Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-----------------------------
TRẦN THANH VANG
PHÂN TÍCH KINH TẾ - TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ THỦY ĐIỆN CỔ PHẦN ĐAMB’RI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 07 NĂM 2007
CƠNG TRÌNH ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỐNG
Cán bộ chấm nhận xét 1: .......................................................................
Cán bộ chấm nhận xét 2: .......................................................................
Luận văn được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày … tháng … năm 2007
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
--------------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
----------------------------
Tp. HCM, ngày
tháng
năm 2007
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên:
TRẦN THANH VANG
Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 1981
Nơi sinh: Đồng Tháp
Chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp
Khóa: 2005
1- TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH KINH TẾ - TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ THỦY ĐIỆN CỔ PHẦN ĐAMB’RI
2- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
Phân tích tính khả thi về phương diện kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy
điện cổ phần Đamb’ri.
Nhận diện rủi ro, đánh giá tác động của rủi ro để nhà đầu tư tham khảo
phương án khắc phục hoặc nâng cao hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án
đầu tư thủy điện Đamb’ri.
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 30/01/2007
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 30/06/2007
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : PGS. TS. NGUYỄN THỐNG
Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
PGS. TS. NGUYỄN THỐNG
LỜI CẢM ƠN
Trải qua hai năm gắn bó cùng với Quý Thầy Cô Trường Đại Học Bách Khoa Tp.
HCM, em đã nhận được sự hướng dẫn, dạy bảo nhiệt tình trong con đường khoa
học của Q Thầy Cơ. Đó là những điều quý báo nhất, những kỷ niệm góp phần
làm cho tương lai của em thêm tươi đẹp. Và hôm nay, để hoàn thành luận văn tốt
nghiệp, một lần nữa em đã nhận được sự hỗ trợ, dạy bảo của Quý Thầy Cô.
Xin chân thành cảm ơn Thầy PGS. TS. Nguyễn Thống đã tận tình hướng dẫn,
định hướng cho em hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Quản Lý Công Nghiệp – Trường Đại
Học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến
thức, kinh nghiệm cho em hoàn thành chương trình thạc sĩ Quản trị doanh
nghiệp và nhiều kiến thức bổ ích trong hai năm học qua.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, anh chị Công ty Tư vấn Xây dựng Điện 3
đã hướng dẫn, giúp đỡ, trao đổi ý kiến và kinh nghiệm với em trong quá trình
thực hiện luận văn.
TRẦN THANH VANG
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện trạng ngành điện lực Việt Nam đang thiếu hụt sản lượng điện. Trong khi đó,
Việt Nam vừa gia nhập WTO, môi trường đầu tư ngày càng được cải thiện tốt hơn
do Việt Nam đẩy mạnh cải cách thể chế và thực thi các cam kết gia nhập WTO,
tốc độ tăng trưởng kinh tế có ngày càng rõ nét khi Bộ Kế hoạch và đầu tư công bố
Việt Nam sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế 8.7% trong năm 2007.
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng điện của toàn bộ nền kinh tế và các lĩnh vực phục
vụ dân sinh xã hội, ngành điện hiện nay phải nhập khẩu điện từ Trung Quốc, Lào
với giá mua điện bình qn của tồn ngành điện khoảng 46 cents/Kwh (năm
2005). Trong khi đó, giá thành điện năng bình quân cho các nhà máy điện trong
nước là 401 VND/Kwh (năm 2005). Với tiềm năng thủy điện mạnh mẽ của Việt
Nam, nhu cầu xây dựng nhà máy điện là một tất yếu và thủy điện Đamb’ri là một
trong những dự án được đánh giá là dự án quan trọng.
Luận văn là một nghiên cứu tiền khả thi cho dự án thủy điện Đamb’ri về mặt kinh
tế tài chính. Về nội dung, luận văn chủ yếu phân tích thực trạng, quy hoạch phát
triển điện và nhu cầu sử dụng điện trong tương lai. Sau đó, luận văn sẽ tiến hành
phân tích kinh tế - tài chính theo quan điểm của ngành điện, quan điểm cổ đơng.
Trong q trình phân tích, luận văn cố gắng phân tích các tình huống có thể ảnh
hưởng đến dự án theo quy luật kinh tế và các văn bản quy định hiện hành. Kết quả
của phân tích như là một tài liệu tham khảo cho chủ đầu tư trong quá trình xem
xét đầu tư và thực hiện dự án. Các yếu tố ảnh hưởng xấu đến dự án cũng được
luận văn đưa ra và kiến nghị đến các cơ quan ban ngành liên quan xem xét để dự
án có tính khả thi cao. Tuy luận văn được chuẩn bị và thực hiện khá tốt, nhưng
trong quá trình phân tích vẫn cịn nhiều vấn đề mở rộng để đảm “tính quan sát
tồn vẹn” của luận văn. Luận văn đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo “định giá
doanh nghiệp và phát hành cổ phiếu trong phương án nguồn vốn” mà luận văn
chưa làm rõ được.
