Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (65.16 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tuần 24
Môn: Luyện từ và câu
Bài: Mở rộng vốn từ “Trật tự - An ninh” (trang 59, 60)
<b>I/ Mục tiêu</b>
- Hiểu được nghĩa của từ an ninh.
- Tìm được những danh từ và động từ kết hợp với từ an ninh.
- Chọn các từ ngữ xếp vào nhóm thích hợp.
- Nắm được những việc cần làm, những cơ quan, tổ chức và những người có
thể giúp em tự bảo vệ khi khơng có cha mẹ bên cạnh.
<b>II/ Yêu cầu tự học</b>
1. Yêu cầu 1: Học sinh hiểu được nghĩa của từ an ninh.
Gợi ý: Học sinh có thể tra từ điển để tìm nghĩa của từ.
2. Yêu cầu 2: Học sinh tìm được danh từ hoặc động từ để kết hợp được với
từ an ninh.
Gợi ý:Các em có thể đặt danh từ, động từ đứng trước hoặc sau từ an ninh
đều được.
3. Yêu cầu 3: Học sinh biết xếp các từ ngữ cho sẵn vào nhóm thích hợp.
Gợi ý: Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ để xếp vào nhóm thích hợp.
4. u cầu 4: Học sinh đọc kĩ bản hướng dẫn và tìm các từ ngữ theo yêu cầu
Gợi ý: Các em tìm trong bản hướng dẫn và chọn các từ ngữ cần lưu ý theo
yêu cầu của đề bài.
<b>III/ Luyện tập</b>
Bài 1: Dòng nào dưới này nêu đúng nghĩa của từ an ninh?
a) Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
c) Khơng có chiến tranh và thiên tai.
……… an ninh ………
……… an ninh ………
……… an ninh ………
Gợi ý: Học sinh có thể chọn các danh từ: cơ quan, sĩ quan, xã hội, tổ quốc…
hoặc các động từ: bảo vệ, củng cố, giữ gìn… để kết hợp với từ an ninh.
Bài 3: Xếp các từ ngữ sau đây vào nhóm thích hợp: cơng an, đồn biên phịng,
<b>tịa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.</b>
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh:
………
……
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo bệ trật tự, an
ninh:
………
……
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ
quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em khơng có ở
bên.
a) Để bảo vệ an tồn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b) Nếu bị kẻ khác đe dọa, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần
phải:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại:113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c) Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Khơng mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d) Khi ở nhà một mình, em phải khóa cửa, khơng cho người lạ biết em chỉ có
một mình và khơng để người lạ vào nhà.
- 113: Số điện thoại của lực lượng công an thường trực chiến đấu.
- 114: Số điện thoại của lực lượng cơng an phịng cháy chữa cháy.
- 115: Số điện thoại của đội thường trực cấp cứu y tế.
Gợi ý: Học sinh gạch dưới các từ ngữ cần lưu ý
Học sinh tự đánh giá (em đánh dấu x vào ơ thích hợp):
Em rất hiểu bài
Em chưa hiểu bài
Em hãy ghi lại những điều em chưa rõ: