Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.14 KB, 33 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TÊN CHỦ ĐỀ LỚN :</b>
<b>Thời gian thực hiện: 4 tuần </b>
<b>Chủ đề nhánh 2</b>
<b>Thời gian thực hiện: 1 tuần</b>
<b>A - TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>HĐ</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích – Yêu cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>
<b>-Đón</b>
<b>trẻ</b>
<b></b>
<b>-Chơi</b>
<b></b>
<b>-Thể</b>
<b>dục</b>
<b>sáng</b>
<b>Đón trẻ</b>
- Đón trẻ vào lớp, trò
chuyện với phụ huynh về
đặc điểm tâm lý, những
thói quen ở nhà.
- Kiểm tra tư trang, túi
quần áo của trẻ.
- Hướng dẫn trẻ tập cất tư
trang vào nơi qui định
- Cho trẻ chơi tự do theo
ý thích.Trị chuyện với
<b>TDS : Hơ hấp “ Gà gáy”</b>
Tập với bài bài hát “ Con
gà trống”
+ Động tác tay: đưa 2 tay
phía trước.
+ Động tác lườn:2 tay
đưa phía trước và
nghiêng người sang 2
bên.
+ Động tác chân: hai
chân thay phiên nhau đá
về phía trước.
+ Bật tách khép chân.
- Nắm được Tình hình
sức khỏe của trẻ khi trẻ
đến lớp.
- Phát hiện những đồ vật
đồ chơi khơng an tồn
cho trẻ
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn
- Nhẹ nhàng hướng trẻ
vào chủ đề kích thích
tính tị mị của trẻ để trẻ
khám phá chủ đề…
- Kiến thức: Trẻ biết tên
bài tập, nhớ động tác khi
tập.
- Kỹ năng: Trẻ biết tập
các động tác theo cơ.
- Thái độ:Trẻ có tính kỷ
luật khi tập.
- Giúp trẻ yêu thích thể
dục thích vận động
- Trẻ được hít thở khơng
khí trong lành buổi sáng
- Mở cửa
thơng thóang
phịng học,
- Nước uống,
Khăn mặt,
tranh ảnh, nội
dung trũ
chuyện với
trẻ, Sổ tay,
<b>\</b>
<b>NHỮNG CON VẬT ĐÁNG YÊU</b>
<b>Từ ngày 17/12/2018 đến ngày 11/1/2019</b>
<b>Vật nuôi trong gia đình </b>
<b>Từ ngày 24/12/2018 đến gày 28/122018</b>
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
- Cơ đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh,
trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe,
những nguyện vọng của phụ huynh.
- Hướng dẫn trẻ cùng cô cất đồ dùng cá nhân
vào nơi quy định. Hướng cho trẻ chơi tự do
theo ý thích của mình. Cơ trị chuyện với trẻ về
chủ đề: đồ chơi đồ dùng gia đình.
<b>I.ơn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ </b>
- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ đứng quanh cơ trị chuyện.
<b>II. Khởi động: Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng</b>
quanh cô.
<b>III. Trọng động:</b>
*Bài tập phát triển chung:
Tập kết hợp với bài bài hát “ Gieo hạt”
+ Động tác tay: đưa 2 tay phía trước.
+ Động tác lườn:2 tay đưa phía trước và
nghiêng người sang 2 bên.
+ Động tác chân: hai chân thay phiên nhau đá
về phía trước.
+ Bật tách khép chân.
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ,
chào ông bà…,
- Trẻ tự kiểm tra túi quần
áo, lấy cho cơ những đồ vật
khơng an tồn có trong túi
quần áo của trẻ, cất đồ dùng
cá nhân vào nơi quy định
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ tập trung
- Trẻ làm theo hiệu lệnh của
cơ
- Đứng đội hình vịng trịn
quanh cơ
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn
luỵện sức khỏe
<b>A - TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>Hoạt</b>
<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>chơi,</b>
<b>tập</b>
- Trò chơi thao tác vai: Đóng
vai bác chăn ni động vật.
- Xếp trang trại chăn nuôi.
<b>- Làm sách tranh, xem tranh</b>
ảnh về các con vật ni trong
giâ đình.
Hát các bài hát về chủ đề
- Trẻ nhập vai chơi , biết
công việc của các bác
chăn nuôi: Cho chúng ăn,
lau don chuồng trại…
- Trẻ biết xếp các khối
gỗ, khối nhựa thành trang
trại chăn nuôi.
- Biết xem tranh đúng
chiều, xem và biết nội
dung , nhận ra một số
con vật quen thuộc.
- Cất dọn đồ chơi gọn
gàng
- Trẻ hào hứng tự tin biểu
diễn các bài hát cùng các
bạn
- Góc thao
tác vai, bàn
ghế, bảng...
- Sàn nhà
rộng rãi,
nội dung
chơi
- Một số lô
tô, tranh
ảnh về các
con vật
sống trong
gia đình
- Các nhạc
cụ âm nhạc
<i>1. Ổn định:</i>
- Hát bài hát: “ Con gà trống”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát, nội dung
chủ đề.
- Cơ dẫn dắt trẻ giới thiệu các góc chơi;
- Cho trẻ quan sát các góc chơi
- Cơ hỏi trẻ lớp mình có mấy góc chơi đó là những
góc chơi nào?
+Góc phân vai: - Ai đóng vai làm bác chăn ni?
Bác ấy làm những gì
Góc HĐVĐV: - Con hãy chọn và xếp các hình khối
thành trang trại chăn ni.
