ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG LÊ TÙNG LÂM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TỐN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC ĐA THỨC LỚP 7
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN HỌC
HÀ NỘI – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG LÊ TÙNG LÂM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TỐN CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC ĐA THỨC LỚP 7
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và Phƣơng pháp dạy học Bộ mơn Tốn
Mã số: 8.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Thị Lan Phƣơng
HÀ NỘI – 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình của tôi nghiên cứu dưới sự hướng
dẫn của PGS. TS Nguyễn Thị Lan Phương. Các kết quả nghiên cứu của tơi là
khách quan, trung thực, các thơng tin được trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2020
Tác giả luận văn
Hoàng Lê Tùng Lâm
i
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình hồn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự ủng hộ
và giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân.
Tác giả xin cảm ơn tập thể các thầy cô Trường Đại học Giáo dục – Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến cơ giáo hướng dẫn khoa học
PGS. TS Nguyễn Thị Lan Phương, người đã tận tâm giúp đỡ, hướng dẫn tác
giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn,
quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội và các giáo viên, học sinh tham gia thực
nghiệm sư phạm, gửi các ý kiến đóng góp để luận văn này hoàn thiện hơn.
Tác giả xin cảm ơn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ
tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2020
Tác giả luận văn
Hoàng Lê Tùng Lâm
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
ĐG
: Đánh giá
DH
: Dạy học
GD & ĐT
: Giáo dục và Đào tạo
NL
: Năng lực
SGK
: Sách giáo khoa
THPT
: Trung học phổ thơng
TN
: Thực nghiệm
VD
: Ví dụ
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nhận thức của giáo viên về dạy học phát triển năng lực ..........................24
Bảng 1.2. Nhận thức của học sinh về dạy học phát triển năng lực............................25
Bảng 1.3. Kết quả khảo sát giáo viên về thực trạng việc dạy học theo hướng phát
triển NL cho học sinh ở THCS ....................................................................25
Bảng 1.4. Kết quả khảo sát việc giáo viên dạy học phát triển năng lực trong các
khâu của q trình dạy học...........................................................................26
Bảng 1.5. Những khó khăn của học sinh khi học đa thức lớp 7 ................................27
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Giao diện Quizizz ........................................................................................ 40
Hình 2.2. Thống kê kết quả sau khi chơi Quizizz ...................................................... 41
Hình 2.3. Đăng kí tài khoản Quizizz miễn phí ........................................................... 41
Hình 2.4. Tạo đề, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz ................................ 42
Hình 2.5. Các dạng câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz................................................ 42
Hình 2.6. Tạo câu hỏi trắc nghiệm trên Quizizz ......................................................... 43
Hình 2.7. Giao diện khi giáo viên cho học sinh chơi Quizizz ................................... 43
Hình 2.8. Giao diện trên điện thoại, máy tính của học sinh vào chơi Quizizz ......... 44
Hình 2.9. Giao diện trên máy tính khi các nhóm học sinh kết nối Quizizz .............. 44
Hình 2.10. Hình ảnh học sinh chơi Quizizz ................................................................ 45
Hình 2.11. Hiệu hai đa thức ......................................................................................... 46
Hình 2.12. Tính nhanh giá trị đa thức ......................................................................... 46
Hình 2.13. Rút gọn đa thức .......................................................................................... 46
Hình 2.15. Cách vẽ sơ đồ tư duy bằng Mindmap....................................................... 53
Hình 2.16. Sơ đồ tư duy về đa thức một biến ............................................................. 55
Hình 2.17. Sơ đồ tư duy cộng trừ đa thức ................................................................... 55
Hình 2.18. Kết quả trong Quizizz................................................................................ 57
Hình 2.19. Thống kê kết quả khi sử dụng Quizizz làm công cụ kiểm tra đánh giá . 57
v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tần suất có gắn đường cong chuẩn phân phối điểm của các bài
kiểm tra ....................................................................................... 63
Biểu đồ 3.2. Phân phối tần suất điểm các bài kiểm tra .............................. 64
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .........................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ...................................................................................vi
MỤC LỤC ...................................................................................................................vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu ..................................................................................................... 3
4. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 5
5. Giả thuyết khoa học.................................................................................................... 5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 5
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 6
8. Cấu trúc của Luận văn................................................................................................ 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 7
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM........................................................................................... 7
1.1.1. Năng lực ................................................................................................................ 7
1.1.2. Năng lực tính tốn ................................................................................................ 8
1.2. VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TỐN ............................... 9
