Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (340.99 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>VẼ VÀ PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT</b>
<b>CỦA NGÀNH THỦY SẢN SƠNG CỬU LONG</b>
<b>Câu 1:</b>
<i><b>Bảng 37.1.</b> Tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sơng Hồng và cả nước, năm 2002</i>
<i>(nghìn tấn)</i>
<b>Vùng</b>
<b>Sản lượng</b>
<b>Đồng bằng sông Cửu</b>
<b>Long</b>
<b>Đồng bằng sông Hồng</b> <b>Cả nước</b>
Cá biển khai thác 493,8 54,8 1189,6
Cá nuôi 283,9 110,9 486,4
Tôm nuôi 142,9 7,3 186,2
Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ờ Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng
bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100%).
Hướng dẫn xử lí số liệu:
Biểu đồ chọn
vẽ là biểu đồ
<b>Vùng</b>
<b>Sản lượng</b>
<b>Đồng bằng sông</b>
<b>Cửu Long</b>
<b>Đồng bằng sông</b>
<b>Hồng</b>
<b>Cả nước</b>
Cá biển khai thác 493,8 54,8 1189,6
Cá nuôi 283,9 110,9 486,4
Câu 2: a) Thế mạnh để phát triển thủy sản:
- Điều kiện tự nhiên: diện tích vùng nước trên cạn và trên biển lớn;nguồn cá tôm dồi dào: nước ngọt, nước mặn,
nước lợ, các bãi tôm , cá trên biển rộng lớn.
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Người dân Đồng bằng sông Cửu Long
thích ứng linh hoạt với nến kinh tế thị trường , năng động , nhạy cảm với cái mới trong sản xuất và kinh doanh
- Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều cơ sở chế biến thủy sản; sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu.
- Thủy sản của Đồng bằng sơng Cửu Long có thị trường tiêu thụ rộng lớn: các nước trong khu vực, EU, Nhật Bản,
BẮc Mĩ.
b) Đồng bằng sơng Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề ni tơm xuất khẩu bởi vì
- Điều kiện tự nhiên: diện tích vùng nước rộng lớn (vùng ven biển: nuôi tôm sú, tôm thẻ; trong mương vườn: tôm
càng xanh), đặc biệt trên bán đảo Cà Mau.
- Nguồn lao động dồi dào, thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường, do nuôi tôm đem lại nguồn thu nhập lớn,
nếu trúng mùa, trúng giá, người dân rất sẵn sàng đầu tư lớn, chấp nhận rủi ro, sẵn sàng tiếp thu kĩ thuật và công
nghệ mới để phát triển nghề nuôi tôm xuất khẩu.
- Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều cơ sở chế biến tơm để xuất khẩu.
- Thị trường tiêu thụ : thị trường xuất khẩu tôm (EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ) là nhân tố quan trọng kích thích nghề ni
thủy sản xuất khẩu.
C. ) Những khó khăn hiện nay trong ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long . nêu biện pháp khắc phục?
- Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long: vấn đề đầu tư cho đánh
bắt xa bờ, hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao, chủ động nguồn giống an toàn và năng suất, chất lượng
cao, chủ động thị trường, chủ động tránh né các rào cản của các nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam.
- Biện pháp khắc phục: tăng cường nguồn vốn với lãi suất ưu đãi để người dân đầu tư nâng cấp và đóng mới tàu
thuyền đánh bắt xa bờ, khuyến khích các cơ sở cơng nghiệp thay đổi dây chuyền, công nghệ sản xuất nhằm nâng
<b>BÀI 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN-ĐẢO</b>
<b>1. Biển và đảo Việt Nam</b>
<b>a. Vùng biển nước ta</b>
Đường bờ biển nước ta dài 3260km và rộng khoảng 1 triệu kilomet vuông
Giá trị do biển mang lại như đánh bắt nuôi trồng thủy sản , du lịch, làm muối….
Giới hạn từng bộ phận của vùng biển:
Vùng biển nước ta gồm các vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa.
- Nội thủy: vùng nước phía trong đường cơ sở và giáp với bờ biển. Đường cơ sở là đường nối liền các điểm nhô ra
nhất của bờ biển và các điểm ngồi cùng của các đảo ven bờ tính từ ngấn nước thuỷ triều thấp nhất trở ra.
- Lãnh hải: có chiều rộng 12 hải lí. Ranh giới phía ngồi của lãnh hải được coi là biên giới quốc gia trên biển; trên
thực tế, đó là đường song song và cách đều đường cơ sở về phía biến 12 hải lí.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của đất nước.
