Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (206.01 KB, 29 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần thứ: 15 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN:</b>
Thời gian thực hiện:
Tên chủ đề nhánh 1:
Thời gian thực hiện :
<b>A. TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>Hoạt</b>
<b>động</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục Đích -u cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>
<b>Đón</b>
<b>trẻ</b>
<b></b>
<b>-Chơi</b>
<b></b>
<b>-Thể</b>
<b>dục</b>
<b>sáng</b>
- Đón trẻ vào lớp
- Cho trẻ chơi theo ý
thích và trò chuyện
sáng.
- Trò chuyện với trẻ về
tên gọi, đặc điểm cấu
tạo, nơi sống, ích lợi
của các con vật ni
<b>Thể dục sáng:</b>
- Thể dục sáng: Đợng
tác hơ hấp: Gà gáy ị ó
o
+ Động tác tay : Hai
tay đưa lên cao, ra phía
trước, sang ngang
+ Đợng tác chân: Đứng
đưa 1 chân ra trước
+ Động tác bụng: Đứng
quay người sang 2 bên
90 độ
+ Động tác bật: Bật
tách khép chân
- Tập kết hợp bài: Gà
trống, mèo con và cún
con
- Trẻ biết chào cô và bố mẹ khi
đến lớp
- Biết cất đồ chơi gọn gàng sau
khi chơi xong
- Biết được chủ đề mình đang
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trẻ biết vận động theo nhạc
nhịp nhàng các động tác cùng
cô.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Rèn luyện thể lực cho trẻ qua
các động tác thể dục, các kỹ
năng vận động, sự nhanh nhẹn,
tự tin và tinh thần tập thể
- Rèn khả năng chú ý, quan sát,
ghi nhớ, sự tập trung
<b>3. Thái độ:</b>
- Trẻ hào hứng khi tham gia
hoạt động thể dục
- Trẻ quan tâm tới bạn bè, giữ
gìn vệ sinh cơ thể.
- Trẻ yêu quý và bảo vệ các
con vật nuôi trong gia đình
- Đồ chơi các
góc chơi.
- Tranh ảnh về
một số vật nuôi
trong gia đinh
- Địa điểm tập
thể dục,
<b>THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT</b>
<b>3 tuần: Từ ngày 14/12/2020 đến ngày 01/01/2021</b>
<b>Một số con vật nuôi trong gia đình</b>
1 Tuần: Từ ngày 14/12/2020 đến ngày 18 /12/2020
HOẠT ĐỘNG
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Đón trẻ - trị chuyện</b>
- Cơ đến lớp sớm mở cửa thơng thống lớp học, đón trẻ
niềm nở, nhẹ nhàng ân cần với trẻ và phụ huynh
- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và cất đồ dùng đúng nơi
quy định.
- Trao đổi cùng phụ huynh về sức khỏe, học tập của trẻ
- Gợi ý trẻ vào chơi theo ý thích ở các góc chơi, nhắc nhở
trẻ cất gọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định khi chơi
- Cho trẻ hát bài " Gà trống, mèo con và cún con’’
- Cô cùng trẻ xem tranh ảnh về mợt số con vật ni trong
gia đình. Trị chuyện cùng trẻ.
+ Đây là con gì?
+ Con vật này được ni ở đâu?
+ Con vật này có đặc điểm gì?
+ Ni con vật để làm gì ?...
=> Giáo dục trẻ không được đánh đập các con vật, phải
rửa tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc với con vật, biết bảo vệ,
chăm sóc các con vật.
<b>2. Thể dục sáng:</b>
<b>* Kiểm tra sức khỏe</b>
<b>a. Khởi động: </b>
<b>- Cô cho trẻ đi, chạy vòng tròn với các kiểu đi của chân: </b>
Đi bằng gót chân, mũi bàn chân, đi khom lưng, chạy
nhanh, chạy chậm… về 3 hàng dàn đều hàng
<b>b. Trọng động: Cô tập mẫu các động tác và hướng dẫn trẻ</b>
tập cùng cô:
+ Động tác hô hấp: Gà gáy ị ó o
+ Đợng tác tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang
ngang
+ Đợng tác chân: Đứng đưa 1 chân ra trước
+ Động tác bụng: Đứng quay người sang 2 bên 90 độ
+ Động tác bật: Bật tách khép chân
- Tập kết hợp bài: Gà trống, mèo con và cún con
<b>c. Hồi tĩnh :</b>
- Cho trẻ hát " Cùng đi đều" về tổ
- Cô nhận xét buổi tập.
<b>3. Kết thúc: - Cô nhận xét tuyên dương trẻ.</b>
- Chào cô, chào bố
mẹ. Cất đồ dùng, vào
lớp.
- Chơi theo ý thích
- Trẻ hát
- Trẻ quan sát và trị
chuyện cùng cơ
- Lắng nghe
- Trẻ thực hiện theo
- Trẻ quan sát và tập
cùng cơ
<b>HĐ</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích –Yêu cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>
<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>góc</b>
<b> </b>
<b>1.Góc đóng vai:</b>
- Cửa hàng bán thực
phẩm sạch. Gia đình.
Phịng khám bác sỹ thú
y. Trại chăn ni. Cửa
hàng ăn.
<i><b>2. Góc xây dựng: </b></i>
- Xây dựng trang trại
chăn ni,
- Ghép hình các con vật
<b>3.Góc nghệ thuật</b>
<i><b>* Tạo hình. </b></i>
- Vẽ, tơ màu, nặn con
vật ni trong gia đình
<i><b>* Âm nhạc.</b></i>
+ Chơi với các dụng âm
nhạc
+ Biểu diễn các bài hát
về các con vật nuôi
trong gia đình.
<b>4. Góc học tập</b>
- Xem tranh truyện liên
quan đến chủ đề
- Làm truyện tranh về
các con vật ni trong
gia đình.
- Kể chuyện theo tranh
về chủ đề đợng vật ni
trong gia đình.
<b>5. Góc thiên nhiên</b>
- Chơi với cát và sỏi,
- Tưới cây, nhổ cỏ,
chăm sóc cây
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trẻ biết phân vai chơi, biết
nhiệm vụ chơi của mình
- Biết cách mơ tả về thứ mình cần
mua.
- Biết cơng việc của người bán
hàng, bác sĩ thú y, đầu bếp. Biết lợi
ích của các loại thực phẩm.
- Trẻ biết lựa chọn các khối,
hình để xây dựng nên trại chăn
ni, ghép hình con vật...
- Trẻ biết vẽ, tơ màu, nặn 1 số
con vật nuôi, thức ăn của
chúng.
- Trẻ biết hát, múa và biểu diễn
tự nhiên một số bài hát về
những con vật ni trong gia
đình.
- Nhận biết được 1 số hình ảnh
trong tranh, lựa chọn được những
tranh ảnh phù hợp với chủ đề để
làm sách.
- Biết kể chuyện theo tranh
- Trẻ biết chơi với cát, sỏi an toàn.
Biết tác dụng của cát, sỏi.
- Biết cách chăm sóc cây
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Rèn ngơn ngữ diễn đạt lưu
loát cho trẻ.
- Rèn kỹ năng phối hợp, liên
kết các góc chơi
- Phát triển tư duy sáng tạo, trí
tưởng tượng cho trẻ.
- Rèn kĩ năng xếp, lắp ghép
khéo léo.
- Rèn tính mạnh dạn , tự tin cho
trẻ
<b>3. Thái độ: Trẻ yêu quý các </b>
con vật ni trong gia đình và
biết cách chăm sóc, bảo vệ
Đồ chơi bán
hàng, nấu ăn
- Các loại gạo
lạc đậu đỗ đóng
- Đồ chơi xây
dựng
- Bợ lắp ghép,
các khối hình
các con vật
bằng nhựa.
- Bút chì, giấy
vẽ, sáp màu,
đất nặn
- Dụng cụ âm
nhạc
-Tranh ảnh,
sách báo cũ về
các con vật
nuôi, kéo hồ
dán, giấy màu
- Cát, sỏi
- Chậu cây, xô
nước, ca tưới
HOẠT ĐỘNG
<b>1. Trò chuyện về chủ đề:</b>
<b>- Cho trẻ hát bài “ Một con vịt’’</b>
+ Chúng mình vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát đã nhắc tới con vật nào? Con vịt được nuôi ở đâu?
+ Thế trong gia đình các con cịn ni những con vật gì khác
nữa? Ni những con vật đó để làm gì?
