Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.64 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn : 14.10.2019
<i><b>Ngày giảng: Tiết 33</b></i>
<b> c thờm văn bản</b>
<b>A. Mục tiêu </b>
<b>1. VỊ kiÕn thøc:</b>
- Nhận diện được nh©n vËt, sù kiƯn, cèt trun trong mét tác phẩm truyện cổ tích
thần kì.
- Hiu v gii thch được sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các
nhân vật, sự xuất hiện của cỏc yu t tng tng, hoang ng.
<b>2. Về kĩ năng: </b>
<b>* Kĩ năng bài dạy:</b>
- c -hiu vn bn truyn cổ tích thần kì; Phân tích các sự kiện trong truyn;
K li c cõu chuyn.
<i><b>* Kĩ năng sống: </b></i>
<b>* Tớch hợp kĩ năng sống:</b>
+ Tự nhận thức: nhận thức được giá trị của lịng nhân ái và sự cơng bằng
trong cuộc sống.
+ Sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, tìm kiếm và xử lí thơng tin:
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa
của các tình tiết trong tác phẩm.
<b>3. Về thái : </b>
- Giáo dục lòng ân nghĩa, thuỷ chung, lũng bit n, căm ghét thói xấu tham lam,
bội bạc.
<b>4. nh hướng phát triển năng lực:</b>
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.
<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, </b>
TƠN TRỌNG, TRUNG THỰC.
+ Giáo dục phẩm chất vượt khó, lòng yêu thương con người.
+ Rèn luyện phẩm chất: tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc.
<b>B. Chuẩn bị </b>
<b>- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên,</b>
hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch
dạy học, thiết bị,phương tiện dạy học,…
<b>- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; </b>
soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.
<b>C. Phương pháp – Kĩ thuật</b>
<b>- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, giải quyết vấn đề,dạy </b>
học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,...
<b>D. Tiến trình dạy học và giáo dục</b>
<b>1. Ổn định tổ chức (1 phút)</b>
- Kiểm tra sĩ số học sinh:
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:
<b>2. KiĨm tra bµi cị (3 phút)</b>
<i><b>? KĨ tãm tắt truyện Cây bút thần </b></i>
<i><b>? Cho bit Mó Lng đã trừng trị những kẻ tham lam, hung ác nh thế nào?</b></i>
<b> * Yờu cầu: - Túm tắt cỏc sự việc chớnh. (4đ)</b>
- Mã Lương trừng trị kẻ tham lam, độc ác : (6đ)
+ Với địa chủ tham lam : Vẽ tự vệ bản thân để sống; Vẽ cung tên trừng trị địa
chủ dồn em vào chỗ chết. => Hành động kiờn quyết không phục vụ kẻ tham lam,
tàn ác. Tài năng không phục vụ cái ác mà chống lại cái ác.
+ Với vua độc ỏc: Cớp bút thần: vẽ núi vàng- thành tảng đá; vẽ thỏi vàng- thành
con mãng xà.
<b>3. Bài mới</b>
<b> Hoạt động 1: Khởi động</b>
<i>- Mục tiêu : Tạo tâm thế tốt nhất cho HS vào bài</i>
<i>- Kĩ thuật : động não</i>
<i>- Thời gian : 1 phút</i>
<i>- Hình thức: cá nhân </i>
<i> GV dẫn vào bài mới: “ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng” là một câu chuyện</i>
cổ tích Nga nổi tiếng đã đợc Puskin sáng tạo khá nhiều và gửi gắm cả vào những
vấn đề thời sự của nớc Nga đầu Th k XIX một cách khéo léo. ế ỉ Cõu chuyện vừa
giữ được nột chất phỏc, dung dị với những biện phỏp nghệ thuật quen thuộc
trong truyện cổ tớch dõn gian, vừa điờu luyện, tinh tế trong sự miờu tả và tổ chức
truyện. Truyện ca ngợi lũng biết ơn với những người nhõn hậu và nờu ra bài học
thớch đỏng cho những kẻ tham lam, bội bạc. Chỳng ta cựng vào với bài học ngày
hụm nay để thấy rừ điều đú.
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b><sub>Nội Dung</sub></b>
<b>Hoạt động 2: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm</b>
<i>- Thời gian: 3 phút</i>
<i>- Mục tiêu: HS hiểu rõ được về thể loại.</i>
<i>- Hình thức tổ chức: Cá nhân.</i>
<i>- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp tái</i>
<i>hiện.</i>
<i>- Kĩ thuật: động não.</i>
<i><b>? Em biÕt g× vỊ ngn gốc và thể loại truyện,</b></i>
<b>D kiến HS trả lời</b>
- Truyện cổ dân gian Nga, Đức.
- Thể loại: Truyện cổ tích.
- Người kể: A Puskin.
<i><b>? Nªu hiĨu biÕt cđa em vỊ Pu-skin? </b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
<b>I. Gi ới thiệu chung :</b>
<b>1. Tác giả:</b>
<i><b>- A.Puskin (1799 – 1837) là</b></i>
nhà thơ Nga vĩ đại.
<b>2. Tác phẩm:</b>
- Truyện cổ dân gian Nga, Đức
đợc Pu-skin viết lại bằng 205
câu thơ ( tiếng Nga).
