn có được phân bổ cho việc duy tu và quản lý cầu là hạn chế với mục đích để
kéo dài tuổi thọ của kết cấu với một chi phí thấp nhất có thể nên cần phải phân

tích kỹ lưỡng tình trạng của các cầu đang tồn tại để dự báo các hư hỏng và lên
kế hoạch sửa chữa không chỉ đối với các cầu đang tồn tại mà còn đối với các
cầu được xây dựng mới.
Hiện nay, hầu hết các nước đều đang ít chú trọng đến đầu tư xây dựng
các công trình mới mà chuyển qua quan tâm đến công tác duy tu các cầu đang
tồn tại nhằm đảm bảo sự đầu tư và hiệu quả đầu tư. Mặc dù chi phí duy tu các
cầu cũ hơn (đặc biệt nếu nó được xây dựng vào thập kỷ 50 và 60 của thế kỷ 20)
đang tăng dần nhưng các yêu cầu đối với việc xây dựng mới vẫn bị hạn chế.
Việt Nam sẽ có sự gia tăng nhanh chóng về số lượng xe cộ và một sự
gia tăng tương ứng về tốc độ xe, tạo ra các tải trọng lớn hơn nhiều so với các tải
trọng thiết kế của nhiều cầu cũ. Hiện nay, hệ thống cầu của Việt Nam có hơn
8000 cầu xấp xỉ tổng cộng trên 168km chiều dài công trình trong hệ thống
đường, trong đó có khoảng 2700 cầu trên các đường Quốc Lộ. Nhiều trong số
các cầu đó sẽ có yêu cầu về đánh giá và sửa chữa hay nâng cấp theo sự gia tăng
số lượng xe chạy và tải trọng xe [1].
Việc duy trì các cầu trong một tình trạng đảm bảo yêu cầu khai thác được
với chi phí thấp nhất có thể là không đơn giản bởi sự đa dạng của các loại kết
cấu khác nhau. Mỗi loại kết cấu ứng xử khác nhau, chịu những cơ chế và mức
độ suy thoái khác nhau vì chúng được đặt trong điều kiện khí hậu khác nhau.
Ngoài ra các cầu được thi công tương tự nhau có thể khác nhau về tuổi thọ, bố
cục kết cấu, các vật liệu xây dựng cầu, thành phần giao thông, sự hiện diện của

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

8


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1


GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

các khuyết tật tiềm ẩn. Tất cả các yếu tố đó có thể ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ
suy thoái và do đó các cầu cũng có nhu cầu duy tu khác nhau. Tất cả các vấn đề
này làm tăng thêm những khó khăn trong việc đảm bảo rằng các cầu được duy
tu hợp lý.

Hình 1.7 – Một số dạng kết cấu cầu cũ.
1.1.2 Sự cần thiết áp dụng phần mềm quản lý cầu :
Việc quản lý cầu không tốt có thể dẫn đến các hậu quả không mong
muốn sau:
Tổn hại khả năng khai thác
Tổn hại khả năng chịu tải
Giảm độ an toàn
Gia tăng sự nghiêm cấm giao thông
Mất giá trị mỹ quan
Vì vậy việc quản lý các cầu một cách thích hợp trở nên rất quan trọng để
đảm bảo tất cả các cầu được duy trì trong tình trạng an toàn cùng với việc sử
dụng các tài nguyên hiệu quả nhất.
Ngoài ra việc quản lý hợp lý sẽ góp phần đem lại nhiều lợi ích thiết thực
như:

