Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (302.34 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 1</b>
<i><b>Ngày soạn: 8/9/2018</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ hai ngày 10/9/2018</b></i>
TỐN
<b>ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ CĨ BA CHỮ SỐ</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số.
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Rèn tính cẩn thận trong làm tốn.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Giáo viên: Bảng phụ có ghi nội dung BT2.
- Học sinh: VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. KTBC: 3’</b>
- KT sách vở, ĐDHT của HS
<b>2. Bài mới: 32’</b>
<b>a.GTB:</b>
- Trong giờ học này các em sẽ được ôn
tập về đọc, viết và so sánh các số có 3
chữ số.
- Giáo viên ghi đầu bài.
- Ôn tập về đọc viết có 3 chữ số.
<b>b. Hướng dẫn bài tập</b>
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc yc BT.
- Tổ chức cho HS làm miệng, viết trên
bảng phụ
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc yc BT.
Các số tăng liên tiếp 310, …,….., 319.
Các số giảm liên tiếp 400,…,… 391.
- Các số ở bài a,b tăng – giảm một lần
mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS làm vở:
- Nhận xét, sửa bài:
Bài 3 :
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
- Viết (theo mẫu)
- Học sinh làm miệng- viết trên bảng
phụ
- HS đọc kết quả, ví dụ:
Một trăm sáu mươi mốt : 161
- Viết số thích hợp vào ô trống.
- Một lần tăng, giảm 1 đơn vị.
- HS làm vở
- 2HS lên bảng viết:
310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317,
318, 319.
400, 399, 398, 397, 496, 495, 494, 493,
492, 491.
- Yêu cầu HS làm bảng con.
Nhận xét.
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc yc BT.
- Chia lớp làm 3 đội.
<i>Bài 5:</i>
Viết các số 537; 162; 830; 241; 519;
a.Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé.
- GV nhận xét và sửa chữa nếu có sai
sót.
<b>3. Củng cố, dặn dò: 5’</b>
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Bảy trăm mười hai.
- Chín trăm linh tám.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về
đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
- Chuẩn bị bài sau: “Cộng, trừ các số có
3 chữ số”.
- NX tiết học.
-2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng
con.
303 < 330
615 > 516
30 + 100 < 131
410 - 10 < 400 + 1
243 = 200 + 40 + 3
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các
số sau : 375, 421, 573, 241, 735, 142.
- 3 HS đại diện 3 đội lên bảng làm thi
đua.
- Số lớn nhất trong các số đó là 735.
- Số bé nhất trong các số đó là 142.
a.162; 241; 425; 519; 537; 830.
b.830; 537; 519; 425; 214; 162.
- Cách chơi:
2 em lên bảng viết số do GV đọc
Ai viết nhanh, đúng là chiến thắng.
<b></b>
---TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
<b>CẬU BÉ THÔNG MINH ( Tiết 1 + 2 ) </b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
<b>1.Tập đọc:</b>
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ ngơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thơng minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các
câu hỏi trong sách giáo khoa).
<b>2.Kể chuyện</b>
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
- KN Giải quyết vấn đề.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể.
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
- Học sinh: SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
Tiết 1
<b>1. KTBC: (3’)</b>
- KT đồ dùng, sách vở của HS
<b>2.Bài mới : (35’)</b>
<b>a.GTB :</b>
- Giới thiệu về Chủ điểm"Măng non"
- GT: “Cậu bé thông minh” là câu
chuyện nói về sự thơng minh, tài trí
đáng khâm phục của 1 bạn nhỏ.
- Giáo viên ghi đầu bài
<b>b.Luyện đọc:</b>
<b>* Giáo viên đọc mẫu </b>
<b>* Đọc nối tiếp câu</b>
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.
Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết
bài.
GV theo dõi để sửa sai cho học sinh
khi các em đọc sai, ghi từ HS phát âm
sai (nếu có).
<b>* Đọc nối tiếp đoạn</b>
- Hỏi: Bài này có mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- Hướng dẫn đọc câu dài.
- Đọc từ chú giải
- Giải nghĩa từ
kinh đô
om sòm
trọng thưởng
<i><b>* Luyện đọc đoạn trong nhóm</b></i>
-HS quan sát tranh
-HS nhắc lại và ghi đầu bài.
-HS chú ý lắng nghe
-HS đọc mỗi em 1 câu.
-Theo dõi nhận xét, sửa sai.
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc đồng thanh từ khó : hạ lệnh,
nộp, làng, lo sợ, làm lạ, trẫm,
- 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
<i>- Ngày xưa, có một ông vua muốn tìm </i>
<i>người tài ra giúp nước. Vua hạ lệnh </i>
<i>cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một </i>
<i>con gà trống biết đẻ trứng, nếu khơng </i>
<i>có/ thì cả làng phải chịu tội. (Giọng </i>
<i>chậm rãi)</i>
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
<i>-Nơi vua và triều đình đóng. </i>
<i>-Ầm ĩ, gây náo động.</i>
<i><b>* Đọc đồng thanh</b></i>
<b>Tiết 2</b>
<b>3. Tìm hiểu bài: (10’- 12’)</b>
<i>Đoạn 1:</i>
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người
tài?
- Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh
vua?
<i>Đoạn 2:</i>
- Cậu bé làm cách nào để vua thấy
lệnh của ngài là vơ lí?
<i>Đoạn 3:</i>
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé
yêu cầu điều gì?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
<i> Kết luận: Câu chuyện ca ngợi tài trí</i>
<i>thơng minh, ứng xử khéo léo của 1</i>
<i>cậu bé.</i>
<b>4. Luyện đọc lại (7’)</b>
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện
theo vai.
Nhận xét, tuyên dương.
<b>KỂ CHUYỆN (20’)</b>
<b>* Giới thiệu:</b>
Nêu nhiệm vụ của nội dung kể
chuyện. Dựa vào tranh minh hoạ kể
lại câu chuyện Cậu bé thông minh.
<b>* Hướng dẫn kể từng đoạn của câu</b>
<b>chuyện theo tranh:</b>
+ Tranh 1: YCHSQS kĩ tranh 1 và
hỏi:
- Quân lính đang làm gì?
- Lệnh của Đức Vua là gì?
- HS luyện đọc theo nhóm 3:
- HS thể hiện lại bài.
- Nhận xét.
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
<i>-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc</i>
<i>thầm.</i>
- Lệnh cho mỗi gia đình trong làng
phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng.
- Vì gà trống khơng thể đẻ trứng được.
- HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận nhóm
<i>và trả lời câu hỏi.</i>
- Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vơ
lí (bố đẻ em bé )
Nhận xét, bổ sung, sửa sai.
- HS đọc thầm đoạn 3.-Thảo luận
<i>nhóm</i>
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua
rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc
để xẻ thịt chim.
-Yêu cầu 1 việc vua không thể làm
được để khỏi phải thực hiện lệnh của
vua.
- Ca ngợi sự thơng minh và tài trí của
cậu bé.
- HS luyện đọc theo phân vai: ông vua,
cậu bé và người dẫn chuyện
- Nhìn tranh: Kể
+ Qn lính đang thơng báo lệnh của
Đức Vua.
- Dân làng có thái độ ra sao?
- Y/c HS kể lại đoạn 1.
- Nhận xét tuyên dương những em kể
hay.
+ Tranh 2:
- Trước mặt vua cậu bé làm gì?
- Thái độ của nhà vua như thế nào?
-Y/c HS kể lại đoạn 2.
-Nhận xét tuyên dương những em kể
hay.
Tranh 3:
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Thái độ của nhà vua ra sao?
-Y/c HS kể lại đoạn 3.
-Nhận xét tuyên dương những em kể
hay.
<b>5. Củng cố, dặn dị: (3’)</b>
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- GDTT: Cậu bé trong bài học rất
thơng minh, tuy nhỏ nhưng tài trí hơn
cả người lớn làm cho vua phải phục.
-Nhận xét tiết học.
- Dặn HS kể lại câu chuyện cho người
thân nghe.