=> GD trẻ yêu quý các con vật và bảo vệ các con vật nuôi.
<b>2. Nội dung:</b>
<b>a. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi</b>
- Các con hãy quan sát xem hơm nay cơ chuẩn bị cho các
con mấy góc chơi, đó là những góc chơi nào?
- Giới thiệu cho trẻ các góc chơi mà cơ tổ chức chơi .
- Góc phân vai có những đồ chơi gì nào? vậy con sẽ chơi
đóng vai làm những ai nào? hãy cùng nhau đóng vai: Bác sĩ
thú y, người bán hàng, đầu bếp
- Góc xây dựng có gì nào? Các con sẽ xây dựng trang trại
chăn ni, ghép hình các con vật.
- Góc nghệ thuật: Bạn nào muốn trở thành họa sĩ nào? hãy
dùng đôi bàn tay khéo léo của mình để vẽ,tơ màu, nặn các
con vật nuôi và thức ăn của chúng …Chơi với các dụng cụ
âm nhạc, biểu diễn các bài hát về chủ đề.
- Góc thiên nhiên: Các con sẽ nhổ cỏ, chăm sóc cây cảnh
được chơi với cát, sỏi.
<b>- Góc học tập các con sẽ làm truyện tranh về các con vật</b>
nuôi trong gia đình
- Kể chuyện theo tranh về chủ đề động vật nuôi trong GĐ
- Cô cho trẻ lựa chọn góc chơi theo ý thích. Trẻ về góc chơi
và tự thỏa thuận vai chơi
<b>b. Hoạt động 2: Quá trình chơi:</b>
- Cơ đóng 1 vai chơi và chơi cùng với trẻ, nhắc trẻ mối liên
hệ giữa các góc chơi trong q trình chơi
- Cơ gợi ý, giúp trẻ sáng tạo khi chơi.
- Cô hỏi trẻ: Con đang chơi ở góc nào? con chơi gì?
- Đợng viên khuyến khích trẻ chơi sáng tạo, đoàn kết
<b>c. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi </b>
- Cô tập trung trẻ lại và đến mợt góc chơi nổi bật nhất trong
ngày và cùng nhận xét về góc chơi đó.
- Các con chơi gì, ở góc nào? Các con đã tạo ra những sản
phẩm gì?... Hãy giới thiệu về sp chơi của góc mình ?
<b>3. Kết thúc: Cơ nhận xét chung, đợng viên khuyến khích trẻ </b>
tạo cho trẻ có hứng thú ở buổi chơi sau.
Cho trẻ hát "Bạn ơi cất đồ chơi" và cất đồ chơi vào góc
- Hát
- Bài “Một con vịt”
- Trẻ trả lời
- Trẻ kể tên các
con vật
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ quan sát và
trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Lựa chọn góc
chơi theo ý thích,
về góc chơi
- Trẻ chơi ở các
góc
- Trẻ trả lời cơ
- Quan sát và nhận
xét
- Trẻ trả lời cô
- Trẻ lắng nghe
- Hát, cất đồ chơi
<b> TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>ngồi</b>
<b>trời</b>
<b>1. Hoạt đơng có chủ đích </b>
- Quan sát thời tiết, lắng
nghe các âm thanh khác
nhau ở sân trường.
- Quan sát con vật ni ở
trường ( Con chó)
- Quan sát tranh, trị
chuyện về 1 số con vật
ni trong gia đình.
<b>2. Trị chơi vận động.</b>
- Mèo đuổi cḥt. Mèo và
chim sẻ. Bắt vịt trên cạn.
Bắt trước tiếng kêu của các
con vật.
<b>3. Chơi tự do.</b>
- Chơi với đồ chơi ngồi
trời (cầu trượt, xích đu…)
- Chơi với phấn, vòng.
- Nhặt lá rụng trên sân
trường.
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trẻ biết nhận xét về thời
tiết mùa hè, phân biệt được
các âm thanh khác nhau.
- Biết được tên gọi đặc điểm của
1 số con vật ni trong gia đình
và lợi ích của chúng.
- Biết cách chơi trị chơi.
- Biết phối hợp với bạn nhịp
nhàng khi chơi để đảm bảo an
toàn.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Phát triển ở trẻ kỹ năng
quan sát, nhận xét, tư duy,
phân biệt, chú ý, trí tưởng
tượng, sáng tạo cho trẻ.
- Rèn thể lực cho trẻ.
- Rèn trẻ tinh thần tập thể
hợp tác trong khi chơi.
- Trẻ thích thú tham gia các
hoạt đợng, chơi đồn kết bạn
bè.
- Trẻ u thiên nhiên, có ý
thức bảo vệ MTXQ và yêu
quý chăm sóc bảo vệ các con
vật ni trong gia đình.
- Trẻ vui vẻ thoải mái sau khi
hoạt động, biết giữ an tồn trong
khi chơi.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh
môi trường sạch sẽ
- Mũ, dép
- Địa điểm
quan sát thuận
tiện và an
tồn.
- Tranh ảnh
mợt số con vật
ni trong gia
đình
- Địa điểm
chơi sạch sẽ
- Địa điểm
chơi
- Phấn, vịng
- Xơ đựng lá
rụng
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>1. Ổn đinh tổ chức- trò chuyện.</b>
- Cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún con.
- Trò chuyện :
+ Bài hát bài hát nói đến những con vật gì?
+ Các con vật đó sống ở đâu?
+ Các con vật đó được ni để làm gì?
+ Để các con vật lớn nhanh chúng ta phải làm gì?
=> Giáo dục trẻ yêu quý những con vật nuôi trong gia
đình và cách chăm sóc bảo vệ chúng…
<b>2. Nội dung</b>
<b>2.1. Hoạt động 1: Hoạt động chung có chủ đích:</b>
- Cô tập trung trẻ lại kiểm tra sức khoẻ của trẻ.
* Cho trẻ quan sát thời tiết, lắng nghe các âm thanh khác
nhau.
+ Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào ?
+ Trời nắng, nóng là đặc điểm của mùa gì ?
+ Trời nắng, nóng chúng mình phải ăn mặc thế nào?
=> Giáo dục trẻ ăn, mặc phù hợp với thời tiết để không bị
ốm, ho…
+ Các con lắng nghe xem có âm thanh gì phát ra? Âm
thanh được phát ra từ đâu?
* Quan sát “ Con chó’’, trị chuyện về đặc điểm, ích lợi
của con vật đối với con người
+ Đây là con gì?
+ Con chó có đặc điểm gì?
+ Ni chó để làm gì?
* Quan sát tranh, trị chuyện về mợt số con vật ni trong
gia đình.
+ Đây là con gì?
+ Con vật này có đặc điểm, ích lợi gì?...
=> Giáo dục trẻ cách chăm sóc và bảo vệ các con vật ni
trong gia đình…
<b>b. Hoạt động 2: Trị chơi vận động.</b>
- Cơ giới thiệu tên trị chơi, cách chơi, luật chơi của trò
chơi : “ Mèo đuổi chuột. Mèo và chim sẻ. Bắt vịt trên cạn
Bắt trước tiếng kêu các con vật.
- Tổ chức cho trẻ chơi. (cô bao quát, động viên trẻ.
- Nhận xét sau khi chơi.
<b>c. Hoạt động 3: Chơi tự do.</b>
- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời.
- Chơi với phấn, vòng. Nhặt lá rụng trên sân
<b> 3. Kết thúc: - Củng cố, giáo dục- NX- TD trẻ.</b>
- Trẻ hát
- Con chó, mèo, gà
- Trong gia đình
- Trơng nhà, bắt cḥt
- Chăm sóc, bảo vệ
- Lắng nghe
- Quan sát
- Trời nắng, nóng
- Trả lời
- Con chó
- Đầu, mình, chân,
đuôi. Để làm thực
phẩm, trông nhà…
- Quan sát
- Trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Chơi trò chơi
- Lắng nghe
- Chơi với thiết bị
ngoài trời. Chơi với
phấn, vòng, nhặt lá
- Lắng nghe
TỔ CHỨC CÁC
<b>Hoạt</b>
<b> </b>
<b>Hoạt</b>
- Rửa tay, rửa mặt
trước khi ăn
- Ăn trưa
<b>1. Kiến thức</b>
- Trẻ biết các thao tác rửa tay,
rửa mặt trước khi ăn để phòng
tránh đươc các dịch bệnh
- Trẻ biết tên món ăn và các chất
dinh dưỡng có trong thức ăn. Các
thức ăn được chế biến từ động
vật nuôi trong gia đình.