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

9


Luận Văn Thạc sĩ


Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

Việc đảm bảo công việc duy tu được thực hiện ở thời điểm tốt nhất sẽ
giữ cho chi phí không tăng lên, mặt khác sẽ tránh được sự ùn tắc giao
thông do thực hiện duy tu.
Khuyến khích thương mại giữa các nước.
Hỗ trợ thông tin liên lạc tất cả các vùng khác nhau của đất nước và
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các vùng nghèo lớn.
Lập kế hoạch duy tu cầu để giảm tối đa sự tắc nghẽn giao thông, kết
quả là tình trạng ô nhiễm do kẹt xe cũng được giải quyết phần nào.
Việc lưu trữ các thông tin giao thông có thể được dùng để cung cấp
những thông tin phản hồi cho bên thiết kế, hỗ trợ họ đưa vào các
phương pháp thiết kế mới để có thể tối ưu hóa loại kết cấu và sự lựa
chọn vật liệu để giảm tối đa tổng chi phí kết cấu.
Để các cầu hoạt động hiệu quả, chúng phải được quản lý với một chiến
lược và triết lý rõ ràng, cần có một phương pháp hệ thống để xác định được tình
trạng thực của cầu, dự đoán trạng thái tương lai của chúng từ đó thiết lập các
chiến lược duy tu và đưa ra quyết định thực hiện chiến lược duy tu nào dựa trên
toàn bộ hệ thống hơn là dựa trên nền tảng từng dự án một, cũng như dự đoán
nhu cầu mở rộng hệ thống cầu và tính toán dự trù ngân sách quản lý cầu ở hiện
tại và trong tương lai [3].
Để làm điều này ta phải xem xét các yếu tố như tình trạng kết cấu, khả
năng chịu tải, mức độ suy thoái, ảnh hưởng giao thông, tuổi thọ sửa chữa, tuổi
thọ còn lại của công trình… Ngoài ra, còn phải quan tâm xem xét các tác động
về mặt kinh tế xã hội.
Hệ thống quản lý cầu sẽ đáp ứng tốt các nhiệm vụ quản lý cầu nói trên.
Nó bao gồm một tập hợp trình tự các bước được dự định để đảm bảo công tác
duy tu của tất cả các công trình được thực hiện đầy đủ nhằm đạt được các mục

đích chính yếu sau nay:
Bảo đảm sự an toàn cho người sử dụng;
Bảo đảm mức độ khai thác đã định;
Bảo đảm dài lâu cho việc bảo tồn di sản.

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

10


Luận Văn Thạc sĩ

1.2 .

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CẦU :

1.2.1 Khái niệm chung hệ thống quản lý cầu :
Hệ thống quản lý cầu là một hệ thống được sử dụng dưới dạng phần mềm
để hỗ trợ thực hiện các chức năng quản lý cầu. Phần mềm này bao gồm các
module, mỗi module là một chức năng riêng về quản lý cầu như module kiểm
tra cầu, module duy tu cầu… hay có thể là module con để hỗ trợ thực hiện một
phần nội dung của một chức năng quản lý cầu như mô hình con về chi phí duy tu
sửa chữa và đại tu, module về xếp hạng cầu… Các module này chứa đựng các
phương pháp, mô hình phân tích, các công cụ xử lý dữ liệu, cách thức tổ chức và
các cơ sở dữ liệu cần thiết để áp dụng phần mềm quản lý cầu.
Các cơ quan quản lý cầu sử dụng phần mềm quản lý cầu để hỗ trợ thực

hiện các công việc như:
+ Ra quyết định lựa chọn các giải pháp tối ưu đối với hệ thống cầu phù hợp
với chính sách của các cơ quan, các mục tiêu dài hạn và các giới hạn về
ngân sách.
+ Thu thập dữ liệu kiểm kê cầu, các dữ liệu kiểm tra, đánh giá các công
trình bị hư hỏng, xác định cơ chế suy thoái và mức độ suy thoái, quản lý
giao thông nặng, phân tích nguồn vốn cho công tác sửa chữa và duy tu,
lên kế hoạch duy tu v.v… đảm bảo sự an toàn, chức năng của cầu cũng
như giảm thiểu sự tắc nghẽn giao thông, đảm bảo tính hiệu quả và chất
lượng khai thác của cầu.
Một hệ thống quản lý cầu hoàn chỉnh không chỉ là một chương trình vi
tính mà nó còn là:
-

Một tập hợp các hoạt động có quan hệ với nhau để quản lý cầu;

-

Một tập hợp các tiêu chuẩn và các hướng dẫn cho các hoạt động này;

-

Một tổ chức để quản lý và thực hiện các hoạt động này.