Góc học tập- sách:
- Xem tranh ảnh về các con vật nuôi, các con vật ấy
có những đặc điểm gì?
- Góc vận động: chơi một số trị chơi mà trẻ thích.
<i>2. Q trình trẻ chơi .</i>
- Cho trẻ chọn góc hoạt động,
- Cơ đóng 1 vai chơi và chơi cùng trẻ
- Cơ đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi
- Bao quát trẻ chơi. Cho trẻ đi liên kết góc chơi
<i>3. Nhận xét sau khi chơi</i>
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi, nhận xét.
- Hôm nay các con đã được chơi những gì? Chơi
trong góc nào? Chơi với bạn nào?
- Nhận xét- tuyên dương trẻ.Cho trẻ hát “Đàn vịt con
- Trẻ hát.
- Trò chuyện
- Quan sát và lắng
nghe
- Tự chọn góc hoạt
động
-Trẻ chơi trong các
góc
- Tham quan và nhận
- Trả lời.
- Hát và cùng cô.
<b>A - TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>Ho</b>
<b>ạt</b>
<b>độn</b>
<b>g</b>
<b>chơ</b>
<b>i,</b>
<b>tập</b>
- Dạo quanh sân trường,
quan sát trò chuyện về thời
tiết mùa đơng, quan sát trị
chuyện về một số con vật
ni trong gia đình.
- Trị chuyện về đặc điểm,
tiếng kêu, thức ăn của
những con vật nuôi.
- Vẽ tự do trên sân
<b>2. Trò chơi vận động</b>
- Chơi một số trò chơi tập
thể: “Cáo và thỏ”, “ Bắt
- Chơi các trò chơi dân
gian
Nu na nu nống, dung dăng
dung dẻ, rồng rắn lên
mây…
- Chơi với đồ chơi, thiết bị
ngoài trời
- Giúp trẻ được hít thở
khơng khí trong lành.
- Phát triển khả năng ghi
nhớ so sánh, phân tích.
- Giúp trẻ có những hiểu
biết về những đặc điểm
riêng của từng loại động
vật.
- Giúp trẻ nhanh nhẹn,
khéo léo
- Hứng thú và khéo léo,
biết cách chơi các TCVĐ
<b>*GDKNS:</b>
Trẻ chủ động tích cực
- Trẻ được chơi theo ý
thích của mình
- Địa điểm
quan sát.
- Câu hỏi đàm
thoại.
- Tạo tình
huống cho trẻ
quan sát và
khám phá.
- Địa điểm
chơi an toàn
- Một số bài
đồng dao, ca
dao.
<b>I. Ổn định tổ chức </b>
- Tập chung trẻ điểm danh, kiểm tra sức khỏe,
trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết.
<b>II.Quá trình trẻ quan sát:</b>
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Con gà trống”
- Cô cùng trẻ đi tham quan các khu vực trong sân
trường.
- Cô trẻ đi tham quan khu vực chăn ni của nhà
trường. Trị chuyện về đặc điểm, tên, của một số
con vật ni trong gia đình.
- Nhặt hoa, lá về làm đồ chơi. Vẽ tự do
- Cơ quan sát trẻ
- Giáo dục trẻ biết: chăm sóc những con vật sống
trong gia đình .
<b>III.Tổ chức trị chơi cho trẻ</b>
- Cơ cho trẻ chơi trị chơi : “Bắt trước tiếng kêu”,
“ Cáo và thỏ”
- Cô giới thiệu tên trị chơi, cách chơi
- Cho trẻ chơi
- Cơ quan sát động viên trẻ
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngồi trời . Chơi
với cát nước, vẽ hình trên cát, vật nổi, vật chìm.
+ Cơ quan sát khuyến khích trẻ kịp thời
- Cơ nhận xét trẻ chơi, động viên tuyên dương
- Tập chung trẻ nhận xét tuyên dương trẻ
- Lắng nghe
- Hát cùng cô
- Trẻ quan sát, trả lời
- Trẻ quan sát lắng nghe
và trò chuyện cùng cơ
giáo
-Trẻ trị chuyện
- Lắng nghe
- Thực hiện chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi trò chơi theo
hứng thú của trẻ
- Trẻ thực hiện
- Trẻ tập chung
<b>A - TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>ăn</b>
- Hướng dẫn và vệ sinh cá
nhân cho từng trẻ ( Rửa
tay trước và sau khi ăn,
rửa mặt sau khi ăn xong…
- Trò chuyện về các loại
thực phẩm, món ăn cách
chế biến ở trường mầm
non.
- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,..
- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn.
- Rèn thói quen vệ sinh,
văn minh trong ăn uống,
…
- Giáo dục trẻ phải ăn
hết xuất của mình,
khơng làm vãi cơm ra
bàn, …
- Ăn xong biết cất bàn,
ghế bát, thìa vào đúng
nơi quy định
- Bàn ăn,
<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>ngủ</b>
- Trước khi trẻ ngủ cô cho
trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn
trẻ lấy gối, giúp cô chuẩn
bị chỗ ngủ.
- Đọc bài thơ: “Giờ đi
ngủ”, đọc các câu truyện
cổ tích,…
- Nghe các bài hát ru, dân
ca êm dịu để trẻ đi vào
giấc ngủ
- Cất đồ dùng giúp cô như
gối, chiếu…
- Trẻ biết và hình thành
<i>* Trước khi ăn:</i>
- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ
mở vòi nước vừa đủ, khơng vẩy nước tung tóe, rửa
xong tắt vịi…
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị
ăn cơm.
