Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.25 KB, 30 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 14: CHỦ ĐỀ NHÁNH 3: </b>
<i><b>(Thời gian thực hiện: </b></i>
<b>NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH - U CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>
<b>ĐĨN TRẺ</b>
- Đón trẻ vào lớp hướng dẫn
trẻ cất đồ dùng cá nhân.
- Cho trẻ xem tranh ảnh về
người làm nghề dịch vụ.
- Trò chuyện với trẻ về công
việc của nghề dịch vụ.
- Trẻ hoạt động theo ý thích.
<b>THỂ DỤC BUỔI SÁNG</b>
<i><b>Động tác hơ hấp:</b></i>
+ Hít vào thở ra kết hợp với
sử dụng đồ vật.
<i><b>- Động tác cơ tay và cơ bả </b></i>
<i><b>vai:</b></i>
+ Đánh xoay tròn 2 cánh tay.
<i><b>- Các động tác cơ bụng</b></i>
+ Nghiêng người sang 2 bên.
<i><b>- Động tác chân:</b></i>
+ Nâng cao chân gập gối
<b>KIỂM TRA VỆ SINH</b>
<b>ĐIỂM DANH</b>
- Trẻ có thói quen nề nếp
gọn gàng.
- Biết tên một số nghề
dịch vụ của địa phương
mình, biết cơng việc của
họ lamg gì.
Tạo tâm thế hứng thú cho
trẻ khi đến trường.
- Rèn luyện sức khỏe, phát
triển thể chất.
- Trẻ có thói quen tập thể
dục buổi sáng.
- Trẻ hiểu được ý nghĩa
của việc tập thể dục đối
với sức khỏe.
Sạch sẽ trước khi đến lớp.
Trẻ nhớ tên mình, tên bạn.
Giá để đồ chơi.
Tranh ảnh, sản
phẩm của nghề dịch
vụ.
Đồ chơi.
Sân tập bằng phẳng,
sạch sẽ, an toàn.
Trang phục gọn
gàng.
Sức khỏe của trẻ
tốt.
<i><b> Từ ngày 04/12 đến ngày 08/12/2017)</b></i>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
- Cô vui vẻ niềm nở đón trẻ, nhắc nhở trẻ biết chào hỏi
lễ phép. Hướng dẫn nhắc nhở trẻ cất đồ dùng đúng nơi
quy định. Cơ trao đổi tình hình chung của trẻ với phụ
huynh.
- Cho trẻ vào lớp và gợi mở cho trẻ.
+ Con quan sát xem lớp mình hơm nay như thế nào?
+ Tranh vẽ về ai?
+ Người đó đang làm gì? Đó là nghề gì?
+ Cơ nhấn mạnh đó là nghề dịch vụ, làm cơng việc
phục vụ nhu cầu của con người.
Cho trẻ kể tên một số nghề mà trẻ biết.
Cô gợi mở cho trẻ kể nghề mà người thân của trẻ đang
làm.
Ước mơ của con sau này làm nghề gì? Vì sao?
Cho trẻ hoạt động theo ý thích của trẻ. Cơ quan sát bao
quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, vệ sinh, an
tồn.
<b>1)Khởi đợng: Cho trẻ xếp thành hàng dọc theo tổ vừa </b>
đi vừa hát bài “Một đoàn tàu” thực hiện theo người dẫn
đầu sau đó cho trẻ đi thường, đi chậm, đi nhanh, đi
bằng gót, đi kiễng gót, chạy nhanh, chạy chậm. Sau đó
cho trẻ đi về hàng chuyển đội hình thành hàng ngang
dãn cách đều nhau thực hiện BTPC:
<b>2)Trọng động: Cho trẻ lần lượt tập theo cô từng động </b>
tác 2x8 nhịp.
Đầu tuần cơ giới thiệu động tác, phân tích động tác, cơ
Trẻ tập thành thạo cô mở nhạc cho trẻ tập theo.
<b>3) Hồi tĩnh:</b>
Cho trẻ vừa đi vừa kết hợp vđ nhẹ nhàng 1-2 vòng
trịn. Dồn hàng về phía cơ.
- Kiểm tra vệ sinh tay của các bạn báo cáo cô.
- Nhắc nhở trẻ sạch sẽ trước khi đến lớp
- Cô lần lượt gọi tên trẻ, báo ăn.
Chào cô, chào bố mẹ
Cất đồ dùng đúng nơi quy
định.
Quan sát tranh.
Trả lời theo gợi mở của cô
và theo ý hiểu của trẻ.
Trả lời cô.
Chơi theo ý thích.
Xếp hàng và thực hiện theo
hiệu lệnh của cô.
Tập cùng cô.
<b>TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>NỘI DUNG HOẠT</b>
<b>ĐỘNG</b> <b>MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU</b> <b>CHUẨN BỊ</b>
GÓC XÂY DỰNG
Xây dựng cửa hàng
siêu thị.
GÓC PHÂN VAI
- Chơi bán hàng.
- Tập làm thợ cắt tóc.
GÓC SÁCH TRUYỆN
- Làm sách tranh về
một số nghề.
- Xem sách tranh
truyện có liên quan đến
chủ đề.
GÓC ÂM NHẠC
- Hát những bài hát có
nội dung về chủ đề.
- Chơi với các dụng cụ
âm nhạc và phân biệt
các âm thanh khác
nhau.
- Trẻ biết lựa chọn và sử
dụng các nguyên vật liệu
khác nhau để lắp ghép.
-Trẻ biết nhận vai chơi và
thể hiện vai chơi.
-Trẻ nắm được một số công
việc của vai chơi.
Trẻ nhận biết tên nghề qua
tranh.
Biết sắp xếp và dán tranh
theo nội dung chủ đề.
Nhớ tên bài hát và vận động
theo nhạc.
Trẻ lựa chọn dụng cụ theo ý
thích và hát.
Gạch, khối gỡ hình
chữ nhật, hình tam
giác.
Ghế, kéo nhựa,
gương.
Tranh ảnh họa báo.
Các bài hát, dụng cụ
âm nhạc.
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b> 1: Ổn định và gây hứng thú:</b>
Cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú cơng nhân”.
đàm thọai trị chuyện về bài hát
- Con vừa hát bài hát gì ?-Các cơ chú làm nghề gì?
-Nơi làm việc của các cơ các chú ở đâu?
- Ngồi ra con cịn biết nghề nào khác nữa?
<b>2. Nợi dung:</b>
Đúng rồi ngồi nghề cơng nhân xây dựng cơng nhân dệt
may ra cịn có rất nhiều nghề khác nữa như:nghề y, hướng
dẫn viên du lịch, nghề chăm sóc sắc đẹp...
- Mơ ước của con lớn lên mình sẽ làm gì ?
-Thế lớp mình đang tìm hiểu về chủ đề gì đây?
- Hơm nay cơ con mình cùng khám phá về chủ đề này nhé!
<b>* Thỏa thuận trước khi chơi:</b>
<b>-Mọi ngày con hay chơi ở góc nào?</b>
-Hơm nay con muốn chơi ở góc đó nữa khơng?Vì sao?
-Nếu muốn chơi ở góc đó con thích chơi với bạn nào?