Vùng tiếp giáp lãnh hải cũng được quy định là 12 hải lí. Trong vùng này, nước ta có quyền thực hiện các biện pháp
đế bảo vệ an ninh, kiếm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, di cư, nhập cư,...
- Vùng đặc quyền kinh tế: tiếp liền lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí, tính
từ đường cơ sở. ơ vùng này, nước ta có chủ quyền hồn tồn về kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt các ống
dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không (như Công ước
quốc tế về Luật Biển quy định).
- Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biền thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam, mở
rộng ra ngoài lãnh hải Việt Nam cho đến bờ ngoài của rìa lục địa. Nơi nào bề ngồi của rìa lục địa cách đường cơ
sở khơng đến 200 hải lí thì thềm lục địa nơi ấy được tính cho đến 200 hải lí. Nước ta có chủ quyền hồn tồn về
mặt thăm dị và khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
<b>b.Các đảo và quần đảo:</b>
- Các đảo lớn: Phú Quốc (567km2<sub>), Cát Bà (khoảng 100km</sub>2<sub>)</sub>
- Các quần đảo lớn: Hoàng Sa, Trường Sa.
<b>2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển:</b>
<b>a Khai thác , nuôi trồng và chế biến hải sản:</b>
+ Nước ta có bờ biển dài 3260km và vùng đặc quyền kinh tế rộng (hơn 1 triệu km2<sub>).Vùng biển nước ta có nguồn</sub>
lợi hải sản khá phong phú. Biển nước ta có hơn 2.000 lồi cá, trong đó khoảng 100 lồi có giá trị kinh tế (cá nục, cá
trích, cá thu, cá ngừ, cá hồng,...), hơn 100 lồi tơm , một số lồi có giá trị xuất khẩu cao: (tơm he, tơm hùm, tơm
rồng). Ngồi ra cịn có nhiều loại đặc sản như hải sâm, bào ngư, sò huyết,…Tống trữ lượng hải sản khoảng 3,9 - 4
triệu tấn , cho phép khai thác khoảng 1,9 triệu tấn.
+ Dọc bờ biển có nhiều bãi biển , đầm phá, cánh rừng ngập mặn,... thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước mặn,
lợ
+ Dọc bờ biển nước ta, suốt từ Bắc và Nam có 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp, thuận lợi cho việc xây
dựng các khu du lịch, nghỉ dưỡng.
+ Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú; vịnh Hạ Long được UNESCO cơng nhận là di sản thiên nhiên thế
giới
<b>_____________________________________________________________________________________________</b>
<b>BÀI 39: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN-ĐẢO </b>
<b>( tiếp theo)</b>
- Kể tên một số khống sản chính ở vùng biển nước ta mà em biết.
Tại sao nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển Nam Trung Bộ?
Dựa vào kiến thức đã học, trình bày tiềm năng và sự phát triển của hoạt động khai thác dầu khí ở nước ta?
- Tìm trên hình 39.2 (SGK trang 141) một sô cảng biển và tuyến giao thông đường biến ở nước ta.
- Việc phát triển giao thông vận tải biển có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với ngành ngoại thương ở nước ta?
<b>3.Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển –đảo</b>
<b>a. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển –đảo</b>
- Nêu một sô nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biến - đảo ở nước ta. Sự giảm
sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển - đảo sẽ dẫn đến những hậu quả gì?
<b>b. Các phương hướng chính để bảo vệ tài ngun và mơi trường biển</b>
Trình bày những phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên môi trường biển - đảo.
<b>Bài 40: Thực hành </b>
<b>ĐÁNG GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐẢO VEN BỜ VÀ TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CƠNG NGHIỆP</b>
<b>DẦU KHÍ </b>
<b>Bài 1:</b> Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ:
<b>Bảng 40.1.</b> Tiềm năng kinh tế của một số đảo ven bờ
<b>Các hoạt động</b> <b>Các đảo có điều kiện thích hợp</b>
Nơng, lâm nghiệp Cát Bà, Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Quốc, Phú Quý.
Ngư nghiệp Cô Tô, Cái Bầu, Cát Bà, Cù Lao Chàm, Phú Quý, Lý Sơn, Cơn Đảo, Hịn Khoai, Thổ
Chu, Hịn Rái, Phú Quốc.
Du lịch Các đảo trong vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang, Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc,…
Dịch vụ biển Cái Bầu, Cát Bà, Trà Bản, Phú Q, Cơn Đảo, Hịn Khoai, Thổ Chu, Phú Quốc.
<b>Hình 40.1.</b> Biểu đồ sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu và xăng dầu nhập khẩu của nước ta, giai đoạn
1999 -2002
___________________________________________________________________________________________________