<i>* Trong khi ăn.</i>
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn.
<i>* Sau khi ăn:</i>
- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;
- Cơ rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn
cơm xong.
- Trẻ đi rửa tay.
- Trẻ giúp cô kê, xếp
bàn ghế chuẩn bị bàn
ăn.
- Mời cô và các bạn
- Trẻ cất thìa, bát ghế
đúng nơi quy định đi
rửa mặt, uống nước
<i>* Trước khi ngủ: </i>
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, cho trẻ đi vệ sinh, nhắc trẻ
lấy gối.
- Hướng dẫn trẻ chuẩn bị và nằm vào chỗ ngủ
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng
để trẻ đi vào giấc ngủ.
<i>* Trong khi ngủ: </i>
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ. sửa tư thế
ngủ cho trẻ.
<i>* Sau khi trẻ dậy:</i>
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước.
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc như: cất gối,
cất chiếu…vào tủ. Đi vệ sinh và vân động nhẹ
nhàng.
-Trẻ đi vệ sinh.
- Nằm ngủ.
- Cất gối và đi vệ sinh.
<b>A - TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>HĐ</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích – Yêu cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>
<b>động</b>
<b>chơi</b>
<b>tập </b>
<b>Trả</b>
<b>trẻ</b>
<b>2. Hoạt đơng góc</b>
<b>3. Văn nghệ </b>
<b>4. Nêu gương</b>
<b>5. Trả trẻ</b>
về các nội dung hoạt
động trong buổi sáng.
- Củng cố các kiến thức
kĩ năng đã học qua các
loại vở ôn luyện
- Biết giúp cô giáo những
- Chơi đồn kết với bạn
bè
- Trẻ chủ động lựa chọn
các bài hát, bài thơ, câu
chuyện theo chủ đề.
- Trẻ vui vẻ, nhiệt tình, tự
tin tham gia các hoạt
động biểu diễn theo sự
gợi ý của cô.
- Trẻ nắm được các tiêu
chuẩn bé ngoan.
- Trẻ chủ động tự nhận
xét mình và nhận xét bạn
theo các tiêu chuẩn bé
ngoan
- Trẻ biết ngoan sẽ được
thưởng và được cô khen
ngợi. Thích được đi học
vào hơm sau
- Trẻ biết chào mọi người
khi ra về.
học của trẻ,
bút chì
- Đất nặn,
bảng, phấn,
bút màu…
- Đồ chơi
góc dầy đủ,
phong phú
- Đàn, đài
Dụng cụ
âm nhạc,
xắc xô,
phách tre
- Cờ đỏ
- Bé ngoan
(Cuối tuần)
- Đồ dùng
cá
*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi
sáng.
- Cơ tổ chức cho trẻ làm quen với các trị chơi mới,
bài thơ, bài hát, truyện kể về chủ đề…
.* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:
Hoạt động với đồ vật.
- Cơ giới thiệu các góc chơi cho trẻ lựa chọn chơi
theo ý thích.
Cơ bao qt trẻ chơi. Xử lý tình huống xảy ra nếu có
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ theo chủ đề.: Cho trẻ tự
lựa chọn các bài hat, bài thơ, câu chuyện theo chủ đề
- Tổ chức cho trẻ biểu diễn văn nghệ theo nhiều hình
thức: Tổ, nhóm, cá nhân, Động viên khích lệ trẻ kết
hợp với múa, sử dụng dụng cụ âm nhạc.
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan.
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
trong tổ.
- Cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu
chuẩn bé ngoan. Cô cho trẻ cắm cờ
Cô nhận xét chung. Khuyến khích động viên trẻ tạo
hứng thú cho buổi học ngày hôm sau.
- Cho trẻ lau mặt, rủa tay, sửa sang quần áo, đầu tóc
gọn gàng sạch sẽ. Chơi tự do với đồ chơi.
- Ôn bài
- Đọc thơ, hát, múa
- Thực hành với vở.
- Tự tin lựa chọn và
kết hợp biểu diễn minh
họa các bài hát
- Trẻ ngoan cắm cờ
- Trẻ sạch sẽ cuối ngày
- Trẻ vui vẻ ra về và
thích đến lớp vào hơm
sau
- Cơ chải tóc, chỉnh lại quần áo cho trẻ.
- Trả trẻ tận tay phụ huynh với thái độ niềm nở ân
cần. Nhắc nhở trẻ chào cô, chào bạn và người thân
đến đón.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trong
ngày.
- Khi hết trẻ cơ vệ sinh phịng học, tắt diện, nước,
đóng cửa phịng ra về.
<b>I. Mục đích – yêu cầu</b>
1. Kiến thức
- Trẻ biết bị về phía trước 3-4m có mang vật trên lưng và không làm rơi
- Rèn cho trẻ kĩ năng kheo léo kho bog không làm rơi vật trên lưng
- Phát triển cơ tay chân cho trẻ
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú, không xô đẩy bạn trong khi tập.
- Trẻ mạnh dạn tự tin hứng thú tham gia hoạt động.
<b>II. Chuẩn bị</b>
1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Túi cát đủ cho trẻ
- Hai vạch ngang cách nhau 3-4 m
- Tranh ảnh đồ chơi
- Đầu đĩa nhạc
<b>2. Địa điểm tổ chức: Ngoài trời</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức,giới thiệu bài</b></i>
- Cơ tạo tình huống:
“ Hơm nay có hội thi Bé khỏe bé ngoan cơ cháu
mình cùng đến tham gia nhé”!