THESIS SUMMARY
Currently, Vietnam electricity volume is insufficient. Furthermore, Vietnam has
just become a member of WTO, naturally Vietnam has to speed up reforming
regime and performing committal stipulated by WTO regulation. As a result, the
investment environment is increasingly improved, the growth rate of economy is
more optimistic, especially when the Ministry of Investment and Planning is
proposing a growth rate of economy is 8,7% in the year of 2007.
At present, electricity has to be imported from China and Lao to meet the demand
for electricity from nationwide and social livings, at the average buying price is
about 4,6 cents/Kwh (year of 2005). Otherwise, the average producing price from
in home electric factories is 401 VND/Kwh (the same year). With strongly
potential hydro-electricity in Vietnam, establishing electricity-mill is a essential
demand and DamB’ri is one of the highly recommended project.
This thesis is a pre-feasible analysis of economy and finance of DamB’ri hydroelectricity. Mainly, In this thesis, the real electricity situation, electricity
development scheme and future demand for electricity shall be analyzed. Then,
the effectiveness of economy and finance shall be appraised from the view of
investors and capital suppliers. Through the progress, the situations and factors
which are affected to the result of the project shall be clearly appraised subject to
the rules of economy and currently effective legal issues. The result shall be as a
reference to help investors decide whether the project is worthy to perform. Most
of the factors affecting to the result of the project are also introduced and
proposals to authorities in relation are suggested for better feasibility. Although,
there is good preparation for the thesis, however in the progress of doing analysis,
there are probaly many further questions for surely being “perfect view”. The
study of “Enterprise assessment and share issue” shall be introduced without
detailed analysis.
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phương pháp nghiên cứu
Hình 3.1: Tỷ trọng công suất thiết kế các nhà máy điện năm 2005
Hình 3.2: Sự biến thiên của cơ cấu tiêu thụ điện Việt Nam 1990-2005
Hình 4.1: Biểu đồ tác động của tổng vốn đầu tư đối với các chỉ tiêu tài chính
Hình 4.2: Biểu đồ tác động của giá bán điện đối với các chỉ tiêu tài chính
Hình 4.3: Biểu đồ tác động của lạm phát đối với các chỉ tiêu tài chính
Hình 4.4: Biểu đồ ảnh hưởng sản lượng và tổng vốn đầu tư đối với các chỉ tiêu tài
chính
Hình 4.5: Biểu đồ ảnh hưởng giá bán điện và tổng vốn đầu tư đối với các chỉ tiêu
tài chính
Hình 4.6: Kết quả mô phỏng Monto carlo theo quan điểm tổng đầu tư
Hình 4.7: Biểu đồ ảnh hưởng của tổng vốn đầu tư đối với các chỉ tiêu tài chính –
Quan điểm chủ đầu tư
Hình 4.8: Biểu đồ ảnh hưởng của giá bán điện đối với các chỉ tiêu tài chính – Quan
điểm chủ đầu tư
Hình 4.9: Kết quả mơ phỏng Monto Carlo - Quan điểm chủ đầu tư
Hình 4.10: Biểu đồ ảnh hưởng của lạm phát đối với các chỉ tiêu tài chính – Quan
điểm chủ đầu tư
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tốc độ tăng giảm giá tiêu dùng và tỷ giá hối đoái hàng năm (%)
Bảng 3.1: Các nhà máy điện hiện hữu ở Việt Nam
Bảng 3.2: Cơ cấu sản xuất điện giai đoạn 2000-2005
Bảng 3.3: Sơ đồ phát triển nguồn giai đoạn 2005-2025
Bảng 3.4: Chỉ tiêu sản xuất điện giai đoạn 2006-2025
Bảng 3.5: Cơ cấu tiêu thụ điện giai đoạn 1990-2005
Bảng 3.6: Dự báo nhu cầu sử dụng điện Việt Nam giai đoạn 2010-2020
Bảng 3.7: Chỉ tiêu thủy năng cơng trình
Bảng 3.8: Tổng mức đầu tư dự án thủy điện cổ phần Đamb’ri
Bảng 4.1: Cơ cấu vốn đầu tư dự án
Bảng 4.2: Số liệu và tiêu chuẩn trong phân tích khả thi dự án thủy điện
Bảng 4.3: Phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của tổng vốn đầu tư đối với dự án – Quan điểm tổng đầu tư
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của việc tăng giảm sản lượng điện hàng năm đối với dự án
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của việc tăng giảm giá bán điện đối với dự án
Bảng 4.7: Kết quả phân tích tình huống theo quan điểm tổng đầu tư
Bảng 4.8: Các giá trị của các biến rủi ro trong mô phỏng Monto Carlo
Bảng 4.9: Phương án phân bổ chi phí đầu tư nguồn vốn cơ sở
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của lãi suất vay ưu đãi
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của lãi suất vay thương mại
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của việc tăng giảm tổng vốn đầu tư của dự án – Quan điểm
chủ đầu tư
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của sản lượng điện đối với dự án – Quan điểm chủ đầu tư
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của giá bán điện đối với dự án – Quan điểm chủ đầu tư
Bảng 4.15: Kết quả phân tích tình huống – Quan điểm chủ đầu tư
Bảng 4.16: Giá trị danh nghĩa của chi phí đầu tư
Bảng 4.17: Ảnh hưởng của lạm phát đối với các chỉ tiêu tài chính – Quan điểm chủ
đầu tư
Bảng 5.1: Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án thủy điện Đamb’ri
Bảng 5.2: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nhà máy nhiệt điện thay thế