1.2.1. Quan niệm dạy học phát triển năng lực .............................................................. 9
1.2.2 Cấu trúc, đường phát triển năng lực tính tốn cho học sinh phổ thơng ...........11
1.2.3. Định hướng phát triển năng lực tính tốn trong chương trình giáo dục phổ
thơng mới ......................................................................................................................19
1.2.4. Cơ hội phát triển năng lực tính tốn thơng qua chủ đề đa thức lớp 7 .............21
1.3. THỰC TRẠNG DẠY HỌC ĐA THỨC MƠN TỐN LỚP 7 THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TOÁN...............................................22
vii
1.3.1. Sự am hiểu của giáo viên về năng lực và năng lực tính tốn ..........................22
1.3.2. Khảo sát thực trạng dạy học phát triển năng lực cho học sinh ở trường THCS
Lê Quý Đôn...................................................................................................................24
Kết luận chương 1.........................................................................................................28
CHƢƠNG 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TÍNH TỐN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ ĐA
THỨC LỚP 7 ....................................................................................... 29
2.1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TÍNH TỐN KHI DẠY HỌC ĐA THỨC ...............................................................29
2.1.1. Ngun tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong
dạy học...........................................................................................................................29
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa “lý luận và thực tiễn”, “học
đi đôi với hành” và “nhà trường gắn liền với đời sống, với nhiệm vụ phát
triển đất nước” ......................................................................................... 30
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học...................31
2.1.4. Thống nhất vai trò chủ đạo của người dạy và vai trị tích cực, tự giác, sáng tạo
độc lập của học sinh trong dạy học..............................................................................32
2.1.5. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy
học..................................................................................................................................33
2.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính vững chắc và sự phát triển năng lực nhận thức của
học sinh..........................................................................................................................33
2.1.7. Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức và chú ý tới đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá
biệt và tính tập thể của việc dạy học ............................................................................34
2.1.8. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và vừa sức riêng
trong dạy học.................................................................................................................35
2.1.9. Nguyên tắc đảm bảo cảm xúc mang tính tích cực của dạy học ......................35
2.1.10. Nguyên tắc chuyển quá trình dạy học sang quá trình tự học.........................37
2.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TÍNH TỐN TRONG
DẠY HỌC ĐA THỨC LỚP 7 ....................................................................................37
viii
2.2.1. Rèn luyện kỹ năng hình thành và ghi nhớ các khái niệm, các phép toán về đa
thức lớp 7 thơng qua tổ chức các trị chơi ứng dụng cơng nghệ thơng tin ................38
2.2.2. Rèn các phép tốn về đa thức kết hợp sử dụng máy tính bỏ túi ......................47
2.2.3. Rèn kĩ năng giải các bài tập thực tế liên quan đến đa thức lớp 7 ....................49
2.2.4. Rèn kĩ năng tiếp cận vấn đề và nhớ lâu bản chất các phép tốn về đa thức lớp
7 thơng qua sơ đồ tư duy ..............................................................................................52
2.4.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới kiểm tra đánh giá đa
thức lớp 7 ................................................................................................. 56
Kết luận chương 2.........................................................................................................58
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM..........................................................59
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 59
3.2. Nội dung thực nghiệm.............................................................................. 59
3.3. Các bước tiến hành thực nghiệm.............................................................. 60
3.3.1. Chọn trường, lớp thực nghiệm .............................................................. 60
3.3.2. Bố trí thực nghiệm ................................................................................ 60
3.3.3. Phương pháp thu thập dữ liệu và đo lường ........................................... 60
3.4. Kết quả thực nghiệm và biện luận............................................................ 61
3.4.1. Kết quả phân tích định lượng ................................................................ 61
3.4.2. Kết quả phân tích định tính ................................................................... 64
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..........................................................................68
1. Kết luận ....................................................................................................... 68
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................70
PHỤ LỤC.....................................................................................................................73
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Dạy học phát triển phẩm chất và năng lực là yêu cầu cấp thiết hiện nay
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm về đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục và đào tạo là “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ
bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực
của người học” (theo Nghị quyết số 29-NQ/TW [4]). Đặc biệt, chú trọng “đổi
mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối
truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách
nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri
thức, kỹ năng, phát triển năng lực”.
