Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (220.45 KB, 31 trang )

TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TỐN THÀNH PHẨM VÀ
TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT VẢI
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA
CƠNG TY
2.1.1 Q trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt vải công nghiệp Hà
Nội
Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội là một doanh nghiệp công nghiệp
quốc doanh trực thuộc Bộ Công nghiệp. Công ty là một doanh nghiệp hạch toán
kế toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản
lý của Tổng Công ty Dệt – May Việt Nam. Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội
được thành lập từ tháng 4 năm 1967, tiền thân là một xí nghiệp thành viên của
nhà máy Dệt Nam Định sơ tán lên Hà Nội mang tên là nhà máy Dệt Chăn. Tháng
10 năm 1973 nhà máy trao trả dây truyền dệt chăn chiên cho Liên hiệp Dệt Nam
Định và đổi tên là nhà máy Dệt vải công nghiệp Hà Nội với nhiệm vụ chủ yếu là
dệt các loại vải dùng cho công nghiệp (tư liệu sản xuất cho các DN khác). Ngày
28/08/1994, Nhà máy được đổi tên thành Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội
theo giấy phép thành lập số 100151 ngày 23/08/1994 của Uỷ Ban Kế Hoạch Nhà
Nước, với chức năng hoạt động đa dạng hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của
công ty và xu thế quản lý tất yếu hiện nay.
Tới nay qua 36 năm liên tục xây dựng và phấn đấu Công ty đã đạt được
những thành tích đáng khích lệ. Đặc biệt là Công ty đã được Hội Đồng Nhà Nước
khen tặng Huân Chương lao động Hạng Ba. Song để đạt được những thành tích,
đứng vững và đi lên trong nền kinh tế hàng hố, Cơng ty đã trải qua mn vàn
khó khăn.

T

Dưới đây là một số chỉ tiêu tổng hợp của Cơng ty
Đơn vị: nghìn đồng
Năm 2000


Năm 2001
Năm 2002
Chỉ tiêu


T
1
2
3
4
5
6
7

Giá trị sản xuất
Doanh thu bán hàng
Lợi nhuận
Vốn kinh doanh
Số phải nộp ngân sách
Số lao động (người)
Thu nhập BQ 1 người (đ)

43 450 213
66 174 882
25 003
15 112 369
4 051 124
923
575 098


49 500 123
79 558 468
106 182
15 912 260
4 082 164
844
620 676

60 156 142
83 050 257
334 210
16 384 450
5 677 359
812
679 940

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

*Về tổ chức bộ máy Quản lý công ty .
Trong cơ chế thị trường cũng như nhiều công ty khác, Công ty Dệt vải công
nghiệp Hà Nội được quyền chủ động quyết định tổ chức bộ máy quản lý trong nội
bộ để phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và hoạt động có hiệu quả. Cơng ty
đã tổ chức bộ máy kiểu trực tuyến chức năng. Theo kiểu cơ cấu tổ chức này, tồn
bộ mọi hoạt động của cơng ty đều chịu sự quản lý thống nhất của Giám đốc công
ty. Với 812 cán bộ công nhân viên, công ty thường xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức
quản lý, cho đến thời điểm này bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo sơ đồ
sau:
*Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Giám đốc công ty: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về toàn bộ
hoạt động kinh doanh của công ty và là người chỉ huy cao nhất, điều hành mọi hoạt

động kinh doanh của công ty, đảm bảo việc làm và thu nhập cho cán bộ cơng nhân
viên trong tồn cơng ty theo Luật lao động của Nhà nước ban hành. Ngoài ra Giám
đốc cịn trực tiếp phụ trách phịng Tài chính kế tốn, phịng Sản xuất kinh doanh,
phịng Hành chính tổng hợp.
- Phó giám đốc công ty: là người giúp đỡ Giám đốc quản lý các mặt hoạt động
được phân công và được uỷ quyền trong việc ra quyết định. Có 2 Phó giám đốc
+ Phó giám đốc phụ trách nghiên cứu kỹ thuật, trực tiếp phụ trách phịng
Khoa học cơng nghệ, Xí nghiệp dệt bạt, Xí nghiệp dệt mành.
+ Phó giám phụ trách điều động sản xuất sản xuất, trực tiếp phụ trách các mặt
cơng tác của Xí nghiệp may thêu, phịng Dịch vụ đời sống, phòng Bảo vệ quân sự.
- Kế toán trưởng giúp Giám đốc thực hiện pháp lệnh kế tốn trong Cơng ty
và các phịng ban khác .