Bảng 5.3: Phân bổ tổng vốn đầu tư nhà máy nhiệt điện thay thế (tỷ VNĐ)
Bảng 5.4: Chỉ tiêu kinh tế của nhà máy nhiệt điện tương đương
Bảng 5.5: Các chỉ tiêu thủy năng của cơng trình
Bảng 5.6: Các thông số vận hành của nhà máy
Bảng 6.1: Các thơng số giới hạn tính khả thi của dự án theo quan điểm cổ đông
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ODA : Official Development Assistance
WB
: World Bank
ADB : The Asian Development Bank
JBIC : Japan Bank for International Cooperation
MARR: Minimum Attractive Rate of Return
WTO : World Trade Organization
LIBOR: London Inter-Bank Offer Rate
SIBOR: Singaporian Inter-Bank Offer Rate
MỤC LỤC
Nhiệm vụ luận văn
Lời cảm ơn
Tóm tắt luận văn
Danh sách bảng biểu và hình vẽ
Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1
Lý do hình thành đề tài ----------------------------------------------------------- 1
1.1.1 Nhu cầu nghiên cứu đầu tư thủy điện Đamb’ri ------------------------------- 1
1.1.2 Lý do hình thành đề tài ----------------------------------------------------------- 2
1.2
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu ----------------------------------------------- 3
1.2.1 Mục tiêu ---------------------------------------------------------------------------- 3
1.2.2 Nội dung nghiên cứu ------------------------------------------------------------- 3
1.3
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ----------------------------------------------------- 3
1.4
Phạm vi nghiên cứu -------------------------------------------------------------- 4
1.5
Phương pháp nghiên cứu -------------------------------------------------------- 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1
Các giả thiết liên quan ----------------------------------------------------------- 6
2.1.1 Suất chiết khấu -------------------------------------------------------------------- 6
2.1.2 Suất thu lợi nội tại chấp nhận được -------------------------------------------- 6
2.1.3 Tỷ giá hối đoái và lạm phát ----------------------------------------------------- 7
2.1.4 Khấu hao --------------------------------------------------------------------------- 8
2.2
Các quan điểm phân tích dự án đầu tư ----------------------------------------- 9
2.2.1 Phân tích thị trường --------------------------------------------------------------- 9
2.2.2 Phân tích kỹ thuật và nhân lực -------------------------------------------------- 9
2.2.3 Phân tích kinh tế của dự án ------------------------------------------------------ 10
2.2.4 Phân tích tài chính của dự án ---------------------------------------------------- 11
2.2.5 Phân tích tác động của lạm phát ------------------------------------------------ 11
2.2.6 Phân tích rủi ro -------------------------------------------------------------------- 12
2.2.7 Phân tích độ nhạy ----------------------------------------------------------------- 12
2.3
Các phương pháp phân tích kinh tế - tài chính của dự án ------------------- 14
2.3.1 Phương pháp giá trị tương đương ---------------------------------------------- 14
2.3.2 Phương pháp suất thu lợi nội tại ------------------------------------------------ 15
2.3.3 Phương pháp tỷ số lợi ích / chi phí --------------------------------------------- 16
2.3.4 Phương pháp phân tích thời gian hồn vốn ----------------------------------- 17
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG VÀ KỸ THUẬT
3.1
Mối quan hệ cung – cầu điện năng --------------------------------------------- 19
3.1.1 Hiện trạng ngành điện Việt Nam và khả năng sản xuất tồn ngành điện giai
đọan 2010-2025 ------------------------------------------------------------------- 19
3.1.2 Tình hình tiêu thụ điện và dự báo nhu cầu sử dụng điện giai đoạn 2010 –
2025 --------------------------------------------------------------------------------- 25
3.1.3 Cân bằng công suất --------------------------------------------------------------- 34
3.2
Địa điểm và điều kiện tự nhiên của dự án ------------------------------------- 35
3.2.1 Vị trí xây dựng cơng trình ------------------------------------------------------- 35
3.2.2 Điều kiện địa hình và địa chất -------------------------------------------------- 36
3.2.3 Điều kiện khí hậu thủy văn ------------------------------------------------------ 36
3.3
Quy mơ và các hạng mục cơng trình ------------------------------------------- 37
3.3.1 Tuyến năng lượng ---------------------------------------------------------------- 37
3.3.2 Tổng hợp các thông số kỹ thuật kinh tế của phương án chọn -------------- 40
3.4
Mục tiêu của dự án --------------------------------------------------------------- 41
3.5
Tổng mức đầu tư ------------------------------------------------------------------ 41
3.6
Chương trình sản xuất và kinh doanh của dự án ----------------------------- 43
3.6.1 Sản lượng điện hàng năm và giá bán điện dự kiến --------------------------- 43
3.6.2 Chi phí trong thời gian khai thác dự án ---------------------------------------- 43
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
4.1
Sơ lược phương thức tài trợ dự án ---------------------------------------------- 45
4.2
Phân tích tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư ----------------------- 47