<i><b>2.Nội dung trọng tâm </b></i>
<i><b>* Hoạt động 1 : Khởi động</b></i>
- Các con khởi động cùng cô theo bài hát “Con
gà trống”
- Trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh cùng cơ 1-2
vịng, đi các kiểu chân : mũi chân, gót chân, đi
khom lưng sau dần dần chậm lai rồi xếp thành
vòng tròn
<b>- BTPTC: </b>
<b>+ Động tác tay: Tư thế chuẩn bị: Đứng tự</b>
nhiên, 2 tay cầm quả xi ở phía trước
- Nhịp 1: Giơ tay lên cao, kiễng gót, mắt nhìn
thẳng
- Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị
Tập 2 lần nhịp 1 - 2
<b>+ Động tác lườn: T thế chuẩn bị: Ngồi trên sàn</b>
2 chân khép, 2 tay cầm quả để lên đùi
- Nhịp 1: Quay người đặt quả bên cạnh sườn
- Nhịp 2: Về tư thế chuẩn bị( Mỗi bên tập 2 lần)
Tập 2 lần nhịp 1 - 2
<b>+ Động tác chân: Tư thế chuẩn bị: Đứng tự</b>
nhiên, 2 tay xi ở phía trước.
- Nhịp 1: đưa chân phải lên cao
<b>+ Động tác bật: nhảy bật tại chỗ 3 - 4 lần.</b>
<b>*VĐCB: Bị theo hướng thẳng có mang vật </b>
<i><b>trên lưng </b></i>
+ Cơ giới thiệu tên bài tập: Bị theo hướng thẳng
có mang vật trên lưng
+ Cô làm mẫu lần 1 cho trẻ quan sát.
+ Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động
- Vâng ạ.
- Trẻ thực hiện các động
tác khởi động cùng cô và
các bạn
- Tập đều bài tập phát triển
chung.
- Nhớ tên bài tập
- Quan sát cơ tập mẫu
tác.
“ Khi có hiệu lệnh bắt đầu thì cơ bị thẳng
- Lần 3: Cơ mời một trẻ lên tập mẫu.
- Cô quan sát, động viên và sửa sai cho trẻ ( nếu
có).
- Nhóm ba trẻ thực hiện.
- Tổ thực hiện.
- Cá nhân thực hiện.
* Trò chơi vận động: Thỏ con nhảy qua hịn
<i><b>đá</b></i>
- Cơ giới thiệu cách chơi và luật chơi và chơi
mẫu cho trẻ xem trò chơi : “Thỏ con nhảy qua
hịn đá”
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi
- Cô nhận xét trẻ sau khi chơi
<i><b>Hoạt động 3 : Hồi tĩnh.</b></i>
<i><b>- Cho trẻ đi hít thở, thả lỏng tay chân và đi nhẹ</b></i>
nhàng
<b>3.Củng cố: </b>
- Hỏi trẻ hôm nay được học gì?
- Các con được chơi những trị chơi gì?
<b>4.Nhận xét, tuyên dương : </b>
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương, khích lệ trẻ.
- Cho trẻ nghỉ ngơi thu dọn đồ dùng
tập.
- Bò thẳng hướng có mang
vật trên lưng
- 1 trẻ lên thực hiện mẫu.
- Lần lượt trẻ lên tập
- Thi đua các tổ
- Cá nhân trẻ thực hiện
- Chơi trò chơi vui vẻ
- Hồi tĩnh nhẹ nhàng rồi
vào lớp
- Bò theo hướng thẳng có
<b>- Thỏ con nhảy qua hòn đá</b>
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
<i><b>Thứ 3 ngày 25 tháng 12 năm 2018</b></i>
<b>Tên hoạt động: Văn học : Kể truyện : Qủa trứng </b>
<b>Hoạt động bổ trợ: Thơ: Mười quả trứng trịn </b>
<b>I. Mục đích – yêu cầu</b>
- Trẻ nhớ tên truyện, hiểu nội dung câu truyện, nhớ các nhân vật trong truyện.
2. Kỹ năng:
- Thể hiện diễn cảm giọng điệu và có thể mơ phỏng bắt trước hành động của các
nhân vật trong truyện theo sáng tạo của trẻ
- Rèn khả năng nghe hiểu lời nói, biết trả lời to rõ ràng, mạnh dạn tự tin, trả lời
được các kiểu câu hỏi.
- Rèn khả năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú nghe cô kể truyện
- Giáo dục trẻ yêu q các con vật ni trong gia đình.
<b>II. Chuẩn bị</b>
1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Mơ hình sân khấu và rối các nhân vật: Gà trống, lợn con, vịt con, quả trứng.
-Tranh minh họa nội dung câu chuyện.
- Đĩa VCD với các bài hát : “ Con gà trống, một con vịt ..”
- Mũ đóng vai: Gà trống, lợn con, vịt con và quả trứng.
<b>2. Địa điểm tổ chức: Trong lớp học.</b>
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
vịt.Tạo tình huống cho nhân vật rối gà và lợn xuất
hiện.
