BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
======********======
NGUYỄN THỊ SINH
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TƯƠNG TÁC
TRONG GIẢNG DẠY MƠN KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
CHO HỌC SINH HỌC NGHỀ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
======********======
NGUYỄN THỊ SINH
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TƯƠNG TÁC
TRONG GIẢNG DẠY MƠN KỸ THUẬT LẬP TRÌNH
CHO HỌC SINH HỌC NGHỀ
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Chuyên sâu: SƯ PHẠM KÝ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐẶNG VĂN CHUYẾT
Hà Nội - 2013
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PGS-TS Đặng Văn Chuyết đã
tận tình hướng dẫn hết lịng giúp đỡ em trong suốt q trình nghiên cứu để
hoàn thành bản luận văn này.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Viện Công nghệ thông tin
và truyền thông, Viện Sư Phạm Kỹ thuật, Viện Sau Đại học trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong q trình học
tập, thực hiện và hồn thành luận văn.
Đồng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn.
Tuy đã rất cố gắng, nhưng luận văn cịn nhiều thiếu sót, rất mong nhận
được sự góp ý để đề tài được hồn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2013
Người viết
Nguyễn Thị Sinh
1
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan những gì mà tơi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân tôi. Mọi kết quả nghiên cứu, những luận điểm nếu có
đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể.
Luận văn này chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng nào và chưa công bố
trên bất kỳ một phương tiện thơng tin nào.
Tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm về những gì mà tơi đã cam đoan ở trên.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2013
Nguyễn Thị Sinh
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT: Công nghệ thông tin
SPTT: Sư phạm tương tác
CNPM: Công nghệ phần mềm
PTDH: Phương tiện dạy học
WWW: World Wide Web
MS Word: Microsoft Word
MS Paint: MicroSoft Paint
MS PowerPoint: MicroSoft PowerPoint
WIMP: Window Image Menu Point
3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cấu trúc tuyến tính của phương thức dạy học (Nguồn [5])
Hình 2.2: Cấu trúc một vịng của chương trình luyện tập (Nguồn[5]).
Hình 3.1: Hộp thoại End-User License Agreement – Teacher.
Hình 3.2: Hộp thoại Completing the Netop School – Teacher.
Hình 3.3: Hộp thoại Welcome to Netop School Student.
Hình 3.4: Hộp thoại End-User License Agreement – Student.
Hình 3.5: Hộp thoại Completing the Netop School – Student.
Hình 3.6: Hộp thoại Thumbnail View
Hình 3.7: Giao diện quản lý máy học sinh
Hình 3.8: Hộp thoại Netop Teacher
Hình 3.9: Mơ phỏng bài làm phương trình bậc nhất trong C-Free
Hình 3.10: Kết quả chạy chương trình phương trình bậc nhất
Hình 3.11: Mơ phỏng bài làm số chẵn lẻ trong C-Free
Hình 3.12: Kết quả chạy chương trình số chẵn lẻ
4
MỤC LỤC
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .....................................................................................7
2- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU : ..........................................................................9
3- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .............................................................................9
4- GIẢ THUYẾT KHOA HỌC :..........................................................................9
5- NHIỆM VỤ: .......................................................................................................9
6- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ..................................................................9
7- ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN: ....................................................................10
CHƯƠNG I ...........................................................................................................11
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ....................11
1.
KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC .....11
1.1. Các tác nhân. .........................................................................................11
1.2. Các thao tác............................................................................................15
2. Quá trình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác ...............................18
2.1. Mô hình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác .........................18
2.2. Quy trình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác .......................22
2.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bài học mơn kỹ thuật lập trình theo quan
điểm sư phạm tương tác ......................................................................................24
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG TƯƠNG TÁC NGƯỜI MÁY
TRONG GIẢNG DẠY ........................................................................................27
1. TƯƠNG TÁC NGƯỜI – MÁY VÀ VAI TRỊ CỦA NĨ.............................27
1.1. Tổng quan tương tác người – máy. ......................................................27
1.2. Các dạng tương tác................................................................................28
2. QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC NGÀY NAY ...................................................33
2.1. Tương tác trong dạy học truyền thống .................................................33
5
2.2. Quan điểm tương tác ngày nay .............................................................34
2.3. Chức năng của máy tính trong dạy học. ..............................................35
CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ...................................................41
1. THỰC TRẠNG DẠY HỌC SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC TRONG CÁC
TRƯỜNG DẠY NGHỀ. ......................................................................................41
2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC ......................................44
3. SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: ......................................................47
4. SỬ DỤNG PHẨN MỀM NETOP SCHOOL 6.0 VÀO DẠY HỌC MƠN
KỸ THUẬT LẬP TRÌNH. ..................................................................................49
5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .........................................................................57
KẾT LUẬN ...........................................................................................................77
6
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự bùng nổ của Cơng nghệ thơng tin (CNTT) nói riêng và Khoa học cơng
nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành
trong đời sống xã hội. Trong bối cảnh đó, để ngành giáo dục đáp ứng được địi
hỏi cấp thiết của cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cần
cải cách phương pháp dạy học theo hướng vận dụng CNTT và các trang thiết bị
dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành để nâng
cao chất lượng dạy học. Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã có những chủ trương rất
cụ thể trong tồn ngành về việc ứng dụng CNTT trong cơng tác dạy và học. Đặc
biệt năm học 2008 – 2009 được phát động là “Năm học công nghệ thông tin”
trong toàn ngành giáo dục. Việc “Bồi dưỡng khả năng ứng dụng CNTT trong dạy
học ” là một việc làm thiết thực triển khai những định hướng của bộ Giáo dục và
Đào tạo về CNTT.
Mơn kỹ thuật lập trình ở trường dạy nghề có nhiệm vụ hình thành kỹ năng
lập trình cho học sinh học nghề. Những năng lực lập trình này chỉ có được khi
giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành và hứng thú với việc thực hiện nó. Mặt
khác để tổ chức tốt q trình giao tiếp cho học sinh trong quá trình dạy học lập
trình thì việc tạo ra môi trường thuận lợi, xây dựng mối quan hệ hợp tác cùng
phát triển giữa học sinh- học sinh; học sinh - giáo viên là điều quan trọng.
Tuy nhiên, thực tiễn dạy học lập trình ở trường dạy nghề cho thấy về
phương pháp dạy học bên cạnh những thành cơng cịn có nhiều bất cập nhất định.
7
Số đông giáo viên chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của việc tạo ra môi
trường, điều kiện cho học sinh hoạt động lĩnh hội tri thức; còn coi trọng lối truyền
thụ một chiều theo kiểu "Máy phát" (người dạy) "Máy nhận" (người học) chưa
chú trọng dẫn đến việc tạo điều kiện, cơ hội hứng thú để học sinh phát huy hết
khả năng của mình làm cho các em thụ động lĩnh hội tri thức, hạn chế tính tích
cực nhận thức, tư duy sáng tạo của học sinh.
Hơn nữa sự bùng nổ của nền kinh tế tri thức làm cho trình độ nhận thức của
học sinh ngày càng cao hơn trình độ của học sinh cùng lứa tuổi trước đây. Vì vậy
nhà trường phải rèn luyện cho học sinh tính tích cực, năng động, sáng tạo bằng
cách sớm chuyển sang phương pháp dạy học mới theo hướng tích cực hố hành
động học tập của học sinh thơng qua việc tổ chức cho các em các hoạt động học
tập và giao lưu, hợp tác với bạn với thầy để lĩnh hội kiến thức một cách sáng tạo,
chủ động.
Phương pháp sư phạm tương tác đã đề ra chiến lược dạy học có khả năng
đáp ứng được u cầu trên. Đó chính là lý do khiến tôi chọn đề tài nghiên cứu:
"Ứng dụng phương pháp dạy học tương tác trong giảng dạy mơn Kỹ thuật Lập
trình cho học sinh học nghề".
Với luận văn này chúng tôi tiếp tục nghiên cứu cụ thể hơn về các biện pháp
giải quyết mối quan hệ giữa Giáo viên - học sinh và các đòi hỏi của mơi trường
bên trong, bên ngồi giáo viên và học sinh với mong muốn góp phần nâng cao
chất lượng dạy học Kỹ thuật lập trình ở trường dạy nghề.
8
2- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về SPTT, từ đó đề xuất hướng tổ chức dạy
học mơn kỹ thuật lập trình ở trường dạy nghề thông qua việc sử dụng phương
pháp sư phạm tương tác một cách hợp lý.
3- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Thế nào là sư phạm tương tác? Mối quan hệ giữa các tác nhân trong
SPTT? Quy trình dạy học theo SPTT?