4.2.1 Mục tiêu ---------------------------------------------------------------------------- 47
4.2.2 Cơ sở tính tốn -------------------------------------------------------------------- 48
4.2.3 Xây dựng ngân lưu tài chính ---------------------------------------------------- 50
4.2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính -------------------------------------------------- 53
4.2.5 Cân bằng tài chính ---------------------------------------------------------------- 53
4.2.6 Phân tích rủi ro -------------------------------------------------------------------- 54
4.2.7 Kết luận ---------------------------------------------------------------------------- 64
4.3
Phân tích tài chính dự án theo quan điểm cổ đông --------------------------- 64
4.3.1 Mục tiêu ---------------------------------------------------------------------------- 64
4.3.2 Cơ sở phân tích tài chính dự án theo quan điểm cổ đông ------------------- 64
4.3.3 Xây dựng ngân lưu tài chính ---------------------------------------------------- 65
4.3.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính -------------------------------------------------- 66
4.3.5 Cân bằng tài chính ---------------------------------------------------------------- 68
4.3.6 Kế hoạch trả nợ và lãi vay ------------------------------------------------------- 69
4.3.7 Phân tích rủi ro -------------------------------------------------------------------- 69
4.4
Phân tích ảnh hưởng của lạm phát ---------------------------------------------- 75
4.4.1 Mục tiêu ---------------------------------------------------------------------------- 75
4.4.2 Tác động của lạm phát đến các chỉ tiêu tài chính ---------------------------- 75
4.4.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính dưới tác động của lạm phát ---------------- 78
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
5.1
Phân tích kinh tế của dự án theo quan điểm cổ đông ------------------------ 80
5.1.1 Mục tiêu ---------------------------------------------------------------------------- 80
5.1.2
Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của phương án nhà máy thủy điện và
phương án nhà máy nhiệt điện thay thế ---------------------------------------- 80
5.1.3 Xác định hiệu ích thay thế ------------------------------------------------------- 83
5.1.4 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế ---------------------------------------------------- 85
5.1.5 Kết luận ---------------------------------------------------------------------------- 86
5.2
Phân tích kinh tế của dự án theo quan điểm tổng đầu tư -------------------- 86
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1
Kết luận ---------------------------------------------------------------------------- 89
6.2
Kiến nghị --------------------------------------------------------------------------- 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
VĂN BẢN PHÁP LÝ THAM KHẢO
Trang: 1
1.1
LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
1.1.1 Nhu cầu nghiên cứu đầu tư nhà máy thủy điện Đamb’ri
Đất nước ta đang thực hiện cơng cuộc cơng nghiệp hố - hiện đại hoá đất
nước, nhu cầu sử dụng năng lương ngày càng tăng. Dự đốn nhu cầu điện
năng tồn quốc vào năm 2010: 112,6 tỷ kWh, năm 2015: 190 tỷ kWh, năm
2020: 294 tỷ kWh, năm 2025 : 431,6 tỷ kWh. Để đạt được lượng điện năng
đủ cung cấp cho toàn quốc trong tương lai phải xây dựng thêm nhiều nhà
máy điện với tổng công suất phát mới là 30.050MW (vào năm 2015), trong
đó thuỷ điện 11.100MW, nhiệt điện khí khoảng 8.000MW, nhiệt điện than
7.600MW, từ các nhà máy năng lượng mới (gió, nguyên tử) 1.100MW.
Riêng đối với Tây Nguyên và tỉnh Lâm Đồng, hiện trạng cơ sở hạ tầng còn
hạn chế nhưng là một trong những khu vực có hệ thống nhà máy thuỷ điện
cung cấp sản lượng điện lớn cuả quốc gia. Việc xây dựng nhà máy thủy điện
tại đây góp phần điều độ lượng điện, giảm sự thiếu hụt điện cuả quốc gia.
Theo định hướng chiến lược phát triển ngành điện Việt Nam giai đoạn 20042010, định hướng đến năm 2020, Việt Nam phải nhập khẩu 2000MW công
suất từ Lào, sau đó xem xét tiếp nhập khẩu điện từ Trung Quốc và
Campuchia. Chiến lược phát triển cuả ngành điện Việt Nam nêu rõ, Tổng
Công ty Điện lực Việt Nam chỉ đầu tư các cơng trình xây dựng các nhà máy
phát điện có cơng suất từ 100MW trở lên, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp khác nhỏ hơn cạnh tranh. Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước
hay ngồi nước tham gia xây dựng cơng trình với mọi hình thức IPP, BOT,
BT, liên doanh, Cơng ty Cổ phần.
Để góp phần đáp ứng nhu cầu điện năng nêu trên Tổng Công Ty Điện Lực
Việt Nam và các cơ quan chức năng đã có chủ trương đầu tư xây dựng dự án
thủy điện Đam B’ri theo phương thức công ty cổ phần với công suất lắp
70MW và sản lương điện trung bình hàng năm 319 triệu kWh sẽ hồ mạng
vào lưới điện quốc gia cung cấp cho nhu cầu điện khu vực tỉnh Lâm Đồng và
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 2
các khu vực lân cận. Đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã
hội của các tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh phía Nam.