Với quan điểm như vậy, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã
xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, phát triển
hài hòa cả thể chất và tinh thần, chuẩn bị cho học sinh có những phẩm chất tốt
đẹp để trở thành cơng dân tốt, đáp ứng các yêu cầu của xã hội. Qua đó hình
thành những năng lực cần đạt để phát triển con người và góp phần xây dựng
đất nước.
1.2. Năng lực tính tốn là một trong những năng lực then chốt trong dạy
học mơn Tốn
Năng lực tính tốn là một trong mười năng lực chung mà Chương trình
giáo dục phổ thơng mới hướng tới phát triển cho học sinh. Theo chương trình
giáo dục phổ thơng tổng thể [8], năng lực Tính toán được cấu thành bởi hai
thành tố sau:
- Nhận thức kiến thức toán học;
- Tư duy toán học;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
1
Năng lực tính tốn được hình thành, phát triển ở nhiều môn học, hoạt
động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục.
Biểu hiện tập trung nhất của năng lực tính tốn là năng lực tốn học, được
hình thành và phát triển chủ yếu ở mơn Tốn. u cầu cần đạt về năng lực
toán học đối với học sinh mỗi lớp học, cấp học được quy định trong chương
trình mơn Tốn.
Trong đó, mơn Tốn là một trong những mơn học chủ chốt để hình
thành và phát triển năng lực tính tốn cho học sinh
1.3. Thực trạng phát triển năng lực tính tốn tại các trường trung học cơ sở
Mặc dù, tại các trường THCS trên tồn quốc rất chú trọng đến năng lực
tính tốn cho học sinh. Tuy nhiên, học sinh cịn gặp những khó khăn nhất
định trong q trình tính tốn như tính tốn chưa cẩn thận, thiếu chính xác,
cịn mắc phải nhiều sai lầm hay đơi khi cịn chưa nắm vững q trình và kĩ
năng tính tốn.
Mặt khác, sự phát triển của khoa học công nghệ đã làm ảnh hưởng
không nhỏ đến sự phát triển năng lực tính tốn của học sinh. Nhiều học sinh
quá phụ thuộc vào máy tính mà khơng nắm vững được các kỹ năng tính tốn
làm cho năng lực tính tốn khơng thể phát triển. Đây là một thực trạng đáng
lo ngại của nền giáo dục.
Vậy nên, vấn đề thiết yếu đặt ra ở đây là việc dạy học phát triển năng
lực tính tốn cho học sinh ở lớp 7 nói riêng và các các cấp nói chung.
1.4. Chủ đề đa thức trong chương trình mơn Tốn lớp 7 có tiềm năng phát
triển năng lực tính tốn của học sinh
Đa thức là chủ đề quan trọng trong chương trình Tốn ở phổ thơng.
Học sinh được làm quen với khái niệm cơ bản về đa thức (như khái niệm đa
thức), nghiệm của đa thức ... và một số phép toán đa thức (như phép cộng, trừ,
nhân, chia đa thức) ở cấp trung học cơ sở, đặc biệt trong chương trình lớp 7.
Ngồi ra, học sinh cần biết vận dụng các kiến thức trên vào các bài toán mở
2
rộng về đa thức như chứng minh, rút gọn, tính nhanh, tìm giá trị lớn nhất và
giá trị nhỏ nhất, tính tốn các bài tốn phức tạp hơn.
Những khó khăn này sinh ra trong q trình học tập địi hỏi học sinh
cần tính tốn cẩn thận, chi tiết và nắm vững kiến thức.
Như vậy, chủ đề đa thức có tiềm năng để phát triển năng lực tính tốn
cho học sinh. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát triển năng lực tính tốn cho
học sinh?
Tiềm năng của chủ đề này cũng phải phân tích theo: Nhận thức kiến
thức toán học; Tư duy toán học; và Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Vì những lý do trên, tơi đã chọn đề tài: “Phát triển năng lực tính tốn
cho học sinh trong dạy học đa thức lớp 7”
2. Lịch sử nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngồi
Theo tác giả [35], năng lực toán học được hiểu trên hai góc độ là “Năng
lực học tập tốn học: Đó là năng lực đối với việc học toán trong nhà trường,
nắm vững một cách nhanh và tốt các tri thức, kĩ năng, kĩ xảo tương ứng và
vận dụng thành thạo vào thực tiễn. “Năng lực nghiên cứu toán học – năng lực
sáng tạo: tạo ra những kết quả, thành tựu mới có ý nghĩa khách quan đối với
lồi người, sản phẩm quý giá cho xã hội”.