- Làm thế nào để vận dụng tốt SPTT trong giờ học mơn kỹ thuật lập trình.
4- GIẢ THUYẾT KHOA HỌC :
Nâng cao được chất lượng dạy học môn Kỹ thuật lập trình. Nếu sử dụng
phương pháp sư phạm tương tác một cách hợp lý.
5- NHIỆM VỤ:
5.1- Tìm hiểu cơ sở lý luận, thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
5.2- Tổng quan về ứng dụng tương tác người máy trong giảng day.
5.3- Thực nghiệm sư phạm.
6- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6.1- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Nhằm thu thập các thông tin lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6.2- Phương pháp quan sát, điều tra
Nhằm tìm hiểu thực tiễn dạy học Kỹ thuật lập trình hiện nay.
9
6.3 - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Nhằm xem xét, xác nhận tính
đúng đắn, hợp lý và tính khả thi của việc sử dụng phương pháp sư phạm tương tác
trong dạy học kỹ thuật lập trình ở trường dạy nghề.
7- ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN:
Nâng cao chất lượng dạy học Kỹ thuật lập trình và năng lực lập trình cho
học sinh học nghề
- Tài liệu tham khảo.
10
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC TƯƠNG TÁC
1. KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC
Phương pháp sư phạm tương tác là phương pháp dạy học tập trung trước
hết vào người học, xem người học là người “thợ chính” của q trình dạy học.
Mọi can thiệp sư phạm đều xuất phát từ nhu cầu, tiềm năng và trách nhiệm của
người học đối với quá trình học tập của bản thân. Người dạy trong phương pháp
sư phạm tương tác là người hướng dẫn người học cách học, tạo ra những điều
kiện thuận lợi để người học thực hiện phương pháp học của mình. Mơi trường là
yếu tố ảnh hưởng đến cả người dạy và người học, tuy nhiên ở một mức độ nào đó
thì người dạy và người học cũng có những tác động ngược trở lại đối với môi
trường.
Phương pháp sư phạm tương tác được xây dựng căn bản dựa trên các tác
nhân người dạy - người học - môi trường và các thao tác tương ứng với nó.
1.1. Các tác nhân.
1.1.1 Người học.
Người học trong phương pháp sư phạm tương tác bao gồm tất cả các đối
tượng đi học chứ không nhằm nhấn mạnh đến một mối quan hệ thầy trò hay một
cơ sở trường lớp nào cả.
Để có thể tồn tại và phát triển trong xã hội với tư cách là một thành viên
tích cực, thì mỗi cá nhân đều phải được trang bị những năng lực thực tiễn thể hiện
ở khả năng lao động, cư xử trong sản xuất và trong đời sống hàng ngày. Các năng
lực thực tiễn đó đặc trưng cho trình độ văn minh của xã hội và bao giờ cũng có
11
sẵn trong nền văn hoá xã hội do thế hệ trước tạo ra, tinh chế và gửi vào các sản
phẩm vật chất tinh thần. Để có những năng lực đó thì người học phải tham gia
vào quá trình thu lượm tri thức, kỹ năng kỹ xảo bằng năng lực của chính mình,
bởi năng lực người khơng tự nhiên mà có trong mỗi cá thể, nó cũng khơng di
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Muốn có nó thì con người phải trải qua
một quá trình hoạt động, rèn luyện lâu dài bằng chính tiềm năng của bản thân để
làm "sống" lại những năng lực thực tiễn đã được gửi vào trong đối tượng từ đó
mà tiếp thu, lĩnh hội.
Người học theo quan điểm của phương pháp sư phạm tương tác khơng phải
là cái bình sống để chứa những kiến thức mà người dạy rót sang, cũng khơng phải
là đối tượng thụ động tuân theo mọi quyết định của người dạy. Trái lại, người học
ở đây là chủ thể tích cực tự giác tham gia vào q trình học tập của bản thân để
chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đồng thời họ có khả năng tự điều chỉnh hoạt
động của mình nhằm đi đến mục đích cuối cùng. Trong vai trò là một tác nhân
người học được xem xét như là chủ thể đi tìm cách học và tìm cách hiểu chứ
khơng phải là người được dạy.
