Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Một số bài tập vẽ sơ đồ khối bằng crocodile ICT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.56 MB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

CÁC BÀI TẬP CƠ BẢN CROCODILE ICT


1. Nhập 3 số a, b, c. Xuất ra Max(a,b,c)


2. Nhập 2 số a,b. Xuất ra nghiệm của phương trình ax + b = 0


3. Nhập vào 3 số a,b,c. Kiểm tra xem a,b,c có phải là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác
hay không?


4. Nhập vào số k, kiểm tra k có phải là số ngun tố hay khơng ?
5. Nhập vào số k, tính tổng tất cả các ước của k.


6. Nhập vào n số a1, a2, …,an. Tìm Max(a1, a2, …,an)


7. Nhập vào số nguyên dương k, tính tổng tất cả các chữ số của k.
8. Nhập vào số k, tính tổng tất cả các chữ số chẵn của k.


9. Nhập vào số nguyên dương n, tính Sn = 1 + 2 + …+n


10. Nhập vào số nguyên dương n, tính Tn = 1! + 2! + …+n! (với n! = 1.2.3…n)
11. Nhập vào số nguyên dương n, tính Sn = – 1 + 2 – 3 + 4 – 5 … (– 1)nn
<b>Sử dụng kỹ thuật đệ quy để giải các bài sau:</b>


12. Cho <i>f</i>(<i>n</i>)=

{



1(<i>n</i>=0)
1(<i>n</i>=1)


<i>f</i>(<i>n</i>−1)+<i>f</i> (<i>n</i>−2)(<i>n ≥</i>2)


. Tính f(n)



13. Cho <i>f</i>(<i>n</i>)=

{



0(<i>n</i>=0)
1(<i>n</i>=1)


<i>f</i>

(

<i>n</i>


2

)

(<i>n ≥</i>2,<i>n ch nẵ</i> )


<i>f</i>

(

<i>n</i>+1


2

)

(<i>n ≥</i>2<i>, n lẽ</i>)


. Tính f(n)


14. Cho a, b là 2 số nguyên dương. Tìm UCLN(a,b)


15. Tìm ước số lẻ lớn nhất của số nguyên dương n. Ví dụ : n = 100 ước lẻ lớn nhất của
100 là 25


16. Cho trước mảng A[1:n] chứa các phần tử đôi một khác nhau, hãy in ra tất cả các
hốn vị của các số đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

18. Một số a được gọi là không lặp bậc k nếu khi viết a ở dạng nhị phân thì khơng có
q k số 1 viết liền nhau. Nhập vào số n và in ra tất cả các số không lặp bậc k bé
hơn n.


19. Cho trước mảng A[1:n] hãy in ra tất cả các cách biểu diễn số k bằng tổng các phần
tử của A (mỗi phần tử dùng khơng q 1 lần). nếu khơng có cách nào thì xuất
“khơng có cách phân tích”.



20. Dãy số có n phần tử được gọi là dãy không giảm nếu mọi phần tử đứng sau phần
tử thứ I đều lớn hơn hay bằng nó (0<I ≤ n). Cho trước dãy số A = {a1,a2,..an}.
Hãy tìm dãy khơng giảm với số phần tử lớn nhất bằng cách xoá đi một số phần tử
của dãy A.


21. Cho tập A có tính chất:

{

<sub>2</sub> <i>k A</i>


∗<i>k</i>+1<i>A</i> . Viết chương trình nhập vào số k và n. Kiểm
tra n có thuộc A hay không ? và cho biết n là phần tử thứ mấy trong tập A.


22. Tổng lập Phương:


Một số n được gọi là tổng lập phương nếu n được biểu diễn dưới dạng tổng lập
phương của các số nguyên dương. Nhập vào số n và cách biểu diễn tổng lập
phương của nó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>HƯỚNG DẪN GIẢI</b>



Bài 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Bài 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Bài 5


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Bài 7


Bài 8


<b>Cách 1:</b>



Tương tự như bài 7 nhưng để phải làm 2 công đoạn


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

+ Làm tương tự bài 7


<b>Lưu ý:</b><i><b>cách này tuy nhanh nhưng dễ bị tràn số</b></i>


<b>Cách 2:</b>


Ta có thể coi số k là 2 số: k1, k2. Trong đó k1 là phần nguyên, k2 là phần thập phân.
Áp dụng bài 7 cho 2 số k1 (có tổng là Tong1) và k2 (có tổng là Tong2), khi đó:
Tong = Tong1 + Tong2


Bài 9:


Bài 10:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8></div>

<!--links-->

×