“ Chào các bạn mình là gà trống, mình là lợn. Hơm
nay tiết trời ấm áp chúng mình được mẹ cho đi chơi,
các bạn có biết khơng trên đường đi chúng mình đã
rất ngạc nhiên khi nhìn thấy một quả trứng thật to,
chúng mình khơng biết quả trứng ấy từ đâu mà có, ai
đánh rơi, các bạn có muốn cùng mình khám phá xem
quả trứng ấy là của ai, từ đâu mà có khơng?
- Vậy các bạn hãy chú ý ngồi nghe câu truyện “Qủa
trứng” của tác giả Nguyễn Duy Thái.
<b>2. Nội dung trọng tâm:</b>
<i><b>2.1.Hoạt động 1 : Kể chuyện cho trẻ nghe</b></i>
- Cô kể cho trẻ nghe lần 1: kết hợp cử chỉ, điệu bộ.
- Hỏi trẻ tên truyện và cho trẻ nhắc lại.
- Tóm tắt nội dung truyện: “ Có quả trứng của ai đó
đánh rơi trong vườn, gà trống đã nhìn thấy quả trứng
ấy đầu tiên và gáy vang để hỏi quả trứng gì, kế đến là
- Giảng giải cho trẻ một số từ mới trong truyện:
+ Đánh tách một cái: Tức là quả trứng vỡ ra kêu tách
một cái.
+ Ló đầu: Tức là thị đầu ra.
+ Lúc lắc: Tức là quả trứng đung đưa.
- Kể lần 2 kết hợp trình chiếu hình ảnh trên màn
hình.
<b>2.2. Hoạt động 2:*Câu hỏi đàm thoại và chích dẫn:</b>
+ Cơ vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
+ Trong truyện có những nhân vật nào?
+ Đang đi dạo gà trống gặp cái gì?
+ Gà trống đã hỏi như thế nào?
+ Tiếp theo lợn con chạy đến và đã làm gì quả trứng?
gà, vịt
- Chú ý nghe và quan
sát.
- Nhắc lại tên bài và
- Nghe và quan sát .
- Qủa trứng.
- Gà trống, lợn, vịt.
- Qủa trứng.
+ Lợn con đã nói gì?
+ Đột nhiên chuyện gì đã xảy ra? Con gì ló đầu ra?
+ Vịt con kêu như thế nào?
+ Các con thấy các nhân vật trong truyện “ Qủa trứng
có đáng u khơng?
+ Ở nhà các con có ni những con vật này khơng?
+ Con yêu con vật nào nhất?
- Giáo dục trẻ biết các con vật ni trong gia đình
đều đáng u và có ích, vì vậy phải bảo vệ và chăm
sóc chúng.
- Cơ tạo tình huống bất ngờ tiếng gà trống và tiếng
lợn kêu phát ra từ trong sân khấu, cô nói: Gà trống và
lợn con đang nói chuyện với nhau ở đâu nhỉ? À thì ra
các bạn ấy đang nói chuyện với nhau từ nơi quả
trứng bị đánh rơi, các con có muốn gặp lại các nhân
vật trong truyện Qủa trứng một lần nữa không?
- Cô kể lần 3 bằng sân khấu biểu diễn với các nhân
vật trong truyện.
- Vậy qua câu truyện này chúng mình đã biết đó là
quả trứng của con gì đánh rơi chưa? Đó là trứng của
con nào?
- Nào bây giờ chúng mình cùng đi tìm trứng cho vịt
nhé.
- Cô cho trẻ đội mũ gà trống, vịt con, lợn con và
cùng tập kể chuyện theo cô.
.3. Củng cố
- Cô hỏi trẻ được nghe cô kể truyện gì?
- Trong chuyện có những con vật nào?
- Qủa trứng của con nào vậy?
- Giáo dục trẻ chăm sóc và ni dưỡng vật ni trong
gia đình đừng để cho các con vật trong gia đình nhà
- Hích mũi vào quả
trứng.
- Ụt ịt trứng gà, trứng
vịt?
- Vỏ bị vỡ ra và vịt con
- Vít, vít..
- Có ạ
- Trả lời.
- Trẻ trả lời
- Chú ý.
- Có ạ.
- Chú ý.
- Của con vịt.
<b>4. Kết thúc</b>
Cô động viên khen ngợi trẻ và cùng hát bài “ Một
con vịt” cho trẻ về các góc chơi.
<b>* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức</b>
<i>khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của</i>
<i>trẻ):</i>
<b> Hoạt động bổ trợ : + Âm nhạc: Con gà trống; Một con vịt..</b>
<b>I. Mục đích – yêu cầu</b>
1. Kiến thức
- Trẻ nhận biết gọi tên con gà, con vịt
- Biết được các đặc điểm nổi bật của con gà, con vịt
- Cung cấp cho trẻ biết một số đặc điểm: mỏ gà, mỏ vịt, chân gà, chân vịt, đầu
gà có mào đỏ, đầu vịt khơng có mào đỏ.
2. Kỹ năng
<i><b>- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua hoạt động. </b></i>
- Rèn kỹ năng lắng nghe, nói những câu dài, ghi nhớ có chủ đích
3. Thái độ
Trẻ biết chăm sóc và u q vật ni.
II. CHUẨN BỊ :
<i>1. Đồ dùng của cơ và của trẻ:</i>
- Mơ hình trang trại chăn nuôi gà, vịt.
- Đồ chơi con gà, con vịt.
- Con gà trống, gà mái, vịt thật.
- Tranh vẽ con gà trống, con vịt dán ở các góc chơi.
- Mũ vịt, mũ gà cho mỗi trẻ.