1.1.2 Người dạy
Người dạy trong phương pháp sư phạm tương tác khơng đóng vai trị là
"cái máy bơm đơn giản bơm tri thức vào đầu học sinh", họ là người bằng tri thức,
kinh nghiệm của mình có trách nhiệm hướng dẫn người học học cách học. Thật
vậy, mỗi đối tượng tồn tại trong xã hội đều chứa đựng những năng lực người nhất
định, chẳng hạn: Cái cốc là vật thể hoá khái niệm "cốc", năng lực người chứa
đựng trong cái cốc đó là khả năng dùng cốc để uống nước. Nhiệm vụ của người
học là phải tham gia vào quá trình tái tạo lại q trình lồi người đã sáng tạo ra
12
đối tượng để thu về mình những năng lực cần thiết. Mà q trình tái tạo đó đạt
hiệu quả cao thì người dạy phải sử dụng kiến thức chun mơn, nghiệp vụ, năng
lực, kinh nghiệm sống của mình để thiết kế, tổ chức lại q trình tái sản xuất đó
thành một quy trình cơng nghệ theo kiểu nhà trường đảm bảo cho bất kỳ người
học nào làm đúng theo quy trình cơng nghệ ấy thì thế nào cũng làm ra sản phẩm
mà không nhất thiết phải sai, việc lập lại một việc làm đã được xác định tương đối
dễ đối với người học. Nếu người dạy làm được như vậy thì họ đã thực hiện được
nhiệm vụ hướng dẫn người học lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo. Để làm được
điều này người dạy cần phải có tri thức sư phạm và khoa học để làm chủ nội dung
và phương pháp dạy học, ngồi ra cịn phải có khả năng dự kiến các tình huống
có thể xảy ra trong q trình dạy học để có biện pháp giúp đỡ kịp thời đối với
người học, để họ thực hiện tốt phương pháp dạy học của mình.
Như đã nói ở trên, để thực hiện trách nhiệm hướng dẫn người học thì người
dạy phải biết thiết kế và tổ chức quá trình tái sản xuất kiến thức theo một quy
trình cơng nghệ theo kiểu nhà trường thì người dạy phải chỉ cho người học con
đường phải đi, các phương tiện cần sử dụng và cái đích đạt được. Đồng thời
người dạy cịn phải tạo cho người học hứng thú, tinh thần trách nhiệm đối với
việc học của bản thân và có biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ để cho người học đến đích.
Một điều cốt lõi khi thực hiện các cơng việc này đối với người dạy, đó là khơng
bao giờ được làm hộ người học, không bao giờ được đem đến cho người học
những sản phẩm làm sẵn, mà muốn hình thành ở người học năng lực gì thì người
dạy phải tổ chức và tạo mọi điều kiện cho người học có thể tự tạo ra sản phẩm ấy
và làm trước mắt người dạy. Như vậy thì cách truyền đạt đơn thuần theo lối học
thuộc lòng một bài giảng hay cách truyền đạt theo cách truyền đạt một thông tin
13
khoa học là những cách thức dạy học đi ngược lại tinh thần cơ bản của phương
pháp sư phạm tương tác.
Người dạy theo nghĩa đích thực của từ này là người được đào tạo một cách
chuyên biệt với tư cách là một nghề trong xã hội. Họ là người thực hiện sứ mệnh
vinh quang là vì sự phát triểm của xã hội, của thế hệ tương lai chứ không phải xã
hội sinh ra nghề dạy học để các ông thầy có việc làm. Mặt khác,vì sự có mặt của
người học quyết định sự có mặt của người dạy với tư cách là một thầy giáo đích
thực. Cho nên trong phương pháp sư phạm tương tác người dạy không phải là chủ
thể của quá trình dạy học mà là người phục vụ người học, làm nảy sinh ở người
học với tư cách của một người hướng dẫn.
1.1.3 Môi trường.
Môi trường (Environnemnt): Mơi trường là tồn bộ các yếu tố bên trong và
bên ngồi có ảnh hưởng đến con người. Hoạt động dạy của người dạy và hoạt
động học của người học diễn ra trong không gian, thời gian xác định và chịu
rất nhiều ảnh hưởng của môi trường. Tất cả các yếu tố bên trong cũng như các
yếu tố bên ngoài, tạo thành môi trường của người dạy và người học. Tác nhân
này đóng một vai trị có ý nghĩa vì nó ảnh hưởng tới cả việc dạy và việc học.