2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản l *Về tổ chức bộ máy Quản lý

công ty
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CƠNG TY
GIÁM ĐỐC CƠNG TY
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phịng SXKD XNK

Phịng Tài Chính Kế Tốn
Phịng hành chính T/Hợp
Phòng Khoa học -CN
Phòng dịch vụ đời sống
Phòng Bảo Vệ
XN May
XN Bạt

XN Vải không dệt
XN Mành


2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh :
Công ty có 4 xí nghiệp thành viên : Xí nghiệp vải Bạt, xí nghiệp vải Mành, xí
nghiệp May, xí nghiệp Vải khơng dệt. Mỗi xí nghiệp có quy trình cơng nghệ sản
xuất khác nhau, nên việc sản xuất sản phẩm khác nhau, ở xí nghiệp thành viên bộ
máy tổ chức bao gồm : 1 phó giám đốc cơng ty kiêm giám đốc xí nghiệp phụ trách
chung, 1 phó giám đốc xí nghiệp phụ trách cơng tác lao động tiền lương và hạch
tốn, 1 phó giám đốc xí nghiệp phụ trách công tác kỹ thuật. Nhân viên phân xưởng
bao gồm các kế toán thống kê làm nhiệm vụ ghi chép số liệu ban đầu và báo cáo
lên các bộ phận có liên quan như : Phòng TCKT, SXKD.... Định kỳ hàng tuần ( thứ
hai ) các giám đốc xí nghiệp họp giao ban cùng lãnh đạo Công ty và các bộ phận
phịng ban của Cơng ty báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh. Thơng qua mọi hoạt
động của xí nghiệp thành viên, Giám đốc Cơng ty cùng các phịng chức năng chỉ
đạo sản xuất xuống từng xí nghiệp.
*Đặc điểm quy trình cơng nghệ:
Các sản phẩm chính của Cơng ty:
Về sản phẩm chính của Cơng ty đó là các loại vải mành, vải bạt và các loại mộc
(không qua tẩy nhuộm), sợi xe các loại và sản phẩm may, những sản phẩm này
được sử dụng rộng rãi cho nhiều nghành công nghiệp trong và ngoài nước.
-Vải mành: được dùng làm nguyên liệu trong sản xuất lốp ôtô, xe máy, xe đạp,
dây đai thang, khách hàng chủ yếu là các công ty cao su như Công ty Cao Su Miền
Nam. Cao Su Hải Phòng, Cao Su Sao Vàng, Cao Su Đà Nẵng, Cao Su Biên
Hồ .....
-Vải bạt các loại: với các kích cỡ, khổ vải, dày mỏng khác nhau được các khách
hàng, các nhà sản xuất dùng làm giầy vải các loại, ống dẫn nước, băng tải loại nhỏ,
găng tay BHLĐ, vải lọc bia, vải may quần áo BHLĐ ..... Khách hàng chủ yếu là



các Công ty Giầy Thăng Long, Giầy Thuỵ Khuê, Giầy Thượng Đình, Giầy Hiệp
Hưng, Giầy Cần Thơ ... và các cơ sở sản xuất bia tiêu thụ mạnh.
- Sợi xe các loại: Dùng làm chỉ khâu công nghiệp, khách hàng là các công ty xi
măng dùng để khâu bao xi măng. Ngồi ra cịn xe sợi cho các Cơng ty như Dệt lụa
Nam Định, Dệt Hà nội ... để dệt các loại vải dầy.
- Hàng may: Chủ yếu may gia cơng cho nước ngồi như thị trường EU, ngồi ra
cịn may xuất khẩu, bán trong nước.
Ngồi ra Cơng ty cịn được phép kinh doanh một số loại vật tư cho nghành dệt
như nhập bơng từ nước ngồi và bán cho các nhà máy sợi như: Dệt 8/3, Dệt
Vĩnh Phú....

Quy trình sản xuất công nghệ sản xuất các loại sản phẩm
1. Quy trình cơng nghiệp may :

Kiểm, đóng gói,
đóng kiện

Nhập kho

Ngun liệu

Cắt


(Vải)

(Trải vải, giác mẫu, đính số,cắt)

May



May cổ, may tay, may thân,
ghép, hồn thành sản phẩm

2 . Quy trình sản xuất vải mành:
Nhúng keo
Kiểm vải


Sợi đơn

Sợi đơn

Máy đậu

Máy suốt

Máy xe lần 1
Máy xe lần 2
Sợi dọc

Sợi ngang

Máy dệt

Mành nylon

Nhập kho


3. Quy trình sản xuất vải bạt :
Nhập kho


Sợi đơn

Sợi đơn

Máy đậu

Máy đậu

Máy xe

Máy suốt

Máy ống
Máy lờ
Máy dồn
Máy go

Sợi dọc

Sợi ngang
Máy dệt
Kiểm vải
Gấp+đóng kiện


4. Quy trình sản xuất vải khơng dệt

Xơ bơng
Máy bơng, chải
Máy xếp lớp
Máy xuyên kim
Máy cuộn, cắt
Đóng gói vải mộc
Máy cán
Đóng gói vải TP
Nhập kho


2.1.4 Tổ chức cơng tác kế tốn của Cơng ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế tốn cơng ty :
*Đặc điểm bộ máy kế tốn của cơng ty:
Cơng ty tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức tập trung, phịng Tài chính kế
tốn thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn của Cơng ty, ở các xí nghiệp thành viên
chỉ bố trí các kế tốn phân xưởng làm nhiệm vụ ghi chép ban đầu, thu thập số liệu
giản đơn gửi về phịng Tài chính kế tốn.
* Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY
KẾ TỐN TRƯỞNG
Phó phịng Kế tốn kiêm Kế tốn TơngHợp
Phó phịng Kế tốn kiêm Kế toán Thành Phẩm tiêu thụ
Kế toán tiền lương

