Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (166.88 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3
<b>TRƯỜNG TIỂU HỌC</b>
<b>TRẦN QUANG DIỆU</b>
SỐ 02 /KH4 _ TQD
<b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b>
<b>Độc lập - Tự do - Hạnh phúc</b>
<i>Quận 3, ngày 26 tháng 8 năm 2016</i>
Thành phần: 4/4
Địa điểm: Phòng GV
Thời gian: 14 giờ
<b>I.</b> <b>PHỔ BIẾN NỘI DUNG CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN:</b>
<b>II.</b> <b>RÚT KINH NGHIỆM TUẦN 1 - 2 : </b>
<b>III.</b> <b>THỐNG NHẤT BÀI DẠY TUẦN 3 + 4:</b>
1/<b> Chính tả:</b>
Lưu ý cách trình bày thể thơ lục bát ( câu 6 chữ: lùi vào 2 ô; câu 8 chữ lùi vào
1 ô), danh từ riêng trong bài. (không kẻ lỗi 3 ô trong vở)
Lưu ý độ rộng, độ cao các con chữ cho HS rèn chữ.
BT: 2a,b.
<b>-</b> Tiết 4: Truyện cổ nước mình
HS tự nhớ viết 14 dịng đầu. Trình bày như thể thơ lục bát.
Lưu ý danh từ, dấu phẩy (2 dấu), dấu chấm (3 dấu) trong cả bài.
BT : 2a, b.
<b>2/ Kĩ thuật:</b>
<b>-</b> Tiết 3: Cắt vải theo đường vạch dấu 8 x 6 ô vở
HS vẽ trên vải bằng bút chì, dùng kéo cắt theo vạch, trình bày sản phẩm ở giấy
trắng riêng trang trí ở góc sản phẩm.
<b>-</b> Tiết 4: Khâu thường
Hướng dẫn cách xỏ kim, gút chỉ và khâu theo đường vạch thẳng có chia ơ
trên vải.
Mỗi mũi khâu tương ứng 1 ô trên vải.
3/ <b>Lịch Sử:</b>
<b>-</b> Tiết 3: Nước Văn Lang
Hướng dẫn HS nắm được sự hình thành nước Văn Lang ở thời kì đầu dựng
nước.
<b>-</b> Tiết 4: Nước Âu Lạc. (GV có thể dạy giáo án điện tử)
KNS – Liên hệ - Tư tưởng HCM (cả 2 bài).
Tóm ý bài học như tiết 1, 2.
<b>4/ Tập làm văn:</b>
<b>-</b> - Tiết 5: Kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật
Rèn kĩ năng biết 2 cách kể lại lời nói ý nghĩa của nhân vật. Phân biệt giữa lời
kể nguyên văn (trực tiếp) và kể bằng lời của người kể chuyện (gián tiếp)
Làm bài tập 2,3/32,33 SGK
<b>-</b> Tiết 6: Viết thư
Rèn HS nắm kết cấu thông thường của 1 bức thư: Đầu thư, nội dung chính, và
cuối thư.
Làm bài tập phần luyện tập trang 34.
<b>-</b> Tiết 7: Cốt truyện
HS cần tóm ý các nội dung sự việc của từng đoạn trong câu chuyện (thường
gọi là ý chính).
Một bài văn kể chuyện cần có đầy đủ 3 phần cơ bản: Mở đầu, diễn biến, kết
thúc rút ra ý nghĩa.
Bài tập 2/43 Lưu ý trình bày câu chuyện ba phần:
<b>-</b> Diễn biến câu chuyện
<b>-</b> Bài học ý nghĩa
<b>-</b> Tiết 8: Luyện tập xây dựng cốt truyện
HS cần nắm rõ ý chính của cốt truyện rồi phát triển thành câu chuyện có đầu
đi mạch lạc và kết thúc cụ thể.
Đề bài trang 45 (nhắc học sinh trình bày bài 3 phần như đã học).
