Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (334.84 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2020
Tốn
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
- Tính được diện tích hình thoi.
<b>II.Bài tập</b>
1. Tính diện tích hình thoi biết độ dài các đường chéo là 19cm và 12cm.
2. Một miếng kính hình thoi có độ dài các đường chéo là 14cm và 10cm. Tính
diện tích miếng kính đó.
<b>(Muốn tính được diện tích miếng kính em cần xem lại cơng thức tính </b>
<b>diện tích hình thoi.)</b>
<b>3. Thực hành:</b>
Gấp tờ giấy hình thoi ( theo hình vẽ) để kiểm tra các đặc điểm sau đây của
hình thoi:
- Bốn cạnh đều bằng nhau.
- Hai đường chéo vng góc với nhau.
Luyện từ và câu
<b>Ghi nhớ: </b>
Ví dụ:
Gióng nhìn mẹ, mở miệng, bật lên thành tiếng:
<i>- Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!</i>
THÁNH GIÓNG
Câu khiến là câu: - Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
Ví dụ:
<i>Nam ơi, cho mình mượn cuốn vở Tốn của bạn để mình chép lại mấy đề bài tập </i>
<i>nhé!</i>
<b>Bài tập:</b>
<b>1. Gạch dưới câu khiến trong những đoạn trích sau:</b>
a) Cuối cùng, nàng quay lại bảo thị nữ:
- Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!
LỌ NƯỚC THẦN
b) Một anh chiến sĩ đến nâng con cá lên hai bàn tay nói nựng: “Có đau khơng, chú
mình? Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu!”
HÀ ĐÌNH CẨN
c) Con rùa vàng khơng sợ người, nhơ thêm nữa, tiến sát về phía thuyền vua và nói:
- Nhà vua hồn gươm lại cho Long Vương!
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
d) Ơng lão nghe xong, bảo rằng:
- Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta.
CÂY TRE TRĂM ĐỐT
<b>Gợi ý:</b>
1. Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong
muốn,… của người nói, người viết với người khác.
- Các em xét mỗi câu đó xem mục đích của người nói, người viết trong câu đó là
gì? Nếu dùng để nêu u cầu, đề nghị, mong muốn,... thì đó là câu khiến.
- Dấu hiệu nhận biết câu khiến: Cuối câu có dấu chấm than hoặc dấu chấm.
<b>2. Tìm 3 câu khiến trong SGK Tiếng Việt hoặc Toán của em.</b>
Mẫu:
<b>- Vào ngay !</b> (trích trong bài Ga-vrốt ngồi chiến lũy)
<b>3. Hãy đặt một câu khiến để nói với bạn, với anh chị hoặc với cô giáo (thầy </b>
<b>giáo)</b>
Gợi ý:
<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU </b>
<b>Ghi nhớ: </b>
Ví dụ: Cho câu kể sau: Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương.
Ta có thể đặt câu khiến như sau:
1. Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên, phải,… vào trước động từ <i><b>hoàn:</b></i>
- Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!
2. Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào,… vào cuối câu.
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương nào!
3. Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong,… vào đầu câu.
- Xin nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
4. Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.
- Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương!
<b>Bài tập: </b>
<b>1. Chuyển các câu kể sau thành câu khiến :</b>
- Nam đi học
- Thanh đi lao động.
- Giang phấn đấu học giỏi
Mẫu : - Nam đi học đi !
Có thể chuyển câu kể thành câu khiến bằng những cách sau:
- Thêm hãy, đừng , chớ, nên, phải,... vào trước một động từ.
- Thêm đi, thôi, nào,... vào cuối câu
Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau:
1. Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên phải,… vào trước động từ.
2. Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào,… vào cuối câu.
3. Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong,… vào đầu câu.
- Thêm đề nghị, xin, mong,... vào đầu câu
- Thay đổi giọng điệu
<b>2. Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống sau :</b>
a) Vào giờ kiểm tra, chẳng may bút của em bị hỏng. Em biết bạn em có hai bút.
Hãy nói với bạn một câu để mượn bút.
b) Em gọi điện cho bạn, gặp người ở đầu dây bên kia là bố của bạn. Hãy nói một
câu với bác ấy để bác chuyển máy cho em nói chuyện với bạn em.
c) Em đang tìm nhà bạn bỗng gặp một chú từ một nhà gần đấy bước ra. Hãy nói
một câu nhờ chú ấy chỉ đường.