1.2.2 Tổng quan về sự phát triển hệ thống quản lý cầu trên thế giới:
Một số các hệ thống quản lý đã được phát triển khắp Châu Âu đễ hỗ trợ
các kỹ sư trong việc quyết định công việc duy tu nào là cần thiết thực hiện và

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức


11


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

nên được thực hiện khi nào. Các hệ thống đơn giản nhất bao gồm một cơ sở dữ
liệu mà lưu giữ toàn bộ các thông tin liên quan đến từng công trình, ví dụ thông
tin về các chi tiết kết cấu, các ghi nhận về kiểm tra cầu, lịch sử duy tu trước
nay… giúp cho kỹ sư đi đến quyết định cuối cùng. Các hệ thống phức tạp hơn
chứa đựng các giải thuật xử lý dữ liệu để tạo ra các chiến lược duy tu tối ưu ở cả
cấp độ dự án và cấp độ hệ thống trong đó có xem xét đến các giới hạn như
nguồn vốn không đủ.
Nói chung thì hệ thống quản lý có thể hoạt động trên 2 cấp độ là dự án và
hệ thống cầu. Cấp độ dự án chủ yếu liên quan đến việc quản lý kỹ thuật của các
công trình riêng lẻ còn cấp độ hệ thống chủ yếu liên quan đến việc quản lý một
tập hợp nhiều cầu và có tầm quan trọng cao hơn về mặt quản lý kinh tế và quản
lý chính trị. Giữa 2 cấp độ quản lý này tồn tại một mối liên hệ tác động qua lại
mạnh mẽ.
Các loại thông tin cấp độ dự án được xuất ra bao gồm:
Các số liệu về tình trạng của từng bộ phận cầu và của toàn cầu
Khả năng chịu tải của cầu và các bộ phận bị hư hại nhiều nhất
Quy mô và mức độ hư hỏng hiện tại của các bộ phận cầu giúp cho
việc dự đoán tình trạng tương lai của cầu
Các dự đoán chẳng hạn như khi nào một cầu sẽ trở nên không đạt yêu
cầu về khả năng chịu tải
Xác định các yêu cầu về duy tu cầu

Những hướng dẫn về các chiến lược và các phương pháp duy tu hiệu
quả
Các chương trình về công việc duy tu cho biết thời điểm thực hiện các
phương pháp duy tu được lựa chọn để giảm tối đa tổng chi phí của
cầu.
Các loại thông tin cấp độ hệ thống được xuất ra bao gồm:
Các chương trình thiết lập mức độ ưu tiên của công tác duy tu khi sự
tối ưu hóa của chương trình bị giới hạn bởi các yếu tố như ngân sách

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

12


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

duy tu không đủ để cho phép tất cả các công việc trong chương trình
tối ưu được thực hiện.
Các giá trị của các thông tin theo chỉ tiêu chính sách như số lượng các
cầu mà có sự giới hạn về tải trọng ở một mốc thời gian đã định, số
lượng thay thế cầu mỗi năm và tình trạng trung bình của các cầu trong
hệ thống cầu ở mốc thời gian đã định.
Mức độ thích hợp của các thông số theo chỉ tiêu chính sách được đo
lường bằng một tập hợp các giá trị làm chuẩn.
Quy mô ngân sách cần thiết để đạt được mức độ thích hợp đã định.
Hầu hết các hệ thống đều được phát triển cho một số các cầu cụ thể nào

đó hay để đáp ứng các yêu cầu của một cơ quan chủ quản cầu nào đó và được
phát triển thêm nữa để đáp ứng yêu cầu của thị trường rộng lớn hơn. Hiện Châu
Âu đang phát triển một phần mềm quản lý cầu mà có thể áp dụng chung cho
các nước thuộc thành viên Châu Âu.
-

Tài liệu:
hầu hết các nước, trình tự sử dụng hệ thống quản lý cầu được trình bày

trong các tài liệu khác nhau như các hướng dẫn duy tu, các chỉ dẫn quản lý và
các sách hướng dẫn cho người sử dụng…
-

Thông tin ngôn ngữ của cơ sở dữ liệu:
Tất cả các nước đều sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu thương mại ngoại

trừ Liên Hiệp Vương Quốc Anh và Slovenia, phổ biến nhất là ORACLE, ngoài
ra còn có ACCESS, DELPHI, POWER BUILDER và SQL. Hầu hết các nứơc
đều sử dụng hệ thống dựa trên nền Windows.
Mỗi nước có một dung lượng cơ sở dữ liệu khác nhau và đa số các nước
đều sử dụng cơ sở dữ liệu của chương trình để quản lý cả các công trình riêng lẻ
và toàn bộ hệ thống cầu. Riêng ở Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha thì cơ sở dữ liệu
chủ yếu được dùng để quản lý toàn bộ hệ thống cầu.
Hệ thống quản lý cầu được sử dụng ở nhiều cấp độ khác nhau: cấp Quốc
gia, cấp Khu vực, cấp Tỉnh và các cơ quan duy tu… chúng cũng được các bên tư
vấn sử dụng.