- Chuẩn bị bài sau “ Hai bàn tay em”.
vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ
trứng
+ Dân làng vô cùng lo sợ.
+ 2 HS kể trước lớp.
- Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ
em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em. Cậu
xin không được nên bị bố đuổi đi.
- Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu
bé láo, dám đùa với vua.
-HS kể đoạn 2
- Về tâu với vua rèn con dao thành một
chiếc kim để xẻ thịt chim.
- Vua biết mình đã tìm được người tài,
nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu
vào trường học để rèn luyện.
- HS kể đoạn 3
- Trình bày ý kiến cá nhân:
-Ca ngợi sự thơng minh và tài trí của
cậu bé.
<b></b>
---ĐẠO ĐỨC
<b>KÍNH U BÁC HỒ (Tiết 1)</b>
<b> I. MỤC TIÊU:</b>
<b> Học sinh biết: </b>
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có cơng lao to lớn đối với đất nước,với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ.
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lịng kính yêu Bác.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Vở bài tập Đạo đức 3.
<b>1. Kiểm tra bài cũ (3’)</b>
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b> 2. Bài mới (32’)</b>
a. Giới thiệu bài : Cho HS nghe bài hát
b. Các hoạt động
* Hoạt động 1:
Thảo luận nhóm:
- Giáo viên yêu cầu : Quan sát ảnh 1, 2, 3,
4, 5 trong sách giáo khoa phóng to, tìm hiểu
nội dung và đặt tên cho từng ảnh.
<b> Thảo luận lớp:</b>
- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi
+ Em cịn biết gì về Bác Hồ?
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào?
+ Quê Bác ở đâu?
+ Bác Hồ cịn có tên gọi nào khác?
+ Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi
như thế nào?
+ Bác có cơng lao gì với đất nước, với dân
tộc ta?
<b>* Hoạt động 2: Kể chuyện: “Các cháu vào</b>
đây với Bác”:
- Giáo viên kể chuyện.
- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của
Bác đối với các cháu thiếu nhi như thế nào?
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lịng kính u
Bác?
<b>* Hoạt động 3: Tìm hiểu về 5 điều Bác Hồ</b>
dạy:
- Giáo viên ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy.
- Giáo viên củng cố lại nội dung về 5 điều
Bác Hồ dạy.
<b> 3. Củng cố, dặn dò(5’):</b>
- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh, truyện
- Nghe bài hát: “Ai yêu Bác Hồ Chí
Minh hơn Thiếu niên Nhi đồng”,
nhạc và lời Phong Nhã.
- Học sinh chia làm 5 nhóm.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Học sinh làm vở.
- Học sinh trả lời
- 19-5-1890
- Làng Sen- xã Kim Liên- huyện
Nam Đàn- tỉnh Nghệ An.
- Học sinh trả lời: Nguyễn Sinh
Cung, Nguyễn Tất Thành, Nguyễn
Ái Quốc, Anh Ba, Ơng Ké, Hồ Chí
Minh ...
- Luôn quan tâm, yêu quý các cháu.
- Bác đã ra đi tìm đường cứu nước,
lãnh đạo nhân dân đánh giặc và đã
giành độc lập.
- Bác rất yêu quý quan tâm tới các
cháu thiếu nhi.
- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác
Hồ dạy.
- Mỗi học sinh đọc một điều.
- Thảo luận, ghi lại những biểu hiện
cụ thể của mỗi điều Bác dạy.
về Bác.
- Sưu tầm các tấm gương cháu ngoan Bác
Hồ.
---THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
<b>ĐỌC HIỂU TRUYỆN: TÀI THƠ CỦA CẬU BÉ ĐÔN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ ngơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các
cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thơng minh và tài trí của cậu bé đơn (trả lời được
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Giáo viên: Bảng phụ viết câu dài, tranh minh họa sách giáo khoa.
- Học sinh: VTH Toán- Tiếng Việt.
III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
<b>Tiết 1</b>
<b>1.Ổn dịnh lớp : (2’)</b>
<b> Hát : Em là hoa hồng nhỏ</b>
<b>2.Bài mới : (35’)</b>
<b>a. Đọc truyện : tài thơ của câu bé</b>
<b>Đôn.</b>
<i>* Giáo viên đọc mẫu </i>
<i>* Đọc nối tiếp câu</i>
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu.
Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết
bài.
GV theo dõi để sửa sai cho học sinh
khi các em đọc sai, ghi từ HS phát âm
sai (nếu có).
<i>* Đọc nối tiếp đoạn</i>
- GV chia đoạn và gọi HS đọc nối tiếp
đoạn trước lớp
- Đọc từ chú giải
- GV giới thiệu về nhân vật Lê Quý
Đôn
- Giải nghĩa từ :
Giải nguyên,
Chiếm bảng vàng,
Thi hội ,
-HS chú ý lắng nghe
-HS đọc mỗi em 1 câu.
-Theo dõi nhận xét, sửa sai.
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc đồng thanh từ khó : liu iuđ ,
láo lếu, roi da, siêng học.
- 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
-Hs lắng nghe.
<i>+Người đỗ đầu kì thi ở địa phương</i>
Thi đình.
<i>* Luyện đọc đoạn trong nhóm</i>
<b>b. Đánh dấu √ vào trước câu trả</b>
<b>lời đúng:</b>
a) Người cha kể gì với khách về cậu
bé Đơn?
b) Em hiểu thế nào là có tài ứng khẩu?
c) Trong bài thơ ứng khẩu của cậu bé
Đôn từ “Rắn” có nghĩa gì?
d) Vì sao vị khách khơng kìm đưuọc
sự thán phục?
e) Dịng nào dưới đây liệt kê đúng và
đủ tên các loại rắn trong bài thơ “ Rắn
đầu biếng học”
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
<i> Kết luận: Câu chuyện ca ngợi tài trí</i>
<i>thơng minh tài trí ứng khẩu nhanh</i>
<i>của cậu bé Lê Q Đơn.</i>
-Gv gọi HS đọc tồn bài
- Dặn HS đọc lại câu chuyện cho
người thân nghe.
- Chuẩn bị bài cho tiết thực hành sau .
<i>+ Kì thi chọn những người giỏ nhất</i>
<i>trong số những người vừa đỗ tiến sĩ,</i>
<i>do nhà vua trực tiếp ra đề.</i>
-Hs luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- Một số nhóm thể hiện.
- Nhận xét.
+ Biết làm văn làm thơ nhưng mải
chơi, biếng học.
+ Đối đáp giỏi, nói ngay thàng văn,
thơ.
+ Có cả hai nghĩa trên.
+ Vì bài thơ ứng khẩu rất hay và độc
đáo.
+ liu diu, hổ lửa, mai gầm, ráo, roi, hổ
mạng.
- Ca ngợi sự thơng minh và tài trí của
cậu bé Đơn.
2 Hs đọc tồn bài.
---VĂN HĨA GIAO THƠNG
<b>BÀI 1 : CHẤP HÀNH HIỆU LỆNH CỦA NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN </b>
<b>GIAO THÔNG.</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Hs có kĩ năng chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
- HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện việc chấp hành hiệu lệnh
của người điều khiển giao thông.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Giáo viên: Tranh ảnh về các hình ảnh của người điều khiển giao thơng để trình
chiếu minh họa.
- Học sinh: -Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>1.Trải nghiệm: (3’)</b>
- H: Khi đi trên đường, em thường thấy
những hiệu lệnh giao thông nào?
- H: Bạn nào đã từng thấy người điều
khiển giao thông? Em thấy ở đâu?
GV nhận xét và giới thiệu bài mới:
Người điều khiển giao thơng có đặc
điểm gì, họ là những ai, họ điều khiển
giao thông như thế nào? Để biết được
điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài
học ngày hôm nay: “Chấp hành hiệu
lệnh của người điều khiển giao thông.”
<b>2. Hoạt động cơ bản (12’)</b>
- GV kể câu chuyện “Người điều khiển
giao thông”
Câu 1: Tại sao ở ngã tư, khi khơng có
tín hiệu đèn giao thơng nhưng ba Sơn và
mọi người vẫn dừng xe?