<b>Gợi ý:</b>
Con đọc kĩ từng tình huống rồi đặt câu sao cho phù hợp.
Mẫu:
a) Đặt câu khiến để mượn bút của bạn:
<b> Mẫu : Hải ơi, bút của mình bị hỏng rồi, bạn làm ơn cho mình mượn chiếc bút</b>
của bạn đi!
<b>3. Đặt câu khiến theo các yêu cầu sau:</b>
a) Câu khiến có <i><b>hãy </b></i>ở trước động từ
b) Câu khiến có <i><b>đi</b></i><b> hoặc nào ở sau động từ</b>
c) Câu khiến có <i><b>xin</b> hoặc <b>mong</b> ở trước chủ ngữ</i>
<b> Gợi ý:</b>
Con đọc kĩ các yêu cầu rồi thực hiện.
Mẫu:
a) Câu khiến có hãy trước động từ.
<i><b>- Bây giờ bạn hãy làm bài tập tốn rồi hẵng đi đá bóng!</b></i>
b) Câu khiến có đi hoặc nào ở sau động từ:
<i><b>- Để cổ vũ cho bạn Nam, chúng ta hãy vỗ tay to lên nào!</b></i>
c) Câu khiến có xin hoặc mong ở trước chủ ngữ.
- <i><b>Xin các bạn hãy giữ trật tự để bạn lớp trưởng phổ biến kế hoạch lao động!</b></i>
<b>4. Nêu tình huống có thể dùng các câu khiến nói trên.</b>
<b>Gợi ý:</b>
Con đọc kĩ các câu khiến ở câu 3 rồi trả lời.
<b>Mẫu:</b>
<b>LỊCH SỬ</b>
<b>A. Kiến thức trọng tâm</b>
Ở thế kỉ XVI – XVII, cuộc sống ở các thành thị như Thăng Long, Phố Hiến (
Hưng Yên), Hội An (Quảng Nam) trở nên sôi động.
Dựa vào thông tin SGK trang 57,58, Cô lập được bảng sau ( học thuộc):
<b>Tên thành thị</b> <b>Dân cư</b> <b>Quy mô thành thị</b> <b>Hoạt động buôn bán</b>
<b>Thăng Long</b> Đông dân hơn nhiều
thành thị ở châu Á
Lớn bằng thành thị ở
một số nước châu Á
Ngày phiên chợ người
phường.
<b>Phố Hiến</b> Có nhiều dân nước
ngồi như Trung Quốc,
Hà Lan, Anh, Pháp…
Có hơn 2000 nóc nhà
của người nước khác
đến ở.
Là nơi buôn bán tấp
nập
<b>Hội An</b> Cư dân địa phương và
các nhà buôn Nhật bản.
Phố cảng đẹp và lớn
nhất ở Đàng Trong
Thương nhân ngoại
quốc thương lui tới
buôn bán.
Ngày 5/12/1999, phố cổ Hội An được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa
thế giới.
<b> GHI NHỚ:</b>
<b> B. BÀI TẬP </b>
<b>1. Dựa vào nội dung phần A, em hãy nêu những đặc điểm chủ yếu của các </b>
<b>thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An.</b>
<b>2. Theo em, cảnh buôn bán sơi động ở các thành thị nói lên tình hình kinh tế </b>
<b>nước ta thời đó như thế nào ?</b>
<b>ĐỊA LÝ</b>
<b>Bài 25+26: NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỒNG BẰNG</b>
<b>DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG</b>
<b>A. Kiến thức trọng tâm</b>
<b> 1. Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven biển</b>
Đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ, hẹp
Ven biển có các cồn cát cao 20 – 30 m
Nơi thấp trũng vùng cửa sơng có các đầm, phá.
<b> 2. Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và khu vực phía Nam</b>
Dãy núi Bạch Mã đâm ra biển là bức tường chắn gió mùa đông bắc khiến hai miền Nam
và Bắc đồng bằng dun hải miền Trung có khí hậu khác biệt.
<b>Khí hậu phía Bắc dãy Bạch Mã</b> <b>Khí hậu phía Nam dãy Bạch Mã</b>
Có mùa đơng lạnh Khơng có mùa đơng lạnh, chỉ có
mùa mưa và mùa khơ.