1.2.2 Lý do hình thành đề tài
Về phương án nghiên cứu tiền khả thi, các công việc sau đang được triển khai
Nghiên cứu các chính sách phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong
khu vực dự án và chủ trương của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam
trong việc triển khai đầu tư dự án
Nghiên cứu các tác động môi trường của dự án
Phân tích kinh tế tài chính của dự án
Nghiên cứu các vấn đề xã hội phát sinh từ dự án, bao gồm các vấn đề di
dân tái định cư, nguồn lao động trong dự án,…
Đối với công tác phân tích kinh tế tài chính của dự án, các vấn đề sau đây
được triển khai nghiên cứu chi tiết
Phân tích tài chính dự án theo quan điểm quốc gia, quan điểm chủ đầu tư
và đánh giá các tác động của lạm phát đối với các chỉ tiêu tài chính dự án.
Phân tích kinh tế của dự án theo quan điểm của ngành điện và theo
quan điểm của quốc gia.
Chi tiết hóa các phương thức đầu tư và cơ cấu vốn. Nguồn vốn, phương
thức tài trợ của các tổ chức tín dụng trong và ngồi nước.
Phân tích rủi ro của dự án và biện pháp kiểm soát / hạn chế rủi ro, nâng
cao hiệu quả đầu tư.
Trong bối cảnh đó, đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế tài chính dự án thuỷ
điện cổ phần Đamb’ri – Lâm Đồng” được tiến hành nhằm nghiên cứu một
cách sâu sắc các vấn đề kinh tế tài chính, đưa ra kết luận cho các đơn vị
nghiên cứu khả thi, các nhà đầu tư và các ban ngành liên quan trong quá
trình ra quyết định đầu tư dự án.
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 3
1.2
MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu
Mục tiêu của đề tài là đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án xét trên
quan điểm của quốc gia và tính khả thi tài chính của dự án xét trên quan
điểm của chủ đầu tư, các cổ đông và các nhà tài trợ.
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Trong q trình phân tích kinh tế tài chính dự án, luận văn sẽ tập trung
nghiên cứu các nội dung chính sau đây
Đánh giá triển vọng của dự án theo quan điểm của các nhà tài trợ vốn
Nghiên cứu các khả năng huy động vốn thực hiện dự án và cơ cấu vốn
phù hợp
Phân tích tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư để đánh giá tính
khả thi tài chính của dự án
Phân tích kinh tế của dự án theo quan điểm quốc gia đánh giá hiệu quả
kinh tế xã hội của dự án với nền kinh tế quốc dân
Nhận dạng các yếu tố rủi ro của dự án và phân tích rủi ro của dự án
dưới góc độ nhà đầu tư và trên quan điểm lợi ích của quốc gia
Đánh giá tác động của lạm phát đối với các chỉ tiêu tài chính của dự án
Đề xuất phương án chia cổ tức phù hợp
Kiến nghị vá các kết luận từ việc so sánh các phương pháp đầu tư và tài trợ
vốn để làm cơ sở ra quyết định cho các đối tác và cho Công ty cổ phần.
1.3
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài phân tích kinh tế tài chính của dự án dựa trên nhiều quan điểm khác
nhau, trong đó tập trung vào phân tích các yếu tố có tác động đến chỉ tiêu
kinh tế của dự án theo quan điểm cổ đông (quan điểm chủ đầu tư), góp phần
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 4
vào việc nhận dạng và phân tích các rủi ro của dự án để các nhà đầu tư có
một cái nhìn trọn vẹn về tính kinh tế của dự án. Luận văn cịn làm cơ sở phân
tích cho Cơng ty cổ phần kiến nghị với nhà nước về giá bán điện, các chủ
trương hỗ trợ khác.
1.4
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về quy mô dự án, luận văn sẽ nghiên cứu giới hạn trong phần đầu tư
xây dựng nhà máy thuỷ điện và trạm biến áp đầu nguồn, không bao
gồm hệ thống lưới phân phối.
Về thời gian khai thác kinh tế của dự án, sẽ được tính tốn trong thời
gian 50 năm kể từ thời điểm đầu tư xây dựng dự án
Về nội dung nghiên cứu, luận văn chấp nhận phương án kỹ thuật với
tổng mức đầu tư đã được Công ty Tư vấn xây dựng Điện 3 lập. Trên cơ
sở đó, luận văn tiến hành nghiên cứu độc lập hiệu quả kinh tế tài chính
trong q trình đầu tư và khai thác dự án.
1.5
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hình 1.1: Phương pháp nghiên cứu
Thu thập dữ liệu
Các chính sách phát
triển của Chính phủ,
ngành Điện
Vận dụng lý thuyết
và ý kiến chuyên gia
phân tích dự án
Phân tích hiệu quả
tài chính dự án
Phân tích hiệu quả
kinh tế xã hội dự án
Phân tích rủi ro
Kết luận & kiến nghị
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 5
Về dữ liệu, sẽ tiến hành thu thập các thông tin, dữ liệu thứ cấp sau đây phục vụ
cho phân tích dự án
Nghiên cứu kỹ thuật và dự tốn tổng mức đầu tư do Công ty Tư vấn
Xây dựng Điện 3 lập.
Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam 6 giai đoạn 2006-2025.