-Con chưa được chơi ở góc nào?Hơm nau con có muốn
chơi ở góc đó nữa khơng?
<b>*Phân vai chơi:</b>
- Các con phân vai chơi ở góc như thế nào?
- Ở góc mỡi bạn sẽ đóng một vai và làm cơng việc khác
nhau, chúng mình tự phân vai chơi cho nhau trong góc nhé
- Để buổi chơi vui vẻ khi chơi với nhau các con phải chơi
như thế nào?
<b>*Quá trình chơi:</b>
-Trẻ về góc chơi, cơ quan sát bao qt trẻ, điều hịa số trẻ
chơi ở mỡi góc nếu thấy không hợp lý.
-Quan sát trẻ thỏa thuận nội dung chơi, phân vai chơi giúp
đỡ trẻ khi cần thiết.
-Trong quá trình chơi cơ bao qt chung,xử lý các tình
huống (Nếu có) và chú ý đến những góc chơi chính như:
góc xây dựng, phân vai... Giúp trẻ liên kết các góc chơi,
gợi ý mở rộng chủ đề chơi.
<b>*Nhận xét sau khi chơi:</b>
-Cơ nhận xét ngay trong q trình chơi, khen ngợi kịp thời
-Với những nhóm có sản phẩm đẹp cơ có thể cho trẻ đến
tham quan và nhận xét.
<b>3. Kết thúc: Chuyển hoạt động.</b>
- Trẻ hát: …
- cháu yêu cô chú công
nhân.
-Công nhân xây dựng
dệt may.
Trẻ lắng nghe
- Trẻ trả lời: Con làm
cô giáo, bác sỹ, phi
cơng...
-Trẻ trả lời: Con chơi
góc gia đình, góc
sách....
Một bạn đonglà mẹ,
một bạn đóng là bố,
bạn là con...
- Chơi vui vẻ đoàn kết,
-Trẻ về góc chơi thỏa
thuận nhóm, phân vai
chơi.
- Trẻ chơi theo vai chơi
và góc chơi mình đẵ
nhận.
Trẻ tự nhận xét.
- Nhận xét
- Chuyển hoạt động
<b>H</b>
<b>Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> N</b>
<b>G</b>
<b>O</b>
<b>A</b>
<b>I </b>
<b>T</b>
<b>R</b>
<b>Ơ</b>
<b>I</b>
<b>1. Hoạt động có chủ</b>
<b>đích</b>
- Quan sát tranh và trị
chuyện về cơng việc của
người làm nghề dịch vụ.
Chơi tập làm hướng dẫn
du lịch.
<b>2. Trị chơi vận đợng</b>
Trị chơi vận động: Các
trò chơi dân gian.
<b>3. Chơi tự do</b>
Chơi với các thiết bị
ngoài trời.
- Trẻ biết tên một số
nghề dịch vụ.
- Biết công việc của
nghề dịch vụ, sản phẩm
và ý nghĩa của nghề.
Tự tin mạnh dạn.
Thỏa mãn nhu cầu chơi
của trẻ.
Trẻ biết cách chơi.
Trẻ được chơi vui vẻ
thoải mái
Trẻ chơi đoàn kết
Địa điểm sân an toàn
cho trẻ.
Tranh về nghề dịch
vụ.
Trang phục của trẻ
Đồ dùng đồ chơi ở
các góc
Nội dung
Cách chơi
Luật chơi.
Đồ chơi ngồi trời
<b>Quan sát tranh về nghề dịch vụ:</b>
Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Đi chơi”
- Đến địa điểm quan sát. Cơ hỏi trẻ:
+ Cơ có gì? tranh vẽ về ai? Người đó đang làm gì
+ Trang phục của họ như thế nào?
Đó là cơ tiếp viên hàng không đang hướng dẫn hành
khách trên máy bay.
+ Thái độ của cô đối với hành khách ra sao?
+ Cô cho trẻ quan sát bức tranh thứ 2.
+ Người thợ đang cắt tóc. Cơ hỏi trẻ nghề cắt tóc để
làm gì?(làm đẹp cho mọi người)
- Lớn lên con có muốn làm nghề đó khơng?
<b>Chơi tập hướng dẫn du lịch:</b>
Cơ giới thiệu hơm nay có một đồn khách đến
thăm quan trường mình, cơ cần một hướng dẫn viên
du lịch có thể giới thiệu giúp cơ về trường của
chúng mình.
- Cơ gợi ý cho trẻ con giới thiệu tên trường, các lớp
học với thái độ vui vẻ và niềm nở.
- Cô mời 2-3 trẻ lên giới thiệu.
<b>Trị chơi dân gian.</b>
- Cơ nêu tên trị chơi, hỏi trẻ cách chơi cơ giới thiệu
lại luật chơi và cách chơi cho trẻ (nếu là trị chơi
mới)
- Trị chơi trẻ đã chơi rồi cơ hỏi trẻ cách chơi, luật
chơi
- Cô cho trẻ chơi.
- Cơ bao qt trẻ chơi, đánh giá q trình chơi của
trẻ.
<b>Chơi tự do</b>
Cô cho trẻ quan sát và đàm thoại về:
- Cách chơi như thế nào?
- Cơ nhắc nhở trẻ chơi phải đồn kết.
- Cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ, động viên trẻ.
Hát cùng cô.
Trả lời theo ý hiểu của trẻ.
Chú ý lắng nghe.
Niềm nở
Trả lời cô
Trẻ thực hiện theo sự hướng
dẫn của cô.
Giới thiệu lại cách chơi.
Hứng thú trong khi chơi.
Trả lời cơ.
Chơi tự do theo ý thích.
NỘI DUNG HOẠT
ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HĐ CỦA TRẺ
<b>* Giờ vệ sinh: </b>
Cô cho trẻ xếp thành 2 hàng.Giới thiệu cho trẻ biết
hoạt động đó là giờ vệ sinh.
Cơ trò chuyện với trẻ về tầm quan trọng cần phải vệ
sinh trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.Và ảnh
hưởng của nó đến sức khỏe của con người.
+ Giáo dục trẻ: Vì sao chúng ta cần phải vệ sinh
trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh? Cô hướng dẫn
cách rửa tay cho trẻ. Cô thực hiện từng thao tác cho
trẻ quan sát. Cho trẻ lần lượt thực hiện
<b>Giờ ăn:</b>
<i>+ Trước khi ăn: Cô cho trẻ vào chỗ ngồi. Giới thiệu </i>
đến giờ ăn trưa.. Cơ trị chuyện về giờ ăn. Hơm nay
các con ăn cơm với gì? Khi ăn phải như thế nào?
Các chất có trong thức ăn?
<i>+ Trong khi ăn: Cô cho 3 trẻ nhanh nhẹn lên chia </i>
cơm cho bạn ở 3 tổ
Cô quan sát , động viên khuyến khích trẻ ăn. Nhắc
nhở trẻ giữ vệ sinh văn minh trong ăn uống. Chú ý
đến trẻ ăn chậm.
<i>+ Sau khi ăn: Nhắc nhở trẻ ăn xong xúc miệng, lau </i>
miệng sạch sẽ.
