ðại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
------------------
NGÔ NGUYÊN HỒNG
ðIỀU TRA, ðÁNH GIÁ VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: Quản lý Môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2008
CƠNG TRÌNH ðƯỢC HỒN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
ðẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phùng Chí Sỹ
Cán bộ chấm nhận xét 1: PGS.TS Nguyễn Phước Dân
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Nguyễn Tấn Phong
Luận văn thạc sĩ ñược bảo vệ tại HỘI ðỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN
THẠC SĨ
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 29 tháng 12 năm 2008.
-2-
TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA
PHÒNG ðÀO TẠO SðH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày........ tháng........năm.............
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Ngô Nguyên Hồng;
Ngày, tháng, năm sinh: 07/09/1981;
Chuyên ngành: Quản lý Mơi trường;
Phái: Nam;
Nơi sinh: Tp.Hồ Chí Minh;
MSHV: 02606604;
I-TÊN ðỀ TÀI: ðiều tra, ñánh giá và ñề xuất các giải pháp giảm thiểu ơ nhiễm
cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
II-NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
− ðánh giá tổng hợp hiện trạng các nguồn thải công nghiệp, dự báo mức phát
thải ñến năm 2020 theo ñịnh hướng phát triển cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang.
− Thiết lập cơ sở dữ liệu về nguồn ô nhiễm công nghiệp phục vụ cho việc
quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hậu Giang.
− Xây dựng bản ñồ phân vùng chất lượng nguồn nước mặt tại tỉnh Hậu
Giang.
− Phân loại nguồn ô nhiễm công nghiệp phục vụ xây dựng các giải pháp cụ
thể về giảm thiểu ơ nhiễm cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
III-NGÀY GIAO NHIÊM VỤ: 11/03/2008
IV-NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 28/11/2008
V-CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ
CN BỘ MƠN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
QL CHUYÊN NGÀNH
Nội dung và ñề cương luận văn thạc sỹ đã được Hội đồng chun ngành thơng qua.
Ngày……..tháng……..năm………...
TRƯỞNG PHÒNG ðT-SDH
TRƯỞNG KHOA QL NGÀNH
-3-
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, sự ủng hộ từ phía
gia đình, tác giả ñã nhận ñược rất nhiều sự trợ giúp của các Thầy Cô, của những
anh chị học cùng lớp, và các ñồng nghiệp.
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phùng Chí Sỹ, người đã trực tiếp
định hướng trong việc lựa chọn đề tài và tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong
suốt q trình thực hiện luận văn.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô Khoa Môi trường, Trường ðại học
Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh; các Thầy, Cơ thỉnh giảng. Những người ñã
tận tình giúp ñỡ, hỗ trợ và giảng dạy em trong suốt 2 năm học vừa qua.
Xin gửi lời cảm ơn tới Bàn bè cùng lớp, các Anh/Chị công tác tại Trung
tâm Cơng nghệ Mơi trường (ENTEC), đặc biệt là Thạc sĩ Lê Mạnh Hưng, ñã
tạo ñiều kiện và nhiệt tình hỗ trợ giúp tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận
văn.
-4-
TĨM TẮT KẾT QUẢ CHÍNH CỦA LUẬN VĂN
Hậu Giang là một tỉnh nối liền Tp. Cần Thơ và các tỉnh ðồng bằng sơng Cửu
Long, có vị trí giao thơng đường thủy, đường bộ rất thuận lợi. ðây chính là điều
kiện quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và là đầu mối thơng thương
với vùng Tây Sông Hậu và vùng ðồng bằng sông Cửu Long.
Tỉnh chủ trương tập trung phát triển công nghiệp phục vụ cho nông nghiệp và
kinh tế nông thôn, chế biến nông, thủy hải sản, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
Tỉnh Hậu Giang đã tạo điều kiện và mơi trường thuận lợi ñể thu hút các nhà ñầu tư
trong và ngoài nước ñầu tư vào các Khu, Cụm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp,
gắn phát triển công nghiệp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng
và phát triển đơ thị. Thực hiện các chính sách ưu ñãi ñầu tư, chú trọng phát triển các
ngành công nghiệp có lợi thế, thu hút nhiều lao động, sản xuất hàng xuất khẩu, từng
bước tăng nhanh các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao, khôi phục và
phát triển các làng nghề tiểu thủ cơng nghiệp truyền thống để tạo việc làm và sử
dụng tốt nguồn lao ñộng ở nông thôn.
Trong thời gian qua ngành Công nghiệp – Tiểu thủ cơng nghiệp tỉnh Hậu
Giang đã phát triển ổn định, giá trị sản xuất công nghiệp tăng qua các năm, số lượng
cơ sở doanh nghiệp cũng tăng dần, nhất là khu vực ngồi quốc doanh, các cơ sở
Cơng nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm phát triển với
nhịp ñộ tăng cao, hướng vào mục tiêu phục vụ nông nghiệp nông thôn, các sản
phẩm công nghiệp chủ yếu gồm thủy hải sản đơng lạnh, lúa gạo và các loại nông
sản khác, …
Tuy nhiên, song song với q trình phát triển đó chính là hiểm họa về ô nhiễm
môi trường, chúng trở thành mối quan tâm hàng đầu khơng chỉ của Việt Nam mà
cịn là của cộng ñồng thế giới. Do ñó, ñể có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản
lý ô nhiễm công nghiệp thì cần phải tiến hành điều tra hiện trạng phát sinh ơ nhiễm
cơng nghiệp trên tồn tỉnh. Từ đó xây dựng các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô
nhiễm do chất thải công nghiệp, thiết lập cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc quản lý nhà
nước trong lĩnh vực mơi trường cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
-5-
SUMMARY
As a bridge between Can Tho province and Mekong Delta Area, Hau Giang
takes an important role in roand and river traffic. This’s a good condition for its
economic and social development, and so on the clue to do business with the West’s
Hau Giang and Mekong Delta.
The province government focus to develop industry which serves the
agriculture, agircultural economy so on the argicultural and aquatic products.