- GV cho HS xem ảnh tác giả và giới thiệu
<b>Hot ng 3 : Gii quyt vấn đề</b>
<i>- Thời gian: 10 phút</i>
<i>- Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc , kể tóm tắt,</i>
<i>tìm hiểu chú thích, nhân vật, bố cục văn bản.</i>
<i>- Kỹ thuật: Đọc diễn cảm,động não, hỏi và</i>
<i>trả lờ</i>
- GV hướng dẫn học sinh giọng đọc văn bản:
chú ý phần giọng điệu của từng nhân vật trong
truyện sao cho thể hiện đợc một phần tính
cách thơng qua cách đọc.
- GV đọc mẫu 1 đoạn.
- Gọi HS đọc.
- GV nhận xét cách đọc của HS.
- GV cho HS giải thích các từ khó: 2, 3, 5,
9,13, 14.
- GV cho HS kể tóm tắt truyện theo tranh ảnh:
đã bị đảo lộn vị trí, sắp xếp và kể nội dung sự
việc theo tranh.
<i><b>? Truyện được chia thành mấy phần? Nội</b></i>
<i><b>dung chính của từng phần?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
Ba phần:
+ P1: Từ đầy kéo sợi: Giới thiệu nhân vật và
hoàn cảnh.
+ P2: Tiếp của mụ: Diễn biến.
+ P3: Còn lại: Kết thúc câu chuyện.
<i><b>? Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
<b>-</b> Tự sự
<i><b>? Trun kĨ theo ngôi thứ mấy? Tác dụng?</b></i>
<b>D kin HS tr li</b>
- Ngôi thứ 3 -> linh hoạt, khách quan, ngời kể
có mặt ở khắp nơi.
<i><b>? Truyn cú những nhân vật nào? Ai là</b></i>
<i><b>nhân vật chính?</b></i>
<b>Dự kin HS tr li</b>
- 4 nhân vật: ông lÃo, mụ vợ, cá vàng, biển
- 2 nhân vật chính là ông lÃo và mụ vợ.
<b>Hot ng 4 : Gii quyt vn đề</b>
<i>- Thời gian: 16 phút</i>
<i>- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm</i>
<i>hiểu giá trị của văn bản.</i>
- KĨ tãm t¾t:
<b>2. Bè cơc:</b>
- Phơng thức biểu đạt: tự sự
- Nhân vật chính: Mụ vợ, ơng
lão v
- Bố cục: chia 3 phần
<b>3. Phân tích:</b>
<b>a. Nhõn vt ụng lão đánh cá:</b>
- Cuộc sống nghèo khổ, làm
ăn lơng thiện, hiền lành, nhân
hậu, không tham lam.
- Đáp ứng mọi nhu cầu của vợ
một cách nhu nhợc, đáng
<b>trách. </b>
<i>- Hình thức tổ chức: Cá nhân.</i>
<i>-Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát</i>
<i>hiện và giải quyết vấn đề.</i>
<i>- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.</i>
<i><b>? Mở đầu truyện, hoàn cảnh sống của hai</b></i>
<i><b> Dự kiến HS trả lời</b></i>
- Sống nghèo khổ trong túp lều nát.
- Nghề: chồng thả lười, vợ kéo sợi.
nghèo, chăm chỉ.
<i><b>? Khi bắt được cá vàng, ông lão xử sự như</b></i>
<i><b>thế nào?</b></i>
<i><b> Dự kến HS trả lời</b></i>
- Thả cá vàng ra mà không cần trả ơn.
<i><b>?) Qua hành động và lời nói với cá vàng, em</b></i>
<i><b>thấy ơng lão là ngời nh thế nào?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
Có lịng nhân hậu, giúp đỡ cá vàng không cần
trả ơn.
<i><b>? MÊy lần ông lÃo cầu xin cá vàng? </b></i>
<b>D kin HS tr li</b>
- 5 lần
<i><b>? Việc ông lÃo vẫn thực hiện yêu cầu của vợ</b></i>
<i><b>cho em thấy điều gì về l·o?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Hiền lành đến nhu nhợc, sợ vợ.
GV: Việc kể lại những lần ông lão ra biển gọi
cá vàng là biện pháp lặp lại có chủ ý của
truyện cổ tích.
<i><b>? Theo em, tính nhu nhợc của ơng lão dẫn</b></i>
<i><b>đến hậu quả gì ? </b></i>
<i><b> Dự kiến HS trả lời</b></i>
- Vơ tình tiếp tay, đồng lỗ với tính tham lam
của mụ vợ.
<i><b>? C¸c em hÃy quan sát bức tranh và cho biết</b></i>
<i><b>hiểu biết của em vỊ bøc tranh? </b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
HS: c¶nh ông lÃo đi cầu xin con cá vàng
<i><b>? Qua cỏc tình huống trên em có đánh giá gì</b></i>
<i><b>về ơng lão?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Là nạn nhân khốn khổ của vợ, bị vợ hành hạ
-> vừa đáng thơng vừa đáng gin.