<b>* Giờ ngủ:</b>
<i>+ Trước khi ngủ: Cô chuẩn bị chổ ngủ cho trẻ. Cho </i>
trẻ vào chỗ nằm. Cô xắp xếp chỗ nằm cho trẻ.
<i> + Trong khi ngủ: Nhắc nhở trẻ nằm ngayngắn.khơng</i>
nói chuyện trong giờ ngủ. Tạo khơng khí thoải mái .
<i> + Sau khi ngủ: Vận động nhẹ nhàng, vệ sinh cá nhân</i>
-Tre xếp thành hàng
theo yêu cầu của cô,
Không chén lấn xô
đẩy.
-Trẻ chú ý quan sát cô.
- Lần lượt lên rửa tay
lau mặt
-Trẻ ngồi ngay ngắn.
- nhận bát khi bạn chia
+ Hôm nay ăn cơm
với:Thịt rim, tôm,
đậu…
+ Trước khi ăn phải
mời cô giáo bạn ăn
cơm
+ Trong khi ăn khơng
được nói chuyện.khơng
làm vãi cơm. Ăn hết
st
Trẻ vào chỗ nằm. Nằm
ngay ngắn
Trẻ ngủ
Trẻ dậy, đi vệ sinh
<b>O</b>
<b>Ạ</b>
<b>T</b>
<b> Đ</b>
<b>Ộ</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b> C</b>
<b>H</b>
<b>IỀ</b>
<b>U</b>
Chơi hoạt động theo ý
thích ở các góc tự chọn.
Sử dụng vở bé làm quen
với phương tiện và LL
Nghe đọc thơ, truyện ,
đồng dao có nội dung về
chủ đề.
Xếp đồ chơi gọn gàng,
Nhận xét nêu gương cuối
ngày, cuối tuần.
Phát bé ngoan cho trẻ.
Trẻ được tiếp xúc với các đồ
chơi. Biết cách chơi rèn tính
độc lập cho trẻ.
- nhận biết và thực hiện theo
đúng yêu cầu
- Hứng thú nghe và hiểu nội
dung bài thơ, truyện đồng dao
Có ý thức gọn gàng.
Động viên khuyến khích,
nhắc nhở trẻ.
Đồ chơi các
góc
- Vở bé làm
quen với
PTGT và
LLGT.
- Cô thuộc các
bài thơ, câu
truyện, bài
đồng dao
Đồ chơi ở góc
Bảng bé
ngoan, cờ, bé
ngoan.
<b>V</b>
<b>S</b>
<b> </b>
<b> T</b>
<b>R</b>
<b>Ả</b>
<b>T</b>
<b>R</b>
<b>Ẻ</b>
Vệ sinh Trẻ được vệ sinh sạch sẽ
trước khi về với gia đình
Nước rửa tay,
khăn mặt
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
- Cơ cho trẻ tự chọn góc chơi, rủ bạn chơi, thỏa
thuận vai chơi, cách chơi.
- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích.
- Cơ bao qt trẻ.
- Nhắc trẻ chơi đồn kết vui vẻ
Cơ cho trẻ quan sát tranh.
Chú ý quan sát.
Đàm thoại cùng trẻ về nội dung bức tranh.
Hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu của bài.
Khi trẻ thực hiện cô quan sát bao quát trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ. Giáo dục trẻ đi úng
luật lệ giao thông
Cô gợi mở tên các bài thơ, câu chuyện có trong chủ
đề; Cho trẻ nhắc lại
Cho trẻ đọc, kể theo khả năng của trẻ
Cô giáo dục trẻ theo nội dung của bài
Cô động viên khuyến khích trẻ
Cho trẻ thu dọn cất sắp xếp gọn gàng đồ dùng đồ
chơi đúng nơi quy định.
- Cơ giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh lớp học, vệ
sinh môi trường.
Cho trẻ đứng lên nhận xét từng tổ một.
- Xem trong tổ bạn nào chưa ngoan, bạn nào đã
ngoan.
- Cơ khích lệ trẻ những bạn ngoan được lên cắm cờ,
con bạn nào chưa ngoan cần cố gắng hơn.
- Cô phát bé ngoan cho trẻ .
Lắng nghe cơ.
Chơi đồn kết cùng với bạn.
Chú ý lắng nghe
Trả lời theo ý hiểu của trẻ.
Xếp đồ dùng, đồ chơi đúng
nơi quy định.
Nhận xét bạn.
Xin cô.
Cho trẻ xếp thành hàng theo tổ: Cho trẻ rửa tay bằng
xà phòng, rửa mặt sạch sẽ
Cô quan sát trẻ, nhắc nhở trẻ rửa chưa đúng cách
Cho trẻ chuẩn bị đồ dùng
Nhắc nhở trẻ lấy đủ đồ dùng của trẻ
Trả trẻ tận tay phụ huynh, nhắc nhở trẻ chào người
thân, chào cô, chào bạn
Trao đổi với phụ huynh về sức khỏe và học tập của
trẻ. Nhắc phụ huynh mặc quần áo cho trẻ phù hợp
Trẻ xếp hàng vệ sinh
Trẻ soạn đồ dùng cá nhân
Trẻ chào cô, chào bạn, chào
người thân
<i><b>Thứ 2 ngày 04 tháng 12 năm 2017</b></i>
<i><b>TÊN HOẠT ĐỘNG : Vận động:</b></i>
<b>I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:</b>
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trẻ biết cách bật sâu từ trên cao xuống một cách thành thạo
- Thực hiện bài tập phát triển chung một cách nhịp nhàng.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Phát triển thể lực cho trẻ cho trẻ.
- Rèn kỹ năng bước từng chân lên bục rồi nhảy chụm chân xuống đất, chạm đất
nhẹ nhàng bằng 2 chân .
- PT khả năng thính giác cho trẻ
- Rèn tố chất nhanh nhẹn , khéo léo
<b>3 Giáo dục – Thái độ :</b>
- Rèn trẻ có tính kiên trì , kỷ luật..
- Biết vâng lời cơ giáo, hứng thú với giờ học.
- Có ý thức thi đưa trong giờ học .
<b>II. CHUẨN BỊ :</b>
<b>1. Đồ dùng của cô và của trẻ:</b>
<b>- 2 bục thể dục.</b>
- Sân tập sạch sẽ , bằng phẳng.
- Bài thơ “ Cái bát xinh xinh”
- Trang phục gọn gàng, sức khỏe tốt.
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức – Gây hứng thú:</b>
<i>Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Cô giáo em”</i>
+ Các con vừa đọc bài thơ có tên là gì?
+ Bài thơ nói về ai?
+ Làm cơng việc gì?
- Đọc cùng cơ
- Cơ giáo em
- Nói về cơ giáo
- Dạy học
<b>2. Giới thiệu:</b>
Có bạn nào ước mơ sau này trở thành cô giáo,
thầy giáo không?