Thủ quỹ
Kế tốn tập hợp chi phí sx và tính giá thành sp


Kế toán vật tư


Kế toán thanh toán
Nhân viên kinh tế các xí nghiệp thành viên

Phịng Tài chính kế tốn có 08 người dưới sự quản lý trực tiếp của Kế tốn
trưởng kiêm trưởng phịng, 2 phó phịng và các nhân viên kế toán và thủ quỹ.
Nhiệm vụ chủ yếu của phịng kế tốn bao gồm :
- Tổ chức mọi cơng tác kế tốn : Bao gồm cả cơng tác hạch tốn và tài chính,
thực hiện báo cáo theo chế độ Nhà nước ban hành.
- Kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến hoạt động SXKD.
- Hướng việc ghi chép ban đầu phục vụ cho công tác hạch tốn và việc điều
hành quản lý hoạt động trong cơng ty.
- Tham mưu cho Giám đốc công ty những vẫn đề có liên quan nhằm đạt lợi
nhuận tối ưu


Ngồi ra bộ máy kế tốn cịn tham gia kiểm kê, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ
tài liệu kế toán.
Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của kế tốn, căn cứ vào u cầu và trình độ
quản lý, trình độ hạch tốn, bộ máy kế tốn của Cơng ty được tổ chức như sau:
- Kế tốn trưởng: là người trực tiếp phụ trách phịng kế tốn theo chức năng
chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và Giám đốc công ty
về vấn đề có liên quan đến tình hình tài chính cũng như cơng tác kế tốn của cơng
ty.
- Phó phịng TC-KT (Kế tốn tổng hợp): có nhiệm vụ hàng tháng căn cứ vào sổ
nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng phân bổ (do kế toán phần hành chuyển lên) để vào
sổ tổng hợp cân đối theo dõi các tài khoản, lập bảng cân đối kế tốn sau đó vào sổ
cái các tài khoản. Định kỳ lập báo cáo tài chính.
-Phó phịng TC-KT phụ trách hạch toán nội bộ kiêm Kế toán thành phẩm và
tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi tình hình Nhập - Xuất - Tồn kho thành phẩm , hàng

hoá ( trên bảng kê số 8 ) tình hình tiêu thụ từng loại sản phẩm ( trên sổ chi tiết bán
hàng) và công nợ với từng khách hàng ( trên sổ chi tiết thanh toán ), xác định kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng. Cuối tháng lên bảng kê số 11, nhật
ký chứng từ số 8, bảng kê số 9. Định kỳ lập báo cáo kết quả kinh doanh , báo cáo
quyết toán thuế.
- Kế toán thanh tốn: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi sử dụng quỹ tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng của Công ty mở sổ theo dõi việc thu chi tiền mặt , tiền gửi
ngân hàng, tiền vay và mở sổ theo dõi chi tiết TSCĐ, khấu hao TSCĐ cho từng
đơn vị trong Cơng ty.
- Kế tốn thanh tốn tiền lương: có nhiệm vụ căn cứ vào bảng tổng hợp thanh
toán tiền lương và các khoản phụ cấp cho các nhân viên kinh tế ở các xí nghiệp
thành viên gửi lên làm căn cứ lập bảng tổng hợp thành toán lương cho tứng xí
nghiệp, lập bảng phân bổ lương và BHXH, ngồi ra cịn theo dõi các khoản quỹ
cơng đồn, BH, ytế .........
- Kế tốn ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ: hàng ngày căn cứ vào các phiếu
Nhập - Xuất kho về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để vào sổ chi tiết vật tư, cuối
tháng lập bảng tổng hợp xuất nguyện vật liệu, dụng cụ công cụ bảng kê số 3 (bảng
tính giá ngun vật liệu, cơng cụ, dụng cụ) bảng phân bổ vật liệu (bảng phân bổ số
2). Đồng thời đi các hoá đơn kiêm phiếu, xuất kho của bên bán để vào sổ chi tiết
thanh toán với người bán, lên nhật ký chứng từ số 5.
- Kế tốn tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm : căn cứ vào các bảng
phân bổ số 1, 2 căn cứ vào bảng tổng hợp vật liệu xuất dùng, bảng kê và nhật ký
chứng từ có liên quan để tổng hợp vào sổ chi phí sản xuất (có chi tiết từng xí
nghiệp thành viên) phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng mặt hàng
hay từng mã hàng cụ thể.