<i><b>? Qua hình tợng ông lÃo, tác giả muốn phê</b></i>
<i><b>phán ®iỊu g×?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Tính nhu nhược, nghe theo người khác dù
biết đó là việc làm tham lam, khơng đúng.
<b>b. Những địi hỏi của mụ vợ</b>
<b>và sự thay đổi của biển cả:</b>
<i><b>Những đòi</b></i>
<i><b>hỏi</b></i>
<i><b>Cảnh biển</b></i>
Lần 1: Địi
máng lợn
Gợn sóng
êm ả
Lần 2: Địi
nhà rộng
Đã nổi sóng
Lần 3: Làm
nhất phẩm
Nổi sóng dữ
dội
Lần 4: Làm
nữ hồng.
Nổi sóng mù
mịt
Lần 5: Làm
Long Vương.
Nổi sóng ầm
ầm.
- Tính cách: Tham lam, bội
bạc.
GV: Truyện đã rất thành công khi xây dựng
được cặp nhân vật đối lập nhau về phẩm chất,
<i><b>tính cách. Vậy đối lập với nhân vật hiền</b></i>
<i><b>lành, nhân hậu- ông lão đánh cá là nhân</b></i>
<i><b>vật nào?</b></i>
Nhân vật bà vợ ông lão đánh cá.
<i><b>? Hãy tóm tắt những địi hỏi của mụ vợ và</b></i>
<i><b>cho biết mỗi lần như vậy, cảnh biển thay đổi</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
<i><b>Những đòi hỏi</b></i> <i><b>Cảnh biển</b></i>
Lần 1: Địi máng lợn Gợn sóng êm ả
Lần 2: Địi nhà rộng Đã nổi sóng
Lần 3: Làm nhất
phẩm phu nhân.
Nổi sóng dữ dội
Lần 4: Làm nữ
hồng.
Nổi sóng mù mịt
Lần 5: Làm Long
Vương.
Nổi sóng ầm ầm.
<i><b>? Em có nhận xét gì về mức độ địi hỏi của</b></i>
<i><b>mụ vợ và sự thay đổi của biển? Tác giả đã</b></i>
<i><b>dùng biện pháp nghệ thuật gì?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Lịng tham của mụ vợ tăng lên dần, mụ đòi
hỏi từ của cải đến vật chất và tham vọng,
- Thiên nhiên sóng biển cũng phẫn nộ trước
lịng tham vơ độ đó của mụ.
- Biện pháp nghệ thuật tăng tiến, lặp lại -> sự
phản ứng tơng xứng với đòi hỏi của mụ vợ ->
là hiện tợng thiên nhiên độc đáo giàu ý nghĩa
biểu trng cho công lý của nhân dân.
<i><b>? Nêu hành động và thái độ của mụ vợ đối</b></i>
<i><b>với ông lão? Nhận xét?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Thái độ thô lỗ, tàn nhẫn, tệ bạc, khơng tơn
trọng, biết ơn ơng lão mà cịn coi thờng chồng
nh tên đầy tớ.
<i><b>? NÐt næi bËt nhÊt trong tính cách mụ vợ là</b></i>
<i><b>gì? Đợc thể hiện nh thế nµo? NhËn xÐt?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Tính tham lam, đợc voi đòi tiên.
<i><b>? Qua hành động và thái độ của mụ vợ với</b></i>
<i><b>ông lão, em đánh giá về nhân vật này?</b></i>
- Đối xử với chồng tệ bạc
không cịn tình nghĩa. Lịng
- Nghệ thuật: miêu tả lặp lại,
tăng tiến.
<b>c. Kết truyện.</b>
- Là biện pháp đối lập, tơng
phản của nghệ thuật truyện cổ
tích, trừng phạt thớch đỏng đối
với mụ mợ:
+ Ngồi trước cái máng lớn sứt
mẻ.
+ Trở về cuộc sống nghèo
kh .ổ
<b>d. Ý nghĩa hình ảnh con cá</b>
<b>vàng.</b>
- Kì lạ, hoang đường.
- Những mong muốn của mụ
vợ được đáp ứng ngay trong
nháy mắt.
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Nhân vật đại diện cho kẻ tham lam, bội bạc.
<i><b>? NhËn xÐt vỊ c¸ch kÕt thóc trun?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Theo lèi vßng trßn.
- Gia đình ơng lão trở về với cuộc sống nghèo
khổ xưa. Đó là sự trừng trị thích đáng với thói
tham lam và bội bạc của mụ vợ.
<i>GV bình : Nếu để cho mụ vợ chết như kết thúc</i>
các câu chuyện cổ tích Thạch Sanh, Cây bút
thần,.. thì dễ dàng q, khi mụ đã được sống
quá tột đỉnh giàu sang, danh vọng mà phải trở
về với cuộc sống nghèo khổ như xưa chẳng dễ
dàng chút nào. Hơn nữa để mụ nhận ra của cải
của mình tạo ra mới đáng quý, đừng ngồi một
chỗ để “ chờ sung rụng”, cũng đừng bao giờ “
ngồi mát ăn bát vàng”.
<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức:</b>
Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng,
cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các
tình tiết trong tác phẩm.