Tác giả [34] cho rằng: “Năng lực toán học là khả năng s n sàng hành
động để đáp ứng với thách thức toán học của các tình huống nhất định”.
Theo tác giả [2]: “Năng lực tốn học như khả năng của cá nhân để sử
dụng các khái niệm tốn học trong một loạt các tình huống có liên quan đến
tốn học, kể cả những lĩnh vực bên trong hay bên ngồi của tốn học (để hiểu,
quyết định và giải thích)”.
Ơng cũng đã chia tám thành tố của năng lực tốn học thành hai nhóm:
Nhóm thứ nhất bao gồm: năng lực tư duy toán học; năng lực giải quyết
vấn đề tốn học; năng lực mơ hình hóa toán học; năng lực suy luận toán học”.
3
“Nhóm thứ hai bao gồm: năng lực biểu diễn; năng lực sử dụng ngơn ngữ
và kí hiệu hình thức; năng lực giao tiếp tốn học; năng lực sử dụng cơng cụ,
phương tiện học tốn. Tám năng lực đó tập trung vào những gì cần thiết để cá
nhân có thể học tập và ứng dụng toán học. Các năng lực này khơng hồn tồn
độc lập mà liên quan chặt chẽ và có phần giao thoa”.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc
Ở Việt Nam, trong lĩnh vực giáo dục cũng đã có khơng ít cơng trình
nghiên cứu về vấn đề này. Có thể kể đến như cơng trình nghiên cứu của tác
giả [29] về đề tài “Phát triển tư duy thông qua dạy học mơn Tốn ở trường
phổ thơng”. Theo [29] thì để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội về
nguồn nhân lực, để chuẩn bị bước đầu về cho đội ngũ làm khoa học tính tốn,
phát triển năng lực tính tốn cho học sinh phổ thơng là một u cầu cấp thiết
góp phần thực hiện thắng lợi cơng cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo.
Ngồi ra, cũng phải kể đến cơng trình nghiên cứu của nhóm tác giả [27]
đã đề cập vấn đề khai thác các tình huống trong dạy học mơn Tốn cho học
sinh lớp 10 nhằm phát triển năng lực tính tốn cho các em, đáp ứng mục tiêu
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo ở nước ta hiện nay. Ngồi ra,
theo hai tác giả thì năng lực tính tốn hiểu theo nghĩa rộng khơng chỉ thu hẹp
trong việc thực hiện các phép tính mà cịn thể hiện ở sự thành thạo và tự tin
khi sử dụng phép tính, ngơn ngữ tốn học và cơng cụ tốn học để giải quyết
các vấn đề. Trong dạy học Toán ở trường phổ thơng nói chung, cho học sinh
lớp 10 nói riêng, do thời lượng có hạn nên giáo viên cần tìm hiểu, khai thác có
chọn lọc các ví dụ nhằm phát triển năng lực tính tốn cho học sinh.
Cịn trong cơng trình của tác giả [24] đã làm nổi bật những yêu cầu về
năng lực đối với một giáo viên Toán trong tương lai, cụ thể hơn là trong việc
tổ chức các hoạt động nhằm hình thành năng lực tính tốn cho học sinh. Từ
đó các tác giả đưa ra những gợi ý cho nội dung bồi dưỡng giáo viên Toán sắp
4
tới, nhằm giúp phát triển năng lực d đề. Sau khi áp dụng các biện
pháp phát triển năng lực tính toán vào bài giảng, học sinh thể hiện sự vững
64
vàng, hiểu rộng và hiểu sâu các nội dung kiến thức của chủ đề, học sinh có
khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn tốt hơn.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy học sinh có khả năng diễn đạt tốt các
khái niệm, hiểu và phân biệt rất rõ ràng các khái niệm đơn thức, đa thức, các
quy tắc cộng trừ đa thức, các phương pháp tìm nghiệm của đa thức một biến.
Quá trình dạy học giúp rèn luyện cho học sinh nhiều kĩ năng như: Kĩ
năng tự học, kĩ năng quan sát, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng đọc sách ...