Quy định làm bài Tập làm văn như sau:
Tiết 5 làm bài 2,3/33
Tiết 6 làm phần luyện tập.
Tiết 7 làm bài 2/43.
Tiết 8 Làm theo đề bài.
<b>5/ Luyện từ và câu:</b>
<b>-</b> Tiết 5: Từ đơn và từ phức
HĐ 1: KT KPB - Kĩ năng sống: bộ phận, GD Môi trường
BT: 2; 3/28
<b>-</b> Tiết 6: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
BT: 2; 3; 4 /33
KNS : Liên hệ
<b>-</b> Tiết 7: Từ ghép và từ láy.
BT: 1; 2/39
Bài 1 lưu ý HS các từ <i><b>nô nức, nhũn nhặn, cứng cáp</b>, (thiếu phần in đậm) </i>
KNS – Bộ phận.
<b>-</b> Tiết 8: Luyện tập từ ghép và từ láy
BT: 1; 2; 3. (bài 2 chỉ tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 3 từ ghép có nghĩa
phân loại - Giảm tải)
6<b>/ Địa lí:</b>
<b>-</b> Tiết 3: Một số dân tộc ở Hồng Liên Sơn KNS – Bộ phận
Một số dân tộc ít người: Thái, Mơng, Dao.
Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt.
Trang phục: Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng.
Sử dụng tranh các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn ( có thư viện)
<b>-</b> Tiết 4: Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn
Hoạt động sản xuất chủ yếu: + Trồng trọt.
+ Làm nghề thủ công
+ Khai thác khống sản
+ Khai thác lâm sản.
Tích hợp TKNL & HQ – Bộ phận.
7/ <b>Đạo đức:</b>
Học ghi nhớ trong SGK
<b>-</b> Tiết 4: Vượt khó trong học tập
Luyện tập thực hành.
KNS – Liên hệ - Thuyết trình cá nhân.
8/ <b>Tập đọc:</b>
<b>-</b> Tiết 5: Thư thăm bạn
GV nhấn mạnh cho HS tác dụng của phần mở đầu và kết thúc của bức thư.
Lưu ý thi đua đọc trơn, diễn cảm bức thư theo nhóm đơi, nhóm 4.
HS nắm bố cục văn viết thư qua bài.
<b>-</b> Tiết 6: Người ăn xin
Rèn HS đọc cảm xúc tâm trạng nhân vật. HS cần thể hiện cách đọc câu hội
thoại.
Giáo dục HS lòng nhân ái, biết giúp đỡ người khác lúc khó khăn hoạn nạn.
KNS – Liên hệ - Môi trường.
<b>-</b> Tiết 7: Một người chính trực
Biết đọc phân biệt lời nhân vật. Đọc giọng dứt khoát, cảm xúc.
Phân vai cho HS đọc theo nhóm.
KNS – Bộ phận.
<b>-</b> Tiết 8: Tre Việt Nam
Rèn HS đọc diễn cảm 1 đoạn thơ. Lưu ý cách ngắt nhịp ở thể thơ tự do, đọc
tiếp nối ở những câu thơ đầu.
Thi đua đọc thuộc lòng đoạn, cả bài.
9/ <b>Kể chuyện:</b>
<b>-</b> Tiết 3: Kể chuyện đã nghe, đã đọc – Nàng tiên Ốc
*HĐ 1: KT KPB
*HĐ 2: Kể chuyện cá nhân KNS – Bộ phận
<b>-</b> Tiết 4: Một nhà thơ chân chính.
HĐ 1: KT KPB
HĐ 2: Kể chuyện cá nhân kết hợp sắm vai để thể hiện nội dung câu chuyện.
KNS – Liên hệ.
<b>10/ Khoa học:</b>
<b>-</b> Tiết 5: Vai trò của chất đạm và chất béo.
PP trực quan kết hợp thuyết trình giúp HS nắm rõ vai trị của hai chất đạm và
béo.