Câu 2: Những ai được điều khiển giao
thông trên đường?
Câu 3: Người được giao nhiệm vụ
hướng dẫn giao thơng có đặc điểm gì?
- HS trả lời: đèn tín hiệu giao thông,
người điều khiển giao thông, biển báo
-HS trả lời: Em thường thấy ở ngã ba,
ngã tư của đường.
-HS lắng nghe.
- HS đọc truyện: Người điều khiển giao
thông.
-HS trả lời câu hỏi:
+Vì ba Sơn và mọi người đang chấp
hành hiệu lệnh của người điều khiển
giao thông.
+ Cảnh sát giao thông và những người
được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao
thông
Câu 4: Người điều khiển giao thông
thường dùng các phương tiện hỗ trợ gì
để ra hiệu lệnh?
- GV mời HS trả lời từng câu hỏi
? H: Khi đi trên đường, vừa có đèn tín
hiệu giao thơng, vừa có người điều
khiển giao thơng thì em sẽ chấp hành
theo hiệu lệnh nào?
- GV nhận xét.
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh
minh họa về người điều khiển giao
thông trên đường.
<b>3. Hoạt động thực hành (15’)</b>
- GV cho HS quan sát hình trong sách
và yêu cầu HS nối hình vẽ ở cột A với
nội dung ở cột B sao cho đúng.
GV cho HS thảo luận nhóm đôi để làm
vào phiếu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV gọi 6 em lần lượt thực hiện 6 hiệu
lệnh giao thông vừa học.
- Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn
làm đúng, đẹp.
GV chốt ý:
Tuân theo điều khiển giao thông
Chấp hành hiệu lệnh mới mong an tồn
<b>4. Hoạt động ứng dụng: Trị chơi: Em</b>
<b>là người điều khiển giao thông (7’)</b>
- GV vẽ trên sân trường ngã ba, ngã tư
phải.
+ Tay, còi, cờ hoặc gậy chỉ huy giao
thơng
- HS trình bày câu hỏi, HS khác nhận
xét bổ sung ý kiến
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao
thông.
-HS lắng nghe
- HS đọc ghi nhớ
Có đèn tín hiệu giao thông
người điều khiển giao thông trên đường
An ninh trật tự phố phường
Chấp hành nghiêm chỉnh bốn phương an
toàn.
-HS quan sát tranh minh họa
- Hs thực hiện
đường.
- GV cho HS tham gia trị chơi:
- GV có thể cho HS thay phiên nhau làm
người điều khiển giao thơng.
<i><b>5. Củng cố, dặn dị: (3’)</b></i>
- H: Theo em, những ai được điều khiển
giao thông trên đường?
H: Nếu chúng ta không chấp hành hiệu
lệnh của người điều khiển giao thơng thì
điều gì sẽ xảy ra?
H: Việc chấp hành hiệu lệnh của người
điều khiển giao thông sẽ giúp ích cho
chúng ta điều gì?
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau: Lên xuống xe buýt, xe lửa an
<i>toàn.</i>
- 2 HS đọc cách chơi:
- Hs tham gia trò chơi theo hướng dẫn
Hiệu lệnh giao thông
Của người điều khiển
Như thuyền đi biển
Cần ngọn hải đăng
Người xe băng băng
Tìm về bến đỗ
Đường phố thơng thống
An toàn nơi nơi
HS: Người điều khiển giao thông là
cảnh sát giao thông; người được giao
nhiệm vụ hướng dẫn giao thông.
- Tai nạn xảy ra, đường phố bị ùn tắc, bị
xử phạt vì vi phạm quy tắc giao thơng…
- Đảm bảo an toàn cho mình và cho
người khác. Đảm bảo an ninh trật tự xã
hội…
<b></b>
<i><b>---Ngày soạn: 8/9/2018</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ ba ngày 11/9/2018</b></i>
TẬP ĐỌC
<b>HAI BÀN TAY EM</b>
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ giữa các dòng thơ.
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.
<b>*Các kĩ năng sống cơ bản:</b>
- Giao tiếp.
- Lắng nghe tích cực.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Giáo viên: Tranh minh hoạ, bài HTL, bảng phụ viết những khổ thơ cần HD HS
luyện đọc và HTL
- Học sinh: SGK
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>1. KTBC : (5’) “Cậu bé thông minh </b>
- Gọi học sinh lên kể và TLCH.
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài
?
+ Cậu bé đã tìm làm cách nào để vua
thấy lệnh của ngài là vơ lí ?
- Giáo viên nhận xét, .
- Nhận xét chung.
<b>2. Bài mới :(32’)</b>
- Tiếp theo truyện đọc “Cậu bé thông
minh”. Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp
bài thơ “Đôi bàn tay của em”. Qua bài
thơ này, các em sẽ hiểu hai bàn tay đáng
quí đáng yêu và cần thiết như thế nào
với chúng ta.
- Giáo viên ghi đầu bài.
<b>b.Luyện đọc: </b>
<b>* GV đọc mẫu</b>
<b>* Đọc nối tiếp từng dòng thơ</b>
- HD đọc từng dòng thơ kết hợp sửa sai
theo phương ngữ:
GV: Theo dõi ghi từ HS phát âm sai,
sửa phát âm cho HS
* Đọc đoạn
- GV chia đoạn
- GV hướng dẫn ngắt, nghỉ
- GV treo bảng phụ đoạn văn.
- 3 học sinh lên bảng mỗi em kể một
- Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vơ
lí (bố đẻ em bé )
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
- Học sinh đọc tiếp nối mỗi em 2
dòng.... hết bài.
- nằm ngủ, cạnh lòng, siêng năng, giăng
giăng, thủ thỉ.
- Đọc nối tiếp dòng thơ lần 2
- Luyện đọc từng khổ thơ
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
Ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên, thể hiện
tình cảm qua giọng đọc. Nghỉ hơi giữa
các dòng thơ ngắn hơn giữa các câu thơ
thể hiện trọn vẹn một ý.
- Lớp và GV nhận xét
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ
? Đặt câu có từ thủ thỉ
- GV nhận xét
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Chia lớp theo nhóm 5.
- Thi đọc giữa các nhóm
<b>* Đọc đồng thanh</b>
<b>3. Tìm hiểu bài: </b>
- Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì?
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào?
- Em thích khổ thơ nào ? Vì sao ?
- GV đính bảng phụ viết sẵn bài thơ
<b>4. Luyện đọc thuộc lịng: </b>
- Giáo viên xố dần bảng và hướng dẫn
HS học thuộc lòng bài thơ
<b>5. Củng cố, dặn dị : (3’)</b>
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Chuẩn bị bài : “Ai có lỗi”
Tay em đánh răng/
<i> Răng trắng hoa nhài.//</i>
<i>Tay em chải tóc/</i>
<i> Tóc ngời ánh mai.//</i>
- 1 HS đọc chú giải trong SGK: siêng
<i><b>năng, giăng giăng, thủ thỉ</b></i>
( Tối tối mẹ thường thủ thỉ kể cho em
nghe nột câu chuyện cổ tích.)
- Mỗi nhóm 5 HS đọc, mỗi em đọc 1
đoạn sau đó đổi lại đọc đoạn khác
- 2 lượt, mỗi lượt 1 nhóm 5 em đọc
- Lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn
nhóm đọc hay
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- 1 học sinh đọc khổ 1.
- So sánh với những nụ hoa hồng, những
ngón tay xinh xinh như những cánh hoa.
- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề
bên má, hoa ấp cạnh lòng.
- Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải
tóc
- Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm
cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
- Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự
với đôi bàn tay như với bạn.
- Trình bày ý kiến cá nhân.
- Cả lớp đồng thanh tồn bài
- Học sinh luyện đọc thuộc lịng
- Thi đọc thuộc lòng 2,3 khổ thơ
- HS đọc thuộc cả bài thơ.
- Nhận xét tiết học. u.