- Biết giá trị dinh dưỡng của các
chất đối với sự phát triển cơ thể.
- Nhận biết các hành vi văn minh
lịch sự trong ăn, uống.
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Rèn trẻ kỹ năng rửa tay, rửa
mặt đúng quy trình.
- Rèn trẻ biết xúc cơm ăn gọn
gàng, sạch sẽ.
<b>3. Thái độ</b>
- Trẻ có thói quen tốt biết mời cô
và các bạn khi ăn cơm, ăn hết
suất, không làm rơi vãi ra bàn,
khơng nói chuyện trong khi ăn
<b>- Xà phòng</b>
- Vòi nước ấm
- Khăn mặt
- Bàn ghế, bát thìa,
cơm, thức ăn cho
trẻ
- Đĩa đựng thức ăn
rơi vãi, khăn lau
tay.
<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>ngủ</b>
<b>1. Trẻ ngủ trưa</b>
<b>2. Vận động nhẹ- </b>
<b>Ăn quà chiều</b>
<b>1. Kiến thức: </b>
- Trẻ biết tác dụng của giấc ngủ
trưa
- Biết nằm ngủ đúng tư thế
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Rèn cho trẻ có thói quen ngủ
trưa đúng giờ, ngủ sâu giấc.
<b>3. Thái độ: </b>
- Trẻ ngủ ngon giấc, ngủ sâu, có
tâm thế thoải mái khi ngủ.
- Trẻ tỉnh táo sau giờ ngủ trưa
- Trẻ vui vẻ, thoải mái, ăn hết
xuất của mình
- Phịng ngủ ấm áp:
Chăn, ga, gối, đệm
- Q chiều
- Khăn lau tay, lau
mặt.
<b>HOẠT ĐỘNG</b>
<b>* Hoạt động 1: Vệ sinh </b>
<b>- Cho trẻ đọc bài "Rửa tay”</b>
- Thông báo đến giờ ăn cô cho trẻ nêu 6 bước rửa tay,
- Cho trẻ đi rửa tay, rửa mặt đúng thao tác
=> Giáo dục trẻ phải rửa tay trước khi ăn ,khi rửa tay
phải rửa đúng cách để tay sạch sẽ tránh được các bệnh
và không lây bệnh....
- Cho trẻ vào bàn ngồi ngay ngắn
<b>* Hoạt động 2: Trẻ ăn cơm</b>
<b>- Cho trẻ hát bài “ Mời bạn ăn”</b>
- Cô chia cơm thức ăn cho trẻ.
- Hỏi trẻ hơm nay chúng mình ă cơm với gì?, các chất
dinh dưỡng có trong thức ăn
- Cơ giới thiệu món ăn, đặc biệt các món ăn được chế
biến từ đợng vật ni trong gia đình và cho trẻ mời
trước khi ăn
- Giáo dục trẻ phải ăn đủ chất dinh dưỡng để cho cơ thể
khỏe mạnh và thông minh
- Trẻ ăn cô bao quát trẻ, động viên trẻ ăn nhanh, ăn hết
xuất. Chú ý quan tâm những trẻ ăn chậm, lười ăn
- Trẻ ăn xong cho trẻ đi làm vệ sinh
- Cô và trẻ cùng thu dọn bàn ghế
- Trẻ đọc
- Nêu 6 bước rửa tay
- Trẻ cùng đi rửa tay, rửa
mặt
-Trẻ vào bàn ngồi
- Trẻ hát
- Trẻ trả lời
- Trẻ mời và cùng ăn
- Lau tay, rửa mặt
- Thu dọn bàn ghế.
<b>* Hoạt động ngủ</b>
- Cô kê phản, dải chiếu
- Sắp xếp cho trẻ vào chỗ ngủ
- Hướng dẫn trẻ nằm đúng tư thế, nhắc trẻ không mang
đồ dùng đồ chơi, những vật sắc nhọn theo khi ngủ.
- Cho trẻ đọc bài thơ “ giờ đi ngủ”
- Mở những bài hát ru nhẹ nhàng để giúp trẻ dễ đi vào
giấc ngủ
- Cơ đợng viên khích lệ trẻ ngủ ngoan và nằm đúng tư
- Cô bao quát trẻ ngủ, xử lý tình huống khi cần thiết
<b>* Vận động nhẹ - ăn quà chiều</b>
- Cho trẻ đi vệ sinh sau khi ngủ dậy
- Cho trẻ vận động theo bài hát: Đu quay
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn- chia quà chiều cho trẻ
- Mời trẻ ăn quà chiều. Động viên trẻ ăn hết xuất....
- Trẻ vào chỗ nằm ngủ
trưa
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ ngủ
- Đi vệ sinh
- Vận động nhẹ nhàng
- Ngồi vào bàn
- Mời cô,.. Ăn quà chiều
<b>TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>Hoạt</b>
<b>Chơi</b>
<b>hoạt</b>
-1. Ơn kiến thức đã học,
bổ sung những hoạt
động hàng ngày cho
trẻ yếu.
* Thực hành trên sách
+ + Thứ 2: Vở giao thông
+ Thứ 3: Vở khám phá
khoa học
2. Chơi hoạt động
theo ý thích.
3. Lau chùi giá góc,
sắp xếp đồ chơi gọn
gàng.
4. Biểu diễn văn nghệ
5. Nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
<b>1. Kiến thức:</b>
- Trẻ khắc sâu kiến thức đã học.
- Trẻ thuộc một số bài hát, bài
thơ , truyện về chủ đề.
- Biết tham gia giao thơng đảm
bảo an tồn.
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích
lợi của các con vật ni trong gia
đình.
- Biết lau chùi giá góc sạch sẽ và
sắp xếp các đồ dùng đồ chơi
đúng nơi quy định.
- Trẻ biết nêu các tiêu chuẩn bé
ngoan.
- Trẻ biết nhận xét đánh giá
mình và bạn.
- Trẻ biết chào cô, chào bạn khi
ra về
<b>2. Kỹ năng:</b>
- Phát triển ngôn ngữ, tư duy,
sáng tạo cho trẻ.
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh,
- Rèn tính mạn dạn, tự tin cho trẻ
khi tham gia các hoạt đợng.
- Rèn tính trung thực, tính kỷ
luật cho trẻ
<b>3. Thái độ:</b>
- Trẻ có ý thức trong học tập và
rèn luyện.
- Trẻ hứng thú chơi, có ý thức
chơi ngoan, đoàn kết bạn bè.
- Biết noi gương bạn ngoan
- Tranh, ảnh, đồ
dùng, đồ chơi,
học liệu
- Vở an tồn
giao thơng,
khám phá khoa
học.
- Bút chì, sáp
màu
- Đồ chơi các
- Giẻ lau, xơ
nước
- Dụng cụ âm
nhạc
- Cờ, bảng bé
ngoan, phiêu
bé ngoan.
<b>Trả </b>
<b>trẻ</b> - Trả trẻ,
- Vệ sinh cuối ngày
- Tạo mối quan hệ gần gũi thân
thiết và sự tin tưởng của các bậc
phụ huynh với cô giáo
- Trẻ biết chào cô, chào bạn khi
ra về
- Lớp học sạch sẽ gọn gàng
- Đồ dùng cá
nhân trẻ
HOẠT ĐỘNG
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
<b>- Cho trẻ hát bài con gà trống</b>
- Trò chuyện chủ điểm
<b> 2. Nội dung: ôn kiến thức đã học.</b>
<b>* Tổ chức cho trẻ ôn lại kiến thức đã học buổi sáng: </b>
Đọc thơ, hát, kể chuyện, tô, vẽ…Đặc biệt chú ý đến
những trẻ còn yếu.
- Đặt các câu hỏi đàm thoại giúp trẻ khắc sâu kiến thức
đã học.
- Thứ 2: Cho trẻ thực hành sách an toàn giao thông.
- Thứ 3: Cho trẻ học sách khám phá khoa học
*. Cho trẻ chơi theo ý thích.
- Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc chơi. Nhắc trẻ
chơi ngoan, đồn kết bạn bè
* Lau chùi giá góc, ắp xếp đồ chơi gọn gàng
- Tổ chức cho từng nhóm trẻ lau chùi các giá góc và
sắp xế đồ chơi ngăn nắp, gọn gàng đúng noi quy định.