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

13



Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

Thông tin của cơ sở dữ liệu được cập nhật ở các khoảng thời gian định kỳ
khác nhau phụ thuộc vào loại dữ liệu và hệ thống quản lý cầu. Một số thông tin
được cập nhật hằng ngày, một số thông tin thì thỉnh thoảng mới được cập nhật,
một số khác được cập nhật hằng năm hay 2 năm 1 lần.
-

Tình trạng cầu
Có 3 hay 4 cấp độ kiểm tra:
+ Kiểm tra thường xuyên;
+ Kiểm tra chung;
+ Kiểm tra chi tiết;
+ Kiểm tra đặc biệt.
Nói chung thì hệ thống quản lý cầu lưu trữ tình trạng của các bộ phận cầu

và cho cả cầu. Nhưng một số nước như Đức, Ailen thì hệ thống quản lý cầu chỉ
lưu trữ tình trạng của cả cầu và ở Liên Hiệp Vương Quốc Anh thì hệ thống quản
lý cầu chỉ lưu trữ tình trạng của các bộ phận cầu.
Tình trạng cầu được căn cứ trên tỷ lệ xếp loại theo điểm từ 3 đến 5.
-

Thông tin khác được lưu trữ trên phần mềm:


• Ngày thực hiện duy tu;
• Loại công việc duy tu;
• Chi phí duy tu;
• Địa điểm thực hiện duy tu
-

Dự đoán tình trạng cầu
Hầu hết các nước không sử dụng dữ liệu tình trạng quá khứ hay mô hình

suy thoái để dự đoán tình trạng tương lai.
-

Chi phí:
Hầu hết các nước đều lưu trữ chi phí duy tu sửa chữa và trong một vài

trường hợp thì lưu trữ cả chi phí kiểm tra cầu trên phần mềm ngoại trừ Bỉ, Đức,
Ailen và Slovenia.
Các hệ thống quản lý cầu được sử dụng ở các nước đều không tính toán
các hậu quả và tài chính gây ra do sự đứt quãng giao thông khi thực hiện công
tác duy tu và quản lý giao thông liên quan trừ Liên Hiệp Vương Quốc Anh và

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

14


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1


GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

Thụy Điển. Liên Hiệp Vương Quốc Anh, các chi phí trì hoãn được tính toán
bằng cách sử dụng chương trình vi tính QUADRO hay các bảng tra của chương
trình. Ailen cũng sử dụng chương trình QUADRO.
-

Các quyết định về duy tu và sửa chữa:
Hầu hết các nước đều không sử dụng công cụ BMS (hệ thống quản lý

cầu) để quyết định công tác duy tu và sửa chữa cầu ngoại trừ Đan Mạch, Mỹ,
Phần Lan. Đan Mạch sử dụng chương trình định độ ưu tiên, còn Phần Lan sử
dụng chỉ số sửa chữa. Đối với Pháp, các quyết định đều do con người đưa ra với
một số cấp độ kiểm soát về mặt tài chính và kỹ thuật. Tương tự như vậy, đối với
Đức và Tây Ban Nha cũng sử dụng các đánh giá kỹ thuật của con người để đưa
ra quyết định về duy tu và sửa chữa. Liên Hiệp Vương Quốc Anh sử dụng sự
phân tích lợi ích về chi phí, các nhu cầu tương lai và các đánh giá kỹ thuật để
đưa ra quyết định về sửa chữa và duy tu. Na Uy thì căn cứ trên sự mô tả hư hỏng
và đánh giá tình trạng cầu (thông qua công tác kiểm tra cầu). Thông qua các mô
tả công việc hay quy trình thực hiện, người ta đưa ra các đề xuất sửa chữa hư
hỏng, ước lượng các chi phí để thực hiện các công tác được đề xuất và cho biết
các công tác này sẽ được thực hiện vào năm nào.
Hầu hết các nước đều dựa trên công tác kiểm tra cầu và sự đánh giá kỹ
thuật để quyết định công tác duy tu nào là cần thiết và thời điểm tốt nhất để
thực hiện. Pháp, quyết định này dựa trên kết quả định mức độ ưu tiên.
Slovenia, họ quyết định dựa trên nền tảng của sự đánh giá tình trạng cầu trong
lúc kiểm tra và phân loại cầu; các giới hạn về tải trong, số lượng giao thông gia
tăng và tầm quan trọng của cầu đối với vùng. Mỹ ra quyết định dựa trên nền
tảng các nhu cầu về an toàn và lợi ích kinh tế. Đan Mạch ra quyết định trong lúc
kiểm tra thường xuyên, còn Phần Lan thì quyết định thông qua các báo cáo hư