---TỐN
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ (khơng nhớ)
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số( khơng nhớ) và giải tốn có lời văn về
nhiều hơn, ít hơn.
- Rèn tính cẩn thận , tác phong nhanh nhẹn trong học toán.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Giáo viên: Bảng phụ – phiếu học tập
- Học sinh: VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
- Hơm trước học tốn bài gì?
- Gọi 2HS lên bảng làm BT2
- GV nhận xét
<b>2. Bài mới : (32’)</b>
<b>a. Giới thiệu bài: </b>
- Ghi tên đầu bài lên bảng
<b>b. Luyện tập thực hành</b>
<b>Bài 1:</b>
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập
GVcùng HS nhận xét– tuyên dương
<b>Bài 2 : </b>
<b>-</b> Gọi HS đọc yêu cầu bài
<b>-</b> Bài tập yêu cầu gì?
<b>-</b> Yêu cầu HS lên bảng làm + cả lớp
làm bảng con.
<b>-</b> GV nhận xét
<b>Bài 3 </b>
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Đọc viết so sánh các số có 3 chữ số.
- 2HS lên bảng làm BT2
- 310; 311; 312; 313;314; 315; 316;
317; 318; 319.
- 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394;
393; 392; 391.
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
HS đọc yêu cầu bài
Tính nhẩm
HS nêu miệng kết quả bài tập 1
a/400+ 300 =700 c/ 100+20+ 4= 124
700 - 300= 400 300 +60+7= 367
700- 300= 400 800 + 10+5= 815
b/ 500+ 40 = 540 540 - 40 = 500
540 - 500 = 40
<b>-</b> HS đọc yêu cầu bài
<b>-</b> Đặt tính
<b>-</b> 2HS lên bảng làm + cả lớp làm bảng
con.
352
416
768
732
511
221
418
201
619
395
44
351
HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tốn cho biết những gì?
- Bài tốn hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Theo dõi HS làm bài
- GV thu vở nhận xét
<b>Bài 4: Giảm tải</b>
<b>Bài 5: </b>
<b>3. Củng cố, dặn dò : (3’)</b>
- Nêu cách cộng trừ các số có 3 chữ số
(khơng nhớ )?
- Về nhà ơn các phép tính cộng số có 3
chữ số (không nhớ ).
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
Nhận xét tiết học.
lớp 2 ít hơn khối lớp Một 32 học sinh
- Khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh?
- HS làm bài vào vở
<i>Bài giải:</i>
Số học sinh khối 2 là
245 – 32 = 213 (học sinh )
<i>Đáp số : 213 học sinh</i>
315 + 40 = 355 355 – 40 = 315
40 + 315 = 355 355 – 315 = 40
- 2HS nêu – cả lớp theo dõi nhận xét
<i><b>---Ngày soạn: 8/9/2018</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ tư ngày 12/9/2018</b></i>
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
<b>ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT- SO SÁNH</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật ( BT1)
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ ( BT2)
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Giáo viên: - Bảng phụ trên lớp viết sẵn khổ thơ, câu văn, câu thơ.
- Tranh minh hoạ cảnh biển bình minh n, 1 chiếc vịng ngọc bích
- Học sinh: VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>1. KTBC: (3’)</b>
- Kt ĐDHT của HS.
2. Bài mới: (34’)
<b>a. GTB: </b>
- Giáo viên nói về tác dụng của tiết
LTVC mà học sinh đã được làm quen
từ lớp 2 tiết học sẽ giúp cho các em mở
rộng vốn từ, biết nói thành câu gãy
gọn.
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
- Ôn về từ chỉ sự vật- so sánh
- GV : Hằng ngày khi nhận xét miêu tả
<i>về các sự vật hiện tượng, các em đã</i>
<i>biết nói theo cách so sánh đơn giản.</i>
<i>Ví dụ: Tóc bà trắng như bơng.</i>
<i>Bạn A học giỏi hơn bạn B.</i>
<i>Bạn B cao hơn bạn A.</i>
<i>Trong tiết học hôm nay các em sẽ ôn</i>
<i>về từ ngữ chỉ sự vật. Sau đó sẽ bắt đầu</i>
<i>làm quen với những hình ảnh so sánh</i>
<i>đẹp trong thơ văn, qua đó rèn luyện óc</i>
<i>quan sát, ai có óc quan sát tốt, người</i>
<i>ấy sẽ có sự so sánh hay.</i>
<b>b. Hướng dẫn bài tập</b>
<b> Bài 1 :</b>
-Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ
thơ.
GV chốt lại nhận xét
*Lưu ý: người hay bộ phận cơ thể
người cũng là sự vật.
<b>Bài 2: </b>
Tìm những sự vật được so sánh với
nhau trong các câu thơ, câu văn.
+Hai bàn tay em được so sánh với gì ?
Vì sao ?
+Mặt biển được so sánh như thế nào ?
+Vì sao nói mặt biển như tấm thảm
khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì
giống nhau ?
+ Màu ngọc thạch là màu như thế nào ?
+ Vì sao cánh diều được so sánh với
dấu á?
Giáo viên đính tranh minh họa lên
bảng để các em thấy sự giống nhau
giữa cánh diều và dấu á.
+Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành
tai nhỏ?
- GV viết dấu hỏi rất to lên bảng giúp
HS thấy sự giống nhau giữa dấu hỏi và
vành tai.
GV: <i>Tác giả quan sát rất tài tình nên</i>
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Làm vở
- 4 học sinh lên gạch dưới từ ngữ chỉ sự
vật:
Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài
Tay em chải tóc
Tóc ngời ánh mai.
-Học sinh đọc Y/C của bài văn.
Thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến.
....hoa đầu cành, vì hai bàn tay của bé
nhỏ, xinh như 1 bông hoa.
-Mặt biển sáng trong như tấm thảm
khổng lồ bằng ngọc thạch.
.... đều phẳng êm và đẹp.
.. xanh biếc, sáng trong.
-Vì cánh diều hình cong cong, võng
xuống giống hệt như dấu á.
<i>đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các</i>
<i>sự vật trong thế giới chung quanh</i>
<i>chúng ta.</i>
<b>Bài 3: Trong những hình ảnh so sánh ở</b>
BT 2 em thich nhất hình ảnh nào?
<b>3. Củng cố, dặn dò: (3’)</b>
- Nhắc lại KT bài học.
- Về nhà quan sát cảnh vật chung
quanh chúng ta và tập so sánh sự vật.
- Chuẩn bị bài ôn luyện về câu, dấu
câu.
- Nhận xét giờ học.
- HS nêu theo ý của mình:
VD :
Hai bàn tay em như hoa đầu cành
Mặt biển sáng trong như tấm thảm
khổng lồ bằng ngọc thạch
Cánh diều như dấu á
Ơ, cái dấu hỏi như vành tai nhỏ
---TOÁN
<b>TIẾT 3: LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (khơng nhớ )
- Biết giải tốn về tìm X
- Biết giải tốn có lời văn (có 1 phép trừ)
- Rèn tính cẩn thận, tính chính xác khi làm toán.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>
- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài 1 b để làm nhóm.
- Học sinh: SGK, bảng con
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
- Kiểm tra VBT 1số HS.
Nhận xét.
<b>2. Bài mới: (32’)</b>
<b>a. Giới thiệu bài: </b>
- Giới thiệu về tiết học này tiếp tục ôn
luyện về: “Cộng, trừ các số có ba chữ
số” - Giáo viên ghi đầu bài.
<b>b. Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài 1 : </b>
- Cộng trừ các số có 3 chữ số.
1HS lên sửa
732
511
221
418
201
619
352
416
768
395
44
351
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
<b>Bài 2: </b>
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Hỏi:
Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào?
Muốn tìm số hạng trong một tổng,
em làm thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét
<b>Bài 3: </b>
- Gọi HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
- u cầu HS làm vở.
Tóm tắt
Có : 285 người
Nam : 140 người
Nữ : … người?
- Nhận xét.