Besides, the government creates conditions and environment to attract foreign
investment and encourage domestic investment to industry and home industry
zones, associate industry development with the target: transfer economic structures,
labour structures and urban expand. With the preferential investment policy, the
government hope to attach special importance to grow the priority industry for
export and domestic, attract labour forces, gradually increase high technical
products, restore and development trade villages to make jobs and employ the rural
workforces.
In the recent days, the industry and home industry have a stable development.
Market values raise yearly, the enterprises increase especially in non-state owned.
Small businesses grow quickly with the target to serve rural argiculture, industrial
products such as frozen aquatic foods, hulled rice, and other argicultural products…
However, the growth the argiculture, the polution the environment, and this
become the most interest not only in Viet Nam but also in over the world. By this
reason, to have the foundation and reality to manage industrial polution, we should
to investigate the status which arise the polution in the province. From this, we can
set up possible solven to decrease polution by industrial waste, establish databse for
management in the environment in Hau Giang province.
-6-
DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG
Bảng 4.1 Thống kê lượng nước thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ...43
Bảng 4.2: Phân bố số lượng cơ sở sản xuất CN-TTCN trên ñịa bàn tỉnh Hậu Giang
..............................................................................................................................44
Bảng 4.3: Phân bố các cơ sở CN - TTCN theo huyện thị .......................................44
Bảng 4.4: Phân bố các cơ sở sản xuất theo ngành nghề..........................................45
Bảng 4.5: Thống kê về nước thải của các cơ sở ngành chế biến lương thực, thực
phẩm và ñồ uống ...................................................................................................46
Bảng 4.6: Thống kê về nước thải của các cơ sở sản xuất sản phẩm từ gỗ - lâm sản 47
Bảng 4.7: Thống kê nước thải của các cơ sở sản xuất sản phẩm cao su – plastic ...47
Bảng 4.8: Thống kê về nước thải của 01 cơ sở ngành cơ khí chế tạo......................48
Bảng 4.9: Thống kê về nước thải của 16 cơ sở sản xuất nước ñá............................48
Bảng 4.10: Thống kê về nước thải của các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm và trang
trại chăn nuôi gia súc gia cầm................................................................................49
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nước thải của các nhóm ñối tượng ...........................51
Bảng 4.12: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm khơng khí của các cơ sở CN - TTCN ñã
ñiều tra ..................................................................................................................52
Bảng 4.13: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm khơng khí của các cơ sở CN - TTCN ñã
ñiều tra ..................................................................................................................53
Bảng 4.14: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm khơng khí của các cơ sở CN - TTCN
chế biến cao su - plastic ñã ñiều tra........................................................................53
Bảng 4.15: Số lượng cơ sở ñã ñiều tra và số lượng ñiện ñược sử dụng...................54
Bảng 4.16: Tải lượng các chất ô nhiễm khơng khí do các máy phát điện dự phịng....
..............................................................................................................................55
Bảng 4.17: Tổng hợp khối lượng chất thải rắn phát sinh trên ñịa bàn tỉnh Hậu Giang
..............................................................................................................................57
Bảng 4.18 Hiện trạng bãi chôn lấp rác của tỉnh Hậu Giang ....................................57
Bảng 4.19: Kết quả phân loại CTRSH trên ñịa bàn tỉnh Hậu Giang .......................58
-7-
Bảng 4.20: Thành phần cơ học của rác thải đơ thị tỉnh Hậu Giang.........................59
Bảng 4.21: Thành phần hoá học trong rác thải sinh hoạt........................................60
Bảng 4.22: Thành phần CTR công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp........................60
Bảng 4.23: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí .................................................61
Bảng 4.24: Dự kiến lưu lượng nước thải ñến năm 2020 .......................................62
Bảng 4.25: Tải lượng và nồng ñộ nước thải sinh hoạt dự kiến ñến năm 2020 ........62
Bảng 4.26: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện dự báo ñến năm
2020 .....................................................................................................................63
Bảng 4.27: Lưu lượng nước thải từ các khu/cụm công nghiệp dự kiến năm 2020 ..63
Bảng 4.28: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dự kiến năm
2020 .....................................................................................................................64
Bảng 4.29: Tổng tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải ñến năm 2020 .........65
Bảng 4.30: Dự báo tải lượng CTRSH năm 2020 ...................................................66
Bảng 4.31: Tổng lượng CTRCN trên ñịa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 ........66
Bảng 4.32: Mơ tả chất lượng nước theo WQI của Mỹ ...........................................68
Bảng 4.33: Phân cấp mức độ ơ nhiễm theo chỉ số WQI từng thơng số và theo chỉ số
WQI tương đối tổng cộng .....................................................................................71
Bảng 4.34: Bảng chất lượng nước tại các khu vực quan trắc .................................72
-8-
DANH MỤC CÁC HÌNH
TRANG
Hình 2.1: Cấu trúc hệ thống quốc gia về kiểm sốt và giảm thiểu ơ nhiễm cơng
nghiệp ..................................................................................................................17
Hình 2.2: Hệ thống cơng nghệ kiểm sốt ơ nhiễm cuối đường ống .......................20
Hình 2.3: Hệ thống cơng nghệ phịng ngừa ơ nhiễm tại nguồn ..............................21
Hình 4.1: Giao diện tích của phần mềm ................................................................76
Hình 4.2: Giao diện chính cho Thị xã Vị Thanh ....................................................77
Hình 4.3: Thơng tin chọn lọc doanh nghiệp ...........................................................78
Hình 4.4: Lựa chọn đơn vị hành chính...................................................................79
Hình 4.5: Lựa chọn ngành nghề.............................................................................79
Hình 4.6: Giao diện chính lựa chọn loại nguồn thải ...............................................80
Hình 4.7: Thơng tin doanh nghiệp .........................................................................80
Hình 4.8: Giao diện chính của chức năng tìm kiếm doanh nghiệp..........................81
Hình 4.9: Giao diện chính cập nhật danh sách doanh nghiệp .................................82
Hình 4.10: Giao diện truy cập thơng tin chất thải...................................................83
Hình 4.11: Giao diện chọn lọc danh mục nguyên nhiên liệu ..................................83
Hình 4.12: Giao diện xem số lượng cơng nhân viên ..............................................84
Hình 4.13: Giao diện hiển thị số lượng cơng nhân viên .........................................85
Hình 4.14: Giao diện chính của chức năng thoát khỏi phần mềm ..........................86
-9-
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCL
BTNMT
BOD5
BVMT
CCN
CHXHCN
CNH
CNPT
CLN
COD
CTNH
CTR
DN
DNTN
DO
ðBSCL
ENTEC
HðH
GDP
KCN
KCX
KT
KTTðPN
MPN
Pt – Co
SS
TCVN
TDS
TNHH
TP. HCM
TTCN
UBND
VH
VSCC
WHO
XDCB
XH
XLNT
XNK
SXSH
WQI
- Bãi chôn lấp
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Nhu cầu ôxy sinh hố đo ở 20oC
- Bảo vệ mơi trường
- Cụm cơng nghiệp
- Cộng hịa xã hội chủ nghĩa
- Cơng nghiệp hố
- Công nghiệp phát triển
- Chất lượng nước
- Nhu cầu ôxy hoá học
- Chất thải nguy hại
- Chất thải rắn
- Doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân
- Ơxy hồ tan.