hỏng từ cơ sở dữ liệu.
Hầu hết các nước đều dựa trên nền tảng đánh giá kỹ thuật để quyết định
lựa chọn duy tu nào là tốt nhất. Liên Hiệp Vương Quốc Anh quyết định vấn đề
này tùy thuộc vào giải pháp đã có, chi phí của chúng, quản lý giao thông và sự
tắc nghẽn giao thông; toàn bộ chi phí tuổi thọ cũng được sử dụng cho các kế

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

15


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

hoạch lớn và sẽ sử dụng cho kế hoạch trong tương lai. Họ cũng có một chương
trình máy tính gọi là QUADRO, chương trình này cung cấp một phương pháp
đánh giá tổng chi phí của các công việc duy tu đường bộ lớn.
-

Xếp hạng ưu tiên các cầu cần sửa chữa :
Trong hệ thống quản lý cầu (BMS) của hầu hết các nước đều không có

module để tạo ra một chiến lược duy tu tối ưu và chiến lược duy tu được ưu tiên
thực hiện.
Mỗi nước sử dụng tiêu chuẩn về việc xếp thứ tự ưu tiên khác nhau. Trong
hầu hết các nước, trách nhiệm về việc định mức độ ưu tiên của công việc duy tu
cầu đều là ở cấp độ Quốc gia ngoại trừ Na Uy, Phần Lan và Thụy Điển.

-

Kiểm soát chất lượng:
Hầu hết các nước đều không có bất kỳ sự kiểm soát chất lượng nào trong

duy tu cầu ngoại trừ Phần Lan và Thụy Điển.
Hiện trên Thế Giới đã có nhiều nước ứng dụng phần mềm quản lý cầu:
Châu Âu có những nước như Đan Mạch, Đức, Liên Hiệp Vương Quốc Anh,
Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Phần Lan, Thụy Điển, Thụy Só, Croatia,
Hungary, Na Uy, Bỉ, Slovenia…; Châu Mỹ có những nước như Mỹ, Canada,
Colombia, Mexico…; Châu Á có rập Saudi, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia…
Hai phần mềm quản lý cầu mang tính thương mại nhất, được sử dụng phổ
biến ở nhiều nước trên thế giới là POINTS của Mỹ và DANBRO của Đan
Mạch {7}.

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

16


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

Hình 1.8 – Màn hình giao diện phần mềm quản lý cầu của một số nước
trên thế giới.

Màn hình giao diện phần mềm quản lý cầu


Màn hình giao diện phần mềm quản

của Đài Loan

Màn hình giao diện phần mềm quản lý.
cầu Đan Mạch

lý cầu của Đức

Màn hình giao diện phần mềm
quản



cầu

Pontis.

Trong những năm gần đây có sự gia tăng đáng kể về sự phát triển và áp
dụng các “hệ thống thông minh” đối với các vấn đề về kỹ thuật xây dựng.
Chúng được dùng để xử lý các dữ liệu từ công tác kiểm tra và các thí nghiệm đo
lường trong phòng và ngoài hiện trường. Quản lý cầu là một lónh vực rộng lớn
và phức tạp, một khía cạnh có thể được xử lý và giải quyết một cách hiệu quả
bằng công cụ toán học cổ điển. Tuy nhiên, có một vài khía cạnh hết sức phức
Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