Nghề giáo viên là một nghề rất cao quý, chúng
mình cùng cô luyện tập cho cơ thể khỏe mạnh để
lớn lên có cơ thể khỏe mạnh và thực hiện ước mơ
của mình nhé
-Có ạ
-Lắng nghe
<b>3. Hướng dẫn:</b>
<b>* Hoạt đợng 1: Khởi động :</b>
Cho trẻ xếp thành 2 hàng dọc theo tổ. Cho trẻ nối
đi nhau đi thành một đồn tàu. Cho trẻ đi các
kiểu đi : đi thường , đi kiễng gót , đi bằng gót, đi
má bàn chân…. Chạy chậm , chạy nhanh. Sau đó
về hàng. Cho trẻ điểm số 1 -2
Hai hàng dọc chuyển thành 4 hàng dọc , trẻ nào là
số 2 chú ý bước sang bên phải 3 bước
Cho trẻ quay phải thành 4 hàng ngang
<b>Hoạt động 2 : Trọng động : BTPTC:</b>
Cho trẻ tập cùng cô bài tập PTC
* ĐT1: Tay vai: đưa tay ngang gập khuỷu tay ( 2 x
8 nhịp)
+ Nhịp1: Hai tay đưa ngang, chân bước rộng bằng
vai + Nhịp2: gập khuỷu tay ngón tay chạm vai
Xếp hàng và thực hiện
theo hướng dẫn của cô
- Chuyển đội hình
+ Nhip3: Đưa 2 tay sang ngang
+ Nhịp4:Về tư thế ban đầu
* ĐT2: Chân bước khuỵu gối ra phía trước, chân
sau thẳng ( 3 x 8 nhịp)
+ Nhịp1: Hai tay đưa ngang chân rộng bằng vai
+ Nhịp2: Khuỵu chân trái , chân phải thăng , hai
tay đưa ra phía trước
+ Nhịp3: Như nhịp 2
+ Nhịp4: về tư thế ban đầu
* ĐT3: Bụng cúi gập người về phía trước , tay
chạm ngón chân
+ Nhịp1: Đứng chụm chân tay thẳng theo thân.
+ Nhịp2: Hai tay đưa lên cao chân rộng bằng vai
+ Nhịp3: Cúi gập người về phía trước tay chạm
ngón chân.
+ Nhịp4: Về tư thế CB
* ĐT bật :Bật chụm tách ( 2 x 8 nhịp)
<b>- VĐCB: “Bật sâu 40cm”</b>
+ Các cô chú công nhân nhà máy Bát Tràng làm
việc rất vất vả phải khéo léo . Vì vậy phải có một
sức khỏe tốt. Hơm nay chúng mình cùng tập luyện
để rèn luyện sức khỏe như các cô chú công nhân
<i>qua bài tập Bật sâu40cm. Chúng mình có thích</i>
khơng?
+ Cơ làm mẫu cho trẻ quan sát 3 lần:
- Lần 1: khơng phân tích động tác
- Lần 2: Cô vừa thực hiện kết hợp phân tích động
tác: Lần lượt bước từng chân lên bục rồi đứng
thẳng người, chân chụm, hai tay chống hơng khi
có hiệu lệnh bật chụm chân xuống đất nhẹ nhàng
- Thực hiện cùng cô
- Lắng nghe
băng hai chân .( Chú ý khitieeps đất bằng mũi bàn
chân sau đó cả bàn chân) Sau đó cơ đi về cuối
hàng .
- Bạn nào có thể lên thực hiện trước nào?( cho 3 –
4 trẻ lên thực hiện)
+ Các con thấy bạn thực hiện như thế nào?( Cô
cho 2- 3 trẻ nhận xét)
<i><b>- Cô nhận xét vả thực hiện mẫu lần 3 : cho trẻ</b></i>
xem. Cô vừa thực hiện kết hợp dùng lời hướng
dẫn từng động tác thực hiện
Cô cho trẻ nhắc lại tên vận động và thực hiện
<i><b>- Lần 1:Cho trẻ ở hàng 1 thực hiện . Cho trẻ</b></i>
<i><b>- Lần 2: Cho hàng 2 thực hiện, hàng 1 quan sát</b></i>
nhận xét.
<i><b>- Lần 3: cô cho trẻ thi đưa giữa 2 hàng.</b></i>
Trong khi trẻ thực hiện cô quan sát nhắc nhở trẻ
thực hiện . Động viên khuyến khích trẻ.
<b>Trị chơi: Cáo và Thỏ</b>
Mời các bạn tham gia vào phần luyện tập thứ 2
<i>qua trị chơi có tên Cáo và Thỏ </i>
Cô giới thiệu luật chơi – cách chơi
<i><b>- Luật chơi: Trẻ phải chạy thật nhanh về chuồng</b></i>
của mình
<i><b>- Cách chơi: Cơ cho một trẻ đóng giả làm “Cáo”</b></i>
các trẻ khác đóng giả làm “Thỏ”. Trẻ đóng giả
làm “Cáo” ngồi vào 1 chỡ. Các trẻ khác đóng giả
làm “Thỏ”vừa đi vừa đọc bài thơ “Trên bãi
cỏ...Tha đi mất”. Đến hết bài thơ trẻ đóng giả làm
“Cáo” nhảy ra bắt, trẻ nào chậm không chạy về
-Trẻ quan sát, lắng nghe
-Trẻ quan sát
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ kịp thời
<b>4. Củng cố:</b>
Cho trẻ nhắc lại tên bài tập: Con vừa được tập
luyện các bài tập gì?
Con có thấy cơ thể khỏe mạnh khơng?
Bật sâu 40cm
Có ạ
<b>5. Kết thúc:</b>
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
<b>* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức </b>
khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
……….
……….
………
<i><b>Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2017</b></i>
<b>GIÁO ÁN PHỊNG HỌC THƠNG MINH</b>
<b>Tên hoạt đợng : Làm quen chữ cái i, t, c</b>
<b>Hoạt động bổ trơ: - Hát bài “Lớn lên cháu lái máy cày”, tía má em</b>
- Trò chơi: Gieo hạt,chọn hạt giống theo yêu cầu,
chuyển lương thực, bé tinh mắt.
<b>I. Mục đích yêu cầu</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Biết thao tác thành thạo trên máy tính bảng
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ và chú ý có chủ định.
- Rèn cho trẻ kỹ năng phát âm rõ ràng, mạch lạc chữ cái i, t, c.
- Rèn kĩ năng thao tác nhanh nhẹn trên máy tính bảng
<i><b>3. Giáo dục:</b></i>
- Giáo dục trẻ biết yêu quý gia đình và biết giữ gìn và bảo vệ mơi trường.
<b>II. Ch̉n bị</b>
<b>1. Đồ dùng của cô và trẻ:</b>
<b>* Đồ dùng của cô:</b>
- Rổ khoai lang thật và thẻ từ khoai lang, hình ảnh củ từ có từ: “Củ từ”
- Thẻ chữ cái i, t, c. Bảng gài chữ cái, que chỉ.
- Hạt giống có gắn những chữ cái và chữ cái i, t, c. Các bao nơng sản có gắn các
chữ cái i, t, c, và nhà có các chữ cái i, t, c.
- 3 bức tranh có hình ảnh các loại củ quả để trẻ nối tranh.
- Giáo án powerpoin chữ cái i, t, c
<b>* Đồ dùng của trẻ:</b>
<b>- Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng có các hạt giống có gắn các chữ cái i, t, c và các chữ cái</b>
khác.