Các chính sách quản lý của nhà nước, dự báo nhu cầu điện năng, các
quy định về đầu tư, các thơng tư về thị trường tín dụng từ Chính phủ,
Tổng Cơng ty Điện lực Việt Nam, Ngân hàng nhà nước Việt Nam và
các tổ chức tín dụng quốc tế.
Một số thông tin cần thiết khác sẽ được thu thập theo phương pháp lấy
ý kiến chuyên gia trong ngành
Về phương pháp phân tích dự án, luận văn dựa trên các lý thuyết trong phân
tích dự án đầu tư như phân tích kinh tế tài chính (phương pháp giá trị tương
đương, phương pháp suất thu lợi, phương pháp tỷ số lợi ích / chi phí,…), phân
tích rủi ro (phân tích độ nhạy, phân tích mơ phỏng, phân tích tình huống)
Trong phân tích rủi ro, luận án sẽ phân tích một cách tổng qt về những rủi
ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án. Trên cơ sở đó, luận án sẽ
tiến hành nghiên cứu những rủi ro có ảnh hưởng lớn đến dự án. Kết quả của
phân tích như là một tả tổng quan của dự án làm cơ sở cho nhà đầu tư tham
khảo và kiến nghị đến cơ quan ban ngành có thẩm quyền trong q trình ban
hành chính sách hỗ trợ.
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 6
2.1
CÁC GIẢ THIẾT LIÊN QUAN
2.1.1 Suất chiết khấu
Suất chiết khấu áp dụng cho các nguồn vốn vay phụ thuộc vào phương thức
vay vốn. Đối với phương thức vay vốn thương mại dài hạn, suất chiết khấu
trên thị trường hiện tại là như sau:
Vay nước ngoài (USD): 7%/ năm
Vay trong nước (VND): Dao động từ 10%/năm đến 11.5%/năm, thời gian ấn
hạn là 3 năm và thời gian trả nợ vốn vay là 12 năm. Luận văn sử dụng mức lãi
suất là 11%/năm cho tất cả các phân tích tài chính và kinh tế
Đối với nguồn vốn ODA, hiện chính phủ đang nhận được sự hỗ trợ từ nhiều tổ
chức tín dụng quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển
châu Á (ADB), Ngân hàng hợp tác hải ngoại Nhật Bản (JBIC),…. Lãi suất vay
của các tổ chức trên đây thường khác nhau tùy theo mục tiêu tài trợ cho từng
dự án và các ràng buộc liên quan.
2.1.2 Suất thu lợi nội tại chấp nhận được (MARR – Minimum Attractive
Rate of Return).
MARR được sử dụng làm suất chiết khấu để tính tốn hiện giá của tiền dự án,
đồng thời sử dụng như một tiêu chuẩn để đánh giá suất thu lợi nội tại của dự
án nhằm đưa ra quyết định chấp nhận hay bác bỏ một phương án đầu tư.
Thông thường, giá trị MARR được lấy bằng giá trị trung bình có trọng số của
vốn đầu tư WACC. Tuy nhiên, với từng dự án và trong từng thời kỳ cụ thể, giá
trị MARR phảI được lựa chọn và điều chỉnh một cách thích hợp để phản ảnh
được các yếu tố đặc thù của dự án, bao gồm:
Độ rủi ro của dự án
Địa điểm xây dựng dự án và các chính sách kinh tế - xã hội liên quan
Cơ cấu thuế đối với dự án
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 7
Các phương án huy động vốn
Giá trị MARR sử dụng đối với các dự án tương tự
Việc tính tốn chính xác giá trị MARR thường rất phức tạp và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như sự biến động của lãi suất vốn vay, suất thu lợi của chủ đầu
tư, và những yếu tố khơng đinh lượng được. Do đó, trong phạm vi của luận
văn, giá trị MARR được chọn để tính tốn là giá trị MARR ngành điện sử
dụng để đánh giá các dự án đầu tư của ngành trong thời gian gần đây:
MARR=10%
2.1.3 Tỷ giá hối đoái và lạm phát
Tỷ giá hối đoái và lạm phát là những chỉ số luôn biến động theo sự biến động
của nền kinh tế trong từng thời đoạn phân tích.
Do đó trong phân tích đánh giá dự án đầu tư, việc xác định tỷ giá hối đối và
lạm phát là một cơng việc cực kỳ phức tạp và quan trọng, có thể gây ảnh
hưởng rất lớn đối vớ các tính tốn liên quan đến dịng tiền của dự án.
Thống kê tình hình lạm phát và sự biến động của tỷ giá hối đoái (VND/USD)
trong giai đoạn 1990-2001 là như sau:
Bảng 2.1 – Tốc độ tăng giảm giá tiêu dùng và tỷ giá hối đoái hàng năm (%)
Năm
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
61.7
67.5
17.5
5.2
14.4
12.7
4.5
3.6
103.1
-25.8
0.3
1.7
0.6
1.2
14.2
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
Chỉ số giá tiêu dùng
9.2
0.1
0.6
0.8
4.0
3.0
9.5
8.4
Tỷ giá hối đoái
9.6
1.1
3.4
3.8
2.1
20.2
0.4
0.9
Chỉ số giá tiêu dùng
Tỷ giá hối đoái
Năm
Nguồn: (Tổng cục thống kê)
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 8
Thống kê cho thấy ngoại trừ biến động bất thường vào năm 1998 do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, tỷ lệ lạm phát trong thời gian
gần đây là tương đối thấp, phản ảnh đúng tình hình phát triển khả quan của
nền kinh tế Việt Nam trong thời gian qua.