<i><b>? Qua kết thúc truyện này, em có suy nghĩ gì</b></i>
<i><b>về điểm dừng trong cuộc sống?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
Trong cuộc sống hãy biết điểm dừng, đừng
tham lam quá mà có ngày mang họa vào thân.
Hãy biết thỏa mãn với những gì mình đang
có, sống bằng sức lao động chính mình mới là
bền vững nhất.
<i><b>? Nêu những chi tiết hoang đường kì ảo</b></i>
<i><b>được sử dụng trong truyện? Ý nghĩa?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
Cá vàng biết nói và đáp ứng được ngay lập
tức mong muốn của mụ vợ.
<i>GV bình: Cá vàng là hình ảnh tượng trưng</i>
cho sự biết ơn, tấm lòng của nhân dân đối với
những người nhân hậu đã cứu giúp con người
khi hoạn nạn, khó khăn. Đồng thời cá vàng
đại diện cho chân lý của dân gian: những kẻ
tham lam, độc ác, bội bạc sẽ bị trừng trị thích
đáng.
<i><b> Hoạt động 5: Tổng kết và vận dụng</b></i>
<i>- Thời gian: 2 phút</i>
<i>- Mục tiêu: Tổng kết những nét chính về nội</i>
<i>dung và nghệ thuật tác phẩm.</i>
<b>4. Tæng kÕt:</b>
<b>a. Néi dung:</b>
-Truyện ca ngợi lòng biết ơn
đối với những ngời nhân hậu
và nêu ra bài học đích đáng
cho những kẻ tham lam,bội
bạc
<b>b. NghÖ thuËt: </b>
- Yếu tè tng tợng hoang
đ-ờng, hấp dẫn.
<i>- Hình thức tổ chức: Cá nhân</i>
<i>- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại,</i>
<i>phát hiện và giải quyết vấn đề</i>
<i>- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi, hỏi và trả</i>
<i>lời.</i>
<i><b>? Kh¸i qu¸t néi dung cđa trun?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
<b>- Truyện ca ngợi lòng biết ơn đối với những</b>
ngời nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho
những kẻ tham lam,bội bạc
<i><b>? H·y cho biÕt nghÖ thuËt tiªu biĨu cđa</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Nghệ thuật đối lập, tăng tiến.
- Yếu tố kì diệu, hoang đờng, nhân hố.
- Kết cấu vịng tròn, mở.
- 2 HS đọc ghi nhớ và đọc thêm
- GV giải thích nghĩa các câu TN.
<b>Hoạt động 6: Vận dụng</b>
<i>- Thời gian: 3 phút</i>
<i>- Mục tiêu: Luyện tập vận dụng.</i>
<i>- Hình thức tổ chức: Cá nhân</i>
<i>- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề.</i>
<i>- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.</i>
<b>Bài tập 1: </b>
- Đặt tên là “Mụ vợ ơng lão đánh cá...” có thể đợc vì mụ vợ là nhân vật chính,
ý nghĩa truyện phản ánh sự tham lam, bội bạc của mụ vợ.
<b>Bài tập 2: Kể diễn cảm truyện cổ tích.</b>
- HS kể , GV nhận xét.
<b>4. Củng cố: (2 phỳt)</b>
<i><b>? Truyện ca ngợi điều gì? Phê phán điều gì?</b></i>
- Ca ngi lũng bit n vi nhng ngời nhân hậu, và nêu hậu của đích đáng cho
những k than lam, bi bc.
<i><b>? Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu của truyện?</b></i>
- Sự lặp lại tâng tiến.
<b>5. Hớng dẫn về nhà: (5 phỳt)</b>
- Học thuộc ghi nhớ và phân tích văn bản.
- Tập kể tóm tắt vn bn.
- Chuẩn bÞ: Thứ tự kể trong văn tự sự.Yêu cầu :
+ Thứ tự kể trong văn tự sự là gì?
+ Có mấy cách kể trong văn tự sự?
+ Tác dụng của từng ngơi kể ?
<b>E. Rót kinh nghiƯm :</b>
...
...
Ngày soạn : 14.10.2019
<i><b>Ngày giảng: Tiết 34</b></i>
<b> Tập làm văn</b> <b> </b>
Thø tự kể trong văn tự sự
<b>A. Mc tiờu:</b>
<b>1.Về kiến thức:</b>
- Hai cách kể - hai thứ tự: kể "xuôi", kể "ngợc"
- Điều kiện cần có khi kể " ngợc
<b>2. Về kĩ năng:</b>
a. Kỹ năng bài dạy:
- Chn th t k phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.
<b>b. Kỹ năng sống:</b>
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.
<b>3. Về thái :</b>
- Tích cực học tập, yêu thích văn tù sù.
<b>4. Phát triển năng lực </b>
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân.
- Năng lực giao tiếp, thưởng thức văn học.
<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức:</b>
<b>- Các giá trị tr¸ch nhiệm, yêu thơng, tôn trọng, đoàn kết, hợp tác.</b>
<b>* Tích hợp kĩ năng sống: suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với mục </b>
<b>B. Chuẩn bị :</b>
<b>- Giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng</b>
dẫn chuẩn kiến thức kĩ nãng, tài liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học,
thiết bị, phương tiện dạy học,...