- ðồng bằng sông Cửu Long
- Trung tâm Công nghệ Môi trường
- Hiện ñại hoá
- Tổng giá trị thu nhập quốc dân
- Khu công nghiệp
- Khu chế xuất
- Kinh tế
- Kinh tế trọng điểm phía Nam
- Số lớn nhất có thể đếm được (phương pháp xác ñịnh vi sinh).
- ðơn vị ño ñộ màu
- Chất rắn lơ lửng.
- Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Tổng chất rắn hoà tan.
- Trách nhiệm hữu hạn
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Tiểu thủ cơng nghiệp
- Uỷ ban Nhân dân
- Văn hố
- Vệ sinh cơng cộng
- Tổ chức Y tế Thế giới
- Xây dựng cơ bản
- Xã hội
- Xử lý nước thải
- Xuất nhập khẩu
- Sản xuất sạch hơn
- Chỉ số chất lượng nước
- 10 -
MỤC LỤC
TRANG
CHƯƠNG 1: MỞ ðẦU.........................................................................................13
1.1. Lý do chọn ñề tài.......................................................................................13
1.2. Mục tiêu, ñối tượng nghiên cứu ...............................................................15
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................15
1.2.2. ðối tượng nghiên cứu .........................................................................15
1.3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC ðỀ XUẤT
THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM CƠNG NGHIỆP........17
2.1. Mối quan hệ giữa phát triển cơng nghiệp và bảo vệ mơi trường............17
2.2. Tình hình nghiên cứu, thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm công
nghiệp tại Việt Nam.........................................................................................19
2.3. Cơ sở pháp lý thực hiện giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp tại Việt Nam 25
CHƯƠNG 3: ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH HẬU
GIANG..................................................................................................................28
3.1. ðánh giá ñiều kiện tự nhiên tỉnh Hậu Giang...........................................28
3.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................28
3.1.2. Khí hậu................................................................................................29
3.1.3. ðịa hình ..............................................................................................29
3.1.4. Sơng ngịi ............................................................................................30
3.1.5. Tài ngun khống sản.......................................................................30
3.1.6. Tài ngun rừng và ña dạng sinh học.................................................31
3.2. ðánh giá hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hậu
Giang ................................................................................................................32
3.2.1. Hiện trạng phát triển KT-XH tỉnh Hậu Giang ...................................32
3.2.2. Quy hoạch phát triển kinh tế tỉnh Hậu Giang ñến năm 2010.............37
CHƯƠNG 4: ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO MỨC PHÁT THẢI Ô
NHIỄM CÔNG NGHIỆP ðẾN NĂM 2020...........................................................43
4.1. ðánh giá hiện trạng phát sinh ô nhiễm công nghiệp tỉnh Hậu Giang ....43
4.1.1. ðánh giá về nước thải.........................................................................43
4.1.2. ðánh giá về khí thải............................................................................51
4.1.3. ðánh giá về chất thải rắn....................................................................56
4.2. Dự báo tổng tải lượng ô nhiễm do chất thải công nghiệp trên ñịa bàn
tỉnh Hậu Giang ñến năm 2020 ........................................................................62
4.2.1. Ước tính tổng tải lượng ơ nhiễm do khí thải (dự báo đến năm 2020),
tính cho 2 thơng số Bụi, SO2.........................................................................62
4.2.2. Ước tính tổng tải lượng ơ nhiễm do nước thải (dự báo đến năm 2020),
tính cho 3 thơng số SS, BOD, COD ..............................................................62
4.2.3. Ước tính tổng tải lượng ơ nhiễm do chất thải rắn (dự báo đến năm
2020), tính cho tổng chất thải và chất thải nguy hại ....................................67
- 11 -
4.3. Xây dựng bản ñồ phân vùng chất lượng nước mặt .................................68
4.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về môi
trường...............................................................................................................73
4.4.1. Tiêu chí để phân loại cơ sở gây ơ nhiễm mơi trường, cơ sở gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng...................................................................73
4.4.2. Xây dựng chương trình quản lý và cơ sở dữ liệu ñể hỗ trợ công tác
quản lý môi trường của tỉnh Hậu Giang ......................................................74
CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG.......................................87
5.1. Xây dựng các kế hoạch cụ thể nhằm xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường
công nghiệp ......................................................................................................87
5.2. Xây dựng các giải pháp hỗ trợ nhằm khuyến khích áp dụng công nghệ
môi trường, công nghệ xử lý chất thải trên ñịa bàn tỉnh Hậu Giang ............91
5.2.1. Trợ giúp về mặt thông tin kỹ thuật......................................................91
5.2.2. Trợ giúp về mặt tài chính ....................................................................91
5.2.3. Xây dựng chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế, trong đó có hội nhập trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường
(ISO 9000, ISO 14000) .................................................................................92
5.3. Xây dựng các giải pháp nâng cao nhận thức cho các chủ nguồn thải công
nghiệp ...............................................................................................................94
5.4. Xây dựng các giải pháp tăng cường năng lực quản lý nguồn thải công
nghiệp của các cơ quan quản lý mơi trường từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã. 95
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................96
6.1. Kết luận .....................................................................................................96
6.2. Kiến nghị ...................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................98
- 12 -
CHƯƠNG 1
MỞ ðẦU
1.1. Lý do chọn ñề tài
Tỉnh Hậu Giang ñược tách ra từ tỉnh Cần Thơ cũ. Phía bắc tỉnh Hậu Giang
giáp Tp. Cần Thơ, phía đơng giáp tỉnh Sóc Trăng, phía nam giáp tỉnh Bạc Liêu và
phía tây giáp tỉnh Kiên Giang.