<b>Bài 4:</b>
<b>3.Củng cố, dặn dò (3’)</b>
-Về xem lại bài.
Chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba chữ
số (có nhớ một lần)
- Nhận xét chung giờ học.
- Tính
- HS làm vào VBT
a)
324
405
729
+
761
128
889
+
25
721
746
+
b)
645
302
343
-- Tìm x
- Lấy hiệu cộng với số trừ.
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia.
- HS làm vào VBT.
x – 125 = 344 x + 125 = 266
x = 344 + 125 x = 266 -125
<i> x = 469 x = 141</i>
- Học sinh đọc đề.
- Có 285 người, trong đó có 140 nam.
- Hỏi có bao nhiêu nữ.
- Cả lớp làm vở, 1 HS lên bảng làm.
Giải
Số nữ có trong đội đồng diễn là:
---CHÍNH TẢ
<b>CẬU BÉ THƠNG MINH</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Làm đúng bài tập a; Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ơ trống trong
bảng ( BT3)
- Rèn cho HS thói quen viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Giáo viên: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2.
- Học sinh: Vở chính tả; VBT.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. KTBC: (3’)</b>
- GV kiểm tra vở, bút bảng…
- Nhận xét
<b>2.Bài mới: ( 33’)</b>
<b>a. Giới thiệu bài: </b>
- Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em chép lại một đoạn
<b>b. H/d viết chính tả.</b>
- GV đọc đoạn văn.
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, luyện viết vào
giấy nháp.
- GV nhận xét, chữa lỗi.
<b>* Viết chính tả</b>
- GV đọc bài
- Lưu ý: Tư thế ngồi viết cho HS.
<b>* Soát lỗi </b>
- GV đọc bài soát lỗi.
<b>* Nhận xét, chữa bài</b>
- GV thu một số vở nhận xét bài.
<b>c. Luyện tập:</b>
Bài 2:
a.Điền vào chỗ trống : l/n, an/ang
- 2HS lên bảng , cả lớp làm VBT
Bài 3:Điền chữ và tên cịn thiếu:
- GV đính bảng.
- Cho HS làm việc theo nhóm,1HS lên
bảng
- Học sinh trình bày lên bàn.
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
- 1 học sinh đọc.
- Bài Cậu bé thông minh.
- Ở giữa
- 4 câu
- Dấu chấm
- Viết hoa
- Học sinh viết bảng con: chim sẻ, kim
khâu, sắc
- HS nghe – viết vào vở.
- Tự soát lỗi cho nhau.
- HS soát lỗi.
a. hạ lệnh
nộp bài
hôm nọ
- HS làm việc theo nhóm, 1HS lên
bảng
Số TT Chữ Tên chữ
- H/D HS học thuộc lòng.
<b>3. Củng cố, dặn dò: (4’ )</b>
- HS thi đọc thuộc lòng bảng chữ
- Nhắc nhở, giáo dục HS tính cẩn thận
nắn nót khi viết bài.
-Về xem lại bài, học thuộc bảng chữ.
- Chuẩn bị tiết sau: Nghe – viết: Chơi
chuyền.
- Nx tiết học.
2
3
4
5
6
7
8
ă
â
b
c
ch
d
đ
e
ê
á
ớ
bê
xê
xê hát
dê
đê
e
ê
- HS xung phong đọc.
---THỦ CƠNG
<b>GẤP TÀU THỦY 2 ỐNG KHĨI (tiết 1)</b>
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng. Tàu thủy
tương đối cân đối.
- u thích mơn học
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh
quan sát được.
- Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói bằng giấy.
- Giấy màu.
- Bút màu đen.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>1. KTBC (5’) :</b>
- Kiểm tra đồ dùng của HS.
- GV nhận xét .
2. Bài mới (32’):
<b>a.GTB</b>
<b>b. Hướng dẫn gấp tàu thủy</b>
* Giáo viên giới thiệu mẫu , học sinh quan
sát và nêu nhận xét
Hình mẫu ở đây cũng làm bằng giấy, là đồ
chơi được gấp gần giống như tàu thuỷ.
? Tàu thuỷ dùng để làm gì?
ban đầu (hình vng)
* Hướng dẫn học sinh thực hiện:
3 bước:
- Bước 1: Gấp , cắt tờ giấy hình vng.(H1)
- Bước 2: Lấy điểm giữa và hai đương dấu
gấp giữa hình vng.(H2)
- Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ 2 ống khói.
(H3,4.5.6.7.8)
- Giáo viên làm mẫu 2 lần thật kĩ, gọi 1 học
sinh lên bảng xung phong gấp tầu thuỷ hai
ống khói.
- Giáo viên cho học sinh xếp thử bằng giấy
trắng.
-Giáo viên cùng học sinh nhận xét , tuyên
dương.
3. Củng cố, dặn dò (3’):
- GV yêu cầu HS nêu quy trình thực hiện gấp
tàu thuỷ hai ống khói .
- Dặn HS về nhà tiếp tục tập gấp tàu thủy hai
ống khói.
sơng, biển.
+ Học sinh quan sát, theo dõi.
- Học sinh nêu lại quy trình ( 3-4em).
+ Học sinh cùng thực hiện theo y/c.
+ Học sinh thực hành gấp theo nhóm
2 học sinh HS mang sản phẩm lên
Nhận xét .
<i><b>---Ngày soạn: 10/9/2018</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ năm ngày 13/9/2018</b></i>
TỐN
<b>TIẾT 4: CỘNG SỐ CĨ BA CHỮ SỐ ( Có nhớ 1 lần)</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
- Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng
chục hoặc sang hàng trăm).
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>
- Giáo viên: 1 bảng nhóm ghi bài 3 để dùng làm trò chơi tiếp sức
- Học sinh: VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. KTBC : </b>
- KT vở bài tập về nhà.
- Gọi 1 em lên làm bài tìm x, lớp làm
bảng con.
- Nhận xét.
<b>2. Bài mới:</b>
<b>a.GT bài</b>
<b>b.Hướng dẫn làm bài tập:</b>
Hàng đơn vị :5 + 7 = 12 viết 2 nhớ 1.
Hàng chuc :3+ 2 = 5, thêm 1 bằng 6,
x + 326 = 519
<i> x = 519 – 326 </i>
x = 193
viết 6.
435
+<sub>127</sub>
Hàng trăm: 4 + 1 = 5, viết 5 ở
hàng trăm.
- GV lưu ý cho HS cách đặt tính phải
thẳng hàng.
* Tương tự cho 1, 2 HS lên bảng làm:
<b>Bài 1: (cột 1,2,3)</b>
- Hướng dẫn HS làm bài .
- Nhận xét
<b>Bài 2: </b>
- HD HS làm bài
<b>Bài 3: ( a)</b>
- Chia lớp làm 2 đội.
- Nhận xét.
- Theo dõi
- 2 HS lên bảng làm:
256
+<sub>162</sub>
Hàng đơn vị : 6 + 2 = 8 viết 8.
Hàng chục : 5 + 6 = 11, viết 1 nhớ 1.
Hàng trăm : 2 + 1 = 3, them 1 bằng 4,
viết 4.
- Lớp nhận xét.
- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào
VBT
256 452 166
+ + +
182 361 283
438 813 449
146 227
+ +
214 337
360 564
-HS làm vào VBT.
256
182
<b>Bài 4: </b>
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Cho HS nêu lại cách tính độ dài đường
gấp khúc.
- Y/C HS làm vở.
- Nhận xét.
<b>Bài 5 : Giảm tải</b>
<b>3. Củng cố, dặn dò :</b>
- Gọi 1 số HS nêu cách đặt tính và thực
hiện phép cộng các số có 3 chữ số có
nhớ 1 lần.
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
-Nhận xét tiết học.
<i>Giải</i>
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
126 + 137 = 263 (m )
Đáp số : 263 mét
---TẬP VIẾT
<b>ÔN CHỮ HOA A</b>
<b>I.MỤC TIÊU: </b>
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng ), V:, D: (1 dòng );
Viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dịng ) và vâu ứng dụng
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
(1 lần)bằng chữ cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ
viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, nắn nót khi viết bài.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
-GV: Chữ mẫu, kẻ bảng để viết mẫu.