Nhiệt độ có sự chênh lệch giữa mùa
đông và mùa hạ.
Nhiệt độ tương đối đồng đều giữa
các tháng trong năm.
Vào mùa hạ ít mưa, khơng khí khơ, nóng.
Vào cuối năm thường có mưa lớn và bão, gây ra nhiều thiệt hại về người và
của.
<b>3. Dân cư đồng bằng duyên hải miền Trung tập trung khá đông đúc:</b>
– Đồng bằng duyên hải miền Trung có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất
nên dân cư khá đông đúc.
– Chủ yếu là người Kinh, người Chăm và các dân tộc ít người khác.
<b>4. Lễ hội ở đồng bằng duyên hải miền Trung</b>
– Người dân thường tổ chức nhiều lễ hội như rước cá Ông, Ka-tê, Tháp Bà…
– Trong lễ hội thường gắn liền với các hoạt động văn nghệ, thể thao như múa, hát,
bơi thuyền…diễn ra sôi nổi.
<b>GHI NHỚ: </b>
<b>Ở đồng bằng duyên hải miền Trung dân cư tập trung khá đông đúc, chủ yếu</b>
<b>là người Kinh và người Chăm.</b>
<b>Người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung thường tổ chức nhiều lễ hội </b>
<b>như lễ rước cá Ông, lễ mừng Ka – tê, Lễ hội Tháp Bà ( ở Nha Trang)....</b>
<b>B. Bài tập:</b>
<i><b>1.</b></i><b>Quan sát hình bên, em hãy cho</b>
<b>biết các đồng bằng duyên hải</b>
<b>miền Trung theo thứ tự từ Bắc</b>
<b>vào Nam.</b>
<i><b>2.</b></i> <b>Đánh dấu X vào ô trống em</b>
<b>cho là đúng nhất: </b>
<i><b>Đồng bằng duyên hải miền Trung</b></i>
<i><b>nhỏ hẹp vì:</b></i>
Đồng bằng nằm ở ven biển.
Đồng bằng có nhiều cồn cát.
Đồng bằng có nhiều đầm, phá.
Núi lan ra sát biển.
<i><b>3.</b></i><b>Nêu đặc điểm của khí hậu vùng</b>
<b>đồng bằng duyên hải miền</b>
<i><b>4.</b></i> <b>Vì sao dân cư tập trung khá</b>
<b>đơng đúc ở đồng bằng duyên hải</b>
<b>miền Trung?</b>
- Tiếp tục ơn ném bóng trúng đích và một số động tác bỗ trợ.
- Yêu cầu thực hiện đúng động tác và nâng cao thành tích
- Trị chơi: “Lăn bóng bằng tay”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động tích
cực .
- Giúp các em có tính cẩn thận , rèn cho các em khéo léo, tỉ mỉ .
<b>II/ Hướng dẫn thực hiện</b>
- Thầy phổ biến nội dung các em tập luyện
- Các em khởi động: Xoay các khớp, cổ chân, đầu gối, hông
- Các em ôn lại 8 động tác bài thể dục phát triển chung
a) Ném bóng
- Trên sân các em vẽ
CB XP ...6m<sub>... điểm trúng đích</sub>
Bước 1: Các em đứng trên vạch chuẩn bị
Bước 2: Các em bước lên vạch xuất phát
Bước 3: Ở nhà các em khơng có bóng, các em dùng 1 trái cầu, các em
đứng vào vạch xuất phát ném đến điểm trúng đích
b) Trị chơi lăn bóng bằng tay
- Trên sân các em vẽ
Bước 1: Các em đứng trên vạch chuẩn bị
Bước 2: Các em bước lên vạch xuất phát
Bước 3: Các em khum người tay đặt quả bóng xuống đất, chúng ta bước
lăn quả bóng đến điểm trúng đích
- Các em thực hiện động tác 2-3 lần
<b>Lưu ý :</b>
Trong thời gian còn nghỉ, các em ôn bài, tập luyện ở nhà. Các em rửa tay
thường xuyên , vệ sinh nhà cửa phụ ba mẹ
Mỗi buổi sáng các em thức dậy mời ba mẹ, anh chị ra tập thể dục “ bài thể
dục phát triển chung “ với các em.