<b>- Học sinh: đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan; soạn</b>
bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.
<b>C. Phương pháp – Kĩ thuật:</b>
<b>- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, luyện tập, giải quyết vấn đề, dạy học theo</b>
tình huống, dạy học theo định hướng hành động, thảo luận nhóm,...
<b> - Kỹ thuật: động não, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia </b>
nhóm.
<b>D. Tiến trình dạy học và giáo dục</b>
<b>1. Ổn định lớp ( 1phút ) </b>
<b>2. KiĨm tra bµi cị: (3 phút ) </b>
<i><b> Ngơi kể trong văn tự sự là gì? Ngơi kể thứ nhất là gì, ngơi kể thứ ba là gì? </b></i>
<i><b>Vai trị?</b></i>
<i><b>u cầu:</b></i>
<b>-</b> Ngơi kể là vị trí mà người kể dùng khi kể chuyện.
<b>-</b> Ngôi kể thứ nhất là ngơi kể mà người kể giấu mình, gọi nhân vật bằng
chính tên gọi của chúng. Vai trị: tạo tính khách quan, người kể tự do, linh hoạt
những gì diễn ra với nhân vật.
<b>-</b> Ngơi kể thứ nhất là ngôi kể mà người kể xưng tôi. Vai trị: giúp người kể
kể được những gì mình nghe thấy, nhìn thấy, mình đã trải qua, nói được suy
nghĩ, tình cảm của mình.
<b>3. Bµi míi :</b>
<b> Họat động1 : Khởi động</b>
<i>- Mục tiêu : Tạo tâm thế tốt nhất cho HS vào bài</i>
<i>- Phương pháp : nêu vấn đề</i>
<i>- Kĩ thuật : động não</i>
<i>- Thời gian : 1 phút</i>
<i>- Hình thức: cá nhân </i>
<i> GV d n v o b i m iẫ</i> <i>à</i> <i>à</i> <i><b>ớ : Thứ tự kể trong văn tự sự cùng với ngôi kể cho ta thấy</b></i>
văn tự sự là một kiểu văn bản mà ngời viết có thể lựa chọn những cách diễn đạt
thích hợp để đạt hiệu quả giao tiếp tốt. Có thể kể theo thứ tự ra sao? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
<b>Hoạt động của thầy và trị</b> <b><sub>Ghi bảng</sub></b>
<b>Hoạt đông 2: Giải quyết vấn đề</b>
<i>- Thời gian: 28 phút</i>
<i>- Mục tiêu: HS nắm được thứ tự kể trong </i>
<i>văn tự sự.</i>
<i>- Hình thức tổ chức: cá nhân/ nhóm.</i>
<i>- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, </i>
<b>I. T×m hiểu thứ tự kể trong văn</b>
<b>tự sự:</b>
<b>1. Khảo sát, phân tÝch ng÷ liƯu:</b>
*VD 1:
<i>nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm </i>
<i>bàn.</i>
<i>- Kỹ thuật: Động não, tư duy, hỏi và trả </i>
<i>lời, chia nhóm.</i>
<i>- GV chia lớp theo nhóm , thảo luận tóm </i>
<i>tắt các sự việc trong truyện “Ông lão đánh</i>
á và con cá vàng” vào khổ giấy A0.
- GV treo kết quả thảo luận tóm tắt các sự
việc trong truyện “Ơng lão đánh cá và con
cá vàng” của cỏc nhúm, hs trỡnh bày
miệng.
- Hai vợ chồng ông lão đánh cá sống trong
túp lều nát bên bờ biển. Chồng thả lới, vợ
ở hà kéo sợi.
- Ông lão bắt đợc cá vàng - thả cá vàng và
nhận đợc lời hứa của cỏ vng.
- Mụ vợ biết chuyện bắt ông lÃo thực hiện
yêu cầu của mụ vợ:
+ Ln 1: ũi mỏng ln mới.
+ Lần 2: đòi toà nhà rộng.
+ Lần3: đũi làm nhất phẩm phu nhân
+ Lần 4: đòi làm nữ hồng
+ Lần 5: địi làm Long Vơng, cá vng hu
h.
- Mụ vợ bị cá vàng trừng trÞ.
<i><b>? Theo em sự việc trong truyện đợc kể</b></i>
<i><b>theo thứ tự nào?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- Các sự việc xảy ra liên tiếp đợc kể theo
thứ tự thời gian, sự việc nào xảy ra trớc kể
trớc, sự việc nào xảy ra sau kể sau các sự
việc đơn giản, nối tiếp nhau, các hoạt
động lặp lại và tăng cấp -> kể "xuôi"
<i><b>? Kể theo thứ tự nh thế tạo nên hiệu quả</b></i>
<i><b>nghệ thuật gì?</b></i>
<i><b> Dự kiến HS trả lời</b></i>
- Nêu bật đợc sự gia tăng lòng tham của
mụ vợ - tơng ứng với thái độ của biển cả
-> mụ phải trả giỏ.