- Thủ quỹ: là người chịu trách nhiệm trong việc quản lý bảo quản tồn bộ lượng
tiền mặt của Cơng ty bao gồm cả các loại tiền giấy có giá trị như tiền.
2.1.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế tốn trong cơng ty:

Như ta đã biết mọi số liệu ghi chép vào sổ sách kế tốn đều phải có cơ sở đảm
bảo tính pháp lý được mọi người thừa nhận. Tức là những số liệu đó phải được
chứng minh 1 cách hợp lý hợp pháp theo những quy định của Nhà nước về cơng
tác kế tốn các doanh nghiệp.
Theo điều lệ tổ chức kế toán do Nhà nước ban hành thì “ Mọi nhiệm vụ kế
tốn tài chính phát sinh trong hoạt động SXKD của đơn vị kế toán đều phải lập
chứng từ theo đúng quy định trong chế độ chứng từ kế toán và ghi chép đầy đủ, kịp
thời đúng với sự thực nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh. Như vậy chứng từ kế
tốn là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh
hay đã hồn thành.
Theo quy định thì hệ thống chứng từ kế tốn bao gồm hai loại :
- Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc.
- Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn.
Chứng từ kế tốn phải có đầy đủ các yếu tố sau:
- Tên gọi chứng từ
- Ngày tháng năm cấp chứng từ
- Số hiệu chứng từ
- Tên gọi địa chỉ của đơn vị hay cá nhân lập chứng từ
- Tên gọi địa chỉ của đơn vị hay cá nhân nhận chứng từ
- Nội dung nghiệp vụ phát sinh ra chứng từ
- Các chỉ tiêu về lương và giá trị
- Chữ ký của người lập và những người có liên quan ( ké tốn trưởng, thủ
trưởng đơn vị ).
Ở cơng ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội danh mục chứng từ kế toán bao gồm :
* Lao động tiền lương :
- Bảng chấm cơng; bảng thanh tốn tiền lương; phiếu nghỉ BHXH; bảng thanh
tốn BHXH; phiếu xác nhận hồn thành cơng việc; phiếu báo làm thêm; biên bản
điều tra tai nạn lao động.
* Hàng tồn kho : Phiếu nhập kho; phiếu xuất kho;phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức;
thẻ kho; biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá.

* Bán hàng : Hoá đơn GTGT - Mẫu số 02 GTGT - 3LL; Hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho
Hợp đồng cho thuê nhà
* Tiền tệ : Phiếu thu; phiếu chi; giấy đề nghị tạm ứng; giấy thanh toán tiền tạm
ứng; bảng kiểm kê quỹ.


* Tài sản cố định : Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ.
2.1.4.3 Tổ chức vận dụng Hệ thống tài khoản kế tốn trong Cơng ty:
Cơng ty Dệt vải công nghiệp Hà nội áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên.
Các tài khoản kế toán sử dụng trong doanh nghiệp: Doanh nghiệp áp dụng theo QĐ
1864/1998/QĐ/BTC . Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999. Đến năm 2002 doanh
nghiệp áp dụng theo QĐ số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001.
2.1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế tốn:
* Hình thức tổ chức sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng sổ kế toán là hình thức nhật ký chứng từ: hình thức kế
tốn nhật ký chứng từ có các nguyên tắc chủ yếu sau :
- Mở sổ sách kế tốn theo vế có của các tài khoản kết với việc phân tích các
nhiệm vụ phát sinh bên có của mỗi tài khoản theo các tài khoản đối ứng nợ có liên
quan.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép của các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hố các nghiệp vụ đó theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc thanh toán tổng hợp với việc thanh toán chi tiết của đại
bộ phận các tài khoản trên cùng 1 số sổ sách kế toán trong cùng 1 quá trình ghi
chép.
- Kết hợp việc ghi chép kế toán hàng ngày với việc tập hợp dẫn các chỉ tiêu
kinh tế cần thiết cho công tác quản lý và lập báo biểu
- Dùng các mẫu in sẵn quan hệ đối ứng tiêu chuẩn của tài khoản và các chỉ tiêu

hạch toán chi tiét, các chi têu báo biểu đã quy định.
* Các loại sổ kế toán:
Những sổ sách kế tốn chủ yếu được sử dụng trong hình thức kế toán nhật ký
chứng từ là :
- Nhật ký chứng từ gồm : NKCT số 1, số 2, số 4, số 5, số 7, số 8, số 9 , số 10.
- Bảng kê gồm : Bảng kê số 1, số 2, số 3, số 4, số 5 , số 8, số 9, số 11
- Bảng phân bổ : Bảng phân bổ số 1, số 2, số 3
- Sổ chi tiết : Sổ chi tiết số 2, sổ chi tiết số 3, sổ chi tiết số 4
- Sổ cái : Theo loại sổ cái ngang
2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ KẾ TỐN THÀNH PHẨM VÀ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM Ở CÔNG TY DỆT VẢI CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
2.2.1 Đặc điểm thành phẩm của Công ty
Sản phẩm truyền thống của Công ty bao gồm các loại sản phẩm chủ yếu là
vải bạt các loại, vải mành và sợi xe các loại. Ngồi ra Cơng ty cịn có thêm các loại
sản phẩm may.
Sản phẩm của Cơng ty đều là thành phẩm vì chúng được hồn thành ở bước
cơng nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất.