*. Biểu diễn văn nghệ.
- Tổ chức cho trẻ hát, múa, đọc thơ về chủ đề: Theo tổ,
- Cô hỏi trẻ các tiêu chuân bé ngoan, Mời trẻ nhắc lại
các tiêu chuẩn đạt bé ngoan
- Cô nêu ra các tiêu chuẩn bé ngoan cần đạt
<b>- Cho từng tổ đứng lên nhận xét ( Tổ trưởng nhận xét, </b>
các bạn nhận xét)
<b>- Cô nhận xét, nêu gương trẻ ngoan, động viên trẻ chưa </b>
đạt tiêu chuẩn bé ngoan cần cố gắng.
<b>- Cho trẻ cắm cờ. </b>
<b>- Phát bé ngoan cuối ngày, cuối tuần cho trẻ</b>
- Trẻ hát
- Trị chuyện cùng cơ
- ơn luyện
- Đàm thoại cùng cơ
- Trẻ học sách
- Chơi theo ý thích
- Lau chùi giá góc
- Biểu diễn văn nghệ
- Nêu 3 tiêu chuẩn bé
ngoan
- Lắng nghe
- Trẻ nhận xét bạn
- Lắng nghe
- Cắm cờ.
<b>- Xin cô</b>
- Cô cho trẻ hát bài "Chào cô cháu về "
- Nhắc nhở trẻ khi học về biết chào ông bà, bố mẹ và
những người thân trong gia đình.
- Cơ vui vẻ ân cần trả trẻ tận tay phụ huynh, đầy đủ đồ
dùng.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ tại lớp về
ăn uống, học tập của các con khi cần
- Nhắc trẻ chào cô, chào bạn khi ra về.
- Lau nhà, dọn dẹp lớp học sạch sẽ , tắt các thiết bị điện
- Trẻ hát
- Lắng nghe
- Chào cô, các bạn ra về
<b>B. HOẠT ĐỘNG HỌC</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC</b>
<b> - VĐCB: Bật chụm chân, tách chân qua 5 ô. </b>
- TCVĐ: Nhảy lò cò
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: </b>
<b> Bài hát: Gà trống, mèo con và cún con.</b>
<i><b>I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>
- Trẻ nhớ tên vận động , biết thực hiện được vận động “ Bật chụm chân, tách chân
qua 5 ô” như cô hướng dẫn .
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi trò chơi.
<i><b>2. Kỹ năng:</b></i>
- Rèn kỹ năng chú ý, quan sát và khả năng nhanh nhạy linh hoạt, khi tham gia hoạt
động.
- Rèn trẻ kỹ năng bật khéo léo khơng chạm vào vịng và chân chạm đất nhẹ nhàng
bằng mũi bàn chân.
- Phát triển nhóm cơ chân,tồn thân cho trẻ.
<i><b>3. Thái độ:</b></i>
- Giáo dục trẻ có tinh thần tập thể, biết lắng nghe và chú ý trong giờ học. Biết giữ,
vệ sinh mơi trường, biết lợi ích của việc luyện tập thể dục.
<b>II. CHUẨN BỊ:</b>
<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>
- Sân tập quét dọn sạch sẽ và an toàn.
- Xắc xơ.
-Vịng thể dục 10 vịng.
- Mũ cáo và mũ thỏ.
- Đĩa nhạc bài hát : - Nhạc khởi động bài đi tàu lửa.
- Gà trống, mèo con và cún con.
<b>2. Địa điểm tổ chức: Ngoài sân tập</b>
<b>III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b> 1. Ổn định tổ chức.</b>
- Xin chào đón các quý vị khán giả đến với
“ Câu lạc bộ thể dục thể thao" của lớp mẫu giáo 4 tuổi
B3 trường mầm non Hoàng Quế ngày hơm nay, gồm
có 2 đợi chơi: đợi số 1: “ Đội cún con" và đội số 2: “
<i>Mèo con’’ xin một tràng pháo tay thật lớn để chào đón</i>
hai đợi chơi ngày hơm nay.
Và hơm nay cô Quỳnh sẽ là người đồng hành cùng với
2 đội trong chương trình ngày hơm nay.
<b>- Đến với “ Câu lạc bộ thể dục thể thao ” ngày hôm nay</b>
cả hai đội chơi của chúng ta sẽ trải qua 3 phần thi
- Trẻ lắng nghe cơ nói
chính:
<i>- Phần 1: Đồng diễn</i>
<i>- Phần 2: Tài năng</i>
<i>- Phần 3: Vui cùng đồng đội</i>
Cả hai đội đã nghe rõ chưa nào,
<b>2. Hướng dẫn:</b>
- Trước khi bước vào hội thi tơi muốn hỏi các thành
viên của 2 đợi có bạn nào bị ốm hoặc đau chân hay đau
tay khơng nào?
- Bây giờ chúng mình đã sẵn sàng vào phần thi thứ nhất
chưa nào?
<b>* Phần thi thứ nhất: Đồng diễn": cả hai đội sẽ thể</b>
hiện sự nhịp nhàng đồng điệu của mình qua màn đồng
diễn thể dục thật là đẹp mắt nhé.
<i><b>2.1. Hoạt động 1: Khởi động</b></i>
- Cô cho trẻ kết hợp các kiểu đi: Đi kiễng chân, đi
thường, đi bằng mũi chân, đi khom lưng, chạy chậm,
chạy nhanh). Kết hợp với nhạc bài “ Đi tàu lửa” sau đó
cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc tập bài tập phát triển
chung.
<i><b>2.2 Hoạt động 2: Trọng động</b></i>
<i><b>*BTPT : Tập 2 lần 4 nhịp</b></i>
+ Động tác tay: Hai tay đưa lên cao, ra phía trước,
sang ngang
+ Động tác chân: Đứng đưa 1 chân ra trước (NM), tập 4
lần x 4 nhịp
+ Động tác bụng: Đứng quay người sang 2 bên 90 độ
+ Động tác bật: Bật tách khép chân
( Tập theo bài: Gà trống, mèo con vầ cún con)
* BTC thấy cả 2 đội đã thể hiện bài đồng diễn thể dục
rất là đều và đẹp rồi đấy. Xin hãy nổ một tràng pháo
tay thật lớn để cổ vũ cho hai đội chơi sẽ bước tiếp vào
phần thi thứ hai của câu lạc bộ ngày hôm nay phần thi
<b>mang tên gọi " Tài năng" </b>
<b>- Cho trẻ chuyển đợi hình 2 hàng dọc đứng quay mặt</b>
vào nhau.
<i><b>* VĐCB: Bật chụm chân, tách chân qua 5 ô"</b></i>
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích
BTC vừa tập xong rồi, cả hai đợi thấy có khó khơng
- Trẻ lắng nghe
- Rồi ạ
- Trả lời
- Sẵn sàng
- Trẻ đi khởi động theo
hiệu lệnh của cô
- Xếp thành 3 hàng dọc
- Trẻ tập bài tập phát
triển chung
- Trẻ lắng nghe cơ nói
- Xếp 2 hàng dọc
- Để tập đúng được vận đợng này thì cả hai đợi hãy
quan sát và lắng nghe BTC hướng dẫn lại nhé!
- Cô làm mẫu lần 2: Vừa tập vừa phân tích: Đứng tự
nhiên 2 tay chống hơng đứng trước ơ (vịng) khi có
hiệu lệnh thì bật chụm 2 chân vào ơ (vịng ) rồi bật
- Các thành viên của 2 đội đã nắm rõ chưa nào?
- Lần 3: BTC thực hiện lại tồn bợ các đợng tác
- Cả hai đội đã nắm rõ cách tập chưa?
- Vừa rồi cả 2 đội đã được quan sát BTC hướng dẫn
- Bây giờ bạn nào có thể lên tập cho tồn thể 2 đợi cùng
quan sát nào?
- Mời 2 thành viên của 2 đội lên thực hiện mẫu.
- Cả 2 đội thấy các bạn tập thế nào? đã đúng chưa?