- Máy tính bảng
<b>2. Địa điểm: Trong lớp học.</b>
<b>III. Tở chức hoạt động:</b>
<b>Hoạt động của cô</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1.Ổn định tở chức - trị chuyện, giới thiệu bài:</b>
- Cơ cho trẻ chơi trò chơi gieo hạt
- Các con ơi hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe 1 câu
- Cho 2-3 trẻ đoán
- Trẻ chơi.
- Trẻ lắng nghe
<b>2. Giới thiệu bài</b>
- Các con ạ bác nông dân đã định trồng rất nhiều loại
cây có chứa các chữ cái i, t, c nhưng hôm nay bác đã
gửi đến cho lớp mình loại cây bác định trồng đấy.
- Trẻ hát về chỗ ngồi
<b>3. Hướng dẫn trẻ:</b>
<b>3.1. Hoạt động 1: Làm quen chữ cái i, t, c</b>
<i><b>* Làm quen chữ cái i</b></i>
- Lấy giỏ khoai lang
- Đây là loại cây lương thực mà bác nông dân đã trồng
đấy các con biết đây là gì khơng?
- Đúng rồi đấy đây là khoai lang
<i>- Cơ có từ “Khoai lang” các con đọc to nào.( Trẻ đọc </i>
1-2 lần)
<i>- Trong từ khoai lang có các chữ cái đã học cho trẻ lên</i>
tìm và phát âm.
- Cơ nhận xét xem trẻ tìm có đúng không
- Cô giới thiệu chữ cái mới: chữ i.
- Cô đổi thẻ chữ to hơn cho trẻ quan sát và giới thiệu:
Đây là chữ cái i, chữ i được phát âm là i.
- Cô phát âm mẫu 2 lần, nhắc trẻ chú ý quan sát và lắng
nghe cô phát âm.
- Cô cho cả lớp phát âm 3 lần, tổ phát âm, cá nhân phát
âm (cô chú ý sửa sai cho trẻ).
- Cơ hỏi trẻ có nhận xét gì về cấu tạo chữ i.
+ Cô chốt lại cấu tạo chữ i: chữ i được cấu tạo bởi một
thẳng đứng và một dấu chấm phía trên.
+ Cho cả lớp phát âm lại 1- 2 lần.
- Giới thiệu các kiểu chữ i in hoa, in thường, viết
thường. Cô phát âm và cho trẻ phát âm.
<i><b>* Làm quen chữ cái t, c:</b></i>
- Bác nông dân đã trồng được 1 loại cây đúng theo yêu
cầu rồi . Bác còn phải trồng 1 loại lương thực nữa theo
yêu cầu của con quỷ, nhưng nó đã cắt hình ảnh loại cây
lương thực đó thành nhiều mảnh khiến bác nơng dân
bối rối chưa tìm ra được loại cây đó để trồng. Các con
hãy giúp bác ghép các mảnh ghép mà con quỷ đã cắt ra
để thành 1 bức tranh hoàn chỉnh cho bác trồng nhé.
- Trẻ hát
- Khoai lang
- Trẻ đọc
- Trẻ tìm và phát âm
- Trẻ quan sát
- Trẻ chú ý
- Trẻ quan sát
- Trẻ phát âm
- Trẻ nêu ý kiến: chữ i có
một thẳng đứng và một
- Trẻ lắng nghe
- Chia lớp thành 3 đội mỗi đội ghép 1 bức tranh thi
xem đội nào ghép nhanh và đúng.
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ ( Thời gian chơi 1 bản
nhạc)
- Cơ nhận xét các đội
- Dưới tranh có từ “Củ từ” cho trẻ đọc
- Cho trẻ đếm số chữ cái trong từ: “ Củ từ”
- Mời 1 trẻ lấy chữ cái đầu tiên trong từ “Củ từ”.
- Cô giới thiệu chữ cái mới: Đây là chữ c, chữ c được
phát âm là c.
- Cô phát âm mẫu 2 lần. Nhắc trẻ chú ý quan sát.
- Cô phát âm lại 2 lần
- Cho cả lớp phát âm, tổ phát âm, cá nhân trẻ phát âm
(Chú ý sửa sai khi trẻ phát âm chưa đúng).
- Cô hỏi trẻ cấu tạo của chữ c.
- Cô chốt lại cấu tạo chữ cái c: Chữ c được cấu tạo bởi
1 nét cong hở phải.
- Cô giới thiệu các kiểu chữ c in hoa, in thường, viết
thường và cho trẻ phát âm.
- Trong từ “ Củ từ ” cịn có 1 chữ nữa hơm nay cơ sẽ
giới thiệu với các con đó là chữ t
- Cô giới thiệu chữ cái mới: Đây là chữ t, chữ t được
phát âm là t.
- Cô phát âm mẫu 2 lần. Nhắc trẻ chú ý quan sát.
- Cô phát âm lại 2 lần
- Cho cả lớp phát âm, tổ phát âm, cá nhân trẻ phát âm
(Chú ý sửa sai khi trẻ phát âm chưa đúng).
- Cô hỏi trẻ cấu tạo của chữ t.
- Cô chốt lại cấu tạo chữ cái t: Chữ t được cấu tạo bởi 1
nét thẳng đứng và 1 nét ngang ở phái trên
- Cô giới thiệu các kiểu chữ t in hoa, in thường, viết
thường và cho trẻ phát âm
<b>3.2. Hoạt động 2: So sánh chữ cái i với chữ cái t</b>
- Câu hỏi khảo sát
Câu hỏi 1: Cô và các con vừa làm quen chữ cái gì ?
1: Chữ a, ă, â
2: Chữ e, ê
- Trẻ đọc
- Trẻ đếm
- Trẻ lấy chữ c
- Trẻ chú ý
- Trẻ quan sát
- Trẻ phát âm
- Chữ c có 1 nét cong hở
phải.
-Trẻ phát âm
- Trẻ tìm chữ t và giơ lên
- Trẻ chú ý
- Trẻ quan sát
- Trẻ phát âm
- Chữ t có 1 nét thẳng
đứng và 1 nét ngang phía
trên.
- Trẻ phát âm
3: Chữ i, t, c
- Chơi trò chơi chữ gì biến mất.
Câu hỏi 2: Chữ gì vừa biến mất trên màn hình
1: Chữ i
2: Chữ t
3: Chữ c
Câu hỏi 3: Chữ gì vừa biến mất trên màn hình
1: Chữ t
2: Chữ i
3: Chữ c
Câu hỏi 4: Chữ gì vừa biến mất trên màn hình
1: Chữ c
2: Chữ i
3: Chữ t
- Cho trẻ quan sát nhận xét xem chữ cái i, t có điểm gì
giống và khác nhau ?
- Cô chốt lại:
+ Giống nhau: Chữ i và chữ t đều có một nét thẳng
đứng.
- Khác nhau: Chữ i có dấu chấm ở phía trên, chữ t có 1
nét ngang ở phía trên.
Câu hỏi 5: Chữ i và chữ t đều có một nét thẳng đứng.
Đúng hay sai?
Câu hỏi 6: Chữ t có dấu chấm ở phía trên, chữ i có 1
nét ngang ở phía trên.Đúng hay sai
- Cho trẻ phát âm lại chữ cái i – t - c.
<b>3.3. Hoạt đợng 3: Luyện tập</b>
<i><b>* Trị chơi 1: Chọn hạt giống theo yêu cầu</b></i>
- Các con ạ, bác nông dân đã trồng theo đúng yêu cầu
của con quỷ rồi, nhưng nó lại muốn thử thách bác lại 1
lần nữa là nó yêu cầu bác phải chọn hạt giống theo yêu
cầu. Chúng mình cùng giúp bác nơng dân theo u cầu
của con quỷ nhé.
- Cho trẻ lấy các rổ hạt giống về chỡ mình.
- Cơ giới thiệu cách chơi – luật chơi:
+ Cách chơi: Trên những hạt giống trong rổ đều có chữ
cái i, t hoặc chữ cái c. Khi cơ phát âm hoặc nói cấu tạo
của chữ cái nào thì các con phải tìm hạt giống có gắn
- Đáp án 1
- Đáp án 3
- Đáp án 3
+Giống nhau: Chữ i và
chữ t đều có một nét
thẳng đứng.
+Khác nhau: Chữ i có
dấu chấm phía trên, chữ t
có nét ngang ở phiaw
trên
- Đáp án : Đúng
- Đáp án :Sai
- Trẻ phát âm
- Trẻ lấy rổ
chữ cái đó giơ lên và phát âm đúng chữ cái đó.
+ Luật chơi: Bạn nào tìm sai hoặc phát âm sai phải
thực hiện lại.
+ Cô tổ chức cho trẻ chơi 4 – 5 lần.
+ Nhận xét trẻ chơi.
<i><b>* Trị chơi 2: Chuyển nơng sản</b></i>
Đã đến mùa thu hoạch bác nông dân thu hoạch hết rồi
nhưng trời bỗng đổ mưa to bác không chuyển hết số
nông sản đó về được bác nhờ các con chuyển giúp bác
- Cơ giới thiệu tên trị chơi: “Chuyển nơng sản”.
- Cô giới thiệu cách chơi – luật chơi:
+ Cách chơi: Ở đây có rất nhiều bao nơng sản có gắn
các chữ cái i, t, c và các chữ cái khác. Nhiệm vụ của
các đội là vận chuyển nông sản về kho theo đúng quy
định. Lần lượt từ bạn đầu hàng dùng 2 tay bê bao nông
sản chuyển sang trái cho bạn đứng sau mình cứ như
vậy cho đến bạn đứng cuối cùng, bạn cuối cùng cất bao
nông sản vào kho có chữ cái giống với chữ cái gắn trên
bao nơng sản. Sau đó chạy lên đầu hàng.
- Đội số 1 sẽ chuyển nông sản về kho chữ i
- Đội số 2 sẽ vân chuyển về kho chữ t
- Đội số 3 sẽ chuyển về kho chữ c
+ Luật chơi: Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào vận
chuyển được nhiều, đúng và không làm rơi bao nông
sản, đội đó sẽ chiến thắng.
+ Cơ tổ chức cho trẻ chơi.
+ Nhận xét kết quả chơi của trẻ.
<i><b>* Trò chơi 3:Bé tinh mắt </b></i>
- Cơ giới thiệu tên trị chơi
+ Cách chơi: Phát cho 3 đội mỗi đội 1 bức tranh có các
hình ảnh và các chữ cái đã học, nhiệm vụ của các đội là
tìm dưới các từ các chữ cái i, t, c và nối chúng với các
+ Luật chơi: Đội nào nối đúng, nhanh sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét trẻ chơi.
<b>4. Củng cố:</b>
<i>- Cô hỏi trẻ tên bài, cô nhắc lại tên bài học.</i>
- Giáo dục trẻ biết yêu quý gia đình và giữ gìn bảo vệ
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Chữ cái i, t, c
môi trường.
<b>5. Kết thúc.</b>
- Cho trẻ hát bài “Tía má em” và ra chơi.
<b>* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức </b>
<i><b>Thứ 4 ngày 06 tháng 12 năm 2016</b></i>
<b>Tên hoạt đợng: KPXH:</b>
<b>Hoạt đợng bở trơ: + Trò chơi: nối tranh</b>
+Thơ: Làm nghề như bố
<b>I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU</b>
<i><b>1/ Kiến thức:</b></i>
-Trẻ biết tên gọi, công cụ, sản phẩm của một số nghề dịch vụ.
-Biết ý nghĩa của các nghề dịch vụ.
-Biết chơi trò chơi
<i><b>2/ Kỹ năng:</b></i>
-Rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc, đúng câu đủ nghĩa.
-Rèn khả năng phát âm cho trẻ.
<i><b>3/ Giáo dục thái độ:</b></i>
- Yêu quý những người làm nghề dịch vụ. Quý trọng những sản phẩm họ làm
ra. Trẻ có ước mơ được làm những nghề có ích cho xã hội.
<i><b>1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b></i>
- Tranh ảnh về một số nghề: bán hàng, thẩm mĩ, lái xe, cắt tóc, hướng dẫn viên
du lịch.
- Bài thơ “Làm nghề như bố”.
- Đồ chơi, lô tô về dụng cụ các nghề dịch vụ
<i><b>2. Địa điểm tổ chức:</b></i>
- Trong lớp học
<b>III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức - gây hứng thú: </b>
Cho trẻ đọc bài thơ: “Làm nghề như bố”
Trò chuyện với trẻ:
+ Bài thơ viết về ai?
+ Làm nghề gì?
+ Cơng việc của nghề đó như thế nào?
+ Ước mơ của bạn Hùng sau này là gì?
+ Tại sao? Vậy ước mơ của con là gì?
Trẻ đọc thơ.
Trả lời theo ý hiểu của
trẻ.
<b>2. Giới thiệu:</b>
Có những nghề trong xã hội rất ít ai biết đến và
thích nghề đó, nhưng đó là những nghề rất có ích đối
với xã hội đấy. Đó là những nghề mà ln chăm sóc
và đáp ứng theo nhu cầu của con người đấy.
Hôm nay cô và chúng mình cùng tìm hiểu về các
nghề này nhé.
Lắng nghe
<b>3. Hướng dẫn:</b>
<i><b> *Hoạt động 1: Cho trẻ quan sát tranh, khám phá.</b></i>
- Cô chia lớp thành 3 đội.
- Cô phát cho mỗi trẻ một tờ tranh.
+ Tổ 1 tranh vẽ người bán hàng
+ Tổ 2: Nghề cắt tóc trang điểm cơ dâu.
+ Tổ 3: Nghề lái xe.
- Cô yêu cầu 3 tổ quan sát và sau 5 phút cô cho đại
diện 3 tổ lên nói ý kiến nhận xét của mình.
- Con có nhận xét gì khi nhìn vào bức tranh:
+ Bức tranh vẽ về ai?
+ Đang làm gì?
+ Đó là công việc của nghề nào?
+ Để làm được những công việc đó cần những dụng
cụ gì?
+ Những người làm nghề này phải có thái độ như thế
nào đối với khách hàng?
+ Trang phục của nghề đó như thế nào?
+ Tác dụng ý nghĩa của nghề đó ra sao trong cuộc
sống hàng ngày của chúng ta?