Tỉnh Hậu Giang có tổng diện tích tự nhiên là 1.607,72 km2, dân số là 772.239
người, bao gồm 2 thị xã (Vị Thanh, Ngã Bảy) và 5 huyện (Phụng Hiệp, Vị Thủy,
Long Mỹ, Châu Thành A, Châu Thành). Hậu Giang là một tỉnh nối liền Tp. Cần
Thơ và các tỉnh ðồng bằng sơng Cửu Long (ðBSCL), có vị trí giao thơng đường
thủy, đường bộ rất thuận lợi. ðây chính là điều kiện quan trọng cho phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh và là ñầu mối thông thương với vùng Tây Sông Hậu và vùng
ðBSCL. Ngành CN - TTCN tỉnh Hậu Giang trong thời gian qua phát triển ổn định,
giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng qua các năm, số lượng cơ sở doanh nghiệp cũng
tăng dần, nhất là khu vực ngoài quốc doanh, các cơ sở CN - TTCN chế biến lương
thực thực phẩm phát triển với nhịp ñộ tăng cao, hướng vào mục tiêu phục vụ nông
nghiệp nông thôn, các sản phẩm công nghiệp chủ yếu gồm thủy hải sản đơng lạnh,
lúa gạo, và các loại nông sản khác, …
Giá trị sản xuất công nghiệp (Giá hiện hành) của tỉnh năm 2006 ước ñạt 2.426
tỷ ñồng, ñạt 86,8% kế hoạch năm và tăng 3,01% so với cùng kỳ năm 2005, trong
đó, cơng nghiệp quốc doanh địa phương ước đạt 970 tỷ đồng, cơng nghiệp ngồi
quốc doanh đạt 1.456 tỷ đồng.
Hiện nay, Tỉnh chủ trương tập trung phát triển công nghiệp phục vụ cho nông
nghiệp và kinh tế nông thôn, chế biến nông, thủy sản, tiêu thụ sản phẩm cho nơng
dân. Tạo điều kiện và mơi trường thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư trong và ngồi
nước đầu tư vào các Khu, Cụm và Cụm CN-TTCN, gắn phát triển công nghiệp với
mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng và phát triển đơ thị. Thực hiện
các chính sách ưu ñãi ñầu tư, chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế,
- 13 -
thu hút nhiều lao ñộng, sản xuất hàng xuất khẩu, từng bước tăng nhanh các sản
phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao, khôi phục và phát triển các làng nghề
tiểu thủ cơng nghiệp truyền thống để tạo việc làm và sử dụng tốt nguồn lao động ở
nơng thơn.
Tỉnh ưu tiên phát triển các ngành nghề phục vụ phát triển sản xuất nông
nghiệp và kinh tế nông thôn, gắn với việc đầu tư phát triển cơng nghiệp chế biến
nơng thủy sản và phát triển công nghiệp dịch vụ nông thôn, hình thành các cơ sở vệ
tinh cho cơng nghiệp chế biến tạo ra nhiều ngành nghề sản xuất mới, giải quyết
nhiều việc làm nhằm giảm bớt sức ép dư thừa lao động ở nơng thơn, tham gia khắc
phục xu hướng di dân từ nơng thơn ra thành thị. Khuyến khích phát triển những
doanh nghiệp vừa và nhỏ tiên tiến hiện đại. Tiếp tục đẩy mạnh, nhanh chương trình
khuyến cơng của tỉnh, góp phần chung vào tăng trưởng ngành cơng nghiệp.
ðịnh hướng phát triển sản xuất công nghiệp Hậu Giang trong thời gian tới sẽ
gắn liền với các yêu cầu: ðầu tư phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và
ngồi nước; phối hợp với các cơ quan có liên quan và cộng ñồng doanh nghiệp cùng
tham gia ñào tạo ñội ngũ cán bộ quản lý, chuyên gia công nghệ và nâng cao tay
nghề cho đội ngũ cơng nhân.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 885 cơ sở sản xuất cơng nghiệp, trong đó
chỉ có 5 doanh nghiệp có quy mơ tương đối lớn, thiết bị cơng nghệ tương ñối hiện
ñại là: Công ty TNHH Thủy sản Việt Hải, Cơng ty Cổ phần Cafatex và hai nhà máy
đường: Phụng Hiệp, Vị Thanh, ... cịn lại 880 cơ sở có quy mô vừa và nhỏ, công
nghệ lạc hậu, thiết bị cũ kỹ. Theo thống kê chưa ñầy ñủ của Sở Cơng nghiệp tỉnh
Hậu Giang, đến nay có hơn 77% số cơ sở cơng nghiệp chưa có hệ thống xử lý chất
thải.
Song song với phát triển công nghiệp, tỉnh rất quan tâm đến các vấn đề bảo vệ
mơi trường, sử dụng ñất ñai và các nguồn tài nguyên khác một cách hợp lý.
ðể có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm quản lý ô nhiễm công nghiệp và xây
dựng các giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu ô nhiễm do chất thải công nghiệp, thiết
lập cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường công
- 14 -
nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Hậu Giang, ñề tài luận văn cao học “ðiều tra, ñánh giá và
ñề xuất các giải pháp giảm thiểu ơ nhiễm cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang”
là cần thiết và cấp bách.
1.2. Mục tiêu, ñối tượng nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
− ðánh giá tổng hợp hiện trạng các nguồn thải công nghiệp, dự báo mức phát
thải ñến năm 2020 theo ñịnh hướng phát triển cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang.
− Thiết lập cơ sở dữ liệu về nguồn ô nhiễm công nghiệp phục vụ cho việc
quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hậu Giang.