Theo quan điểm tương tác: “Người dạy và người học không phải là những
sinh vật trừu tượng, xung quanh họ là thế giới vật chất văn hóa. Cả người học
và người dạy đều có một tính cách rõ rệt và các giá trị cá nhân được phát
triển trong một đất nước có các thể chế, chính trị, gia đình và nhà trường mà
chúng tất yếu có ảnh hưởng đến họ. Tất cả những yếu tơ này bên trong cũng
như bên ngồi tạo thành môi trường dạy và học”[1,T52].
14
Môi trường bên trong : Chỉ các mối quan hệ nội tại bên trong của người
dạy, người học như: tiềm năng trí tuệ, những xúc cảm, những giá trị của cá
nhân, vốn sống, giá trị đạo đức, phong cách dạy và học, nhân cách,…
Mơi trường bên ngồi: Chỉ các yếu tố bên ngồi người học, người dạy như:
mơi trường (khơng gian vật chất và tâm lý, thời gian, ánh sáng, …), người dạy
(hình thức bên ngồi, đời sống nội tâm, kỹ năng giao tiếp,…) ảnh hưởng tới
người học. Người học, đặc biệt là tập thể HS với khơng khí học tập thi đua của
lớp ảnh hưởng tới người dạy, nhà trường, tính di truyền, tập tính của cha mẹ,
những giá trị truyền thống, sự quan tâm của bố mẹ, xã hội, chế độ chính trị, hệ
thống định hướng, chính sách kinh tế – xã hội,...
1.2. Các thao tác.
Tương ứng với các tác nhân trên là các thao tác sau:
1.2.1 Phương pháp học.
Phương pháp học cịn là hoạt động học (có chủ định). Nếu các kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo được hình thành thơng qua hoạt động vui chơi, lao động chỉ là
sản phẩm phụ của các hoạt động đó và các kiến thức lĩnh hội được chỉ là những
kiến thức kinh nghiệm thì những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo được lĩnh hội thơng
qua hoạt động học tập có chủ định là sản phẩm chính của hoạt động học, đó là
những kiến thức khoa học đích thực, có tính chất cẩm nang, nó giống như chiếc
chìa khố vạn năng giúp người học mở cửa kho tàng tri thức của nhân loại để lĩnh
hội những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho bản thân mình.
Vì phương pháp học chính là hoạt động học nên để tiến hành hoạt động học
thì người học phải đưa ra các hành động học. Có ba hành động học là phân tích,
15
khái quát và cụ thể hoá ba hành động này có mối quan hệ biện chứng thống nhất
với nhau. Ban đầu những hành động học tập này là đối tượng lĩnh hội (học cách
học) sau khi đã được hình thành thì nó lại trở thành phương tiện học tập và góp
phần quyết định chất lượng của hoạt động và hoạt động học tập chỉ có thể được
hình thành thơng qua các hành động học tập, do đó trong q trình dạy học phải
lấy hành động học tập làm cơ sở.
Cái đích của hoạt động học tập là hướng tới chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo thông qua sự tái tạo của cá nhân. Cái đích đó sẽ khơng thực hiện được nếu
người học không được tham gia vào quá trình tái tạo đó. Trái lại người học phải
tích cực tiến hành các hoạt động học tập bằng chính năng lực, trí tuệ, và ý thức tự
giác của bản thân dưới sự hướng dẫn của người dạy. Điều đó cho thấy việc dạy
học không phải là một bài độc tấu mà là một vở kịch có người học cùng tham gia
trên con đường đi đến lĩnh hội một tri thức mới.
Khác với hoạt động khác, hoạt động học không làm thay đổi khách thể, đối
tượng của hoạt động mà là hoạt động hướng vào chủ thể của nó. Nếu chủ thể lĩnh
hội được càng nhiều kiến thức - kỹ năng - kỹ xảo thì sức mạnh vật chất, tinh thần
của họ càng tăng lên bấy nhiêu. Vì vậy hoạt động học của người học không diễn
ra một cách êm ả mà ln có sự vận động, phát triển để khơng ngừng đi đến đồng
hoá ngày càng nhiều tri thức mới làm giàu cho vốn năng lực cá nhân của chủ thể,
làm cho chủ thể của hoạt động học có sự biến đổi về chất.