- Và bây giờ sẽ là phần thể hiện tài năng khéo léo hai
đội
- BTC tổ chức cho lần lượt từng thành viên của hai đội
thực hiện ( Hai lần)
- Trong q trình trẻ thực hiện cơ quan sát và sửa sai
cho trẻ
- Lần 3: Ở lần thực hiện thứ 3 này cả hai đội cún con
và mèo con sẽ phải thi đua với nhau ban tổ chức đã
chuẩn bị rất nhiều lương thực, và nhiệm vụ của hai đội
sẽ bật chụm chân, tách chân qua 5 ô và mang lương
thực về để vào rổ cho đợi mình nhé và trong thời gian
là một bản nhạc ( Gà trống, mèo con và cún con) đội
nào mang được nhiều lương thực về là đợi đó giành
- Trẻ thi đua với nhau
- BTC thấy 2 đội đã thực hiện xong phần thi rất nhanh,
bây giờ chúng ta cùng xem kết quả của 2 đội nhé!
( Cho trẻ đếm kết quả của 2 đội)
- Kết thúc hỏi trẻ lại vận động vừa học và cho một trẻ
lên thực hiện lại vận động.
- Xin chúc mừng cả 2 đợi đã hồn thành xong phần thi
thứ 2 rất là xuất sắc.
<b>* Sau đây các xin mời 2 đội chơi sẽ bước vào phần thi</b>
- Trẻ quan sát cô tập
mẫu
- Quan sát, lắng nghe
- Rồi ạ
- 2 trẻ lên tập mẫu
- Rồi ạ
- Trẻ thực hiện vận động
theo đội
- Lắng nghe
- Trẻ thi đua
- Trẻ đếm và so sánh
- Lắng nghe
<i>thứ 3 Cũng là phần thi cuối cùng mang tên " Vui cùng</i>
<i>đồng đội "</i>
<b>* Trò chơi vận động " Nhảy lò cò"</b>
<b>- Cách chơi: Tập hợp các đội chơi và cho các bé xếp </b>
thành hàng. Sau khi cô hô khẩu lệnh “ bắt đầu” các bé
đứng đầu hàng sẽ bắt đầu nhảy. Các bạn đầu tiên sau
khi chạm đến đích sẽ nhay lò cò vòng về, chạm tay vào
bạn thứ 2 thì bạn thứ 2 mới được phép xuất phát. Lần
lượt theo thứ tự, đợi nào hồn thành xong trước sẽ dành
chiến thắng
- Luật chơi: Đội nào về đích sớm nhất và khơng phạm
luật sẽ giành chiến thắng.
<b>- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần sau mỗi lần chơi BTC</b>
nhận xét động viên trẻ.
<b>2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh </b>
- Cả 2 đợi đã hồn thành xong các phần thi của mình
rồi. chắc các vận đợng viên của chúng ta cũng mệt rồi
BTC mời các vận động viên đi nhẹ nhàng thành vịng
<i>trịn vừa hát vận đợng theo nhạc bài hát " Đàn gà con" </i>
- Xin mời 2 đợi chơi tiến về phía trước để nghe đánh
<b>3. Kết thúc: </b>
- Lắng nghe - lắng nghe
- Để thử tài thông minh của hai đội BTC muốn kiểm tra
kiến thức của 2 đội bằng một số câu hỏi :
+ Câu lạc bộ TDTTcủa chúng ta đã trải qua mấy phần
chơi đó là những phần thi nào?
+ Phần thi thứ 2 cả hai đội đã thực hiện vận đợng gì?
+ Phần thi thứ 3 Các đợi đã được chơi trị chơi gì nào?
- BTC thấy các vận động viên trả lời câu hỏi rất xuất
sắc.Thay mặt BTC xin tuyên bố cả 2 đội cùng chiến
thắng trong chương trình hơm nay. Cả 2 đợi cùng xứng
đáng được nhận phần thưởng của chương trình câu lạc
bợ TDTT( Trao phần thưởng cho 2 đội)
- Các thành viên của 2 đội phải luôn nhớ là hàng ngày
phải thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để có mợt
cơ thể khỏe mạnh để để học tập các bạn có đồng ý
không nào?
- Trẻ lắng nghe cô
hướng dẫn cách chơi và
luật chơi
- Trẻ chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ theo dõi
- Bật chụm chân, tách
<i>chân qua 5 ô"</i>
- Nhảy lị cị
- 2 đợi chơi lên nhận
q
Và thời lượng của chương trình ngày hơn nay xin được
khép lại tại đây xin xảm ơn bạn đã tham gia vào
chương trình.
<b>- Xin chào và hện gặp lại..</b>
- Vỗ tay
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe, </b>
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):
………
……..
………
……..………...
………
……..
………
……..………...
………
……..
………
……..………...
………
……..
………
……..………...
………
……..
………
……..………...
………
……..
………
……..
………
………...
...
<b>Thứ 3 ngày 15 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: KPKH: </b>
Trị chuyện về mợt số đặc điểm nổi bật của động vật nuôi trong gia đình
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: </b>
<b> - Bài hát: Gà trống mèo con và cún con.</b>
- Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh
<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>
<b>1/ Kiến thức:</b>
- Trẻ nhận biết tên gọi, ích lợi, sinh sản, đặc điểm về hình dáng và mơi trường sống
của các con vật ni trong gia đình.
<b>2/ Kĩ năng:</b>
- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ và so sánh phân biệt cho trẻ.
- Rèn luyện phát triển ngôn ngữ.
<b>3/Thái độ:</b>
<b> -Trẻ biết yêu quý các con vật, biết chăm sóc và bảo vệ những con vật ni ở gia</b>
đình, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sau khi tiếp xúc với vật nuôi.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<b>1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>
- Giáo án điện tử, đĩa nhạc, que chỉ.
- Một số câu đố, bài hát về các con vật ni trong gia đình.
-Tranh ảnh 1 số con vật ni trong gia đình. Tranh lơ tơ hoặc đồ chơi 1 số con vật
ni: chó, mèo, lợn, gà…Mũ các con vật, mơ hình trang trại chăn ni…
- 2 bảng để gắn tranh; 6 vịng thể dục
<b>2. Địa điểm tổ chức:</b>
- Trong lớp học
<b>III. Tổ chức hoạt động</b>
<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức:</b>
<b>-Cho trẻ hát bài: Gà trống, mèo con và cún con.</b>
- Trị chuyện:
+ Cơ cùng các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát đã nhắc tới các con vật nào?
=> Giáo dục: các con phải biết yêu quý, chăm sóc và
- Trẻ hát.
bảo vệ các con vật ni trong gia đình nhé.
- Hôm nay cô cùng các con đi thăm quan gia đình nhà
bạn Hoa xem nhà ban Hoa có ni nhiều con vật
không nhé ! ( cô giáo dục cách tham gia giao thông
cho trẻ…)
- Cho trẻ quan sát mơ hình và trị chuyện về 1 số con
vật ni.
+ Các con thấy nhà bạn Hoa có ni những con vật
gì?
Để hiểu sâu hơn về những con vật ni đó. Bài học
hơm nay cơ cùng các con hãy cùng nhau khám phá,
tìm hiểu về 1 số con vật nuôi trong gia đình xem
chúng có những đặc điểm, ích lợi gì nhé. nhé!
<b>2. Hướng dẫn: </b>
<i><b> a. Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại</b></i>
* Cô đọc câu đố: Con gì quang quác
Cục tác cục te
Đẻ trứng tròn xoe
Gọi người đến lấy.
Là con gì?
- Cơ cho trẻ quan sát bức tranh “ con gà mái” và cho
trẻ đọc từ dưới tranh.
+ Các con hãy quan sát xem con gà có những bợ phận
gì? con gà có mấy chân?
+ Đặc điểm sinh sản…?
+ Thức ăn của gà là gì? Tiếng kêu như thế nào?
+ Gà được ni ở đâu? Nuôi gà để cung cấp cho con
người sản phẩm gì?
+ Trong thịt gà có giàu chất dinh dưỡng gì?
=> GD: Gà là 1 loại gia cầm có 2 chân, có mỏ, đẻ
trứng được ni ở trong gia đình, ni gà có rất nhiều
ích lợi chúng cung cấp thức ăn rất bổ dưỡng trong sinh
hoạt hàng ngày. …
* Cô giả làm tiếng kêu “ Ụt ịt ụt ịt”
+ Đó là tiếng kêu của con vật gì ?
+ Con lợn gồm có những bợ phận gì?
+ Đặc điểm sinh sản của con lợn như thế nào ?
+ Thức ăn của lợn là gì? Ni lợn để làm gì?