− Xây dựng bản ñồ phân vùng chất lượng nguồn nước mặt tại tỉnh Hậu
Giang.
− Phân loại nguồn ô nhiễm công nghiệp phục vụ xây dựng các giải pháp cụ
thể về giảm thiểu ơ nhiễm cơng nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
1.2.2. ðối tượng nghiên cứu
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Hậu Giang
1.3. Phương pháp nghiên cứu
− Nghiên cứu các tài liệu về các chính sách, các qui định và các chương trình
quy hoạch phát triển cơng nghiệp tại tỉnh Hậu Giang đến năm 2010 và ñịnh hướng
ñến năm 2020.
− Phương pháp thống kê, xử lý số liệu, lập phiếu ñiều tra:
+ Tiến hành thu thập, phân tích các số liệu đã có sẵn liên quan ñến các nguồn
thải trên ñịa bàn tỉnh Hậu Giang từ các Sở ban ngành, huyện thị.
+ Trên cơ sở của thơng tin ban đầu sẽ lập phiếu điều tra để tiến hành điều tra
đối với 03 nhóm đối tượng chính:
Các doanh nghiệp nằm trong các khu cơng nghiệp/cụm công nghiệp;
- 15 -
Các doanh nghiệp quy mơ vừa và lớn nằm ngồi các khu công
nghiệp/cụm công nghiệp;
Các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, các làng nghề tiểu thủ công nghiệp;
Các thông tin chính là: giới thiệu cơ sở; điều tra về phát thải, nuớc thải,
khí thải, chất thải rắn, các cơng nghệ khống chế ơ nhiễm do chất thải đang
áp dụng …). Dự kiến sẽ tiến hành ñiều tra 300 phiếu, phân bố theo tỷ lệ các
cơ sở trong 03 nhóm ñối tượng.
+ Xử lý số liệu thống kê từ các phiếu điều tra theo 03 nhóm đối tượng chính
bằng các thuật toán xác suất thống kê.
− Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu, phân tích các thơng số ơ nhiễm
đặc trưng (nước thải, khí thải, chất thải rắn) từ các nguồn thải cơng nghiệp chính để
đánh giá hiện trạng ô nhiễm, ñánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của các cơng
nghệ đã được áp dụng tại các cơ sở sản xuất cơng nghiệp được lựa chọn (dự kiến sẽ
tiến hành lấy mẫu ñối với 30 cơ sở ñã ñược lựa chọn từ các cơ sở thuộc 03 nhóm
đối tượng đã nêu trên).
− Phương pháp đánh giá nhanh: dựa trên các hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) nhằm ước tính tải lượng ơ nhiễm do chất thải trên ñịa bàn tỉnh Hậu
Giang.
− Phương pháp mơ hình hố mơi trường: sử dụng mơ hình tốn mơi trường
để tính tốn vẽ bản đồ ơ nhiễm khơng khí, nước.
− Phương pháp chồng ghép bản đồ (GIS): sử dụng các công cụ và phần mềm
như GPS, Mapinfo, Arcview để nghiên cứu xây dựng các bản đồ mơi trường liên
quan.
- 16 -
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN TRONG VIỆC
ðỀ XUẤT THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP
2.1. Mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường
Nền sản xuất công nghiệp quy mô lớn là nền sản xuất CNH, HðH nhân tạo, tự
sinh tất yếu từ thực tiễn phát triển của lịch sử xã hội con người, làm thay ñổi tận gốc
rễ tư tưởng, hình thái tổ chức KT-XH và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh tế theo cơ chế
thị trường phục vụ nhu cầu hàng hoá cho xã hội với sự thay thế vai trị chủ đạo của
kinh tế cơng nghiệp cho cơ cấu kinh tế nông nghiệp truyền thống, thúc ñẩy sự nhảy
vọt về khả năng phát triển sản xuất và tăng trưởng kinh tế nhằm ñáp ứng thỏa mãn
ngày càng cao các nhu cầu ñời sống vật chất – tinh thần và chất lượng phát triển
tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, đáng tiếc là nền sản xuất cơng nghiệp quy mơ lớn cũng
lại là ngun nhân chính gây nên các hiện tượng suy giảm, cạn kiệt tài nguyên thiên
nhiên và ơ nhiễm mơi trường (ONMT) nghiêm trọng.
Trong giai đoạn phát triển nền sản xuất công nghiệp trước những năm 70 của
thế kỷ 20, các nhà sản xuất công nghiệp thường có xu hướng hành động thụ động,
lảng tránh, phịng ngự, thậm chí đối kháng và bị cưỡng chế trong trách nhiệm bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường do bị chi phối bởi tư duy phát triển công
nghiệp “gây ô nhiễm trước và xử lý ô nhiễm sau”. Tuy nhiên, trong giai đoạn phát
triển hậu cơng nghiệp sau năm 70 của thế kỷ 20, các nhà sản xuất cơng nghiệp đã
rơi vào tình thế buộc phải đối mặt với nhu cầu phát triển bền vững xã hội thể hiện
thông qua hai xu thế áp lực gia tăng thực tế là: những khó khăn to lớn trong việc
đáp ứng ổn ñịnh nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho sự phát triển cơng
nghiệp ổn định và những áp lực gia tăng tồn diện từ Nhà nước và cộng đồng xã hội
về tình trạng ONMT, cũng như các trách nhiệm buộc phải ñáp ứng thỏa mãn.
Rõ ràng, trách nhiệm của các nhà sản xuất cơng nghiệp đối với tình trạng
ONMT và cạn kiệt tài nguyên là không thể bào chữa thỏa đáng ngay trong chính
- 17 -
nhận thức chân lý thực tiễn phát triển xã hội. Bởi vì, các KCN tập trung và mỗi nhà
máy cơng nghiệp thành phần trong nó hoạt động sẽ gây nên những tác động mơi
trường (TðMT) tiêu cực gián tiếp và trực tiếp, có tính chất liên tục và kéo dài ñối
với môi trường xung quanh, CLMT của các ñô thị và khu vực dân cư xung quanh.