1.2.2 Phương pháp sư phạm.
Như đã biết, phương pháp học của người học chính là hoạt động học có chủ
định, hoạt động đó chỉ có thể thực hiện đạt chất lượng tốt khi có sự hướng dẫn
16
của người dạy. Công việc hướng dẫn này được tiến hành bởi nhiều người ngay
sau khi trẻ ra đời ở mọi lúc, mọi nơi và trong mọi hoạt động của chúng. Song chỉ
có sự hướng dẫn của những người được đào tạo chuyên biệt thì mới đảm bảo cho
quá trình tiếp thu có tính tự giác và khái qt cao bởi các tri thức đó khơng chỉ
đúng và thích hợp cho một hồn cảnh nào đó mà nó cịn đúng và thích hợp cho
mọi hồn cảnh tương tự. Việc hướng dẫn người học thu lượm tri thức tức là
hướng dẫn người học thực hiện phương pháp học. Thực chất đó là quá trình
người dạy tổ chức lại quá trình tái tạo ở người học các tri thức khoa học, làm cho
người học ý thức được đối tượng học, có nhu cầu chiếm lĩnh đối tượng và biết
cách chiếm lĩnh nó. Trong một số trường hợp người dạy có những can thiệp sư
phạm để q trình đó diễn ra nhanh hơn nhưng đó là sự can thiệp với tư cách của
một người hướng dẫn.
Để tổ chức quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo theo quy trình
cơng nghệ theo kiểu nhà trường không phải dễ. Bởi những sản phẩm (đồ vật, khái
niệm, hình tượng nghệ thuật ...) được lưu hành trong đời sống chỉ là sản phẩm
cuối cùng, nó để lại sau lưng q trình sản xuất ra nó. Vì vậy, muốn lặp lại quá
trình làm ra sản phẩm đó người dạy phải huy động tồn bộ những năng lực vốn có
bao gồm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm ... để thiết kế lại một lần nữa quy trình
thực hiện đã làm ra sản phẩm dưới dạng làm để học, có tính sư phạm cao. Lúc
này quy trình cơng nghệ đã được tinh chế về mặt sư phạm, đã bị loại bỏ đi tất cả
những gì có thể loại bỏ, chỉ cịn giữ lại cái khơng thể- khơng có tức là cái logic
thuần khiết của đối tượng. Mặt khác, đối tượng tác động của phương pháp sư
phạm là sự phát triển nhân cách của người học. Cho nên phương pháp sư phạm
của người dạy còn là sự tác động giữa các nhân cách, do đó trong q trình dạy
17
học phương pháp sư phạm phải hướng vào "vùng phát triển gần nhất của người
học biến cái có thể thành cái đã có nhằm tạo nên sự biến đổi về chất ở người học.
Để làm được điều này người dạy phải huy động toàn bộ phẩm chất và năng lực
của mình để tác động vào nhân cách của người học.
2. Quá trình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác
2.1. Mơ hình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác
Theo lý thuyết hoạt động, quá trình xử lý kinh nghiệm của người học chịu
sự tác động của các yếu tố sau:
- Động cơ học: Động cơ học thúc đẩy hoạt động học xảy ra, được bổ sung
và phát triển trong hoạt động của người học. Do đó, động cơ học tập chỉ được
hình thành khi người học nhận thức rõ về ý nghĩa và có khả năng chiếm lĩnh
được tri thức khoa học, đồng thời sử dụng được những tri thức này trong học
tập, trong thực tiễn.
- Các hành động học: Hành động học vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm
của hoạt động học. Thông qua các hành động học mà khái niệm được hình
thành ở người học. Vì vậy, bản chất của quá trình hình thành tri thức ở người
học là quá trình hình thành các hành động học.
- Mục tiêu học là hình ảnh về kết quả của từng hoạt động học do người học
hình dung trước để định hướng cho các hành động học, nó yêu cầu một nội
dung học phải phù hợp và những phương pháp học phải có hiệu quả.
Do đó, theo lý thuyết hoạt động, cấu trúc của hoạt động học được xác định
như sau:
1. Có động cơ thúc đẩy hoạt động học xảy ra;
2. Mục tiêu học là sự cụ thể hoá của động cơ học và được thực hiện bởi
18
các hành động học;
3. Phương tiện học để tiến hành các thao tác của hành động học đạt được
mục tiêu học;
Với cấu trúc này, lôgic của hoạt động học theo SPTT gồm các bước sau:
Bước 1: Hình thành động cơ học tập.