<i><b>? Gọi cách kể trên là kể theo thứ tự tự</b></i>
<i><b>nhiên (kể xuôi). Vậy theo em kể theo thứ</b></i>
<i><b>tự tự nhiên là gì?</b></i>
<b>D kin HS tr li</b>
* 1 HS: Đọc bài văn trong (SGK -97)
<i><b>? Trong văn bản có các sự việc nào?</b></i>
<b>D kin HS tr li</b>
Các sự việc chính:
1. Ngỗ bị chó dại cắn rách chân, phải
băng bó.
2. Ngỗ kêu không ai ra cøu.
3. Ngỗ mồ côi cha mẹ, sống với bà, bỏ
học, lêu lổng, đốt đống rạ, kêu cứu, đánh
lừa mọi ngời.
- Kể theo trình tự thời gian, cái gì
xảy ra trớc thì kể trớc cho đến hết.
Việc gì xảy ra trớc kể trớc, việc gì
xảy ra sau kể sau cho đến hết.
*VD 2
- Khơng kể theo trình tự thời gian,
đem kết quả sự việc xảy ra trong
hiện tại kể trớc, sự việc xảy ra
trong quá khứ kể sau -> kể
"ngợc"-> gây bất ngờ lí thú cho ngời đọc.
4. Mọi ngời lo lắng cho Ngỗ, liệu có rút ra
đợc bài học?
<b>Hoạt đơng 3: Tổng kết và vận dụng</b>
<i>- Thời gian: 10 phút</i>
<i>- Mục tiêu: HS nắm được thứ tự kể trong </i>
<i>văn tự sự.</i>
<i>- Hình thức tổ chức: cá nhân/ nhóm.</i>
<i>- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, </i>
<i>nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm </i>
<i>bàn.</i>
<i>- Kỹ thuật: Động não, tư duy, hỏi và trả </i>
<i>lời, chia nhóm.</i>
<i><b>? Bài văn đợc kể theo ngôi kể nào? </b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
<i><b>? Trong các sự việc, sự việc nào xảy ra</b></i>
<i><b>trong hiện tại? Sự việc nào hồi tởng nhớ</b></i>
<i><b>lại?</b></i>
<b>D kin HS tr li</b>
- Sự việc xảy ra trong hiện tại:1,4
- Sự việc xảy ra trong qu¸ khø: 2,3
<i><b>? KĨ nh vËy cã t¸c dơng g×?</b></i>
<b>Dự kiến HS trả lời</b>
- KĨ nh vËy sÏ g©y bÊt ngê lÝ thó.
<i><b>? Ỹu tè hiƯn tại hay hồi tởng là quan</b></i>
<i><b>trọng. Vì sao?</b></i>
<b>D kin HS trả lời</b>
- Hồi tởng quan trọng vì nó làm cơ sở cho
kể ngợc. Chỉ nguyên nhân dẫn đến kết
quả.
<i><b>? Gäi c¸ch kĨ này là kể " ngợc". Vậy</b></i>
<i><b>theo em thế nào là kể ngợc?</b></i>
<i><b> D kin HS trả lời</b></i>
- GV chốt nội dung bài học, Gọi HS đọc
ghi nhớ.
<i><b> Hoạt động 4: Vận dụng</b></i>
<i>- Thời gian: 12 phút</i>
<i>- Mục tiêu: Luyện tập vận dụng.</i>
<i>- Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm</i>
<i>- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn</i>
<i>đáp, thực hành có hướng dẫn.</i>
<i>- Kĩ thuật: Động não, đặt câu hỏi.</i>
<b>Bài tập 1:</b>
<i><b>? Cho biết thứ tự kể? ngôi kể? Yếu tố hồi tởng đóng vai trị gì trong câu</b></i>
<i><b>chuyện?</b></i>
<i><b> Dự kiến HS trả lời</b></i>
- Trun kĨ theo ng«i thø nhất, nhân vật xng tôi.
- Yu t hi tng úng vai trị chủ yếu trong truyện, nó giải thích mối quan hệ
thân thiết giữa tơi và Liên.
<b>Bài tập 2:</b>
<b>Dµn bµi</b>
a. MB: Gii thiệu lần đầu tiện em về quê ngoại cùng chị gái.
b. TB: Kể trình tự chuyến về quê.
+ Khi xe chuyển bánh từ nhà đến quê ngoại
+ Cảnh vt hai bờn ng ph...
+ Điều thích thú nhất là những dÃy nhà cao chọc trời, các kiểu nhà kiến trúc,
màu sơn...
+ V n quờ: S vt gn gi, t/ cảm ấm áp thân thơng...
+ Nghe bà kể chuyện, hỏi han...
c. KB: ấn tợng sâu sắc...
<b>4. Củng cố:( 1 phỳt ) </b>
- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung kiÕn thøc bµi häc.
- Em hiểu thế nào là thứ tự xi, thứ tự ngược?
<b>5. Híng dÉn vỊ nhµ ( 5 phút ) </b>
- Häc bµi, lµm tiÕp BT 2
- Chuẩn bị đề 2, 3, 4 để giờ sau viết bài viết số 2 tại lớp.
- Ôn tập phần ngơi kể, thứ tự trong văn kể chuyện.
<b>E. Rót kinh nghiÖm </b>
………
………
………
...
...
...