- Vâng ạ
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Chó, mèo, lợn, gà,
thỏ…
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ lắng nghe
- Con gà mái
- Trẻ quan sát và đọc từ
dưới tranh
- Trẻ kể tên các bộ phận
- Con gà có 2 chân
- Đẻ trứng
- Thóc, gạo…
- Trong gia đình. Thịt,
trứng
- Giàu chất đạm
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Con lợn
+ Trong thịt lợn giàu chất dinh dưỡng gì?
=> Cơ khái qt lại: Lợn là 1 loại gia súc có 4 chân,
biết đẻ con, nuôi con bằng sữa và được nuôi ở trong
gia đình…
* Cơ hát bài “ Mợt con vịt”
+ Bài hát nói về con gì? Con vịt gồm có những bộ
phận nào? Đặc điểm sinh sản, thức ăn…
+ Mỏ vịt có đặc điểm gì ?
+ Cỉ vÞt nh thÕ nào?
( Cổ vịt dài, lông mợt, đuôi ngắn.)
+ Vịt có mấy chân? chõn vt cú c điểm gì?
=> Vịt có 2 chân, chõn vịt có lớp màng ở dới bàn
chân nên vịt bơi đợc ở dới nớc
+ Vịt tḥc nhóm gì nào?
+ Ni vịt để làm gì ?
=> Giáo dục trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ chúng...
* Cơ giả làm tiếng kêu của con chó “ gâu, gâu…”
+ Đó là tiếng kêu của con gì ?
+ Con chó gồm có những bợ phận gì?
+ Cơ hỏi về đặc điểm cấu tạo, sinh sản, thức ăn…
+ Chó có mấy chân?
+ Ni chó để làm gì?
=> Cơ khái qt lại, con chó có 4 chân nên gọi là
nhóm gia súc. Giáo dục trẻ yêu quý các con vật nuôi
trong gia đình…
<b>b. Hoạt đơng 2: So sánh:</b>
- Cho trẻ so sánh con gà – con lợn
Con vịt - con chó
( Cơ cho trẻ so sánh về điểm giống nhau và khác nhau
của các con vật)
=> Cô củng cố lại điểm giống và điểm khác nhau của
các con vật: Giống nhau: Con gà, lợn, chó, vịt đều là
các con vật ni trong gia đình.
Khác: Con gà có 2 chân, đẻ trứng- Con lợn có 4 chân,
đẻ con, gà gáy ị ó o, lợn kêu ụt ịt, gà ăn thóc, lợn ăn
cám.
- Tương tự: Con vịt có 2 chân, đẻ trứng - Con chó có 4
chân, đẻ con; Chân vịt có lớp màng nên vịt bơi được
dưới nước, chó khơng bơi được; Vịt kêu cạp cạp, chó
kêu gâu, gâu; Vịt thích ăn ốc, thóc cịn chó thích ăn
- Chất đạm, chât béo
- Trẻ lắng nghe
- Lắng nghe
- Con vịt; Vịt có 2 chân,
biết bơi, đẻ trứng…
- Mỏ dài và to dẹt
- dài
- 2 chân. Có màng
- Nhóm gia cầm
- Ăn thịt, lấy trứng…
- Lắng nghe
- Con chó
- Đầu, mình, chân, đi
- 4 chân
- Để trơng nhà
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ so sánh.
cơm, gặm xương.
<b>c. Hoạt động 3: Mở rộng.</b>
- Cô cho trẻ kể tên 1 số con vật ni trong gia đình…
- Cơ cho trẻ quan sát thêm 3- 4 con vật nuôi trong gia
đình ( cơ đàm thoại về tên gọi, đặc điểm, sinh sản,
thức ăn…)
- Người ta ni trâu, bị cịn để làm gì ?
=> Củng cố giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các
con vật nuôi… Sau khi tiếp xúc với các con vật nuôi,
phải rửa tay bằng xà phòng…
<b>d. Hoạt động 4: Luyện tập.</b>
- Cho trẻ chơi trò chơi: “ Giải câu đố về các con vật”
- Trị chơi “ Thi xem đợi nào nhanh”
+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội “ Đội vịt bầu – đội gà
trống’’. Cô yêu cầu đội “ Vịt bầu’’ hãy tìm lơ tơ con
vật có 4 chân ( gia súc) gắn lên bảng của đội mình.
Đợi “ Gà trống’’ tìm và gắn lơ tơ con vật có 2 chân
(gia cầm) gắn lên bảng của mình. Khi bản nhạc cất lên
thì bạn đầu hàng sẽ phải bật liên tục vào 3 vòng và
chạy lên tìm đúng lơ tơ theo u cầu để gắn. Gắn xong
chạy về cuối hàng để bạn tiếp theo lên gắn.
+ Cách chơi: Khi bật qua các vòng phải thật khéo léo
sao cho chân khơng chạm vào vịng. Nếu bật chạm vào
vòng sẽ mất lượt chơi. Thời gian chơi là 1 bản nhạc
- Nhận xét sau khi chơi
<b>3. Kết thúc: </b>
- Hôm nay cô cùng các con đã tìm hiểu về những con
vật sống ở đâu?
=> Cô củng cố lại…và giáo dục…
- Nhận xét- tuyên dương- chuyển hoạt động.
- Cho trẻ đọc bài thơ: “ Gà mẹ đếm con”
- Trẻ kể
- Quan sát, trò chuyện
- Để kéo cày, kéo bừa,
kéo xe…
- Trẻ chú ý nghe.
- Trẻ giải câu đố
- Lắng nghe
- Trẻ chơi trị chơi
- Sống trong gia đình
- Lắng nghe
- Trẻ ra chơi
- Trẻ đọc
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe, </b>
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):
………
……..
………...
...
………...
...
...
...
………..………..
………...………...
<b>Thứ 4 ngày 16 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: VĂN HỌC</b>
<b> Thơ: Có chú gà con</b>
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: </b>
<b> - Bài hát: “ Đàn gà con”</b>
<b>I. Mục đích - yêu cầu</b>
<b>1/ Kiến thức:</b>
- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả và hiểu được nội dung bài thơ.
- Trẻ cảm nhận được nhịp điệu, vần điệu của bài thơ. Trẻ thuộc bài thơ.
<b>2/ Kĩ năng:</b>
- Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm. Phát triển ngôn ngữ nói mạch lạc.
- Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ
<b>3/Thái độ</b>
- Trẻ u thích mơn học, biết chăm ngoan , có nền nếp trong giờ học.
- Trẻ yêu quý, chăm sóc bảo vệ các con vật nuôi.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<b>1. Đồ dùng của cô và trẻ</b>
- Tranh minh họa nợi dung thơ
- Băng đĩa có các bài hát về chủ đề.
- Giáo án điện tử. Que chỉ.
<b>2/ Địa điểm: Trong lớp học</b>
<b>III. Tổ chức hoạt động.</b>
<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của cô</b>
<b>1. Ổn định tổ chức:</b>
- Cho trẻ hát bài “ Đàn gà con”
- Trị chuyện:
+ Chúng mình vừa hát bài hát nói về con vật gì?
+ Gà là con vậtđược nuôi ở đâu?
+ Gà đẻ con hay đẻ trứng ?
- Trẻ hát
- Con gà.
+ Nuôi gà để làm gì?
=> Giáo dục trẻ biết yêu quý và chăm sóc bảo vệ
các con vật ni trong gia đình…
- Hơm nay cơ có 1 bài thơ rất hay nói về chú gà
con rất ngộ nghĩnh và đáng yêu đấy, chúng mình
có muốn nghe bài thơ này không?
<b>2. Hướng dẫn:</b>
<i><b>a. Hoạt động 1: Cô đọc thơ cho trẻ nghe</b></i>
- Cô đọc lần 1: Kết hợp cử chỉ điệu bợ.
+ Cơ vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ “ Có chú gà
con’’ của tác giả Vương Trọng sáng tác
- Cô cho trẻ đọc tên bài thơ
<b>- Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 2: Kêt hợp trình chiếu + </b>
trích dẫn.
+ Đoạn 1: “ Chú gà con chân cứng.
Chạy theo mẹ một hồi.
Bỗng nhiên nhớ vỏ trứng.
Vợi tìm về tận nơi.”.
Để biết chú có vào được vỏ trứng khơng chúng mình
cùng lắng nghe nhé
+ Đoạn 2: “ Ở trong ấy ấm áp
Chú muốn vào nằm chơi.
Chui mấy lần không được.
Nghe lạo xạo, rơi rơi.’’
Khi khơng nhìn thấy con đâu gà mẹ đã:
+ Đoạn 3: “ Gà mẹ quay lại hỏi.