Động cơ học chỉ được hình thành ở người học khi người học:
- Nhận thức được ý nghĩa của mơn học đối với chương trình học của cá
nhân, với thực tế cuộc sống và lao động sản xuất, từ đó người học đề ra các
mục tiêu học cụ thể trong quá trình nghiên cứu đối tượng học tập.
- Tìm thấy những nội dung kiến thức môn học phản ánh các ý nghĩa của
môn học và đáp ứng mục tiêu học.
- Tìm thấy những phương pháp, phương tiện tiến hành những hành động
học đạt được mục đích học đã đề ra.
- Tìm thấy những cách thức xác nhận kết quả so với mục đích đã đề ra.
Bước 2: Tự giác, tích cực thực hiện các hành động học trong những tình
huống cụ thể.
Hoạt động học được thơi thúc bởi động cơ học sẽ diễn ra một cách tự giác,
Ở đó, dưới sự hướng dẫn chính xác, chặt chẽ cả về kiến thức và phương pháp,
người học được huy động ở mức cao nhất những nguồn lực có trong tay và
trong tầm tay để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và cách thức hành động làm nền
tảng cho việc khám phá tri thức, kỹ năng và cách thức hành động trong tình
huống mới có hướng đích.
Bước 3: Người học chịu trách nhiệm tồn bộ việc học của mình để đạt
được mục đích học.
19
Việc chịu trách nhiệm tồn bộ q trình học khơng chỉ giúp người học đạt
được mục tiêu học tập đã đề ra, duy trì hứng thú nhận thức, mà cịn tạo cơ hội
rèn luyện các nét tính cách, các hành động trí tuệ và các kỹ năng tự học như
tính kiên trì, tính độc lập, kỹ năng thu thập, xử lý, lưu giữ, xử lý kiến thức,…
Để đạt được điều này, đòi hỏi người học phải:
- Tiếp cận, nhận thức lại vấn đề;
- Thay đổi quan niệm được hình thành trước đó;
- Tìm kiếm thêm mối liên hệ về kiến thức;
- Tích cực hợp tác, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm với những người cùng
hoạt động;
Những việc làm này giúp người học nhận ra được kiến thức mới so với
những kiến thức đã biết trước đó, mơ tả (diễn đạt) tường minh những kiến
thức này và chuyển thành hiểu biết riêng – hiểu biết mang tính chất cá nhân
người học và được đồng nhất hoá với tri thức trong lớp.
Bước 4: Kết thúc quy trình và chuyển sang một quy trình mới.
Một quy trình trọn vẹn được khởi đầu từ khi hình thành mục đích học cho
đến khi xác nhận kết quả học so với mục đích đã định trước để tin chắc rằng
những kiến thức thu lượm được từ hoạt động tương tác với đối tượng đã trở
thành kiến thức xã hội, có ý nghĩa hiện tại và tương lai. Cơng việc này khơng
chỉ có tác dụng hình thành động cơ, hứng thú học tập cho người học mà còn
giúp người học hiểu được sơ đồ các hành động học, từ đó giúp họ phương
hướng vạch ra kế hoạch thực hiện nhiệm vụ học tập đã được giao (kế hoạch tự
học). Chất lượng của giai đoạn này có ý nghĩa quyết định sự thành công hay
thất bại của các giai đoạn sau.
20
* Tổ chức các hoạt động học tập cho người học nhằm chiếm lĩnh tri thức,
kỹ năng, hình thành thái độ học tập đúng đắn và rèn luyện kỹ năng tự học, tự
nghiên cứu. Để làm tốt nhiệm vụ này, người dạy cần thực hiện các nội dung
sau:
- Nêu rõ nhiệm vụ học tập;
- Cung cấp những phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập;
- Yêu cầu người học tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập,
giải quyết tình huống, đảm nhận trách nhiệm giải quyết vấn đề và người dạy từ
chối sự can thiệp trực tiếp.
* Hợp tác, giúp đỡ người học thực hiện việc học và đạt được mục tiêu học.
Trong quá trình người học thực hiện các nhiệm vụ học tập, người học
thường gặp những khó khăn bên ngồi (thời gian và các điều kiện học tập
khác) và khó khăn bên trong (rỗng kiến thức, phương pháp học tập hiện tại
chưa phù hợp, động cơ học tập chưa rõ nét,…). Những khó khăn này ảnh
hưởng xấu đến hứng thú học tập của người học, làm cho họ thiếu trách nhiệm
đến cùng trong việc học hoặc thiếu tự tin, thiếu tính tích cực và sáng tạo trong
dự án học. Để khắc phục được khó khăn này, người học cần sự can thiệp sư
phạm và sự giúp đỡ của người dạy. Đó là sự hợp tác giữa người dạy và người
học trong quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, hứng thú học tập,…
* Kiểm tra và đánh giá kết quả của người học.