Ngồi vào nhóm quan sát
trao đổi cùng bạn về nội
dung tranh.
Trả lời theo câu hỏi gợi
ý của cô.
- Sau khi cô cho cả 3 tổ quan sát khám phá tranh. Cơ
hỏi 2-3 trẻ.
- Chúng mình vừa tìm hiểu những nghề gì?
- Những nghề đó được gọi chung là nghề gì?
- Nghề đó có ý nghĩa như thế nào?
- Vì sao lại gọi là nghề dịch vụ?
Cô nhấn mạnh lại: mỡi nghề có cơng việc, dụng cụ
khác nhau. Nhưng các nghề đó đều rất cần thiết và
nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người. Nên
được gọi là nghề dịch vụ- Công việc của nghề dịch
vụ như thế nào? Có vất vả khơng?
- Con muốn làm nghề gì trong các nghề dịch vụ? vì
sao?
<i><b>*Hoạt động 2: So sánh phân biệt tác dụng của </b></i>
<i><b>nghề dịch vụ.</b></i>
- Con thấy các nghề này có điểm gì giống nhau?
- Các nghề này khác nhau như thế nào?
- Ý nghĩa của các nghề?
Cô nhấn mạnh các nghề giống nhau đều được gọi là
nghề dịch vụ.
- Khác nhau: mỗi nghề 1 công việc, nơi làm việc,
dụng cụ, trang phục, sản phẩm.
- Ý nghĩa đều phục vụ con người.
<i><b>*Hoạt động 3: Trò chơi.</b></i>
<i>+Trò chơi 1: Nối tranh.</i>
Cách chơi: cô phát cho mỗi trẻ 1 tranh vẽ về dụng cụ
của 1 số nghề. Trẻ tìm và nói đúng dụng cụ của từng
nghề.
<i>+Trò chơi 2: Người thợ khéo léo.</i>
Chia trẻ làm 3 đội mỗi đội thể hiện vai người thợ
làm tóc. Cử ra 1 bạn, cả tổ sẽ chải, cài, buộc, lên như
thế nào để làm đẹp cho bạn.
- Kết thúc cô cho trẻ so sánh kết quả 3 đội.
- Đội nào làm cho bạn đẹp nhất đội đó sẽ thắng.
Trả lời cơ.
Chú ý lắng nghe
So sánh cá nghề theo ý
hiểu của trẻ.
Lắng nghe cô phổ biến
Tham gia chơi hứng
thú.
<b>4. Củng cố</b>
- Hỏi trẻ học bài gì?
- Nhận xét chung và động viên khuyến khích trẻ
Gọi tên , sản phẩm, ý
nghĩa của nghề dịch vụ
<b>5. Kết thúc:</b>
<b>* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức </b>
khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
……….
……….
………
………
………
………
<i><b>Thứ 5 ngày 07 tháng 12 năm 2017</b></i>
<b>Tên hoạt đợng: LQVT:</b>
<b>Hoạt động bổ trơ: + Hát: Bé xây nhà</b>
<b>I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU</b>
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết gộp 2 hoặc nhiều đối tượng để có số lượng là 7.
- Trẻ nhận biết hơn kém về số lượng trong phạm vi 7.
2/ Kỹ năng:
- Khả năng đếm từ 1- 7.
- Rèn kĩ năng nói mạch lạc, rõ ràng, đủ câu cho trẻ.
3/ Giáo dục thái độ:
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Mỗi trẻ một rổ đồ chơi có 7 cái cặp.
- Một số nhóm đồ dùng, đồ chơi có số lượng trong phạm vi 7.
2. Địa điểm tổ chức:
- Trong lớp học.
<b>III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức-gây hứng thú: </b>
Cô cho trẻ hát bài hát:
“Bé xây nhà”
- Cơ trị chuyện cùng trẻ:
+ Bạn nhỏ trong bài hát thích làm gì?
+ Đó là nghề gì?
+ Ước mơ của con sau này làm nghề gì?
Hát to rõ ràng.
Trả lời cô.
<b>2. Giới thiệu:</b>
Để thực hiện được ước mơ đó bây giờ con phải
chăm ngoan học giỏi vâng lời cơ giáo. Vậy chúng
mình cùng nhau học thật giỏi nhé
Lắng nghe
<b>3. Hướng dẫn:</b>
<i><b>*Hoạt động 1: Ôn nhận biết hơn kém trong </b></i>
<i><b>phạm vi 7.</b></i>
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Thi ai nhanh –
bớt trong phạm vi 7”
mời lần lượt từng đội lên chơi. Khi cô vỗ tay chậm
*Lần 1: Cơ để 6 chiếc vịng và mời 1 đội 7 trẻ lên
chơi. Cô cho trẻ chơi.
- Cô hỏi trẻ: + Đội có mấy bạn?
+ Mà cơ có mấy vịng?
+ Có mấy bạn khơng có vịng?
- Như vậy theo luật chơi bạn nào khơng tìm thấy
được vịng thì bạn đó bị loại. Vậy 7 bạn bớt đi 1
bạn thì cịn mấy bạn?
*Lần 2: Cơ để 5 vịng và mời đội 2 lên chơi. Cô lại
đặt câu hỏi tương tự như lần chơi thứ nhất.
*Lần 3: Cơ để 4 chiếc vịng mời đội 3 lên chơi và
đặt câu hỏi tượng tự như chơi lần 1 và lần 2.
<i><b>Hoạt động 2: Gộp các đối tượng trong phạm vi </b></i>
<i><b>7.</b></i>
Cơ nói: cơ thấy các con chơi trị chơi vừa rồi bạn
nào chơi cũng rất giỏi rất vui. Bây giờ cô thưởng
cho chúng mình 1 món q. Mời đại diện 4 đội lên
nhận quà.
- Cô tặng cho mỗi bạn 1 bức tranh.
- Sau đó cơ hỏi trẻ:
+ Trong tranh có gì?
+ Đó là những dụng cụ, sản phẩm của 1 số nghề.
Và có những dụng cụ, đồ dùng và sản phẩm giống
nhau.
+ Bây giờ chúng mình hãy gọi tên các dụng cụ, đồ
dùng sản phẩm đó.
+ Đó là sản phẩm dụng cụ, đồ dùng của nghề nào?
+ Các con hãy tìm và nối 2 nhóm đồ dùng dụng
cụ, sản phẩm giống nhau của một nghề. Cô vừa
làm mẫu vừa giải thích.
- Cơ thấy có 3 cái bát – 4 cái đĩa là sản phẩm của
nghề nào? Cơ nối 2 nhóm đó lại thành1 nhóm có
mấy cái? Nhóm kia có mấy? 2 nhóm gộp lại có tất
cả mấy cái?
- Lần 2: cơ lại có 2 cái kéo – 5 cái lược đó là dụng
cụ, đồ dùng của nghề nào? Cô nối với nhau: 1
nhóm có mấy? nhóm cịn lại có số lượng là mấy?
2 nhóm gộp lại có tất cả là mấy?
- Lần 3: cơ lại thấy có 2 nhóm của nghề lái xe: cơ
hỏi trẻ đó là nghề gì? nhóm 1 có mấy? nhóm 2 có
Hứng thú tham gia chơi.