<i>2. Địa điểm tổ chức: Trong phòng học.</i>
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<i><b>1: Ổn định tổ chức, giới thiệu bài.</b></i>
- Bạn nào mang gà, vịt đi học cùng đấy?
- Bạn Đình Phong à?
- Ơ nếu khơng phải thì chắc là tiếng kêu này phát
ra từ trang trại nhà bác Cường rồi. Không biết
trong trang trại nhà bác cịn có những con vật
ni gì nữa nhỉ? Các con có muốn biết khơng hãy
cùng cơ đi thăm trang trại nhà bác Cường thôi, đi
nào!
- Cho trẻ cầm tay nhau vừa đi vừa hát “ Một con
vịt”
- Các con ơi đã đến rồi , các con thử xem có
những con vật ni gì mà kêu om xòm lên thế?
<b>2. Nội dung trọng tâm :</b>
<i><b>2.1.Hoạt động 1 : Bé khám phá con gà, con vịt.</b></i>
- Các con nhìn thấy con gì đấy?
- Có phải là con gà khơng?
- Cho trẻ lần lượt nói từ “con gà”
- Con gà trống gáy như thế nào?
- Gáy ị ó o là con gà gì?
-Thế gà mái kêu như thế nào?
- Ơi ở đằng kia có con gì nữa kìa?
- Con gì đây các con?
- Sao con biết nó là con vịt?
- Nó đang làm gì đây?
- Vừa rồi chúng mình nghe thấy vịt kêu như thế
nào nhỉ? Có phải kêu gâu, gâu không?
- Thế kêu như thế nào?
- Con gà và con vịt kêu có giống nhau khơng?
- Trẻ đi và hát
- Con gà.
- Phải ạ.
- Trẻ nói lại từ “ Con gà”
- Ị ó o.
- Con gà trống.
- Cục ta cục tác.
- Con vịt ạ.
- Trả lời.
- Đang bơi.
- À nhà bác Cường nuôi rất nhiều gà và vịt
<i><b>2.2 Hoạt động 2: Nhận biết tập nói con gà, con </b></i>
<i><b>vịt.</b></i>
<i>a) Nhận biết tập nói “ Con gà”</i>
- Cơ cho trẻ ngồi về chỗ và cô hỏi trẻ vừa được
xem những con vật gì?
- Cơ đưa con gà trống thật ra và hỏi trẻ:
+ Có phải con này khơng?
+ Con này là con gì?
- Cơ giới thiệu : Đây chính là con gà trống.
+ Cả lớp nhắc lại to cho cô nghe.
+ Bạn Bảo nhắc lại xem có đúng khơng nào?
- Gọi lần lượt trẻ lặp lại từ “con gà trống”.
- Con gà trống gáy như thế nào?
- Con gà có những bộ phận nào?
- Cơ chỉ vào từng bộ phận của con gà và hỏi trẻ.
+ Đây là cái gì?( Chỉ vào đầu, mào, mỏ, chân,
cánh)
+ Đầu gà có những gì?
+ Mào, mỏ, chân gà như thế nào?
- Con gà trống.
- Trẻ nhắc từ “ Con gà
trống”
- Cá nhân trẻ nhắc từ “
Con gà trống”
- Gáy ị ó o.
- Mỏ, mào, mắt.
trẻ biết: Đầu gà có mắt, mào to, mỏ nhọn. Chân
gà có móng nhọn dài, đi gà dài nhiều
lơng,...mỗi phần cho 2-3 trẻ nói lại tên từng bộ
phận của con gà.
- Cô cất con gà trống đi và đưa gà mái ra hỏi trẻ?
- Thế còn con này là con gì nhỉ?
- Vì sao con biết con này là con gà mái?
- Nó có mào to như gà trống không?
- Gà mái kêu như thế nào?
- Các con quan sát những bộ phận của con gà mái
+ Chân, mỏ, đầu, đi...
- Cơ chốt lại : Gà mái cũng có đầu, mình, chân,
đi như gà trống nhưng mào bé hơn, đuôi ngắn
hơn.
- Nuôi gà mái để làm gì?
- Thức ăn của gà là gì?
<i><b>b) Nhận biết tập nói “ Con vịt”</b></i>
- Cơ thấy các con hôm nay học giỏi quá cô mời
tất cả các con hãy đứng dậy để cùng hát múa với
cô một bài nào!
- Cho trẻ hát múa bài “ Một con vịt”
- Các con vừa hát bài hát về con gì?
<i>- Có đúng là con vịt không?</i>
- Cô đưa con vịt thật cho trẻ quan sát.
- Đây là con gì?
- Cho cả lớp đọc từ “ Con vịt”
- Vịt kêu như thế nào?
- Cho cả lớp bắt trước tiếng kêu của con vịt.
- Gà mái.
- Không ạ.
- Cục ta cục tác
- Trẻ kể.
- Đẻ trứng.
- Thóc, gạo, cám...
- Trẻ hát + vận động.
- Con vịt.
- Con vịt.
- Nhắc lại từ “ Con vịt”.
- Cạp cạp.
- Con vịt có những bộ phận nào?
- Đầu của vịt có những gì?
- Mỏ vịt bẹt, đầu khơng có mào.
- Cịn đây là cái gì?( chỉ vào chân)
- Cho trẻ nhắc lại từ “ Chân vịt”
- Chân của con vịt như thế nào?
- Các con vừa thấy vịt nhà bác Cường đang bơi ở
đâu?
