Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (95.71 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>CÁC EM HỌC VÀ GHI NỘI DUNG BÀI 48, 49 VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI</b>
<b>TRẮC NGHIỆM BÊN DƯỚI MỖI BÀI</b>
Bài 49: BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
<i><b>1. Đa dạng của thực vật là gì?</b></i>
Tính đa dạng của thực vật là sự phong phú về các loài, các cá thể của lồi và mơi
trường sống của chúng.
<i><b>2. Tình hình đa dạng của thực vật ở Việt Nam</b></i>
a. Việt Nam có tính đa dạng cao về thực vật:
Việt nam có tính đa dạng về thực vật, trong đó có nhiều lồi có giá trị kinh tế và
khoa học
b. Sự suy giảm tính đa dạng của thực vật ở Việt Nam:
* Ngun nhân: nhiều lồi cây có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi, cùng với
sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu đời sống.
* Hậu quả: nhiều loài cây bị giảm đáng kể về số lượng, môi trường sống của chúng
bị thu hẹp hoặc bị mất đi, nhiều loài trở nên hiếm, thậm chí một số lài có nguy cơ
bị tiêu diệt.
* Thực vật quý hiếm là những loài thực vật có giá trị và có xu hướng ngày càng ít
đi do bị khai thác quá mức.
<i><b>3. Các biện pháp bảo vệ sự đa dạng của thực vật.</b></i>
- Ngăn chặn phá rừng.
- Hạn chế khai thác bừa bãi các loài thực vật quý hiếm.
- Xây dựng các vườn Quốc gia, khu bảo tồn để bảo vệ thực vật.
- Cấm bn bán và xuất khẩu các lồi q hiếm.
- Tun truyền trong cộng đồng để bảo vệ rừng.
<b>CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM</b>
<b>Câu 1. Tính đa dạng của thực vật được biểu hiện ở điều nào sau đây ?</b>
A. Số lượng các loài B. Số lượng các cá thể trong mỗi loài
C. Mơi trường sống của mỗi lồi D. Tất cả các phương án đưa ra
<b>Câu 2. Ở nước ta có khoảng bao nhiêu lồi thực vật có mạch ?</b>
A. Khoảng trên 12 000 loài B. Khoảng gần 10 000 loài
C. Khoảng gần 15 000 loài D. Khoảng trên 20 000 loài
<b>Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự suy giảm tính đa dạng của thực vật là gì ?</b>
A. Do tác động của bão từ
B. Do ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt
C. Do hoạt động khai thác quá mức của con người
D.Tất cả các phương án đưa ra
A. Xà cừ B. Bạch đàn C. Tam thất D. Trầu không
<b>Câu 5. Loại cây nào dưới đây được dùng để làm thuốc ?</b>
A. Hoa sữa B. Sâm Ngọc Linh
C. Thông thiên D. Ngô đồng
<b>Câu 6. Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ sự đa dạng của thực vật ?</b>
1. Ngăn chặn phá rừng, hạn chế việc khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm để bảo vệ
số lượng cá thể của lồi.
2. Cấm bn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm đặc biệt.
3. Xây dựng các khu bảo tồn, vườn Quốc gia,… để bảo vệ các lồi thực vật, trong
đó có thực vật quý hiếm.
4. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.
A. 1, 2, 3 B. 1, 2, 4 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4
<b>Câu 7. Nhóm nào dưới đây gồm những thực vật quý hiếm ?</b>
A. Sưa, xoan, bằng lăng, phi lao B. Lim, sến, táu, bạch đàn
C. Trắc, gụ, giáng hương, cẩm lai D. Đa, bồ đề, chò, điền thanh
<b>Câu 8. Vườn Quốc gia nào dưới đây nằm ở miền Nam của nước ta ?</b>
A. Tam Đảo B. Cát Tiên
C. Ba Vì D. Cúc Phương
<b>Câu 9. Chọn số liệu thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Các nhà thực </b>
vật học nước ta đã thống kê được trên … loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam.