Làm gì đó con ơi.
Mặt gà con phụng phịu.
Vỏ trứng vữ mất rồi!’’
- Cô đọc lần 3: Kết hợp tranh minh họa thơ.
- Cơ giảng giải từ khó: Lạo xạo có nghĩa là tiếng đợng khi
vỏ trứng vỡ cho chú gà con chui ra; Từ phụng phịu có
nghĩa là tả vẻ mặt của gà con xị xuống tỏ ý hờn dỗi,
khơng bằng lịng, vừa ý.
<i><b>b.Hoạt động 2: Đàm thoại.</b></i>
+ Cơ vừa đọc bài thơ gì? Do tác giả nào sáng tác?
+ Bài thơ nói về con vật gì?
+ Vì sao đang chạy theo mẹ gà con lại về?
+ Gà con tìm về vỏ trứng để làm gì?
+ Gà con có chui được vào vỏ trứng khơng?
Vì sao?
+ Tiếng lạo xạo, rơi rơi từ đâu mà có ?
+ Khi gà mẹ hỏi: Làm gì đó con ơi ? Gà con trả lời
thế nào?
- Lấy trứng, thịt để ăn
- Trẻ lắng nghe.
- Có ạ
- Lắng nghe
- Trẻ đọc
- Lắng nghe, quan sát
- Lắng nghe, quan sát
- Bài thơ: “ Có chú gà con’’
- Gà con nhớ vỏ trứng
- Để chui vào nằm chơi
- Gà con khơng chui được
vì vỏ trứng đã vỡ
- Từ vỏ trứng
+ Trong bài thơ con thích nhất hình ảnh nào?
=> Giáo dục trẻ biết chăm ngoan học giỏi và biết
yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật ni
trong gia đình.
<i><b>c. Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thuộc thơ.</b></i>
- Cơ dạy cả lớp đọc cùng cô 2- 3 lần. ( Trong khi
trẻ đọc thơ cô sửa sai, sửa ngọng cho trẻ và động
viên trẻ kịp thời…)
- Cho trẻ đọc theo thi đua theo tổ ( Mỗi tổ đọc 1
lần )
- Nhóm trẻ đọc ( nhóm 5 bạn gái, nhóm 4 bạn trai;
nhóm 2 bạn trai và 3 bạn gái)
- Mời cá nhân trẻ đọc ( 2 trẻ đọc)
- Cho cả lớp đọc lại 1 lần.
<b>3. Kết thúc:</b>
+ Các con vừa đọc bài thơ gì? Tác giả nào sáng
tác?
=> Giáo dục trẻ về nhà đọc thơ cho mọi người
trong gia đình cùng nghe)
- Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ
các con vật ni trong gia đình.
- Nhận xét - Tuyên dương - Chuyển hoạt động.
- Cho trẻ hát bài “ Đàn gà trong sân”
- Hình ảnh gà con
- Lắng nghe
- Trẻ đọc thơ cùng cô
- Tổ đọc
- Nhóm trẻ đọc
- Cá nhân trẻ đọc
- Cả lớp đọc
- Bài “ Có chú gà con”, tác
giả Vương Trọng.
- Lắng nghe
-Trẻ hát và đi ra ngoài
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe, </b>
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):
………
………
………
………...
………
………
………
………...
………...
...
...
...
...
<b>Thứ 5 ngày 17 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: LQV Tốn</b>
Xác định vị trí phía trên, phía dưới, trước – phía sau của bạn khác
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: </b>
+ Hát: Vì sao con mèo rửa mặt’’
+ TC: Dấu tay. Đồ chơi gì ở đâu. Ai nhanh hơn
<b>1/ Kiến thức:</b>
- Trẻ xác định đúng phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bạn khác
- Trẻ biết định hướng trong không gian.
<b>2/ Kĩ năng:</b>
- Rèn kĩ năng quan sát, phân biệt, phán đoán, so sánh, suy luận cho trẻ.
- Phát triển vốn từ cho trẻ. Sử dụng ngơn ngữ tốn học chính xác.
<b>3/Thái độ:</b>
- Trẻ u q mơn học, chơi đồn kết bạn bè.
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. Trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật
ni trong gia đình.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>
- 1 con bướm làm bằng bìa ḅc vào đầu 1 que dài
- Treo mợt số đồ chơi: Bóng, chim bồ câu ở phía trên
- Các đồ chơi ở trong lớp như: Lợn, mèo, gà, vịt, thỏ, …
- Rổ đựng
- Khăn bịt mắt
<b>2. Địa điểm: </b>
<b>- Trong lớp học</b>
<b>III. Tổ chức hoạt động.</b>
<b>1. Ổn định tổ chức:</b>
<b>- Cho trẻ hát bài: Vì sao con mèo rửa mặt</b>
+ Chúng mình vừa hát bài hát nói về con vật gì ?
+ Mèo được ni ở đâu?
+ Trong gia đình ni mèo để làm gì ?
<b>=> Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật ni trong </b>
gia đình, biết giư gìn vệ sinh cho các con vật sạch sẽ
<b>- Chúng mình đã được học nhận biết phía trên, phía </b>
<b>dưới, phía trước, phía sau của bản thân. Bài học tốn </b>
hơm nay cơ sẽ dạy chúng mình xác định phía trên,
phía dưới, phía trước, phía sau của bạn khác nhé!
<b>2. Hướng dẫn.</b>
<b>a. Hoạt động 1: Ơn xác định phía trên- phía dưới,</b>
<b>phía trước- phía sau của bản thân.</b>
* Cho trẻ chơi trị chơi: “Dấu tay’’
- Cơ nói: “ Tay đâu? Tay đâu ?’’
- Tay ở phía nào các con?
“ Dấu tay, dấu tay’’
“ Dấu tay ở dưới’’
- Tay ở phía nào các con?
“ Dấu tay, dấu tay’’
“ Dấu tay ở phía sau’’
Tay ở phía nào các con?
- Sau lưng các con cô đã đặt một số đồ chơi, các con
lấy xem đó là đồ chơi gì ?
+ Các con đặt con thỏ ở phía trước nào ?
+ Các con đặt con lợn ở phía sau nào ?
+ Các con đặt con gà ở phía trên nào?
+ Các con đặt con mèo phía dưới nào?
- Các con làm nhanh theo cơ nhé: Cơ nói lần lượt:
Phía sau, phía trước, phía dưới, phía trên, phía sau…
<b>b. Hoạt động 2: Xác định phía trên - phía dưới, </b>
<b>phía trước- phía sau của bạn khác.</b>
- Các con nhìn xem cơ có con gì ?
- Các con có muốn chơi trị chơi bắt bướm không?
- Bạn nào xung phong lên chơi nào ?
- Cô mời bạn Nhật Vy lên chơi và cô sẽ bịt mắt bạn
Nhật Vy xem bạn có bắt được bướm không nhé !
- Trẻ hát
- Vâng ạ
- Dấu tay
- Tay đây, tay đây- giơ 2
tay ra phía trước
- Phía trước
- “ Dấu đâu, dấu đâu’’
- Dấu 2 tay xuống dưới
gầm ghế
- Phía dưới
- “ Dấu đâu, dấu đâu’’
- Dấu 2 tay lên trên đầu
- Phía trên
- “ Dấu đâu, dấu đâu’’
- Dấu tay ra sau lưng
- Phía sau
- Con thỏ, lợn, gà, mèo
- Đặt thỏ phía trước
- Đặt lợn phía sau
- Đặt mèo phía dưới chân
- Làm theo hiệu lệnh của
cơ
- Con bướm
- Có ạ
Cho bướm bay xung quanh bạn Nhật Vy sau đó để
bướm bay ở trên đầu bạn, thỉnh thoảng chạm vào đầu
để bạn biết. Bạn Nhật Vy giơ tay lên đầu bắt được
bướm
- Hỏi trẻ: + Con bắt được bướm ở phía nào?
+ Con nói to cho cả lớp nghe. Cả lớp thấy
bạn Nhật Vy nói đúng khơng?
- Cả lớp mình nói lại xem bạn Nhật Vy bắt được
bướm ở phía nào ?
- Cơ mời 1 bạn khác lên chơi và cô cho bướm bay ở
phía dưới bạn. Thỉnh thoảng cho chạm vào chân bạn.
Bạn Nghĩa cúi xuống và bắt được bướm.