<i><b>Ngày giảng: Tiết 35 + 36</b></i>
<b>1.VỊ kiÕn thøc:</b>
- Kể hồn chỉnh một câu chuyện có ý ngha trong i sng.
<b>2.V k nng:</b>
a. Kỹ năng bài dạy:
- Trình bày một bài văn k/c có bố cục 3 phần cân đối.
- Lời kể, diễn đạt lu loát, sử dụng đúng ngôi kể, thứ tự kể
<b>b. Kỹ năng sống:</b>
- Kĩ năng tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề.
<b>3. Về thái độ: Tích cực, tự giác làm bài đạt điểm cao nhất. </b>
<b>4. Phỏt triển năng lực: </b>
<i> Rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách</i>
tham khảo, internet, thực hiện chuẩn bị bài ở nhà có chất lượng, hình thành cách
<i>ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được văn bản đã học), năng lực giải quyết vấn đề</i>
(phát hiện và phân tích được yêu cầu đề ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ
<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức: </b>
- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu nền văn học của dân tộc
<b>B. Chuẩn bị: </b>
- GV: Đề, đáp án, biểu điểm.
- HS: chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV.
<b>C. Hình thức kiĨm tra</b>
<b>- Thời gian: 90’</b>
- Hình thức: tự luận
<b>D. TiÕn trình giờ dạy giáo dục</b>
<b>1- n nh t chc (1’)</b>
<b>2- Kiểm tra bài cũ </b>
<b>3. Bài mới</b>
GV : Nờu yờu cầu, phát đề cho HS
HS : Nắm vững yờu cầu và làm bài
<b>I.</b> Ma trận đề kiểm tra:
<b> </b>
<b>Mứcđộ</b>
<b>Chủ đề</b> <b>Nhận biết Thông hiểu</b>
<b>Vận dụng</b> <b>Tổng số</b>
<b>Thấp</b> <b>Cao</b>
I. Đọc
-hiểu
Xác định
phương
thức biểu
đạt của
văn bản.
Xác định
được ngôi
kể trong văn
bn.
Xỏc nh
c nhõn
vt trong
văn bản.
chủ đề
của
đoạn
văn.
Số điểm
Tỉ lệ: %
2
1
10%
1
1
10%
1
1
10%
4
3
30%
II. Tạo lập
văn bản
Vận dụng
kiến thức
và kĩ năng
để viết bài
văn
kĨ chun
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1
7
70%
1
7
70%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ:
2
1
10%
1
1
10%
1
1
1
7
70%
3
10
10%
<b>II. Biên soạn đề kiểm tra: </b>
<b>Phần I: Đọc – hiu:</b>
Cho đoạn văn sau:
Thot cỏi Diu Giy ó ri gần sát ngọn tre. Cuống quýt, nó kêu lên:
_ Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tơi chết mất thơi. Quả bạn nói đúng, khơng có bạn,
tơi khơng thể nào bay đợc. Cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi…
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều Giấy. Thơng hại, Gió
dùng hết sức thổi mạnh. Nhng muộn mất rồi! Hai cái đuôi xinh đẹp của Diều
Giấy đã bị quấn chặt vào bụi tre. Gió kịp nâng Diều Giấy lên, nhng hai cái đi
đã giữ nó lại. Diều Giấy cố vùng vẫy.”
<i><b> ( Trích báo Nhi đồng chăm học)</b></i>
<i><b>a. Chỉ ra các nhân vật trong đoạn văn trên? (0.5đ)</b></i>
<i><b>b. Đoạn văn kể theo ngơi nào? Vai trị của ngơi kể?(1.0đ)</b></i>
<i><b>c. Kể tên các sự việc chính trong đoạn văn và cho biết chủ đề của đoạn văn?</b></i>
<i><b>(1.0đ)</b></i>
<i><b>d. Vậy đoạn văn trên thuộc phương thức biểu đạt nào?(0.5đ)</b></i>
<b>Câu 1 (3 điểm):</b>
<b>1. Cỏc nhõn vt: Diu Giấy và Gió. (0.5đ)</b>
<b>2. Ngơi kể: thứ ba. Vai trị giúp người kể linh hoạt, tư do, người kể như đứng </b>
mọi chỗ trong câu chuyện làm cho câu chuyện có tính khác quan. (1.0đ)
<b>3. Các sự việc chính: (0.5đ)</b>
_ Diều Giấy bị vớng vào ngọn tre, Diều kêu Gió cứu.
_ Gió thổi mạnh để cứu Diều.
_ Diều Giấy vùng vẫy nhng khơng thốt ra đợc.
* Chuỗi sự việc đó có ý nghĩa: (0.5 )đ
Khơng nên kiêu căng, tự phụ, nếu khơng có sự hỗ trợ của cộng đồng và bè
bạn, sẽ thất bại đau đớn.
<b>4. Phương thức biểu đạt tự sự. (0.5đ)</b>
<b>C©u 3 (7 ®iĨm)</b>
+ u cầu chung:
- HS biết vận dụng cỏc thao tỏc lm văn kể chuyện gii quyt yờu cu ca .
- Ni dung: thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến.
- Hnh thc: Bi 3 phần; nờu được tỡnh cảm của mỡnh với thầy/ cơ giáo đó.