17



Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

tạp như sự giảm khả năng chịu tải của kết cấu bê tông và các quyết định xử lý
thường dựa trên sự đánh giá kỹ thuật của các chuyên gia. Dựa vào khả năng của
máy tính trong việc xử lý một số lượng dữ liệu lớn, người ta đã phát triển các
phương pháp khác nhau để quản lý dữ liệu. Việc phát triển các mô hình có thể
sử dụng để thay thế hay bổ sung kiến thức của các chuyên gia là một nhiệm vụ
cực kỳ khó khăn. Vì vậy, trong các thập niên qua, người ta đã sử dụng các hệ
thống thông minh như hệ thống chuyên gia, hệ thống “thần kinh” với mục đích
đưa ra các phương pháp khác nhau để quản lý dữ liệu. Việc phát triển các mô
hình có thể sử dụng để thay thế hay bổ sung kiến thức của các chuyên gia là
một nhiệm vụ cực kỳ khó khăn. Vì vậy, trong các thập niên qua, người ta đã sử
dụng các hệ thống thông minh như hệ thống chuyên gia, hệ thống “thần kinh”
với mục đích đưa ra các phương pháp đầy hứa hẹn trong việc xây dựng các mô
hình kết hợp một số lượng lớn những kiến thức của các chuyên gia với các dữ
liệu được đo từ các thí nghiệm hiện trường và ở trong phòng để áp dụng trong
công tác quản lý cầu như mô hình “ước tính trung bình có điều kiện CAE”. Việc
sử dụng những mô hình này tương đối đơn giản và cho thấy những khả năng
phát triển xa hơn nữa. Đây là lý thuyết nền tảng để xây dựng module về suy
thoái, module về dự đoán – đánh giá trạng thái kết cấu, để từ đó có thể phát
triển module về tối ưu hóa. Ba module này được xem là những mô hình hết sức
tiên tiến và đang được phát triển trên Thế Giới.
Hiện nay, một số nhà nghiên cứu đang khảo sát các chiến lược có thể và
phát triển các phương pháp căn cứ trên sự rủi ro để xem xét đến vấn đề động
đất trong chức năng “xếp hạng ưu tiên” của hệ thống quản lý cầu. Người ta sử
dụng phương pháp giá trị để làm giảm những tác động nguy hiểm của động đất.

1.2.3 Sự phát triển hệ thống quản lý cầu ở Việt Nam :
Thực tế, hệ thống quản lý cầu đường bộ ở nước ta còn lạc hậu so với các
nước trong khu vực và trên thế giới. Công tác quản lý cầu của các khu quản lý
đường bộ thuộc Cục quản lý đường bộ Việt Nam cũng như các Sở Giao thông ở
các Tỉnh, đặc biệt là ở thời điểm từ trước năm 2002, được thực hiện rất thủ công.

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

18


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải hiện đang chịu các
thay đổi vì đường sắt Quốc gia Việt Nam sẽ chuyển qua một Bộ khác trong thời
gian tới trong khi các đơn vị quản lý dự án (PMU) sẽ bị loại bỏ dần do sự giảm
sút về mặt chức năng của nó. Sự phân cấp quản lý hiện nay giữa Trung Ương và
địa phương chưa cụ thể, cần được xem xét. Bộ máy quản lý duy tu sửa chữa cầu
đường bộ cũng chưa có sự đồng nhất về tổ chức. Ở Trung Ương đã chuyển thành
doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, nhưng địa phương vẫn là đơn vị sự
nghiệp. Các công ty như công ty xây dựng cầu Thăng Long, công ty thiết kế xây
dựng giao thông vận tải (TEDI)… trở thành các công ty kinh doanh hạch toán
độc lập.
Hiện nay các đơn vị quản lý cầu ở Tỉnh cũng như các công ty con trực
thuộc các Khu quản lý đường bộ đều thực hiện việc kiểm tra bằng mắt tất cả các
cầu thuộc phạm vi quản lý của mình và được ghi vào mẫu báo cáo sự cố hằng