-HS: Vở tập viết, bảng con.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. KTBC (2’)</b>
- Kiểm tra ĐDHT của học sinh và bảng
con. Nhận xét chung.
<b>2. Bài mới : (34’)</b>
<b>a.Gtb: </b>
- Tiết học này nhằm Củng cố, dặn dò
cách viết chữ viết hoa A và tên riêng
của câu ứng dụng.
- Giáo viên ghi đầu bài
<b>b. HD viết bảng con</b>
- Giáo viên giới thiệu và hướng dẫn viết
-Học sinh trình bày ĐDHT trên bàn
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
- Hs đọc đề bài:
lần lần lượt các chữ mẫu : A, V, D.
+ GV đính bảng các chữ cái viết hoa
-YCHS viết bảng con
* Giới thiệu tên riêng Vừ A Dính
<i>- GV: Vừ A Dính là 1 thiếu nhi người</i>
dân tộc Hmông anh dũng hi sinh trong
kháng chiến chống thực dân Pháp để
bảo vệ cán bộ CM.
<b>* H/d viết từ ứng dụng.</b>
GV nhận xét
<b>*H/D viết câu ứng dụng:</b>
- ND câu tục ngữ: Anh em thân thiết,
gắn bó với nhau như chân với tay lúc
nào cũng phải yêu thương đùm bọc
nhau.
- HD viết bảng con: Anh, Rách.
Nhận xét
<b>c.HD viết vở.</b>
- Thu vở HS nhận xét cách viết, cách
trình bày của học sinh.
<b>3. Củng cố, dặn dò: (4')</b>
- Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng.
-HS nhắc lại quy trình viết:
A: có 3 nét: móc ngược trái, móc
ngược phải, lia bút lên khoảng giữa
thân chữ viết nét lượn ngang thân chữ
từ trái qua phải.
V: có 3 nét: cong trái; lượn ngang, nét
lượn dọc, móc xi phải.
D: có 1 nét: nét lượn 2 đầu, nét cong
phải tạo vòng xoắn
- Nêu lại số nét, độ cao, cách viết
-HS viết nháp
- HS lên bảng viết
+ Hai HS lên bảng viết, cả lớp viết
nháp từ ứng dụng.
- Học sinh đọc câu ứng dụng.
-Viết nháp: Anh, Rách.
-Học sinh viết vào vở theo yêu cầu GV
1 dòng chữ A
1 dịng Vừ A Dính
1 lần câu ứng dụng
-Về viết bài ở nhà đúng, đẹp, nắn nót.
- Nhắc nhở, giáo dục
- Học thuộc câu ứng dụng.
- Nhận xét tiết học.
---TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
<b>NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
-HS hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít khơng khí trong
lành sẽ giúp cơ thể khỏe mạnh.
-Nếu hít khơng khí có nhiều khói bụi sẽ có hại cho sức khoẻ con người.
- u thích mơn học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- VBT
- Tranh minh họa
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. KTBC (5’):</b>
- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào ?
- Nêu đường đi của khơng khí khi hít vào,
thở ra?
- Nhận xét.
<b>2. Bài mới (25’):</b>
<b>a.GTB:</b>
<b>b. Các hoạt động</b>
<b>* Hoạt động 1: Liên hệ thực tiễn và trả </b>
<b>lời câu hỏi.</b>
- GV treo bảng phụ ghi các câu hỏi sau:
+ QS phía trong mũi em thấy có những gì?
+Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ
trong mũi?
+ Hằng ngày, khi dùng khăn sạch lau mặt,
em thấy trên khăn có gì?
+Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên
thở bằng miệng?
- YC HS thảo luận theo nhóm đội.
- Đại diện nhóm trả lời trước lớp , mỗi
nhóm 1 câu.
<b>*GV kềt luận: trong mũi có lơng mũi cản</b>
bụi, làm khơng khí vào phổi sạch hơn . Các
mạch nhỏ giúp sưởi ấm khơng khí vào phổi.
Các chất nhầy giúp cản bớt bụi, diệt vi
khuẩn.
Ta nên thở bằng mũi vì hợp vệ sinh.
Khơng nên thở bằng miệng vì các chất bụi
bẫn sẽ vào bạn trong cơ quan hô hấp.
- 3 HS trả lời
- 2 HS đọc to câu hỏi trước lớp.
<b>* Hoạt động 2 : Lợi ích của việc hít thở </b>
<i>khơng khí trong lành và tác hại của việc </i>
<i>phải thở khơng khí có nhiều khí bụi.</i>
-YC HS suy nghĩ trả lời 2 câu hỏi sau:
-Em cảm thấy thế no khi hít thở kk trong
lành ở trong các công viên vườn hoa….?
- Em có cảm thấy thế nào khi đi ngồi
đường có nhiều bụi, khói hoặc ở trong bếp
đun bằng củi,….
<b>GV: Bầu khơng khí trong các công viên,</b>
vườn hoa, ….., thường rất trong lành, nhiều
ơxi, khi được hít thở khơng khí trong lành
ấy cơ thể chúng ta sẽ tiếp nhận nhiều ôxi
nên cảm thấy rất dễ chịu
*YC HS đọc mục Bạn cần biết.
<b>3. Củng cố, dặn dò (5’):</b>
- Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên
thở bằng miệng ?
- Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc bài .
- Chuẩn bị bi cho tiết sau “ Vệ sinh hô hấp”
- HS trả lời
-Thống mát, dễ chịu
-Ngột ngạt, khó chịu
-Nghe GV giảng
-2 HS đọc
- HS trả lời
- Lắng nghe về nhà thực hiện
- Làm bt ở vbt.
<i><b>---Ngày soạn: 10/9/2018</b></i>
<i><b>Ngày giảng: Thứ sáu ngày 14/9/2018</b></i>
TẬP LÀM VĂN
<b>NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG.</b>
<b>ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN</b>
<b>I.MỤC TIÊU: </b>
- GV có thể nói một số thơng tin về Đội TNTP Hồ Chí Minh cho HS biết (BT1)
- Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2)
- Rèn luyện bản thân để trở thành thiếu niên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí
Minh
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Giáo viên: Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách(Phô tô sẵn)
- Học sinh: VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
- K.tra sự chuẩn bị của HS
<b>2. Bài mới (32’)</b>
<b>a. Giới thiệu bài :</b>
các em sẽ tập điền đúng nội dung vào
mẫu đơn in sẵn.
- Giáo viên ghi đầu bài.
<b>b.HD làm bài tập:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV: Tổ chức Đội TNTPHCM tập hợp
trẻ em thuộc độ tuổi từ 9-14 tuổi.
- Đội thành lập vào 15 / 05 /1941 tại
Pác Bó, Cao Bằng, Lạng Sơn.
Tên gọi lúc đầu là đội nhi đồng cứu
quốc.
+ Lúc đầu Đội chỉ có 5 đội viên, với
người đội trưởng là anh Nơng Văn Dền
(bí danh là Kim Đồng) Nơng Văn
Thàn, (bí danh là Cao Sơn),
Lý Văn Tịnh ( bí danh là Thanh Minh),
Lý Thị Mì (bí danh là Thuỷ Tiên), Lý
<b>Bài 2 :</b>
- Giúp HS nêu hình thức của mẫu đơn
xin cấp thẻ đọc sách gồm các phần:
+ Quốc hiệu và tiêu ngữ (Cộng hoà…)
+ Địa điểm:
+ Địa chỉ gửi đơn.
+ Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp,
trường của người viết đơn.
+ Nguyện vọng, lời hứa.
+ Tên và địa chỉ của người viết đơn.
- GV phát mẫu đơn in sẵn
- Thu đơn và nhận xét
<b>3. Củng cố, dặn dò: (5’)</b>
- GDTT: Các em cần đọc kĩ cách làm
<i>đơn để áp dụng trong thực tế đời sống</i>
<i>hằng ngày để khi cần ta có thể trình</i>
<i>bày ý nguyện của mình khi làm 1 đơn</i>
<i>gì khi cần.</i>
- Về nhà ta tập làm các loại đơn, đơn
giản.