Để tiện cho việc quản lý và hạch toán, thành phẩm của Công ty được chia
thành nhiều loại, mỗi loại có quy cách, phẩm chất đặc tính khác nhau. Việc phân
loại thành phẩm của Công ty căn cứ vào giá trị sử dụng và chỉ số kỹ thuật của từng
loại thành phẩm do phịng khoa học cơng nghệ quy định. Ví dụ như vải bạt 195 (xe
ngang 10 sợi, xe dọc 10 sợi…)
Thành phẩm chủ yếu của Công ty gồm ba loại chính:
- Vải bạt: Dùng làm ống dẫn nước, ống hút bùn, băng truyền tải loại nhỏ, làm giầy,
làm găng tay, quần áo bảo hộ lao động và các loại tăng võng, ba lơ phục vụ quốc
phịng…Có nhiều loại vải bạt khác nhau: Vải 195, vải 9410, vải 3420…
- Vải mành sợi bông (100% cotton) vải mành Pêcô (35% cotton, 65% PE) dùng để
sản xuất lốp xe đạp, dây đai thang cao su…

- Sợi xe: Dùng làm chỉ khâu dân dụng và chỉ khâu công nghiệp như khâu bao tải,
bao xi măng, bao phân bón…
Vì u cầu của quản lý thành phẩm là phải theo dõi từng thứ thành phẩm cả về
số lượng, chất lượng, chủng loại quy cách…, nên để thuận tiện cho việc theo dõi,
hạch toán và quản lý thành phẩm, Công ty đã căn cứ vào giá trị sử dụng của thành
phẩm mà phân chia thành 4 loại, mỗi loại gồm nhiều thứ.
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng trong hoạt động KD của các DN sản
xuất và là khâu hết sức quan trọng. Tiêu thụ thành phẩm tức là chuyển hố thành
phẩm của Cơng ty thành hàng hoá, làm vốn thành phẩm trở thành vốn tiền tệ để có
thể bắt đầu một chu kỳ sản xuất mới.
Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh sẽ làm tăng nhanh vòng quay của vốn,
đem lại hiệu quả kinh tế cao từ đó thúc đẩy các quá trình tái sản xuất mở rộng và
giản đơn. Ngược lại, nếu sản phẩm làm ra không được tiêu thụ sẽ dẫn đến tình
trạng ứ đọng vốn, sản xuất bị ngưng trệ. Muốn sản phẩm làm ra bán được thì trước
hết nó phải thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của xã hội và cần có thị trường để
tiêu thụ. Vì vậy, việc mở rộng thị trường tiêu thụ và áp dụng nhiều phương pháp
bán hàng cũng như các hình thức thanh toán đơn giản, thuận tiện là vấn đề có ý
nghĩa sống cịn đối với doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện
nay.

Biểu số 01:
Loại TP

THÀNH PHẨM
(Tháng 01/2003)
Thứ TP
Loại TP
Thứ TP



Vải bạt

Vải mành

Vải 195
Vải 3425
Vải 1611
Vải 3x3
Vải 718
Vải 3x4
Vải 34318
Vải 4012
Vải 3419
Vải 3456 PE
Vải 34112 PE
Vải 9410
Vải mành Pêcô
Vải mành cotton
Vải 34434

Sợi xe

Vải phin

Sợi xe 34/12 cotton
Sợi xe 34/12 PE
Sợi xe 14/3 cotton
Sợi xe 14/7 cotton
Sợi xe 34/72
Sợi xe 34/9 PE

Vải 37122
Vải 37125
Vải 371285

2.2.2 Đánh giá thành phẩm
Ở Công ty Dệt vải cơng nghiệp Hà Nội thì đánh giá thành phẩm theo giá thực
tế. Tuy nhiên hàng năm Công ty có xây dự ng giá kế hoạch cho mỗi thành phẩm.
- Giá hạch toán : (giá thành kế hoạch)

Biểu số 02
GIÁ THÀNH ĐƠN VỊ SẢN PHẨM NĂM 2003
Đơn vị tính: Đồng


TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Mặt hàng
Vải 3419 (khổ 90)
Vải 2019 (khổ180)
Vải 20232 PE (khổ157)

Vải 20245 (khổ 90)
Vải 34126 (khổ 95)
Vải 34220 (khổ 120)
Vải 34230 (khổ 90)
Vải 3425 (khổ 120)
Vải 1020 (khổ 163)
Vải 10208 (khổ 160)

Giá thành
sx
6362
16 370
15 794
9157
8 028
9 076
8 211
17 209
14 865
16 267

CPBH, CP
QLDN
400
1000
1050
550
600
600
550

1000
1000
1100

Giá thành
toàn bộ
6762
17 370
16 844
9 707
8 628
9 676
8 761
18 209
15 865
17 367

Giá hạch tốn được Cơng ty quy định thống nhất trong một kỳ hạch toán, chỉ
dùng để ghi sổ kế tốn về tình hình nhập xuất tồn thành phẩm hàng ngày chứ
khơng có tác dụng giao dịch với bên ngồi. Đến cuối kỳ hạch tốn, kế tốn mới
tính tốn để xác định trị giá thực tế của thành phẩm xuất trong kỳ.
Việc xây dựng giá thành hạch toán của thành phẩm chỉ nhằm mục đích quản
lý giá thành.
- Giá thành thực tế bao gồm: Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm nhập kho.
Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho.
Trị giá thực tế thành phẩm được phản ánh trong kế toán tổng hợp trên bảng kê số
8 (Nhập – xuất –tồn kho thành phẩm)
+ Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm nhập kho: kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành căn cứ vào các khoản chi phí phát sinh trong tháng tập hơp lại
và tính ra giá thành sản xuất thực tế của từng loại vải hồn thành trong tháng.