Có thể kể ra hai mặt TðMT tiêu cực này như sau:
-
Những tác ñộng trực tiếp bao gồm vấn nạn ONMT khơng khí, tiếng ồn,
nước mặt, nước ngầm, đất và ơ nhiễm bức xạ nhiệt, hạt nhân (nếu có)… do các hoạt
động sản xuất, tiêu thụ công nghiệp gây nên và do các tác ñộng của lưu lượng các
loại chất thải xả thải hàng ngày vào mơi trường xung quanh.
-
Những tác động gián tiếp bao gồm sự tiêu thụ năng lượng liên tục dẫn ñến
cạn kiệt tài nguyên và các tác ñộng liên ñới tại các nguồn sản xuất và cung cấp ñiện
năng, sự tiêu thụ nguyên vật liệu tự nhiên liên tục và ở tốc ñộ cao dẫn ñến sự cạn
kiệt các nguồn vật chất tài nguyên và các tác ñộng liên ñới trong khai thác và khai
khoáng, sự sử dụng nguyên liệu là bán sản phẩm và gây nên các tác ñộng ñối với
các nhà máy khác sản xuất và cung ứng, sự ảnh hưởng môi trường của chất thải
phát sinh (bãi chơn lấp, lị đốt…), sự ảnh hưởng mơi trường của sản phẩm cung ứng
trong chuỗi chu kỳ vịng đời sản phẩm, sự ảnh hưởng mơi trường do q trình vận
chuyển, ñi lại, dịch vụ thị trường… (gây nên tiếng ồn, khí thải, tiêu thụ năng lượng)
và các ảnh hưởng do sự cố mơi trường hoặc tai nạn về an tồn lao động có thể xảy
ra,…
Vì vậy, nhu cầu phát triển bền vững công nghiệp thể hiện trước hết ở nhu cầu
phát triển bền vững các KCN tập trung, là nhân tố hạt nhân cơ bản của nền sản xuất
công nghiệp hiện ñại. Tuy nhiên, trước khi nhận thức ñược yêu cầu cơ bản này của
thời đại mới hơm nay, nhìn chung xã hội đã phải trải qua q trình tích lũy nhận
thức chân lý thực tiễn và thử nghiệm tìm tịi các mơ hình phát triển cơng nghiệp hợp
lý kéo dài, không theo phương thức tiếp cận trực tiếp từ nhu cầu phát triển nền kinh
tế tương lai. Xét theo cơ sở pháp lý hiện tại, thì phương pháp tiếp cận chính thức về
nhu cầu phát triển bền vững cơng nghiệp là ngun lý “phịng ngừa, xử lý và kiểm
sốt ONMT”, thay cho tư duy “gây ô nhiễm trước và xử lý ơ nhiễm sau” đã áp dụng
- 18 -
trong quá trình CNH, HðH nền kinh tế quốc dân ở các nước cơng nghiệp phát triển
(CNPT), gây nên tình trạng ONMT nghiêm trọng.
2.2. Tình hình nghiên cứu, thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm công
nghiệp tại Việt Nam
Vai trị khoa học và cơng nghệ có ý nghĩa then chốt và hồn tồn có đủ khả
năng hiện thực ñể xoá bỏ các ấn tượng và nhận thức sai lầm đã tích lũy về mối quan
hệ mâu thuẫn giữa công nghệ sản xuất – tiêu thụ với những vấn ñề môi trường. Nếu
như các giải pháp quản lý nhằm vào các mục tiêu QLMT có tính chất ngày càng
bành trướng hoạt ñộng và phạm vi tác dụng, từ phạm vi nội bộ hạt nhân cơ sở sản
xuất ñến các phạm vi chia sẻ quyền lực cần thiết giữa Nhà nước – Cơng nghiệp và
Cộng đồng, thì ngược lại các giải pháp cơng nghệ BVMT đa phần có tính chất kỹ
thuật – công nghệ chiều sâu và phạm vi hạn chế hơn, song có mối quan hệ gắn kết
rất chặt chẽ với trật tự tổ chức hoạt ñộng sản xuất và BVMT như phương tiện khoa
học và công nghệ cơ bản, then chốt.
Theo các tài liệu tham khảo, có thể nghiên cứu sâu hơn hệ thống cấu trúc chiến
lược giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp ở tầm quy mô và phạm vi quốc gia như trong
hình 2.1.
- 19 -
Chiến lược kinh tế - xã hội (1)
Chính sách chiến lược và kế hoạch ngành (2)
Các vấn đề ơ nhiễm (3)
Phân tích (5)
Khung QLMT (4)
Kiểm sốt ơ nhiễm (6) :
u cầu ưu tiên (ngắn, dài hạn)
-
Kiểm sốt ơ nhiễm (7) :
Ngun tắc hướng dẫn
Mục tiêu và mục đích cụ thể
Xây dựng chiến lược kiểm soát cụ thể (8)
Các kế hoạch hành động kiểm sốt ơ nhiễm theo giai đoạn (9)
Phê duyệt (10)
Ngân sách (11)
Các biện pháp hỗ trợ (12)
Thực hiện (13)
Hình 2.1. Cấu trúc hệ thống quốc gia về kiểm sốt
và giảm thiểu ơ nhiễm cơng nghiệp.
Trong đó :
(1). Chiến lược KT-XH là công cụ quy hoạch cơ bản về phát triển cho đất
nước mà Chính phủ đưa ra phương hướng phát triển cho các bộ, ngành.
(2). Các kế hoạch và chiến lược ngành góp phần quan trọng trong việc xác
định một chiến lược kiểm sốt và giảm thiểu ơ nhiễm cơng nghiệp, chuyển thành
các chương trình hành động và hoạt ñộng phụ thuộc hoặc tác ñộng ñến chiến lược
- 20 -
môi trường do các bộ, ngành xây dựng và xem xét các bên liên quan tham gia vào
chiến lược kiểm sốt.
(3). Các vấn đề ơ nhiễm là xác định đầy đủ các đặc tính về các vấn đề ơ nhiễm
tồn tại hiện nay và khả năng phát sinh trong tương lai, bao gồm các vấn đề sau: ơ
nhiễm nước; ơ nhiễm khơng khí; suy thối đất; ơ nhiễm tiếng ồn và ñộ rung; các hệ
sinh thái quá tải; các sự cố mơi trường và tình trạng ơ nhiễm do các hoạt ñộng sản
xuất và sinh hoạt gây ra.