- NX tiết học.
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nói
về Đội TNTPHCM.
- HS lắng nghe
- HS điền vào phiếu bài tập cá nhân.
<b>CHƠI CHUYỀN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Điền đúng các vần ao/ oao vào chỗ trống (BT2).
- Làm đúng BT3 b.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC</b>
- Giáo viên: Bảng phụ viết bài tập 2
- Học sinh: VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
- Yêu cầu
- Nhận xét bài cũ.
<b>2. Bài mới: (32’)</b>
<b>a. Giới thiệu bài: </b>
- Trong giờ chính tả hơm nay, các em
viết bài thơ tả trị chơi rất quen thuộc
đó là bài “Chơi chuyền”.
<b>b.Hướng dẫn viết bài:</b>
<b>* Giáo viên đọc bài</b>
- Nội dung bài :
+ Khổ thơ 1 nói lên điều gì?
+ Khổ thơ 2 nói lên điều gì ?
+ Mỗi dịng thơ có mấy chữ
+ Chữ đầu dòng viết như thế nào ?
<b>*Hướng dẫn viết từ khó</b>
- u cầu HS tìm từ khó, luyện viết
vào giấy nháp.
- GV nhận xét, chữa lỗi.
<b>* Viết chính tả</b>
- GV đọc bài
- Lưu ý: Tư thế ngồi viết cho HS.
<b>* Soát lỗi </b>
- GV đọc bài soát lỗi.
<b>* Nhận xét, chữa bài</b>
- GV thu một số vở nhận xét bài.
<b>c. Luyện tập:</b>
<b>Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc Y/C :
-Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con:
dân làng làn gió
tiếng đàn đàng hoàng
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
-1HS đọc cả bài
+ Biết cách các bạn chơi chuyền:mắt
nhìn, tay chuyền, miệng nói.
+ Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt,
nhanh nhẹn, có sức dẻo dai để mai lớn
- 3 chữ.
- Viết hoa.
+ HS nêu: mắt, sáng ngời, giữa…
- Viết vở
- HS soát lỗi.
- Học sinh đọc Y/C :
Điền vào chỗ trống:ao/oao?
- HS làm việc theo nhóm
- Nhận xét.
<b>Bài 3 :(b )</b>
-Tổ chức cho HS làm bảng con .
<b>3.Củng cố, dặn dò: (5’)</b>
- Nhắc nhở, giáo dục HS trong viết
chính tả.
- Về nhà viết lại các lỗi sai.
- Chuẩn bị bài”Ai có lỗi”
- Nhận xét tiết học.
ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao,
ngao ngán.
HS làm bảng con.
b/ - Trái nghĩa với dọc: ngang
- Nắng lâu không mưa, làm đất nứt
nẻ vì thiếu nước: hạn.
- Vật có dây hoặc bàn phím để chơi:
<i>đàn</i>
---TỐN
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục
hoặc sang hàng trăm).
-Rèn tính cẩn thận trong làm tốn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>
- Giáo viên: -1 số phép tính.
- 6 bộ ghép hình tốn học
- Học sinh: SGK, bảng con
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
Nhận xét.
<b>2.Bài mới: (32’)</b>
<b>a.GTB </b>
- Tiết toán hôm nay các em sẽ học
luyện tập về cộng các số có 3 chữ số.
- GV ghi đầu bài.
<b>b. Hướng dẫn bài tập</b>
Bài 1 :
- Gọi HS nêu yêu cầu.
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bảng con.
- 4 Học sinh lên bảng sửa bài tập
235 256 333 60
+ + + +
417 70 47 360
652 326 380 420
- HS nhắc lại và ghi đầu bài.
- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài
-Nhận xét.
<b>Bài 2 : </b>
- Cả lớp làm nháp, gọi 4 HS lên bảng.
<b>Bài 3:</b>
Gọi học sinh nêu yêu cầu đề toán:
- Gọi 1, 2 HS nhìn tóm tắt đọc đề tốn
- Hỏi: Bài tốn cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
- u cầu cả lớp làm vở.
Tóm tắt
Thùng thứ nhất : 125 lít dầu
Thùng thứ 2 : 135 lít dầu
Cả 2 thùng có :…… lít dầu ?
- Nhận xét, sửa bài.
<b>Bài 4: Y/C HS làm theo nhóm.</b>
- Nhận xét.
<b>Bài 5:</b>
<b>3.Củng cố, dặn dò (3’)</b>
- Nhận xét và tuyên dương.
- Nhắc nhở,giáo dục.
- Xem bài sau “Trừ các số có 3 chữ số
(có nhớ 1 lần ).
- Nhận xét chung giờ học
487 789 157 183
- 4 HS lên bảng.
367 487 93 168
+ + + +
125 130 58 503
492 617 151 671
- Học sinh nêu yêu cầu đề toán.
“ Giải bài tóan theo tóm tắt sau”
- 1,2 HS nhìn tóm tắt đọc đề tốn
- Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng
thứ hai có135 l dầu.
- Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu l dầu.
- Cả lớp làm vở.
Giải
Số lít dầu cả 2 thùng có là:
125 + 135 = 260 (lít )
Đáp số : 260 lít dầu
- HS làm bảng nhóm theo nhóm
310+ 40 = 350 b, 400 + 50 = 450
150 + 250 = 400 305 + 45 = 350
950 – 50 = 900
515 – 415 =100
- HS vẽ hình con cá vào vở.
<b>I-Mục tiêu:</b>
- HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần và phương hướng trong tuần tới.
- Biết đề ra biện pháp khắc phục nhược điểm.
- HS nhận biết được GTĐB .Tên gọi các loại đường bộ, nhận biết điều kiện, đặc
điểm của các loại GTĐB về mặt an toàn và chưa an toàn.
- Giáo dục HS thực hiện đúng luật GTĐB.
<b>II- Chuẩn bị:</b>
- Sưu tầm tranh, ảnh về các loại đường giao thông.
<b>III- Hoạt động dạy và học:</b>
<b>A. SINH HOẠT : ( 17’)</b>
<b>1. Nhận xét, đánh giá hoạt động tuần 1</b>
a. Các tổ nhận xét chung hoạt động của tổ :
b. Lớp trưởng nhận xét chung hoạt động của lớp về từng mặt hoạt động :
- Về nề nếp :………
………
- Về học tập :………..………
………
- Các hoạt động khác :………
………
- Tuyên dương cá nhân :………
c. GV nhận xét hoạt động tuần 1 .
<b>2. Triển khai hoạt động tuần 2</b>
<b>- GV triển khai kế hoạch tuần 3 : </b>
+ Thực hiện tốt nền nếp học tập.
+ Tích cực luyện đọc, nghe viết và làm tốn có lời văn.
+ Thực hiện nghiêm túc nền nếp ăn nghỉ bán trú.
+ Giữ gìn vệ sinh trường, lớp sạch sẽ.
+ Tham gia tốt nền nếp thể dục giữa giờ, nền nếp sinh hoạt Sao.
B. AN TỒN GIAO THƠNG : ( 20’) B i 1à
<b>1. HĐ1: GT các loại đường bộ.</b>
* Mục tiêu:HS biết được các loại GTĐB.
Phân biệt các loại đường bộ
* Cách tiến hành:
- Treo tranh.
- Nêu đặc điểm đường, xe cộ của từng
tranh?
- Mạng lưới GTĐB gồm các loại đường
nào?Cho HS xem tranh đường đô thị.
- Đường trong tranh khác với đường trên
như thế nào?
*KL: Mạng lưới GTĐB gồm:
- Đường quốc lộ.
- Đường tỉnh.Đường huyệnĐường xã.
<b>2.HĐ2: Điều kiện an toàn và chưa an </b>
<b>toàn của đường bộ:</b>
* Mục tiêu: HS biết được điều kiện an toàn
và chưa an của các đường bộ.