Việc tính giá của từng loại thành phẩm được tiến hành vào cuối mỗi tháng sau đó
chuyển sang cho kế tốn thành phẩm.
+ Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho: Hiện nay Công ty đang áp dụng
theo phương pháp tính giá thực tế thành phẩm xuất kho theo phương pháp đơn giá
bình quân gia quyền.
Giá thành thực tế TP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn giá bq =
Số lượng TP tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ


Giá thành thực tế TP = Số lượng TP xuất kho x Đơn giá bình quân
xuất kho trong kỳ
Việc xác định chính xác giá thực tế của thành phẩm nhập –xuất kho trong kỳ là
cơ sở để Công ty xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ đó.
2.2.3 Thủ tục lập và luân chuyển chứng từ kế tốn thành phẩm ở Cơng ty
Dệt vải cơng nghiệp Hà Nội.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của kế tốn và để thực hiện chính xác, kịp thời
việc hạch tốn ln chuyển vốn, bảo vệ tài sản của Cơng ty thì quá trình nhập
xuất thành phẩm diễn ra đều phải có chứng từ ghi chép kịp thơì đầy đủ, chính
xác. Những chứng từ này cung cấp số liệu cho cơng tác kế tốn thành phẩm, là
căn cứ pháp lý để tiến hành việc hạch toán thành phẩm và đảm bảo sự chính xác
về số liệu mà kế tốn tiến hành xử lý và cung cấp.
Hiện nay, cách lập và luân chuyển chứng từ nhập – xuất thành phẩm ở Công ty
được thực hiện như sau:
- Nhập kho thành phẩm: Các bộ phận, phân xưởng sản xuất làm xong sản phẩm thì
trước khi nhập kho phải đưa qua bộ phận KCS để kiểm tra. Nhân viên KCS lập
biên bản kiểm tra sản phẩm ghi rõ loại, số lượng thành phẩm đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật.
Mỗi khi có thành phẩm nhập kho thì phịng kinh doanh tiến hành lập phiếu
nhập kho làm 3 liên.

Liên1: Lưu lại phòng kinh doanh
Liên 2: Giao cho thống kê phân xưởng lưu
Liên 3: Giao cho thủ kho ghi sau đó chuyển lên phịng tài vụ.
- Phiếu nhập kho sản phẩm: Chỉ ghi số lượng theo từng loại, thứ thành phẩm ở
biên bản kiểm tra sản phẩm, số lượng này là căn cứ để hạch toán giá thành của
Cơng ty.
- Xuất kho thành phẩm: Mỗi khi có nhu cầu xuất kho thành phẩm phòng kế hoạch
phải viết “ Hoá đơn (GTGT)” cho trường hợp xuất hàng bán và trường hợp xuất


hàng gửi bán. Viết “Hoá đơn xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” cho trường hợp
xuất hàng đi triển lãm giới thiệu sản phẩm. Viết “Phiếu xuất vật tư” cho trường
hợp xuất hàng để tiếp tục gia công, chế biến.
Các chứng từ này đều lập thành 3 liên.
Liên 1: Lưu lại phòng kinh doanh tại quyển phiếu nhập
Liên 2: Khách hàng mang xuống kho để nhận, thủ kho sau khi giao hàng
ký nhận vào hoá đơn đã nhận đủ hàng rồi giữ lại để ghi chép vào thẻ kho.
Liên 3: Khách hàng lưu.
Thủ kho tiến hành nhập –xuất kho thành phẩm theo đúng số lượng ghi trên
chứng từ.
2.2.4 Kế toán chi tiết thành phẩm
Việc tổ chức kế toán chi tiết tình hình biến động thành phẩm của Cơng ty
là cần thiết và có tác dụng rất lớn trong việc quản lý, cung cấp những thơng tin
kinh tế kịp thời, chính xác về thành phẩm ở mỗi thời điểm để giúp lãnh đạo Cơng
ty có biện pháp kịp thời, hợp lý (giảm số thành phẩm tồn kho hay tăng cường sản
xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng).
Cụ thể kế toán chi tiết thành phẩm của Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội
được thực hiện như sau:
*Phiếu nhập kho thành phẩm: Sản phẩm sau khi hoàn thành, kiểm tra chất
lượng đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho.

Trường hợp nhập kho số thành phẩm đem th gia cơng nhuộm thì phịng kinh
doanh cũng phải lập “Phiếu nhập kho” thành phẩm. Kế toán ghi chi tiết giá trị
thành phẩm là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm cộng các chi phí gia cơng
nhuộm thành phẩm nhập kho.