- Hỏi trẻ: + Bạn bắt được bướm ở phía nào của bạn?
- Cô mời tiếp 1 bạn lên chơi, yêu cầu bạn đứng yên:
Để bướm bay ở phía trước và hỏi trẻ:
+ Bướm bay ở phía nào bạn?
- Cơ để bướm bay phía sau bạn và hỏi trẻ:
+ Bướm bay ở phía nào bạn?
<b>c. Hoạt động 3: Luyện tập.</b>
* Trị chơi: Ai nhanh hơn
<b>+ Cách chơi: Cơ và các con đi xung quang lớp vừa đi</b>
vừa hát bài “ Đi chơi đi chơi…”. Khi cơ nói: Đứng
phía trước cơ thì các con phải chạy thật nhanh đứng
về phía trươc cơ. Tương tự cơ nói: Đứng phía sau cơ
thì các con phải chạy thật nhanh đứng phía sau cô.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi và sửa sai cho
trẻ ( Nếu có).
* Trị chơi: “ Ai nói nhanh’’
- Cách chơi: Cô mời 1 bạn lên đứng và để bướm bay
ở phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bạn.
Yêu cầu trẻ ngồi dưới phải nói thật nhanh vị trí cơ
cho bướm bay so với bạn.
- Cho trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi.
<b>3. Kết thúc:</b>
<b>- Hơm nay các con đã được học gì? Chơi TC gì?</b>
Nhận xét, tun dương – chuyển hoạt đợng
- Ở phía trên đầu
- Có ạ
- Phía trên
- Xung phong lên chơi
- Ở phía dưới
- Phía trước
- Phía sau
- Lắng nghe
- Chơi trị chơi
- Lắng nghe
- Trẻ chơi
- Xác định phía trên- dưới;
phía trước- sau của bạn
khác...
<i>Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe, trạng</i>
<i>thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):</i>
………
………...
………...
...
...
……….
...
...
...
<b>Thứ 6 ngày 18 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH</b>
Xé dán con vịt
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Bài hát: Một con vịt </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>
<b>1/ Kiến thức: </b>
-Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xé đã học để xé dán con vịt.
- Biết đặc điểm của con vịt và ích lợi của con vịt đối với c̣c sống con người
<b>2/ Kĩ năng: </b>
<b>- Phát triển các cơ nhỏ của đôi bàn tay. </b>
<b>- Rèn kĩ năng xé dán khéo léo cho trẻ</b>
<b>3/Thái độ:</b>
- Trẻ yêu quý các con vật ni trong gia đình, có ý thức chăm sóc và bảo vệ chúng.
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<b>1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>
- Tranh xé dán mẫu của cô
- Vở tạo hình, giấy trắng.
- Bút chì
- Keo dán
- Giá trưng bày sản phẩm.
- Đĩa nhạc các bài về vật nuôi trong gia đình.
2. Địa điểm tổ chức: Trong lớp học
<b>III. Tổ chức hoạt động: </b>
<b> Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Ổn định tổ chức:</b>
- Cô và trẻ hát bài “ Mợt con vịt”
+ Chúng mình vừa hát bài hát nói về con gì?
+ Vịt là con vật được nuôi ở đâu?
<b> -Trẻ hát</b>
- Con vịt
=> Giáo dục trẻ biết ích lợi của các con vật
ni, từ đó trẻ có ý thức hơn trong việc chăm
sóc và bảo vệ.
<b>=>Hơm nay cơ tổ chức cuộc thi “ Xé dán tranh </b>
con vịt’’. Các con có muốn tham gia vào c̣c
thi khơng ?
Trước khi bước vào cuộc thi cô mời các con
cùng tham khảo mẫu của ban tổ chức nhé!
<b>2. Hướng dẫn:</b>
<b>a. Hoạt động 1: Quan sát tranh mẫu - đàm </b>
<b>thoại.</b>
Cơ nói “Trời tối rồi”
“ Trời sáng rồi’’
+ Các con nhìn xem cơ có gì đây?
+ Chúng mình cùng đếm xem có mấy con vịt?
+ Con vịt đang làm gì ? Vịt có màu gì ?
+ Chúng mình thấy vịt có những bợ phận nào ?
+ Phần đầu vịt có gì ?
+ Mắt có màu gì ? dạng gì ?
+ Mỏ vịt như thế nào? Có màu gì ?
+ Phần mình của vịt có đặc điểm gì ?
+ Chân của vịt được cơ xé dán giống hình gì ?
+ Chân vịt có màu gì ?
- Đây là bức tranh xé dán.Chúng mình thấy cơ
xé dán con vịt có đẹp khơng?
- Chúng mình có muốn xé dán con vịt giống cô
không?
<b>b. Hoạt động 2: Cô thực hiện mẫu.</b>
Vừa làm, vừa phân tích: Đầu tiên cơ cầm mảnh
giấy to để xé phần thân của vịt, cô dùng 2 ngón
tay: Ngón cái và ngón trỏ của bàn tay trái và tay
phải cơ xé bấm, lượn vịng cung để tạo thành
phần thân con vịt, tiếp theo đó cơ lấy mảnh giấy
nhỏ hơn để xé cánh con vịt và đuôi vịt, cô cũng
sử dụng thao tác xé bấm, lượn vịng cung để tạo
thành cánh vịt, đi vịt. Tiếp đó cơ chọn tiếp
mảnh giấy nhỏ để xé phần đầu con vịt, cô cũng
thao tác xé bấm, lượn vòng cung, xé khéo léo 1
đầu nhỏ là cổ, 1 đầu to là đầu. Sau đó cơ chọn
mảnh giấy bé nhất để xé mỏ của vịt, cô xé bấm
lượn thành 2 đường cong nhỏ để tạo thành mỏ
trên và mỏ dưới của vịt. Cuối cùng cô xé phần
chân của vịt. Cô cũng chọn mảnh giấy nhỏ và
xé bấm thành hình tam giác tạo thành 2 chân
- Lắng nghe
- Có ạ
- Vâng ạ
- Đi ngủ thơi
- Ị …ó…o
- Tranh xé dán con vịt
-Trẻ đếm: 1, 2, 3 con vịt
- Vịt đang bơi , màu trắng
- Có đầu, mình, chân
- Có mỏ, mắt
- Màu đen, dạng trịn
- Mỏ vịt bẹt, có màu vàng
- Có 2 cánh, có đi
- 2 chân
- Hình tam giác
- Màu vàng
- Có ạ
- Có ạ
cho con vịt. Thế là cơ đã xé xong hình con vịt
rồi. Cơng việc tiếp theo là cơ sẽ dán hình lên
bức tranh. Cô dán con vịt đứng trên bờ. Cơ phết
keo vào mặt sau của hình. Mợt tay giữ hình cần
dán, mợt tay cầm keo phết vào mặt sau của
hình, chú ý phết keo cho đều khắp hình, cơ dán
- Bây giờ chúng mình có muốn xé dán con vịt
giống cô không?
<b>c. Hoạt động 3: Trẻ thực hiện</b>
- Cô đến bên trẻ gợi mở, hướng dẫn trẻ xé và
dán con vịt cho cân đối.
- Động viên, giúp đỡ những trẻ yếu hồn thành
sản phẩm của mình.
- Đặt các câu hỏi đàm thoại giúp trẻ khắc sâu
kiến thức và kĩ năng xé, dán.
- Trong quá trình trẻ thực hiện cô mở nhạc các
bài hát về chủ đề cho trẻ nghe.
<i><b> d. Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm</b></i>
- Mời trẻ trưng bày sản phẩm của mình lên giá.
- Cho trẻ quan sát và nhận xét bài của bạn
+ Con thích bài xé dán con vịt của bạn nào?
+ Tại sao con thích sản phẩm này?
- Cô nhận xét nêu lên những bài xé dán đẹp, có
hình cân đối. Đợng viên những trẻ yếu để trẻ cố
gắng những lần sau.
<b>3. Kết thúc: </b>
- Hôm nay chúng mình được tham gia hợi thi
xé dán con gì?
=> Giáo dục trẻ biết ích lợi của con vịt cũng
như các con vật nuôi trong gia đình.
Nhận xét, tuyên dương trẻ
- Quan sát, lắng nghe
- Có ạ
- Trẻ xé dán con vịt
- Trưng bày sản phẩm
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Xé dán con vịt
- Lắng nghe
<b> Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe,</b>
………
……...
………...
...
………...
...
...
………
……...
………
……...
………...
...