Những kĩ năng đó biểu hiện thơng qua q trình học sinh hợp tác, làm việc
nhóm, ngồi ra học sinh cịn thể hiện kĩ năng trong quá trình kiểm tra, đánh
giá: Biết tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn bè một cách khách quan. Sau khi
học xong chủ đề theo cách vận dụng đánh giá quá trình học sinh làm bài kiểm
với thái độ tự tin, trình bày bài rõ ràng, tư duy logic.
* Về thái độ của học sinh trong quá trình học tập:
Q trình đầu của TN, học sinh cịn rất lúng túng, lạ lẫm, thiếu tập
trung trong việc đọc kênh chữ và tìm ý chính thì ở những lần sau học sinh đã
chăm chú hơn, mức độ tập trung với từng hoạt động tự học của lớp ngày
càng tăng. Đặc biệt đối với những học sinh có trí thơng minh logic – toán
học phát triển.
Trong các hoạt động thực hiện nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng giải toán đa
thức, học sinh ln có thái độ tích cực, hăng hái và hứng thú. Điều này được
thể hiện rõ khi học sinh hợp tác nhóm, tổ trưởng phân cơng phù hợp với từng
thành viên và từng học sinh tự giác thực hiện nhiệm vụ, khơng khí lớp học sơi
nổi và tinh thần hợp tác cao. Kết quả này đặc biệt nhận thấy rõ ở nhóm học
sinh nổi bật về trí thơng minh về khơng gian và trí thơng minh về tự nhiên.
Học sinh đã chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tự học, xây dựng các
kế hoạch hợp tác và hợp tác tự học. Khi được giao bài tập về nhà, học sinh đã
ngày càng chủ động, tích cực hơn trong mọi khâu của quá trình thực hiện
nhiệm vụ.
65
Trong các buổi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, học sinh luôn lắng
nghe, ghi chép bổ sung kiến thức và đặt được những câu hỏi thắc mắc đúng,
phù hợp với những kiến thức liên quan tới nội dung học tập. Từng học sinh
luôn tỏ rõ thái độ mong muốn được đóng góp ý kiến của mình vào kết quả
thảo luận và kết quả các nhóm.
Như vậy, qua kết quả thực nghiệm có thể thấy sau khi áp dụng các biện
pháp phát triển năng lực tính tốn cho học sinh đã có được các kỹ năng và tư
duy tính toán, giải bài tập về đơn thức, đa thức, nghiệm của đa thức; đặc biệt
là vận dụng vào bài toán thực tế.
66
Kết luận chƣơng 3
Để kiểm định tính đúng đắn và tính khả thi của đề tài, chúng tơi đã tiến
hành thực nghiệm ở 2 lớp 7A1 và 7A2 trường THCS Lê Q Đơn.
Sau thực nghiệm, học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong học tập về sự chủ
động, tăng hứng thú, mạnh dạn, tự tin và tăng khả năng nhận thức.
Từ việc phân tích kết quả có được thơng qua bài kiểm tra về hai mặt
định tính và định lượng cho thấy, áp dụng các biện pháp phát triển năng lực
tính tốn cho học sinh trong dạy học đa thức lớp 7, năng lực tính tốn của học
sinh có sự tiến bộ rõ rệt, học sinh hứng thú, chủ động và có trách nhiệm trong
học tập. Các phép tốn, giải bài tập về đơn thức, đa thức, nghiệm của đa thức
được học sinh làm thuần thục; đặc biệt là khả năng vận dụng vào bài toán
thực tế của học sinh tăng lên rõ rệt. Đó là hiệu quả của việc ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học đa thức lớp 7.
67
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1. Dựa trên việc phân tích cơ sở lý luận, đề tài đã xác định được khái
niệm tư liệu, năng lực tính tốn; các quan điểm về dạy học phát triển năng lực
và ứng dụng CNTT vào dạy học. Từ đó đề tài chỉ rõ được vai trò của việc sử
dụng CNTT trong việc dạy học để phát triển năng lực tính tốn cho học sinh
lớp 7 trong dạy học phần đa thức.
2. Luận văn cũng tiến hành điều tra thực trạng ứng dụng CNTT trong
dạy học mơn tốn 7 theo định hướng phát triển năng lực tính tốn cho học
sinh và rút ra kết luận là: Việc sử dụng CNNT trong dạy học Tốn 7 là quan
trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời, việc dạy học theo
hướng phát triển NL cho học sinh, việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở
trường THCS là rất cần thiết trong thời kì hiện nay. Kết quả khảo sát cũng
cho thấy, thực trạng học sinh học đa thức cịn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt
trong việc tính tốn cịn yếu, vận dụng cơng thức là nội dung rất khó đối với
các em. Về phía giáo viên, giáo viên cũng đã sử dụng CNTT trong quá trình
dạy học đa thức lớp 7 nhưng bài giảng còn đơn điệu, hoặc ở mức độ minh họa
kiến thức và chưa phát triển, rèn luyện được năng lực tính tốn cho học sinh.