Đơn vị:…….

Mẫu số: 01- VT


Địa chỉ…….

Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1 tháng 11 năm 1995
của bộ tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 2… tháng 01 năm 2003..

Số : 11………
Nợ:……….
Có:……….

Họ và tên người giao hàng: XN Dệt Bạt
Theo……số….ngày….tháng..năm 2003… của………………
……………………………………………………………………….
Nhập tại kho: Chị Hương
Số
TT
A
1

2
3

Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất
vật tư
B
Vải 3410 khổ 90
Vải 3456 PE
Vải 9410

Mã số

C

Đơn vị
tính
D
m

Số lượng
Theo Thực
chứng nhập
từ
1
2
2687, 2687,
5
5
1389

1389
2267, 2267,
3
3

Đơn
giá

Thành
tiền

3

4

Cộng
Cộng thành tiền: (bằng chữ):…………………………………………………
Nhập, ngày….tháng…năm 200
Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên)

Người giao hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)



*Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:
Ở Công ty có một số sản phẩm sản xuất ra dưới dạng vải mộc (vải chưa tẩy
nhuộm) nhưng theo yêu cầu của các đơn vị đặt hàng, hoặc yêu cầu thành phẩm của
Công ty là phải xuất bán, giao bán những thành phẩm đã qua tẩy, nhuộm. Do đó
khi xuất vải đem đi tẩy nhuộm thì Cơng ty sử dụng “Phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ”
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do phòng SXKD và xuất nhập khẩu lập,
gồm 3 liên.
Liên 1: Phòng kinh doanh lưu
Liên 2:Đơn vị nhận lưu
Liên 3: Phịng kế tốn lưu
*Hố đơn giá trị gia tăng: Đây là chứng từ phản ánh xuất kho thành phẩm để bán
cho khách hàng do phòng kinh doanh lập, lập thành 3 liên.
Liên 1: Phòng kinh doanh lưu
Liên 2: Khách hàng lưu
Liên 3: Dùng để thanh tốn- phịng kế tốn lưu
Sau khi lập Hố đơn GTGT thì phịng kinh doanh chuyển sang phòng TC-KT
để ghi phần giá trị và hồn thiện chứng từ.
Trên Hố đơn GTGT (sử dụng với đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ thuế)
phản ánh số giá bán chưa có thuế, thuế GTGT 10% và tổng giá thanh toán.
Khách hàng căn cứ vào số tiền ghi trên hoá đơn nộp tiền cho thủ quỹ và đem
hoá đơn xuống kho. Thủ kho tiến hành xuất kho theo chỉ tiêu số lượng ghi trên
hoá đơn.
Để đáp ứng nhu cầu quản lý thành phẩm và việc tổ chức theo dõi tình hình tăng
giảm thành phẩm, Cơng ty Dệt vải cơng nghiệp Hà Nội đã tiến hành kế tốn chi
tiết thành phẩm theo phương pháp ghi thẻ song song. Trình tự hạch tốn như sau:
+ Ở kho :



Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình nhập xuất
tồn thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng.
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ hợp lệ, hợp pháp căn cứ vào số thực
nhập thực xuất để ghi vào thẻ.
Thẻ được mở riêng cho từng loại thành phẩm và thứ thành phẩm .
+ Ở phịng kế tốn:
Căn cứ vào báo cáo kiểm kê thành phẩm nói chung và thành phẩm vải

3419 -

K90 nói riêng và các chứng từ nhập- xuất mà định kỳ 10 ngày thủ kho chuyển
chứng từ cho nhân viên kế toán thành phẩm. Kế toán xác nhận việc ghi chép của
thủ kho và ký nhận số chứng từ do thủ kho bàn giao. Sau khi nhận
Ví dụ: Mẫu phiếu xuất kho được ghi như sau:
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 03 tháng 01 năm 2003
Tên người nhận : Công ty giầy Thụy Khuê
Địa chỉ
: Từ Liêm – Hà Nội
Lý do xuất kho
: Tiêu thụ thành phẩm
Xuất tại kho
: Vĩnh

Số
TT
1
2
3


Tên nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất (sản phẩm ,
hàng hố)
Vải 3419 – khổ 90
………………
Cộng

Đơn
vị
tính
m

Số lượng
u cầu
Thực
xuất
3542,3
3542,3

3542,3

3542,3

Đơn giá
(đ)

Thành tiền

6097


21.597.403

21.597.403

Cộng bằng chữ: Hai mươi mốt triệu năm trăm chín mươi bảy ngàn bốn
trăm linh ba đồng.
Xuất, ngày 03 tháng 01 năm2003
Phụ trách cung tiêu


(Kí ,họ tên )
Người nhận
(Kí ,họ tên )
Thủ kho
(Kí ,họ tên )