- Vịt bơi được là nhờ đơi chân có màng này đấy.
- Cô giới thiệu các bộ phận của con vịt. Mỏ bẹt,
- Cơ đố các con ni gà, vịt để làm gì?
- À ni gà, vịt để đẻ trứng cho các con ăn,
ngồi ra ni cịn để làm thịt nữa đấy, thịt và
trứng là nguồn thức ăn rất bổ dưỡng cho các con
chính vì vậy mà các con hãy chăm sóc chúng để
chúng mau lớn và đẻ trứng cho các con ăn như
những chú gà , vịt đẻ trứng này nhé!
- Cho trẻ xem gà, vịt đẻ trứng.
<i><b>2.2. Hoạt động 2:.Chơi bắt trước tiếng kêu.</b></i>
<i>- Cô phát cho mỗi trẻ một mũ gà hoặc vịt.</i>
<i>- Cô giới thiệu trò chơi: </i>
- Bắt trước làm động tác của con gà trống 2 vỗ
cánh và miệng gáy ị ó o.
- Bắt trước những chú vịt chân đi lạch bạch và
kêu cạp cạp. Cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Đầu, mình, đi, chân.
- Mỏ, mắt.
- Chân vịt.
- Nhắc từ “ Chân vịt”
- Có màng.
- Bơi dưới ao.
- Đẻ trứng, lấy thịt.
- Xem gà, vịt đẻ trứng.
những gì?
- Được chơi trị chơi gì?
- Gà, vịt đều là những con vật ni trong gia đình
nhà các con đấy chính vì vậy mà chúng mình cần
phải chăm sóc chúng để chúng mau lớn và đẻ
nhiều trứng cho các con ăn nhé!
<b>4. Kết thúc: </b>
* Hát “ Một con vịt” và chuyển hoạt động.
- Bắt trước tiếng kêu.
- Hát và cất dọn đồ chơi.
<b>* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức</b>
<i>khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của</i>
<i>trẻ):</i>
...
...
<i><b>Thứ 5 ngày 27 tháng 12 năm 2018</b></i>
<b>Tên hoạt động: Văn học: Thơ : Mèo con đi học</b>
<b>I. Mục đích – yêu cầu</b>
1. Kiến thức
- Phát triển ngôn ngữ và hiểu được một số từ khó “ Cỏn con” “ Chang chang”
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú trong giờ học.
- Giáo dục trẻ biêt đi ra nắng phải đội mũ.
<b>II. Chuẩn bị</b>
1. Đồ dùng của giáo viên và trẻ:
- Tranh vẽ mèo con đi học ngồi nắng,mèo cầm ổ bánh mì và một cây bút chì.
- Mơ hình bài thơ
- Cơ đọc thuộc thơ,đọc diễn cảm bài thơ.
<b>2. Địa điểm tổ chức: trong lớp học.</b>
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức, giới thiệu bài.</b>
- Cơ đọc câu đố cho trẻ trả lời
“ Con gì tai thính
Lơng lượt mắt tinh
Ngày ngủ đêm rình
Chuột kinh chuột sợ”
Đố cả lớp đó là con gì?
À đúng rồi đó là con mèo và cơ cũng có một bài
thơ nói về con mèo đi học nhưng muốn biết con
mèo đi học như thế nào,các con hãy lắng nghe cô
đọc bài thơ “ Mèo con đi học nhé’
<b>2. Nội dung trọng tâm:</b>
<b>2.1 Hoạt động 1: Cô đọc thơ diễn cảm cho trẻ </b>
- Cô đọc thơ lần 1. Cử chỉ điệu bộ
- Cô đọc thơ lần 2 : Kết hợp tranh minh họa
* Cô giảng giải nội dung bài thơ: Ở bài thơ “ Mèo
con đi học” tác giả đã tả cảnh mèo con đi học giữa
lúc trời nắng gắt ( Nắng chang chang) nhưng lại
không mang theo thứ gì cả và chỉ mang mẩu bánh
mì và cái bút chì con con đấy các con ạ.
<i><b>2.2. Hoạt động 2 : Đàm thoại nội dung bài thơ</b></i>
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
- Trong bài thơ có nói về con gì?
- Mèo con con đi đâu cả lớp?
- Mèo con đã mang theo thứ gì để đi học?
- Trời như thế nào
* Giai thích từ khó “ Nắng chang chang”
- Các con thấy mèo con đã mang thiếu đồ dùng gì
để đi học?
- Các con thấy mèo con có đáng u khơng?
Vậy hơm nay chúng mình cùng học thật thuộc bài
thơ này nhé
<i><b>2.3. Dạy trẻ đọc bài thơ </b></i>
- Cô cho cả lớp đọc thơ
- Cho nhóm trẻ đọc thơ( Bạn trai,bạn gái)
- Từng tổ đọc
- Cá nhân trẻ đọc
- Cô động viên khuyến khích trẻ đọc
<b>3. Củng cố </b>
- Hơm nay các con được học bài thơ gì?
- Giáo dục trẻ yêu chăm sóc yêu quý và bảo vệ các
-Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát và lắng
nghe
- Trẻ lắng nghe
- Mèo con đi học
- Con mèo
- Đi học
-Bút chì,bánh mì
- Nắng chang chang
- Trẻ nắng nghe
- Trẻ trả lời theo suy
nghĩ của mình
- Có ạ
- Vâng ạ
- Cả lớp đọc
- Nhóm trẻ đọc
- Tổ đọc
- Cá nhân đọc
con vật ni trong gia đình
<b>4. Kết thúc</b>
- Cơ cùng trẻ hát và vận động theo bài “ Gà trống
mèo con và cún con” và ra ngoài chơi với đồ chơi
ngoài trời.