- Trỡnh bày mạch lạc, rừ ràng, văn trong sỏng, tỡnh cảm chõn thành.
- Chú ý tách câu, tách đoạn, lỗi chính tả, cách dùng từ.
+ Yêu cầu về nội dung: bài viết theo dàn bài sau:
<b>a. Mở bài (0,5 điểm):</b>
- Giới thiệu về thầy(cô)giáo mà mình quý (Ngày học lớp mấy, hiện tại...)
* Mc ti a : HS mở bài hay, ngôn ngữ trong sáng ( 0,5đ)
* Mức chưa tối đa : HS biết giới thiệu nhưng sơ sài (0,25đ)
* Mức không đạt : HS lạc hoc khụng cú m bi.
<b>b. Thân bài (4 điểm):</b>
Cho ngời đọc thấy đợc lí do mà mình q mến thầy cơ đó, thơng qua cách kể,
giới thiệu về hình dáng, tính cách, cử chỉ, hành động, cơng tác...
+ Đức tính.
+ Lòng nhiệt tình với học trò, nghề nghịêp.
+ Cử chỉ, thái độ, thể hiện sự quan tâm tới học sinh, với đồng nghiệp.
+ Những kỉ niệm ( sự quan tâm) của thày cô đối với chính mình.
+ Tình cảm của mình đối với thày cơ đó: Thái độ học tập, sự phấn đấu vơn lên
trong học tập.
* Mức tối đa :Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên ,hành văn trong sáng tuy nhiên còn
mắc một vài sai sót nhỏ.( 4 ®iĨm)
* Mức chưa tối đa : Đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên ,bố cục rõ ràng,văn viết mạch
lạc ,còn mắc một vài lỗi chính tả , đúng ý nào chấm ý đó.
* Mức khôngđạt : không viết bài hoặc viết không đúng nội dung ca ch .
<b>c. Kết bài : Cảm xúc của mình về ngời thày, cô.</b>
* Mc ti a : HS kết bài hay , ngôn ngữ trong sáng.(0,5đ)
* Mức chưa tối đa : Học sinh có kết bài nhưng cịn sơ sài (0.25đ)
* Mức không đạt : HS lạc đề hoặc khơng có kết bài.
+ Các tiêu chí khác :
* Mức tối đa :Viết đúng thể loại văn biểu cảm ,có bố cục 3 phần rõ ràng.
2.Tiêu chí sáng tạo (1 điểm)
* Mức đầy đủ : HS đạt được các yêu cầu sau :+Đầy đủ nội dung trên
+ Bài viết rõ ràng ,mạch lạc
+ Biết biểu cảm được đối tượng
đưa ra
* Mức chưa đầy đủ: Đạt được 2 trong các yêu cầu trên.
* Mức không đạt:GV không nhận ra những yêu cầu trên được thể hiện trong bài
viết của học sinh hoặc học sinh khơng làm.
+ Lưu ý: GV có thể chấm điểm lẻ đến 0,25 ®iĨm.
<b>4. Cđng cè: ( 1 phút) </b>
GV thu bµi, nhËn xÐt giê lµm bµi
<b>5. Híng dÉn về nhà( 5 phỳt)</b>
- Ôn lại lý thuyết văn tự sù.
- Chuẩn bị bài: Ếch ngồi đáy giếng
? Em hiÓu thế nào l truyện ngụ ngôn?
? So sánh truyện cổ tÝch víi trun ngơ ng«n?
u cầu đọc giọng kể chuyện, nhấn giọng từ ngữ về hành động sự việc nhân vt,
xen chỳt hi hc.
? HÃy kể lại câu chuyện
? Có những sự việc nào liên quan đến nhân vật này? Mỗi sự việc tơng ứng với
đoạn truyện nào?
? Câu văn nào vừa giới thiệu nhân vật, vừa giới thiệu khơng gian ếch sống?
? Em có nhận xét gì về cuộc sống đó?
? Trong cuéc sèng Êy, Õch ta tự cảm thấy mình nh thế nào?
? Em thÊy c¸ch kĨ vỊ cc sèng cđa Õch trong giếng gợi cho ta liên t ởng tới một
môi trờng sống nh thế nào?
? Nhận xét chung gì về nh©n vËt Õch khi ë trong giÕng.
? Õch ta ra khỏi giếng bằng cách nào? Cái cách ra ngoài ấy thuộc về ý muốn chủ
quan hay khách quan?
? Không gian ngoài giếng có gì khác với không gian trong giÕng?
? ếch có thích nghi đợc với sự thay đổi đó khơng? Những cử chỉ nào của ếch
chúng tỏ điều đó?
? Kết cục, chuyện gì đã xảy ra với ếch?
? Theo em, vì sao ếch lại bị giẫm bẹp?
? Mợn sự việc này, dân gian muốn khuyên con ngời điều gì?
? Em hiểu gì về thành ngữ: "ếch ngồi đáy giếng
? Trái với thành ngữ "ếch ngồi đáy giếng", hãy liên hệ các câu ca, thành ngữ, tục
khác để rút ra bài học.
<b>E. Rót kinh nghiƯm </b>