(4). Khung QLMT xác định và xem xét các cơng cụ QLMT khác nhau của
Chính phủ (TW, tỉnh, thành) nhằm mục đích xác ñịnh tầm quan trọng của các công
cụ này trong chiến lược kiểm soát, bao gồm Luật BVMT, chiến lược quốc gia, kế
hoạch hành ñộng BVMT, cơ chế quản lý hệ sinh thái và các hiệp ước quốc tế.
(5). Phân tích các thơng tin thu thập và hợp tác xác định các vấn đề kiểm sốt ơ
nhiễm.
(6). Các u cầu ưu tiên bao gồm việc phân loại các kết quả phân tích và hợp
tác trong báo cáo kiểm sốt ơ nhiễm theo yêu cầu ngắn và dài hạn trên cơ sở các
nguồn, nhóm phân loại cụ thể.
(7). Các nguyên tắc hướng dẫn, mục tiêu và mục đích chiến lược xây dựng
theo chiến lược quốc gia về BVMT, là cơ sở hình thành các chiến lược kiểm soát cụ
thể và bao gồm các chỉ ñịnh chế ñộ hợp tác cần thiết.
(8). Các chiến lược kiểm soát cụ thể bao gồm việc lập các chiến lược kiểm sốt
cụ thể theo ngành (nước, khơng khí, đất, biển…), đơ thị và nơng thơn, các KCN, các
quy trình hoặc quy chế quản lý chất thải rắn, các chất độc, chất thải nơng nghiệp,
chất thải ytế…
(9). Các kế hoạch hành động kiểm sốt ơ nhiễm nhằm tổ chức thực hiện trình
tự, cụ thể chiến lược kiểm sốt với sự tham khảo dân chủ các bên liên quan.
(10). Phê duyệt bao gồm việc trình các chiến lược và các kế hoạch hành động
kiểm sốt ơ nhiễm lên Thủ tướng xét duyệt và phê duyệt.
(11). Tài trợ ngân sách thực hiện sau khi phê duyệt kế hoạch hành ñộng kiểm
sốt ơ nhiễm thơng qua quy trình ngân sách Chính phủ và các nguồn tài trợ khác
- 21 -
nhau, trong đó bao gồm ngân sách thực hiện cho Cục Mơi trường (giám sát, điều
phối và cưỡng chế).
(12). Các biện pháp hỗ trợ cần thiết bổ sung cho chiến lược và kế hoạch hành
động kiểm sốt ơ nhiễm, khơng phụ thuộc vào ngân sách tài trợ.
(13). Thực hiện sự phối hợp hành ñộng ñồng bộ tất cả các bên liên quan tổ
chức thực hiện các biện pháp ñã xác ñịnh cụ thể trong kế hoạch hành ñộng, trong ñó
cần theo dõi tiến ñộ và ñiều chỉnh, ñánh giá hiệu quả của các biện pháp áp dụng ñối
với các lợi ích kinh tế và môi trường.
Như vậy, từ hệ thống cấu trúc chiến lược quốc gia về kiểm soát và giảm thiểu
ơ nhiễm cơng nghiệp đang áp dụng trong thực tiễn hiện nay, có thể nhận thấy sự
hiện diện đồng thời vai trị của hệ thống QLMT và BVMT đã xem xét ở trên và vai
trò của hệ thống kỹ thuật – công nghệ phục vụ cho chiến lược quản lý và kiểm sốt
ơ nhiễm trong sự kết hợp hài hòa giữa các nhu cầu quản lý và phương tiện kỹ thuật
– cơng nghệ áp dụng. Trong đó:
(a). Giải pháp công nghệ phục vụ cho các nhu cầu QLMT:
Giải pháp công nghệ phục vụ cho các nhu cầu QLMT tạo nên hệ thống quan
trắc, phân tích, đánh giá, dự báo về hiện trạng, chất lượng và các vấn đề ƠNMT.
(b). Giải pháp công nghệ phục vụ cho các nhiệm vụ kiểm sốt ơ nhiễm mơi trường:
Giải pháp cơng nghệ phục vụ cho các nhiệm vụ kiểm soát và giảm thiểu ơ
nhiễm cơng nghiệp có tính ưu tiên nhu cầu cấp bách và dài hạn, tổ chức thực hiện
chiến lược kiểm sốt ơ nhiễm theo các kế hoạch và chương trình hành ñộng cụ thể
nhằm ñạt ñược các mục tiêu “xanh – sạch – ñẹp”, SXSH, hiệu quả, chất lượng và
năng suất cao hơn. Các ngun tắc chính trong kiểm sốt và giảm thiểu ơ nhiễm
cơng nghiệp bao gồm: đảm bảo sự phát triển KT-XH một cách bền vững; đảm bảo
tính lồng ghép tiếp cận liên ngành kiểm sốt ơ nhiễm. Trong đó, có thể nhấn mạnh
tới hai hệ thống giải pháp cơng nghệ kiểm sốt và giảm thiểu ơ nhiễm cơng nghiệp
chính sau đây:
(b1). Kiểm sốt ơ nhiễm cuối đường ống:
- 22 -
Bao gồm các giải pháp công nghệ cấp bách áp dụng nhằm chủ ñộng xử lý,
giảm thiểu hoặc loại trừ ô nhiễm bằng phương thức bổ sung các công nghệ kiểm
sốt và xử lý ơ nhiễm cần thiết vào cuối hệ thống sản xuất và tiêu dùng công
nghiệp, cho phép giảm thiểu các tác động ơ nhiễm mơi trường của các loại chất thải
khác nhau. Các giải pháp công nghệ kiểm sốt ơ nhiễm cuối đường ống thường áp
dụng bao gồm:
Kiểm sốt ơ nhiễm đầu ra
- Loại bỏ chất ơ nhiễm (xử lý)
- Tái sinh, tái sử dụng chất thải
- Phục hồi và quay vịng chất thải
-Kiểm sốt chất lượng sản phẩm
-Kiểm sốt ơ nhiễm khơng khí
-Kiểm sốt ơ nhiễm nước
-Kiểm sốt ơ nhiễm đất
-Kiểm sốt chất thải rắn
-Kiểm sốt chất thải nguy hại
-Kiểm sốt độ ồn, rung
-Kiểm sốt ơ nhiễm sinh học
Hình 2.2: Hệ thống cơng nghệ kiểm sốt ô nhiễm cuối ñường ống.