- Trẻ hát và ra
ngoàichơi
<b>* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức</b>
<i>khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của</i>
<i>trẻ):</i>
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
<b>+ Hoạt động bổ trợ : Hát: Đàn gà con.</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :.</b>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
-Trẻ biết một số loại thức ăn dành cho gà: Thóc, gạo, cỏ
- Trẻ phân biệt được màu xanh, màu đỏ, vàng
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Trẻ biết cách cầm bút vẽ chấm tròn, nét nhỏ...
3.Giáo dục:
- Giáo dục trẻ u q chăm sóc vật ni.
<b>II. CHUẨN BỊ.</b>
<i><b>1.Đồ dùng của cơ và của trẻ:</b></i>
<i><b>- Mơ hình trang trại gà đang ăn thóc gạo.</b></i>
- Tranh mẫu của cơ.
- Mỗi trẻ một tranh mẫu có những con gà, bút sáp màu.
- Băng đĩa ghi bài hát “ Đàn gà con, con gà trống..,”.
2. Địa điểm tổ chức:
- Trong lớp học
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức, giới thiệu bài.</b>
- Cô cho trẻ hát bài “ Con gà trống”
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát.
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát nói về con gì?
-Trong gia đình con có ni những con vật ni
gì khơng?
- Các con có u q chúng không?
- Cô cũng rất yêu quý những con vật ni trong
gia đình cơ nên hằng ngày cơ thường chăm sóc
chúng thật chu đáo đấy.
- Hơm nay cơ sẽ cho các con đi thăm trang trại
chăn nuôi nhà cô nhé! Để xem chúng ăn gì?
- Trẻ hát cùng cơ.
- Con gà trống
- Gà trống.
<b>2.1. Hoạt động 1: Thăm quan mơ hình</b>
- Cơ hỏi trẻ trong trang trại cơ ni những con
gì?
- Con gà này là gà gì?( Chỉ gà trống, gà mái, gà
con)
- Cịn con kia là con gì?
- Các con có biết vì sao những chú gà này lại lớn
nhanh và to như thế này khơng?
- Vì hằng ngày cơ thường phải cho chúng ăn
đấy!
- Các con có biết thức ăn của gà là gì khơng?
- Các con nhìn xem gà đang ăn gì kia?
- Thóc và gạo là những thức ăn nhỏ, có đủ chất
dinh dưỡng phù hợp với gà đấy.
<b>2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh mẫu.</b>
<b>- Cơ giới thiệu cơ có cuốn chuyện tranh rất đẹp</b>
các con có muốn xem khơng?
- Cho trẻ xem tranh đàn gà đang ăn thóc gạo.
- Hỏi trẻ tranh vẽ gì?
- Đàn gà đang làm gì?
- Những hạt thóc, gạo vẽ như thế nào? ( Nhỏ,
hình chấm trịn, nét ngắn dài khác nhau…)
- Các con hãy xem cô vẽ thêm thóc gạo cho
chúng ăn nhé!
- Các con ơi cơ cịn nhiều những chú gà đáng
yêu nữa mà chưa có đủ thức ăn cho chúng ăn vậy
các con hãy kiếm thức ăn cho chúng ăn giúp cô
nhé!
<i><b>2.3.Hoạt động 3: Trẻ thực hiện.</b></i>
- Con gà.
- Trả lời theo cơ.
- Thóc gạo, cỏ, cám..
- Thóc, gạo.
- Có ạ.
- Đàn gà.
- Mổ thóc.
- Cô phát cho trẻ tranh vẽ đàn gà chưa có thức
ăn.
- Hỏi trẻ đàn gà này có gì ăn chưa?
- Con sẽ cho chúng ăn gì?
- Con sẽ vẽ như thế nào?
- Cô nhắc trẻ ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách và cho trẻ vẽ.
+ Cô đi từng trẻ hỏi ý định trẻ vẽ.
+ Con vẽ thức ăn gì cho gà đấy?
+ Con vẽ như thế nào?
- Cô chú ý bao quát cả lớp, đến bên trẻ động
viên, khuyến khích trẻ vẽ.
<i><b>2.4.Hoạt động 4. Trưng bày, nhận xét sản</b></i>
<i><b>phẩm.</b></i>
- Cô giúp trẻ mang sản phẩm lên trưng bày. Cô
gợi ý trẻ nêu nhận xét sản phẩm.
+ Con thích sản phẩm nào? Của bạn nào?
+ Bạn vẽ được cái gì đây?
+ Bạn đã cho gà ăn nhiều thức ăn gì?
- Nhận xét chung, động viên, khen ngợi trẻ.
- Hỏi trẻ hơm nay các con được làm gì?
- Vẽ thức ăn cho con gì?
- GD trẻ ln u q chăm sóc động vật ni
trong gia đình.
<b>4.Kết thúc: </b>
- Chưa ạ.
- Thóc, gạo, cỏ..
- Trả lời.
- Trả lời.
-Trưng bày sản phẩm.
- Trẻ nhận xét sản phẩm
- Trẻ trả lời
- Vẽ thức ăn cho gà
- Co gà
<b>* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức</b>
<i>khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của</i>
<i>trẻ):</i>