Chất đạm: + Tạo tế bào mới cho cơ thể lớn lên.
+ Thay thế tế bào già bị hủy hoại.
Chất béo: + Giàu năng lượng
+ Giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
<b>-</b> Tiết 6: Vai trò của vi-ta-min, chất khống và chất xơ
Tích hợp TKNL & HQ - Môi trường
Vi-ta-min: + Cung cấp năng lượng
+ Rất cần cho hoạt động sống; thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ bị bệnh.
Chất khoáng: + Tham gia xây dựng cơ thể
+ Tạo các men thúc đẩy hoạt động sống.
Chất xơ: + Không có giá trị dinh dưỡng
+ Cần thiết để đảm bảo hoạt động của bộ máy tiêu hóa.
GV chọn lọc 1 số tranh ảnh minh họa trên màn hình, HS thi đua chọn 1 số
chất vi-ta-min hay khoáng chất.
<b>-</b> Tiết 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
Cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thay đổi món ăn để có sức khỏe tốt.
HS ôn tập tháp dinh dưỡng / 17 SGK
Sử dụng tháp dinh dưỡng qua trò chơi đi chợ.
KNS – Bộ phận.
<b>-</b> Tiết 8: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật, đạm thực vật?
+ Đạm động vật: * Có nhiều chất bổ dưỡng
* Khó tiêu
+ Đạm thực vật: *Thiếu chất bổ dưỡng
*Dễ tiêu
+ Đạm của cá dễ tiêu hơn đạm gia súc, gia cầm.
+ KNS – Liên hệ.
+ Liên hệ các thức ăn bán trú để HS nêu rõ đạm thực vật và đạm động vật.
<b>11/ Sinh hoạt chủ nhiệm:</b>
<b>-</b> Tiết 3: Bài 1 ATGT: Biển báo hiệu giao thông đường bộ
<b>-</b> Tiết 4: Bài 2: Vạch kẻ đường, cọc tiêu và rào chắn.
<b>12/ Toán:</b>
<b>-</b> Tiết 11: Triệu và lớp triệu (tt)
BT: 1( miệng); 2; 3/ 15
<b>-</b> Tiết 12: Luyện tập
BT: 1(SGK); 2; 3 (a, b, c); 4 (a, b)/ 16
Lưu ý các em cách viết các lớp viết khoảng cách 1 con chữ o.
<b>-</b> Tiết 13: Luyện tập
BT: 1( chỉ nêu giá trị chữ số 3trong mỗi số); 2 (a, b); 3a; 4 (miệng)/ 17
<b>-</b> Tiết 14: Dãy số tự nhiên
BT: 1; 2; 3; 4a/ 19
<b>-</b> Tiết 15:Viết số tự nhiên trong hệ thập phân
BT: 2; 3/ 20
<b>-</b> Tiết 16: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
BT: 1 ( cột 1); 2 ( a, c); 3a/ 21
BT: 1; 3; 4/ 22
<b>-</b> Tiết 18: Yến, tạ, tấn
BT: 1; 2 cột 2 : làm 5 trong 10 ý ; 3 /23
<b>-</b> Tiết 19: Bảng đơn vị đo khối lượng
BT: 1; 2/ 24
Bài 2 xếp toán học.
<b>-</b> Tiết 20: Giây, thế kỉ
BT: 1 (không làm 3 ý: 7 phút = …..giấy; 9 tế kỉ = …. năm; 1/5 tế kỉ = ...năm)
; 2 (a, b)/ 25 (bỏ 3 ý sau)
<b>-</b> 100% thống nhất nội dung trên.
<b>IV/ CƠNG TÁC KHÁC:</b>
Thư ký GV lớp 41 <sub> Khối Trưởng</sub>
Kiều Thị Ngọc Thủy Nguyễn Phương Anh Vũ Thị Ngọc Thu
GV dự khuyết