Để xác nhận kết quả học tập, rèn luyện và tiêu chuẩn kiến thức của người
học cần có khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học. Từ đó giúp
người học biết được khả năng của mình và người dạy có những điều chỉnh
phương pháp sưphạm cần thiết. Người dạy là người quyết định những nội
21
dung, hình thức và thời điểm kiểm tra. Cơng việc này không đơn thuần là phân
loại người học mà chủ yếu giúp người dạy tìm ra cơ sở để điều chỉnh phương
pháp sư phạm, từ đó giúp người học điều chỉnh phương pháp học nhằm nâng
cao chất lượng dạy và học. Vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cần được tiến hành
thường xuyên và có hệ thống trong suốt quá trình học với nhiều hình thức và
mức độ khác nhau.
2.2. Quy trình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác
2.2.1. Xây dựng kế hoạch bài học theo quan điểm sư phạm tương tác
Xây dựng kế hoạch bài học là một khâu rất quan trọng trong quá trình dạy
học. Khâu này đòi hỏi người dạy phải chuẩn bị chu đáo trước khi lên lớp, có
như vậy q trình dạy học mới đem lại hiệu quả cao. Vận dụng SPTT vào xây
dựng kế hoạch bài học chính là việc xác định mục tiêu, nội dung nào của bài
học có thể tổ chức các hình thức dạy học phù hợp, tương tác tốt nhất và việc
vận dụng quy trình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác đạt hiệu quả
cao. Trong đề tài này, chúng tơi xin đề xuất quy trình lập kế hoạch bài học
theo SPTT gồm các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu về người học.
Trước khi xây dựng và thực hiện kế hoạch bài học, GV cần thông qua việc
tìm hiểu về HS, để xác định rõ đối tượng HS của lớp mình sẽ giảng dạy. Từ đó
giúp GV bước đầu xác định được mục tiêu từng bài học phù hợp với chương
trình đề ra và phù hợp với trình độ chung của HS trong lớp mình sẽ giảng dạy.
Trên cơ sở hiểu biết về người học, người dạy xây dựng mơi trường có tính
kích thích sự hứng thú và hỗ trợ một cách thuận lợi cho người học. Trong
những trường hợp và điều kiện cho phép, GV nên tổ chức kiểm tra để đánh
22
giá, xác nhận về HS trước khi lập kế hoạch bài học mới.
Bước 2: Xác định mục tiêu, nội dung của bài học, lựa chọn các hình thức
tổ chức dạy học phù hợp với từng đơn vị kiến thức, xác định thời điểm kiểm tra
đánh giá HS.
Nội dung bài học trong chương trình mơn học kỹ thuật lập trình ở trường
ĐHCN TP.HCM cơ sở Thái Bình, để việc vận dụng SPTT vào dạy học mơn
kỹ thuật lập trình đạt hiệu quả cao, người dạy cần lưu ý một số điểm sau:
Xác định rõ được mục tiêu từng bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ, tư
duy và thể hiện được từng hoạt động của GV và HS, các hình thức, biện pháp
tổ chức dạy học. Trong quá trình xây dựng kế hoạch bài học, GV phải dựa
vào: Nội dung chương trình và SGK, sách giáo viên, trình độ của HS trong
lớp, điều kiện dạy học hiện có.
Bước 3: Xác định dạng tương tác và lập nội dung tương tác.
Để vận dụng SPTT vào tổ chức dạy học những nội dung đã chọn, người
dạy có thể tiến hành như sau:
- Xác định cách thức tổ chức nội dung dạy học (khám phá, kiến tạo tri thức
mới hay củng cố, luyện tập, hướng dẫn tự học,...) để thiết lập quy trình dạy
học cho phù hợp.
- Xây dựng tình huống học tập thu hút sự chú ý của người học.
- Lựa chọn phương tiện dạy học hợp lý để hỗ trợ, thể hiện nội dung kiến
thức, tăng cường các tương tác.
- Kích thích sự hứng thú ở người học.
23