A. 500 B. 200 C. 300 D. 100
<b>Câu 10. Củ tam thất có tác dụng nào dưới đây ?</b>
A. Cầm máu, trị thổ huyết B. Tăng cường sinh lực
C. Bổ máu, tăng hồng cầu D. Tất cả các phương án đưa ra
Chương X: VI KHUẨN – NẤM – ĐỊA Y
Bài 50: VI KHUẨN
<i><b>1. Hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn.</b></i>
Vi khuẩn có kích thước rất nhỏ, có nhiều dạng và cấu tạo đơn giản (chưa có nhân
hồn chỉnh).
2. Cách dinh dưỡng
Vi khuẩn dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng: hoại sinh và kí sinh. Trừ một số vi
khuẩn có khả năng tự dưỡng.
<i><b>3. Phân bố và số lượng </b></i>
Trong tự nhiên nơi nào cũng có vi khuẩn: trong đất, trong nước, trong khơng khí
và trong cơ thể sinh vật.
Vi khuẩn có số lượng lồi rất lớn.
<i><b>4. Vai trò của vi khuẩn</b></i>
Vi khuẩn có vai trị trong tự nhiên và đời sống con người: Phân huỷ chất hữu cơ
thành chất vô cơ, góp phần hình thành than đá, dầu lửa, nhiều vi khuẩn ứng dụng
trong công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm.
<b>b. Vi khuẩn có hại:</b>
Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng
thực phẩm, gây ô nhiễm môi trường.
<i><b>5. Sơ lược về virus</b></i>
Vi rút rất nhỏ,chưa có cấu tạo tế bào sống, kí sinh bắt buộc và thường gây bệnh
cho vật chủ.
<b>CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM</b>
<b>Câu 1. Vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?</b>
A. Có cấu tạo đơn bào, sống độc lập hoặc thành cặp, nhóm
B. Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hồn chỉnh
C. Tất cả các phương án đưa ra
D. Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…
<b>Câu 2. Vi khuẩn nào dưới đây có khả năng tự dưỡng ?</b>
A. Vi khuẩn lactic B. Vi khuẩn lam
C. Vi khuẩn than D. Vi khuẩn thương hàn
<b>Câu 3. Ở vi khuẩn tồn tại bao nhiêu phương thức dinh dưỡng chủ yếu ?</b>
A. 4 B. 3 C. 1 D. 2
<b>Câu 4. Vi khuẩn sinh sản chủ yếu theo hình thức nào ?</b>
A. Phân đơi B. Nảy chồi C. Tạo thành bào tử D. Tiếp hợp
<b>Câu 5. Vi khuẩn gây bệnh cho con người và động vật là những vi khuẩn có lối</b>
sống
A. cộng sinh. B. hoại sinh. C. kí sinh. D. tự dưỡng.
<b>Câu 6. Giữa vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu đã hình thành nên mối quan hệ</b>
nào dưới đây ?
A. Cạnh tranh B. Cộng sinh C. Kí sinh D. Hội sinh
<b>Câu 7. Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào</b>
dưới đây ?
A. Bánh gai B. Giả cầy C. Giò lụa D. Sữa chua
<b>Câu 8. Để bảo quản thực phẩm trước sự tấn công của vi khuẩn hoại sinh, chúng ta</b>
có thể áp dụng phương pháp nào sau đây ?
A. Tất cả các phương án đưa ra B. Sấy khô
C. Ướp muối D. Ướp lạnh
<b>Câu 9. Khi nói về virut, nhận định nào dưới đây là khơng chính xác ?</b>
A. Có lối sống kí sinh
C. Có cấu tạo tế bào
D. Có hình thái và cấu trúc đa dạng: dạng khối, dạng que, dạng nòng nọc…
<b>Câu 10. Khả năng phân hủy xác sinh vật phản ánh hình thức dinh dưỡng nào ở vi </b>
khuẩn ?