Trong số lượng các giải pháp kiểm sốt ơ nhiễm đầu ra nêu trên, thì ta có thể
quan tâm chú ý cơ bản tới ba giải pháp cơng nghệ chính là xử lý cấp bách ơ nhiễm,
tái sinh tái sử dụng, phục hồi và quay vòng chất thải, tạo nên hiệu quả kinh tế và
môi trường cao hơn. Bởi vì, các giải pháp kiểm sốt ơ nhiễm cuối đường ống tuy có
bản chất là giải pháp công nghệ, song thường nặng về ý nghĩa, nội dung và nhu cầu
quản lý nhà nước, giám sát môi trường. Có thể phân tích thêm về các giải pháp cơng
nghệ áp dụng này như sau:
-
Loại bỏ chất gây ô nhiễm bao gồm việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật -
công nghệ khác nhau nhằm xử lý chất thải trước khi xả thải ra môi trường.
- 23 -
-
Phục hồi, quay vòng và tái sử dụng chất thải bao gồm việc phục hồi các
nguyên liệu có giá trị cao, được thu gom và phân loại từ dịng thải.
(b2). Kiểm sốt ơ nhiễm đầu vào:
Bao gồm các giải pháp cơng nghệ nhằm phịng ngừa, khống chế khơng cho sự
ơ nhiễm xảy ra, làm giảm thiểu ô nhiễm và chất thải tại nguồn. Các giải pháp cơng
nghệ này cịn được ñịnh nghĩa như các giải pháp SXSH (LHQ-UNEP), hoặc hiệu
suất sinh thái (LHQ-WBCSD), năng xuất xanh (Nhật Bản), phòng ngừa ô nhiễm
(Canaña, Mỹ), BVMT tổng hợp (ðức), mà sau này ñã phát triển nâng cấp thành
chiến lược và kế hoạch hành động SXSH ở mỗi quốc gia do tính chất tiến bộ cấp
tiến và hiệu quả kinh tế – môi trường cao của nó. Các giải pháp cơng nghệ kiểm
sốt ơ nhiễm đầu vào cụ thể bao gồm:
Kiểm sốt ơ nhiễm đầu vào
Phịng ngừa ơ nhiễm :
-Ngun vật liệu đầu vào
-Năng lượng, nhiên liệu
-Dây chuyền cơng nghệ
-Kiểm sốt sự thay đổi cơng nghệ
-Kiểm sốt sự thay đổi ngun liệu
-Kiểm sốt sự thay đổi thiết kế sản phẩm
-Kiểm sốt các dây chuyền cơng nghệ
-Kiểm sốt sử dụng năng lượng
Hình 2.3: Hệ thống cơng nghệ phịng ngừa ơ nhiễm tại nguồn
Trong đó, các đối tượng kiểm sốt ơ nhiễm đầu vào bao gồm nguyên vật liệu,
năng lượng, nhiên liệu và các dây chuyền cơng nghệ sản xuất như các điều kiện tiên
quyết để vận hành sản xuất có hiệu quả và phịng ngừa bất kỳ một tai biến mơi
trường nào có thể xuất hiện. Các nguyên liệu, năng lượng và vật tư đầu vào có thể
kiểm sốt thơng qua các thơng số kỹ thuật về chất (thành phần, tính chất vật lý, hố
học…) và lượng (trọng lượng, thể tích), đồng thời phải có sự thay đổi về cơng nghệ
- 24 -
thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu và sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả và chất
lượng sản xuất. Cần phải chú ý quan tâm ñồng thời tới cả 5 nhóm giải pháp kiểm
sốt ơ nhiễm sau đây:
-
Nhóm kiểm sốt sự thay đổi cơng nghệ bao gồm sự thay đổi thiết bị.
-
Nhóm kiểm sốt sự thay đổi ngun liệu đầu vào bao gồm các nội dung
như kiểm soát chất bẩn lẫn trong ngun liệu.
-
Nhóm kiểm sốt sự thay đổi thiết kế sản phẩm phải nhằm làm giảm lượng
chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất, sử dụng và huỷ bỏ trong vịng đời sản
phẩm như kiểm sốt sự thay ñổi thành phần sản phẩm và tạo ra các sản phẩm thay
thế cùng chức năng ưu việt hơn.
-
Nhóm kiểm sốt các dây chuyền cơng nghệ tiến hành thơng qua đánh giá
chất lượng sản phẩm và chất thải ở đầu ra.
-
Nhóm kiểm soát sử dụng năng lượng nhằm sử dụng hiệu quả hơn nguồn
năng lượng phục vụ sản xuất, mà không làm ảnh hưởng tới mức ñộ sản xuất.
Như vậy, trên ñây ñã tổng quan bổ sung thêm về hai vai trị then chốt của khoa
học và cơng nghệ trong q trình tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia về kiểm
sốt và giảm thiểu ơ nhiễm cơng nghiệp như phương tiện QLMT thiết yếu; về hai
nhóm giải pháp cơng nghệ phục vụ cho các nhu cầu kiểm soát và giảm thiểu ơ
nhiễm mơi trường cơng nghiệp, có tính chất phạm vi nội vi và ngoại vi quá trình sản
xuất tại các cơ sở sản xuất và nhà máy theo mục tiêu chính là phấn đấu nỗ lực đạt
tới tiêu chí sinh thái mơi trường “xanh – sạch – đẹp” và tiêu chí thân thiện mơi
trường cao hơn cho các cơ sở sản xuất, nhà máy và các KCN tập trung.
2.3. Cơ sở pháp lý thực hiện giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp tại Việt Nam
− Luật Bảo vệ môi trường ñược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông
qua ngày 29/11/2005 và Chủ tịch nước ký Lệnh công bố ngày 12 tháng 12 năm
2005;
− Nghị ñịnh số 67/2003/Nð – CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo
vệ mơi trường đối với nước thải;
- 25 -