HOÁ ĐƠN (GTGT)
Ngày 03 tháng 01 năm 2003

Mẫu số: 01GTKT –3LL
AA/2003
No: 027611

Đơn vị bán hàng: Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội
Địa chỉ: Phường Mai Động-Quận Hai Bà Trưng.
Số tài khoản:
Điện thoại:……… Mã số …
0 1
0 0 1 0 0 9 8 5
Đơn vị mua hàng: Công ty giầy Thụy Khuê

Địa chỉ: Từ liêm- Hà Nội
thoại:………..
0 3

0 0 5 0 9 7 8

2

1

Điện
Số tài khoản:
1

Mã số
Hình thức thanh tốn:……………………………………………………………
TT
A
1

Tên hàng hố dịch vụ
B
Vải 3419-K90
Cộng tiền hàng

ĐV tính
C
m

Số

lượng
1
3542,3

Đơn giá

Thành tiền

2
6097

3=1x2
21597403
21597403


Thuế suất thuế GTGT: 10%

Tiền thuế GTGT
:
2.159.740
Tổng cộng tiền thanh toán:
23.757.143
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu bảy trăm năm mươi bảy ngàn
một trăm bốn mươi ba đồng.

Người mua hàng
(Ký, họ tên)

Kế toán

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)

được chứng từ., kế toán ghi chép tình hình nhập –xuất-tồn kho thành phẩm vải vào
sổ chi tiết thành phẩm ( thẻ được đóng thành sổ gọi là “sổ chi tiết thành phẩm”).
Sổ chi tiết thành phẩm (Biểu số 4 ) được lập riêng cho từng kho thành phẩm và
mở cho từng loại thành phẩm, thứ thành phẩm (mỗi trang sổ là một thứ thành
phẩm).
Cuối tháng kế toán tiến hành cộng sổ chi tiết thành phẩm và đối chiếu kiểm tra
với “Thẻ kho thành phẩm”.
Biểu số 3:
THẺ KHO THÀNH PHẨM VẢI
LOẠI: 3419-KHỔ 90
Tháng 01 năm 2003
Đơn vị tính: mét (m)
Chứng từ
Diễn giải
T
T
S

1

11


N

2/1

Ngày
nhập,
xuất

Số lượng

Nhập
Mang sang
đầu tháng
XN Dệt bạt


xác
nhận
của kế
toán

Xuất

Tồn
6745,1

2687,5


2


027611 3/1

3

3086

9/1

Cơng ty giầy
Thụy Kh
Xưởng giầy
Kim Sơn
Cộng
Cuối tháng

3542,3
150
2687,5

3692,3
5740,3

2.2.5 Kế tốn tổng hợp nhập xuất kho thành phẩm
Khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho thành phẩm kế toán tiến hành tổng
hợp và phân loại chứng từ, tính ra giá trị của hàng xuất kho theo phương pháp
giá bình quân để ghi vào sổ kế toán tổng hợp.
Kế toán tổng hợp thành phẩm sử dụng tài khoản chủ yếu: TK 155, 154, 632,….
- Để phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm, cuối tháng khi có bảng
tính giá thành sản xuất thực tế thành phẩm thì kế tốn tiến hành lập bảng kê số

8.
Cơ sở để lập bảng kê số 8: Phần tồn cuối kỳ tháng trước (12/2002) để ghi vào
dòng đầu kỳ tháng này (1/2003)
- Căn cứ vào chứng từ nhập thành phẩm trong tháng để ghi theo chỉ tiêu số
lượng và giá thành thực tế để ghi giá trị vào dòng nhập trong tháng (giá thành
thực tế thành phẩm nhập kho do kế tốn chi phí và giá thành tính trên bảng tính
giá thành thành phẩm).
- Căn cứ vào chứng từ xuất thành phẩm (Hoá đơn GTGT) và đơn giá bình quân
của từng thứ thành phẩm để ghi v ào dịng xuất trong tháng, trong đó ghi chi tiết
cho từng đối tượng nhập xuất trong tháng.
- Căn cứ vào dòng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ trừ xuất trong kỳ để ghi vào
dòng tồn cuối kỳ.
Bảng kê số 8 ( nhập xuất tồn-TK 155) được mở chi tiết cho từng thứ thành
phẩm nghĩa là mỗi một thứ thành phẩm được mở riêng một bảng kê số 8 để theo
dõi. Thành phẩm của Cơng ty có nhiều loại, mỗi loại có nhiều thứ thành phẩm
( ví dụ: phân xưởng sợi dệt gồm các loại vải bạt, vải mành, sợi xe…) do đặc điểm
như vậy của thành phẩm nên kế toán thành phẩm mở sổ bảng kê số 8 ( tờ xếp
thành quyển gọi là sổ) để theo dõi tình hình biến động của thành phẩm theo từng
phân xưởng. Ví dụ sổ bảng kê số 8 của phân xưởng bao gồm nhiều thứ thành
phẩm, mỗi thứ thành phẩm phản ánh một bảng kê số 8 như: Bảng kê số 8 vải 718,
bảng kê số 8 vải 3419 khổ 90….
Biểu số 5: Trích bảng kê số 8 loại vải 3419-khổ 90 (tháng 1/2003)


×