Mục tiêu:Phân b- C * Cách tiến hành:Chia nhóm.Giao việc:
Đường như thế nào là an tồn?
Đường như thế nào là chưa an tồn?
- Vì sao đường an toàn mà vẫn xảy ra tai
nạn?
<b>3. HĐ3: Qui định đi trên đường bộ.</b>
* Mục tiêu:Biết được quy định khiđi trên
đường.
* Cách tiến hành:
- HS thực hành đi trên sa hình.
<b>III. Củng cố, dặn dị: ( 3’)</b>
- Thực hiện tốt luật GT.
HS nêu.
HS nhắc lại.Cử nhóm trưởng.
- Đường có vỉa hè, có dải phân cách,
có đèn tín hiệu, có đèn điện vào ban
đêm, có biển báo hiệu GTĐB…
- Mặt đường không bằng phẳng, đêm
khơng có đèn chiếu sáng, vỉa hè có
nhiều vật cản che khuất tầm nhìn…
- Vì ý thức của người tham gia giao
thông chưa tốt
- Thực hành đi bộ an toàn.
---TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
<b>HOẠT ÐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP</b>
<b>I.MỤC TIÊU:Sau bài học:</b>
- Nêu được các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ.
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Hình minh họa sgk
- VBT
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC .</b>
<b>1.KTBC (5’) :</b>
<b>- Kiểm tra sách và sự chuẩn bị bài của HS</b>
<b>2.Bài mới : (32’)</b>
<i>a.Giới thiệu bài: Tiết học này em tìm hiểu</i>
về vai trị hoạt động thở rất quan trọng đối
với sự sống của con người .
Giáo viên ghi tên bài.
<b>b. Các hoạt động</b>
<i>* Hoạt động 1:</i>
<i> Thực hành cách thở sâu.</i>
<b>Bước 1 :</b>
HS nhắc lại
-Giáo viên cho học sinh bịt mũi nín thở.
-Giáo viên hỏi cảm giác của các em sau
khi nín thở lâu thấy như thế nào?
<b>Bước 2:</b>
Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm
vừa theo dõi cử động phồng lên xẹp
xuống của lồng ngực khi hít vào và thở ra
để trả lời .
-Lồng ngực khi hít vào và thở ra như thế
nào ?
<b>GV :Khi ta thở lồng ngực phồng lên xẹp</b>
xuống đều đặn đó là cử động hơ hấp ,Cử
động hơ hấp có 2 động tác hít vào và thở
ra , Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng
lên để nhận nhiều khơng khí ,lồng ngực sẽ
nở ra . Khi ta thở ra thì lồng ngực sẽ xẹp
xuống, đẩy khơng khí từ phổi ra ngồi.
<i><b>* Hoạt động 2:Các bộ phận của cơ quan</b></i>
<i>hô hấp và chức năng của cơ quan hô</i>
<i>hấp:</i>
Làm việc theo nhóm đơi
Bước 1 :Giáo viên HS quan sát SGK
<b>Bước 2 : làm việc cả lớp .</b>
<b>GV : -Cơ quan hô hấp là cơ quan thực</b>
hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và mơi
trường bên ngồi .
-Cơ quan hơ hấp gồm có: mũi, khí quản,
phế quản, và 2 lá phổi là đường dẩn khí .
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí .
-Trong thực tế người bình thường có thể
-3-4 HS trả lời
- Gọi HS lên thực hiện động tác thở
sâu.
- Cả lớp đứng tại chổ đặt 1 tay lên
ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu
và thở ra hết sức
-HS thực hiện
Cử động hít vào lồng ngực phồng lên,
khi thở ra thì lồng ngực xẹp xuống ..
- QS hình2 trang 5 SGK.
2 bạn lần lượt người hỏi người trả lời.
A: bạn hải chỉ vào hinh vẽ và nói tên
các cơ quan hơ hấp.
B: bạn hải chi đường đi của khơng khi
tren hình 2.
A: đố bạn biét mũi dùng để làm gì?
B: đố bạn biết khí quản có chức năng
A: phổi có chức năng gì ?
B: Chỉ trên hình 3 trang 5 đường đi của
khơng khí khi ta hít vào và thở ra.
-1 vài cặp lên hỏi đáp và trả lời trước
lớp .
nhịn ăn trong vài ngày nhưng không thể
nhịn thở quá 3 phút hoạt động thở bị
ngưng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết . Bởi
vậy , khi bị ngạt thở cần cấp cứu ngay.
<b>3.Củng cố - dặn dò (5’) :</b>
Vào mỗi buổi sáng ta nên tập thể dục hít
thở nơi có khơng khí trong lành để bảo
vệ cơ quan hô hấp .
- Nhận xét tiết học
---THỰC HÀNH TỐN
<b>ƠN TẬP CỘNG, TRỪ SỐ CĨ BA CHỮ SỐ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
- Ôn cách so sánh các số có ba chữ số
- Ơn cách cộng, trừ các số có ba chữ số (khơng nhớ )
- Biết giải tốn có lời văn (có 1 phép tính)
- Rèn tính cẩn thận, tính chính xác khi làm tốn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: </b>
- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài tập
- Học sinh: Vở Thực hành Toán – Tiếng Việt.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (4’)</b>
- Kiểm tra vở thực hành toán –tiếng
việt của học sinh
Nhận xét.
<b>2. Bài mới: </b>
<b>a. Giới thiệu bài: </b>
<b>b. Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài 1 : </b>
- HS đọc yêu cầu của bài tập?
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
<b>Bài 2: </b>
- Cộng trừ các số có 3 chữ số.
1HS lên sửa
587 334 679
- Học sinh lắng nghe.
Viết số thích hợp vào ô trống:
- HS làm vào Vở Thực hành
a)
890 891 892 893 894 895 896 897 898 899
b)
990 991 992 993 994 995 996 997 998 999
c) số liền sau của số 999 là: 1000
Điền < > = ;
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Hỏi:
Khi so sánh 2 số có ba chữ số ta đi
so sánh bắt đầu từ chữ số hàng nào?
Khi so sánh một số có 3 chữ số
với 1 tổng em cần làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài.
GV nhận xét chữa bài.
<b>Bài 3: </b>
- Gọi HS đọc đề tốn
- Đề bài có mấy u cầu? đó là yêu
cầu gì
- Yêu cầu HS làm vở.
- Gọi 4HS lên bảng chữa bài
<b>-</b> GV chữa bài
<b>Bài 4</b>
- Gọi HS đọc đề tốn
- Bài tốn cho biết gì?
Bài tốn hỏi gì?
- u cầu HS làm vở.
- Nhận xét.
<b>Bài 5</b>
- Gọi HS đọc đề toán
Muốn tìm số trừ em làm thế nào?
Muốn tìm số hạng trong một tổng,
em làm thế nào?
- Nhận xét
-Ta so sánh từ chữ số hàng trăm.
- Ta thực hiện tính tổng rồi mới so sánh.
- HS làm vào Vở Thực hành
872 > 827
909 < 990
482 = 400 +80 + 2
400 +500 = 900
610 – 10 < 610 +1
999 – 9 > 999 - 99
-HS nhận xét
- Học sinh đọc đề.: Đặt tính rồi tính.
- Bài có 2 u cầu
-u câu 1 : Đặt tính, Y/C 2 : Tính
- HS làm vào Vở Thực hành
- Học sinh đọc đề.
- Khối lớp Ba có 156 HS, khối lớp Hai có
nhiều hơn khối lớp Ba 23 HS.
- Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu HS.
Khối lớp Hai có số học sinh là
156 + 23 = 179 ( học sinh )
Đáp số : 179 học sinh
- HS nhận xét chữa bài.
Tìm x ?
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia.
- HS làm vào Vở Thực hành
254 786 567 888
315 362 401 - 68
569 424 968 820
<b>3.Củng cố, dặn dò:</b>
-Về xem lại bài.
Chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba
chữ số (có nhớ một lần)
- Nhận xét chung giờ học.