3. Trên cơ sở nghiên cứu về lí luận và thực tiễn, đề tài đề xuất 3 biện
pháp phát triển năng lực tính tốn trong dạy học đa thức lớp 7 như sau:
Biện pháp 1: Rèn luyện kỹ năng hình thành và ghi nhớ các khái niệm, các phép
tốn về đa thức lớp 7 thơng qua tổ chức các trị chơi ứng dụng
cơng nghệ thơng tin
Biện pháp 2: Rèn các phép toán về đa thức kết hợp sử dụng máy tính bỏ túi
Biện pháp 3: Rèn kĩ năng giải các bài tập thực tế liên quan đến đa thức lớp 7
Biện pháp 4: Rèn kĩ năng tiếp cận vấn đề và nhớ lâu bản chất các phép tốn
về đa thức lớp 7 thơng qua sơ đồ tư duy
Biện pháp 5: Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới kiểm tra đánh
giá đa thức lớp 7
68
4. Bước đầu thực nghiệm sư phạm cho thấy học sinh chủ động, hứng
thú tham gia các hoạt động học tập, các em mạnh dạn, tự tin hơn khi bày tỏ
quan điểm, giải bài tập và thuyết trình trước lớp; khơng khí lớp học sơi nổi
hơn, chất lượng giờ dạy được tăng lên, học sinh ngày càng u thích mơn
Tốn 7. Đặc biệt, điểm số của các em tiến bộ rõ rệt. Điều này chứng tỏ việc
vận dụng các biện pháp phát triển năng lực tính tốn trong dạy học đa thức
lớp 6 bằng cách ứng dụng CNTT là hoàn tồn phù hợp, khẳng định tính khả
thi của đề tài.
2. Khuyến nghị
Nghiên cứu “Phát triển năng lực tính tốn cho học sinh trong dạy học
đa thức lớp 7” đã nâng cao được chất lượng học tập của học sinh, đồng thời
giúp học sinh hứng thú, chủ động và có trách nhiệm trong học tập. Tuy nhiên
đề tài chỉ mới dừng lại ở Toán 7 - THCS, xin đề nghị các cơng trình nghiên
cứu tiếp theo tiếp tục bổ sung hồn thiện và sử dụng rộng rãi trong thực tiễn
dạy học mơn Tốn cũng như ở tất cả các mơn học khác.
69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Khu Quốc Anh, Phạm Khắc Ban, Nguyễn Hải Châu (2007), Tài liệu bồi
dưỡng giáo viên dạy chương trình và SGK, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. Albert Rutherford (2019), Rèn luyện tư duy phản biện, NXB Phụ nữ Việt
Nam, Hà Nội.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện
chương trình, SGK mơn Tốn học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh
giá, đánh giá kết quả học tập theo hướng phát triển năng lực học sinh.
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Chỉ thị 3131/CT-BGDĐT năm 2015 về
nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Kế hoạch số 345/KH – BGDĐT,
ngày 23/5/2017.
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thơng –
chương trình tổng thể.
9. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá
trình dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
10. Phạm Thị Kim Châu (2019), Thiết kế tình huống học tập nhằm đánh giá
năng lực tính tốn của học sinh tiểu học, Tạp chí Giáo dục, Số 447 (Kì 1
– 2/2019), tr 35-40.
11. Chính phủ (1993), Nghị quyết 49/CP, ngày 04/08/1993.
12. Chính phủ (2017), Quyết định số 117/QĐ-TTg, ngày 25/1/2017
70
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29 - NQ/TW, ngày 4/11/2013.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2018), Nghị quyết Trung ương 4 Khóa XII,
ngày 22/10/2018.
15. Lê Tấn Hu nh Cẩm Giang (2011), Tư duy phản biện – Critical thinking,
Viện nghiên cứu giáo dục, Hà Nội.
16. Phạm Minh Hạc (1991), Góp phần đổi mới tư duy giáo dục, Nxb Giáo
dục, Ha Nội.