ngày khi phát hiện sự cố. Trong trường hợp cầu xảy ra những hư hỏng có chi phí
thấp, chúng được những người công nhân đang làm trên cầu sửa chữa ngay lập
tức hay được các nhân viên duy tu cầu sửa chữa chúng trong thời gian khoảng
một vài ngày. Tuy nhiên, đối với những sự cố hư hỏng quan trọng thì phải được
các kỹ sư của Khu kiểm tra trong chương trình làm việc hằng quý giữa Khu và
các đơn vị con trước khi triển khai sửa chữa.
Các loại công tác kiểm tra cầu ở Việt Nam chưa được quy định cụ thể về
chu kỳ kiểm tra, nội dung kiểm tra cũng như các quy định về báo cáo kết quả
kiểm tra. Công tác kiểm tra thông thường phần nào bị hạn chế do việc thiếu hay
không sử dụng các thiết bị cơ bản. Các thiết bị này có thể được phân thành các
loại như thiết bị bảo hộ, các thiết bị dùng để tiếp cận kết cấu, các dụng cụ hỗ trợ
thí nghiệm. Hiện tại, không có bất kỳ một phương pháp hệ thống nào về việc
lập kế hoạch và quản lý công tác kiểm tra đặc biệt, bản chất của công tác kiểm
tra đặc biệt chỉ tập trung vào 2 khía cạnh là kiểm tra cường độ vật liệu và thử
tải, theo dõi độ võng và biến dạng.
Hệ thống cầu rất đa dạng, đa chủng loại kết cấu và bao gồm nhiều loại
cầu phức tạp, hiện đại xuất hiện trong thời gian gần đây đã gây ra một số khó

Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

19


Luận Văn Thạc sĩ

Chương 1

GVHD : PGS.TS.Lê Thị Bích Thủy

khăn trong việc liên kết các thông tin trong cùng một mẫu báo cáo thích hợp.

Hơn nữa, các thông tin thu thập được là không chính xác 100% do hồ sơ cầu cũ
bị thất lạc.
Các hồ sơ trên tất cả đều được lưu giữ ở cả các công ty con và ở Khu
quản lý đường bộ. Trong một vài trường hợp, các thông tin này chỉ bao gồm các
bản vẽ phác thảo sự bố trí cầu và vài tấm hình cùng với sổ nhật ký ghi lại những
vấn đề phát hiện trong kiểm tra thường xuyên hằng ngày, hằng quý. Các hồ sơ
cơ sở được các công ty con lưu giữ là giống nhau nhưng các phương pháp lưu trữ
hồ sơ là hơi khác nhau. Một vài công ty đã cố gắng lưu trữ, cập nhật các dữ liệu
duy tu và kiểm tra trong máy tính nhưng chỉ dừng lại ở mức thử nghiệm dẫn đến
sự quản lý cũng như đề xuất sửa chữa hay xây mới là không đầy đủ. Việc lưu
giữ hồ sơ chỉ thực hiện trên từng công trình một. Các hồ sơ này được cập nhật
chỉ khi có một vấn đề gì đó được phát hiện ra trong quá trình kiểm tra. Hằng
quý, các công ty con gửi các hồ sơ này đến Khu quản lý đường bộ trực tiếp của
họ để các kỹ sư của Khu kiểm tra trước khi họ xuống kiểm tra hệ thống cầu do
công ty con đang quản lý.
Tuy nhiên, đối với các cầu được xây dựng gần đây hơn thì đang được ghi
chép nhiều hơn. Ngoài ra, các đơn vị thiết kế các cầu mới và cả các công trình
cầu cũ như Viện nghiên cứu khoa học và công nghệ và công ty Thiết kế giao
thông vận tải cũng lưu giữ các bản sao của bản vẽ và bảng tính. Hơn nữa, hệ
thống quản lý cầu – phần mềm Bridgeman của Liên Hiệp Vương Quốc Anh đã
được áp dụng thí điểm đầu tiên ở Khu quản lý đường bộ số 2 từ năm 2000 và
được áp dụng thử nghiệm cho toàn Cục quản lý đường bộ từ năm 2002.
Công tác lên kế hoạch duy tu thiếu cơ sở và không chặt chẽ, còn nhiều
tồn tại bất hợp lý. Các công trình duy tu sửa chữa đa số làm thủ công, bừa bãi và
không hiệu quả. Trong một vài trường hợp việc sửa chữa dường như không làm
kéo dài tuổi thọ của công trình. Việc chưa có các tiêu chuẩn về thiết kế sửa
chữa, thi công, nghiệm thu công tác duy tu cầu đã dẫn đến nhiều khối lượng duy
tu cầu không đạt chất lượng. Mặc dù nguồn vốn phân bổ hằng năm không đủ so
với nhu cầu sửa chữa (chẳng hạn như theo thống kê của Cục quản lý đường bộ


Thực hiện : Nguyễn Ngọc Đức

20


×