Mục tiêu phấn đấu của Việt Nam trong thời gian tới đã được Quốc hôi thông
qua là giữ cho tỷ lệ làm phát của nền kinh tế không vượt quá 5%.
Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế là một biến rủi ro thương xuyên biến động, do
đó trong nghiên cứu tiền khả thi của dự án, có thể sử dụng tỷ lệ lạm phát hiện
hành để nghiên cứu xu hướng ảnh hưởng của lạm phát đến các chỉ tiêu tài
chính của dự án. Tỷ lệ lạm phát sử dụng trong các phân tích của đề tài là
5%/năm. Sau đó, xem xét đến sự thay đổi của chỉ số giá tác động đến dự án.
Về tỷ giá hối đoái, luận văn tạm lấy tỷ giá hối đoái hiện hành: 16.100
VND/USD để tính tốn tài chính – kinh tế của dự án.
2.1.4 Khấu hao
Có nhiều mơ hình tính toán khấu hao được sử dụng khá phổ biến như mơ hình
khấu hao đều, khấu hao theo kết số giảm nhanh, khấu hao theo tổng các số thứ
tự năm … và mỗi mơ hình này đều có những tác động khác nhay đối với dòng
tiền của dự án. Tuy nhiên theo quy định hiện hành của nhà nước, phương pháp
khấu hao đều sẽ được áp dụng để tính tốn khấu cho toàn bộ các loại tài sản cố
định của dự án.
Theo quyết định số 203/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành về quy chế
quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thì khấu hao các loại tài sản
cố định có thể được phân nhóm sơ bộ trong trường hợp này như sau:
Khấu hao phần cơng trình: 23 năm
Máy móc thiết bị động lực: 10 năm
Trang thiết bị điện tử - tin học văn phòng: 3 năm
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 9
2.2
CÁC QUAN ĐIỂM PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.2.1 Phân tích thị trường
Phân tích thị trường bao gồm việc xác định quan hệ cung cầu đối với sản
phẩm của dự án, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và khách hàng tiềm năng; các
chính sách của chính phủ có liên quan đến hoạt động của dự án, qua đó dự báo
nhu cầu và xu hướng của sản phẩm nhằm xác định quy mơ dự án thích hợp.
Tuy nhiên đối với các sản phẩm mang tính độc quyền hoặc chịu sự chi phối
chặt chẽ của nhà nước thì việc phân tích thị trường chủ yếu chỉ nhằm xác định
sự cần thiết đầu tư, thời điểm đầu tư và quy mô của dự án.
2.2.2 Phân tích kỹ thuật và nhân lực
Phân tích kỹ thuật trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhằm mục đích xác
định các yếu tố sau đây:
Số lượng nguyên vật liệu và nhân lực cần thiết cung cấp cho quá trình
xây dựng dự án
Giá của các loại nhân lực, vật lực và nguồn cung ứng dự kiến
Nhu cầu nguyên vật liệu và nhân lực trong giai đoạn vận hành dự án theo
thời gian và số lượng sản phẩm của dự án
Nguồn cung cấp và các giả thuyết về giá của các loại nhân vật lực này để
tính tốn chi phí hoạt động của dự án trong tương lai.
Thời gian khai thác kỹ thuật của dự án
Các hoạt động của dự án đối với môi trường xung quanh và việc định
lượng hố các tác động này
Đối với phân tích kỹ thuật trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, việc nghiên
cứu thứ cấp dựa trên kinh nghiệm và số liệu thu thập từ các dự án tương tự là
một phương pháp hữu hiệu hay được áp dụng. Trong đề án này, các thơng số
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 10
kỹ thuật và nhân lực trên sẽ được tham khảo dựa trên các quy định của ngành
và các ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực thủy điện.
2.2.3 Phân tích kinh tế dự án
Phân tích kinh tế dự án đầu tư là so sánh những lợi ích mà dự án mang lại cho
xã hội với những chi phí mà xã hội bỏ ra cho dự án trên quan điểm sử dụng có
hiệu quả nhất nguồn tài nguyên chung của quốc gia. Mục đích là đánh giá dự
án từ quan điểm của toàn bộ nền kinh tế để xác định sự đóng góp của dự án
vào nền kinh tế, xã hội của một quốc gia.
Phân tích kinh tế và phân tích tài chính có những điểm giống nhau là trong
phương pháp phân tích bằng giá trị hiện taị, cả hai đều sử dụng chỉ tiêu NPV,
IRR, B/C để phân tích trên cơ sở bảng dự thảo luân chuyển tiền mặt. Điểm
khác biệt chính là trong phân tích kinh tế, chi phí là lợi ích của dự án được tính
theo quan điểm của toàn bộ quốc gia trong khi phân tích tài chính chỉ thính tới
chi phí và lợi ích liên quan tới nhà đầu tư hoặc chủ dự án
2.2.4 Phân tích tài chính dự án
Tuỳ theo mục đích và mối quan tâm của các đối tượng liên quan đến dự án,
việc phân tích tài chính dự án sẽ được tiến hành theo các quan điểm khác
nhau. Có hai quan điểm phân tích là quan điểm tổng đầu tư và quan điểm chủ
đầu tư.
Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư
Nhà phân tích khơng quan tâm đến ảnh hưởng của các nguồn tài trợ dự án mà
chỉ quan tâm đến lợi ích thực sự của bản thân dự án, xem dự án như là một
hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính và thu hút những nguồn
chi phí tài chính độc lập. Theo quan điểm này, nhà phân tích xem xét tồn bộ
dịng tài chính chi cho dự án và các lợi ích thu được, đi kèm với chi phí cơ hội
của vốn đầu tư cho dự án.
Quản điểm tổng đầu tư được trình bày như sau:
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 11
A = Lợi ích tài chính trực tiếp – Chi phí tài chính trực tiếp –
Chi phí cơ hội của vốn đầu tư
Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư
Nhà phân tích xem xét dịng tài chính chi cho dự án và các lợi ích thu được, đi
kèm với chi phí cơ hội của vốn cổ đơng đóng góp vào dự án; coi vốn vay là
khoản thu, trả vốn vay và lãi là khoản chi.
B = A + Vốn vay - Trả lãi và nợ vay
Theo quan điểm chủ đầu tư, nhà phân tích cần quan tâm đến các loại nguồn tài
trợ sử dụng cho dự án, đặc điểm khác biệt của các nguồn tài trợ này và ảnh
hưởng của nó đối với dự án.
2.2.5 Phân tích tác động của lạm phát
Lạm phát được đo bằng tỷ lệ thay đổi giữa mặt bằng giá hiện tại và mặt bằng
giá năm gốc. Lạm phát tác động trực tiếp lên các hạng mục của dịng tiền và
tác động gián tiếp thơng qua thuế làm thay đổi kết quả dòng tiền của dự án.
Theo lý thuyết, lạm phát làm tăng NPV của dịng tiền thơng qua các khoản
phải trả, khấu trừ lãi vay và làm giảm NPV thông qua các khoản phải thu,
khấu hao, số dư tiền mặt, tồn kho; các khoản đầu tư vào năm gốc của dịng
tiền khơng chịu tác động của lạm phát. Do đó, một trong những nội dung quan
trọng trong đề tài là phân tích tính khả thi của dự án khi có sự tác động của
lạm phát.
2.2.6 Phân tích rủi ro
Rủi ro là sự sai lệch giữa giá trị ước tính hay kế hoạch so với giá trị thực tế.
Việc phân tích rủi ro của dự án nhằm cung cấp thông tin về các khả năng có
thể xảy ra ảnh hưởng đến hiệu quả dự án. Nguồn gốc của rủi ro là do sai số dự
báo của các yếu tố nhập lượng và xuất lượng của dự án, sự khơng chắc chắn
liên quan đến loại hình đầu tư kinh doanh, tình hình kinh tế chính trị xã hội, sự
thay đổi của công nghệ và thiết bị. Do đó, các dự án đều có rủi ro nhất định
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri
Trang: 12
tùy vào sự thay đổi của môi trường và mức độ tin cậy của các thông tin dự
báo. Các phương pháp phân tích rủi ro đang được sử dụng phổ biến hiện nay
là phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích rủi ro bằng mơ phỏng.
2.2.7 Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy nhằm mục đích phân tích những ảnh hưởng của sự thay đổi
các yếu tố đầu vào đến hiệu quả của dự án. Trước hết, ta chọn các tham số có
khả năng ảnh hưởng đến kết quả dự án, sau khi tiến hành phân tích xác định
các tham số nhạy cảm, là những tham số mà khi thay đổi sẽ tác động nhiều
đến kết quả dự án.
Phân tích độ nhạy trong phân tích dự án thường khảo sát sự thay đổi của giá trị
NPV, IRR của dự án khi có một tham số trong dòng tiền của dự án bi thay đổi
giá trị, các tham số còn lại giữ nguyên giá trị gốc. Qua đó, cho phép người
phân tích xác định các yếu tố cần đặc biệt quan tâm trong q trình phân tích
dự án.
2.2.7.1 Phân tích tình huống
Trên cơ sở phân tích độ nhạy, chúng ta xác định các tham số quan trọng ảnh
hưởng đến kết quả dự án. Phân tích tình huống nhằm giúp cho việc đánh giá
tác động đồng thời của nhiều tham số và sự tương tác của chúng lên kết quả
cần nghiên cứu. Sau đó chọn ra các tình huống tốt nhất, trung bình và xấu nhất
có thể xẩy ra đối với các tham số để phân tích hiệu quả dự án mà cụ thể là xem
xét các chỉ tiêu tài chính NPV và IRR.
2.2.7.2 Phân tích mơ phỏng
Q trình phân tích rủi ro của một dự án đầu tư bằng mơ phỏng Monte Carlo
có thể được chia ra thành các bước sau:
Bước1: Xác lập mơ hình tốn học
Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư thủy điện cổ phần Đamb’ri