Trả lời theo ý hiểu trẻ.
Lắng nghe
Trả lời cô.
Chú ý lắng nghe cô
Trả lời theo ý hiểu của trẻ.
Nghề gốm sứ
7 cái ạ
Dụng cụ của nghề Cắt tóc ạ
Gộp lại tất cả là mấy
mấy? gộp 2 nhóm lại có tất cả là mấy?
- Các con thấy tất cả các nhóm bây giờ có kết quả
như thế nào? Cùng bằng mấy?
- Có mấy cách gộp 2 nhóm lại với nhau để có số
lượng là 7.
- Cơ cho trẻ nhắc lại: muốn gộp 2 nhóm đối tượng
có số lượng là 7 thì có 3 cách gộp. Mỡi cách có số
lượng từng nhóm đồ vật khác nhau và cách gộp
nào cũng đều cho ta kết quả là 7.
+ Cách 1: 1 nhóm có số lượng là 1, nhóm kia có
đối tượng là 6.
+ Cách 2: 1 nhóm có số lượng là 3, nhóm kia có
đối tượng là 4.
+ Cách 3: 1 nhóm có số lượng là 2, nhóm kia có
đối tượng là 5.
<i><b>*Hoạt động 3: Trò chơi củng cố.</b></i>
+Trị chơi 1: Tìm bạn.
- Cơ phát cho mỡi trẻ 1 tranh lơ tơ có số lượng đối
tượng và chữ số trong phạm vi 7. Cô cho trẻ vừa
đi vừa hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân”
Khi có hiệu lệnh của cơ “Tìm bạn” trẻ tìm bạn và
gộp đối tượng của mình với đối tượng trong thẻ lơ
tơ của bạn bằng 7 thì chạy đến cầm tay nhau.
Cho trẻ kiểm tra kết quả của bạn
- Cô cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ đổi thể lô tô cho
nhau.
Cùng bằng nhau và bằng 7
Có 3 cách
Nhắc lại theo yêu cầu của
Chú ý lắng nghe cô.
Kiểm tra kết quả của bạn.
Tích cực chơi.
<b>4. Củng cố.</b>
- Cơ hỏi lại bài học hơm nay con được học bài gì?
- Cơ nhận xét chung động viên, khuyến khích trẻ
Trả lời
Lắng nghe
<b>5. Kết thúc:</b>
- Tuyên dương trẻ
- Chuyển hoạt động
………
………
<i><b>Thứ 6 ngày 08 tháng 12 năm 2017</b></i>
<b>Tên hoạt đợng: </b>
<b>TẠO HÌNH: </b>
<b>I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU</b>
1/ Kiến thức:
- Trẻ biết cách gập, miết và dán quạt giấy.
- Trẻ nói được cách làm quạt giấy.
2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng gập, miết, dán.
- Rèn sự khéo léo của đôi tay.
3/ Giáo dục thái độ:
- Trẻ hứng thú hoạt động.
<b>II – CHUẨN BỊ</b>
- Mẫu quạt của cô.
- Keo, giấy màu.
- Bài hát, câu đố có nội dung về chủ đề nghề nghiệp.
2. Địa điểm tổ chức:
- Trong lớp học.
<b>III – TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tở chức-gây hứng thú: </b>
Cô cùng trẻ hát bài hát “Cháu u cơ thợ dệt”
- Cơ trị chuyện cùng trẻ:
+ Bài hát có tên là gì?
+ Bài hát nói đến cơng việc của ai?
+ Cơ thợ dệt làm ra sản phẩm là cái gì?
+ Con có yêu cô thợ dệt không?
Hát cùng cô.
Trả lời theo ý hiểu của
trẻ.
<b>2. Giới thiệu:</b>
+ Đôi tay của chúng ta rất khéo léo có thể làm được
mọi việc đấy và hôm nay cô xem bạn nào khéo léo
nhất lớp mình nhé
Lắng nghe
<b>3. Hướng dẫn:</b>
<i><b> *Hoạt động 1: Quan sát mẫu và đàm thoại.</b></i>
- Cô đọc bài thơ “Giữa vịng gió thơm”.
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm gì cho bà khi bà bị
ốm?
+ Tình cảm của bạn giành cho bà như thế nào?
Tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà qua những làn
gió bạn quạt.
Và hơm nay bạn đã mang đến tặng các con chiếc quạt
nhỏ đó và bạn cũng mong muốn các con hãy yêu
thương quan tâm đến những người thân trong gia
đình.
Chú ý lắng nghe.
- Cô đưa quạt lên cho trẻ quan sát và hỏi trẻ:
+ Con thấy chiếc quạt này như thế nào?
+ Chiếc quạt được làm bằng gì?
+ Bạn nào biết gấp rồi?
+ Cách gấp như thế nào?
Con có muốn làm những chiếc quạt để mang về quạt
cho bà không?
<i><b> *Hoạt động 2: Hướng dẫn trẻ cách làm.</b></i>
- Để làm được chiếc quạt các con phải có 1 miếng
giấy hình chữ nhật.
- Cách gấp: các con gấp mặt phải của tờ giấy 1cm,
sau đó lật mặt trái tờ giấy gập 1cm. Tượng tự các con
Cuối cùng các con gập đôi lại dùng keo dán 2 cạnh
vào.
Như vậy các con đã hoàn thành xong 1 chiếc quạt.
<i><b>*Hoạt động 3: Trao đổi ý tưởng:</b></i>
+Con gấp quạt để làm gì?
+Con gấp quạt để tặng ai?
+Con thích gấp chiếc quạt màu gì?
<i><b>*Hoạt động 4: Trẻ thực hiện.</b></i>
-Mỡi bạn hãy lựa chọn cho mình 1 màu giấy mà con
thích để gấp.
- Cho trẻ thực hiện.
- Cơ đến từng trẻ quan sát, gợi mở, hướng dẫn trẻ.
- Cơ động viên khuyến khích trẻ.
<i><b>*Hoạt động 5: Trưng bày sản phẩm.</b></i>
- Cô cho lần lượt từng tổ lên trưng bày sản phẩm.
- Cho trẻ quan sát nhận xét sản phẩm của bạn.
+ Con thích sản phẩm của bạn nào?
Trả lời cơ.
Rất đẹp ạ
Làm bằng giấy ạ
Con có ạ
Chú ý quan sát lắng
nghe cô hướng dẫn
Quan sát cô thực hiện.
Lắng nghe cô.
Trẻ trả lời theo ý của
trẻ.
Trẻ thực hiện.
Tích cực hoạt động
+ Vì sao con thích?
+ Để làm được 1 chiếc quạt con phải làm như thế
nào?
- Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ.
Nhận xét theo ý thích
của trẻ.
<b>4. Củng cố:</b>
- Cơ hỏi trẻ hơm nay chúng mình đã được gấp cái gì?
- Đó là những sản phẩm của nghề nào?
- Cô cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân”
Trả lời cô.
Hát to rõ ràng.
<b>5. Kết thúc:</b>
Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
Chuyển hoạt động
<b>* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức </b>
khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
……….
……….
………
………
………
………
<i>..., Ngày...tháng...năm...</i>
<i> Người kiểm tra</i>