17. Bùi Hiền (2011), Từ điển Giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội.
18. Nguyễn Bá Kim (2015, tái bản lần thứ 7), Phương pháp dạy học mơn
tốn, Nxb ĐHSP, Hà Nội.
19. Nguyễn Dương Hồng, Nguyễn Danh Ngơn (2019), Phát triển năng lực
tính tốn cho học sinh trong dạy học chương “Hàm số lũy thừa, hàm số
mũ và hàm số lơgarit” (Giải tích 12), Tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt tháng
4/2019, tr 194-196; 162.
20. Quốc hội, Luật giáo dục (2005), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội.
21. Bùi Văn Nghị (2008), Phương pháp dạy học những nội dung cụ thể mơn
tốn, Nxb ĐHSP, Hà Nội.
22. Phạm Nguyễn Hồng Ngự, Phan Bá Lê Hiền (2018), Bồi dưỡng giáo viên
toán ở trường THPT theo hướng phát triển năng lực tính tốn cho học
sinh thơng qua các tình huống thực tiễn, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt, tr
168-171.
23. Hoàng Phê (1996), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà N ng, Đà N ng.
24. Nguyễn Xuân Qu nh (2015), u cầu phát triển năng lực tính tốn đối
với học sinh phổ thơng. Tạp chí Giáo dục (365).
25. Polya G (1975), Giải bài toán như thế nào, NXB Giáo dục, Hà Nội.
26. Hu nh Văn Sơn (2012), Giáo trình tâm lý học đại cương, Nxb Đại học Sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh.
27. Nguyễn Chiến Thắng, Vũ An Hưng (2017), Khai thác một số tình huống
trong dạy học mơn Tốn lớp 10 nhằm phát triển năng lực tính tốn cho
71
học sinh, Tạp chí Giáo dục (402).
28. Nguyễn Anh Tuấn (2003) Bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề cho học sinh THCS trong dạy học khái niệm Toán học (cụ thể là khái
niệm Đại số ở THCS), Luận án Tiến sĩ.
29. Chu Cẩm Thơ (2015), Phát triển tư duy thơng qua dạy học mơn Tốn ở
trường phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
30. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Văn Lê, Châu An (2004), Khơi dậy tiềm
năng sáng tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nôi.
31. Nguyễn Quang Uẩn (2011), Tâm lý học đại cương, NXB ĐHQG Hà Nội,
Hà Nội.
32. Trần Vui (2006), Dạy và học có hiệu quả mơn Tốn theo những xu hướng
mới, Tài liệu cho học viên cao học PPDH Toán, trường Đại học Sư Phạm
Huế, Đại học Huế.
33. Zoe Mckey (2018), Tư duy phản biện, NXB Thế giới, Hà Nội.
Tiếng nƣớc ngoài
34. Alec Fisher, Michael Criven (1997), Critical thinking and its definnition
and assessment, Netherlands.
35. Robert J. Stemberg (1980), How can we teach intelligence, Education
Leadership – Stemberg.
36. Schoenfeld A.H. (1985). Mathematical problem solving. San Diego,
Acadermic Press.
Website
37. />38. />39.
40. />72
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Phụ lục 1ª. Phiếu điều tra Nhận thức của giáo viên
về dạy học phát triển năng lực
Để giúp cho việc đổi mới phương pháp dạy và học mơn Tốn; đề nghị
các thầy cơ trả lời một cách khách quan và trung thực nhất các câu hỏi dưới
đây bằng cách đánh dấu (X) vào các ô () phù hợp hoặc viết vào chỗ trống
(…) trong câu..
PHẦN 1. Thông tin chung
1. Họ và tên:
……………………………………………………………………
2. Trường
…………………………………………………………….…………
Quận/Huyện ………………………………….Tỉnh/Thành phố:
…………………………………
3. Giới tính:
Nữ
Nam
TT
1
Trả lời
Có Khơng
Câu 1: Để hình thành và phát triển năng lực cho học sinh, giáo viên cần
phải rèn luyện cho học sinh những kĩ năng:
Xây dựng động cơ học tập.
Lập kế hoạch tự học.
Đọc sách và tài liệu.
Tự học theo nhóm học tập.
Nghe giảng và ghi chép.
Tìm kiếm tư liệu.
Kĩ năng hợp tác nhóm.
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
Tự kiếm tra đánh giá kết quả học tập.
Nghiên cứu khoa học.
Nội dung khảo sát
73