Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

nội dung ôn tập học kì ii môn vật lí 6789 năm học 20192020 thcs huỳnh khương ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TÊN HS:……….………..LỚP:…………</b>
<b>ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HKII LỚP 8</b>


<b>A. Lý thuyết</b>


<b>1. Lực thực hiện công khi nào?</b>


- Lực tác dụng lên vật theo phương khơng vng góc với phương chuyển động.
- Có quãng đường dịch chuyển.


<b>2. Nêu cơng thức tính cơng của lực có cùng hướng với hướng chuyển động : A = F.s</b>
Trong đó: A là công (J)


F là lực tác dụng (N)


s là quãng đường di chuyển của vật (m)
<b>3. Công suất</b>


<i><b>a. Công suất cho là gì?</b></i>


<i><b>Cơng suất là đại lượng Vật lý cho biết người nào hoặc máy nào mạnh hơn (làm việc khỏe hơn, thực</b></i>
hiện cơng nhanh hơn), được tính bằng cơng thực hiện trong một đơn vị thời gian.


<i><b>b. Nêu công thức tính cơng suất </b></i> <b>P </b> =
<i>A</i>


<i>t</i>
Trong đó: P là công suất (W)


A là công (J)



t là thời gian thực hiện công A (s)
<i><b>c. Các đơn vị khác</b></i>


1 kW = 1 000 W 1MW = 1 000 kW = 1 000 000 W
<i><b>d. Nói công suất của một máy kéo là 5000 W, điều này cho biết gì ?</b></i>


Cơng suất của máy kéo là 5000 W cho biết cứ mỗi giây máy kéo thực hiện được một công là 5000J
<b>4. Thế năng trọng trường</b>


<i><b>a. Thế năng trọng trường là gì?</b></i>


Thế năng trọng trường là năng lượng của vật có được khi ở một độ cao so với mặt đất (hoặc so với 1
vị trí khác được chọn làm mốc.


<i><b>b. Đặc điểm</b></i>


- Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng trọng trường càng lớn.
<b>8. Thế năng đàn hồi</b>


<b>a. - Thế năng đàn hồi là năng lượng của vật có được khi vật bị biến dạng đàn hồi</b>
<i><b>b. Đặc điểm</b></i>


- Độ biến dạng càng lớn thì thế năng đàn hồi càng lớn.
<b>9. Động năng</b>


<b>a. - Động năng là năng lượng của vật có được do vật chuyển động.</b>
<i><b>b. Đặc điểm</b></i>


- Khối lượng càng lớn và tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn
<b>11. Các chất được cấu tạo như thế nào?</b>



- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
- Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại.


- Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.


<i><b>b. Phân tử, nguyên tử các chất luôn đứng yên hay chuyển động như thế nào?</b></i>
- Nguyên tử, phân tử của các chất chuyển động hỗn loạn không ngừng.


<i><b>c. Hãy cho biết mối liên hệ giữa nhiệt độ và chuyển động của các nguyên tử, phân tử</b></i>
- Nhiệt độ càng cao thì các phân tử, nguyên tử chuyển động càng nhanh.


<b>12. a. Nhiệt năng là gì?</b>


- Tổng động năng các phân tử cấu tạo nên vậr gọi là nhiệt năng của vật
- Nhiệt năng của 1 vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó.


<i><b>b. Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của 1 vật? Cho ví dụ.</b></i>


- Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng 2 cách: Thực hiện cơng và truyền nhiệt.
Ví dụ: thực hiện cơng: cọ xát miếng đồng trên mặt bàn


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>c. Nhiệt lượng là gì? Kí hiệu và đơn vị của nhiệt lượng?</b></i>


- Phần nhiệt năng mà vật nhận được vào hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.
- Kí hiệu là Q


- Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt lượng: Jun (J)
<b>Các hình thức truyền nhiệt:</b>



- Có 3 hình thức truyền nhiệt: dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt
<b>* Lưu ý:</b>


<b>- Đọc sgk, xem tất cả bài tập đã giải</b>
<b>B. BÀI TẬP</b>


<b>Câu 1: Mở lọ nước hoa trong lớp học. Sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. Hãy giải</b>
thích tại sao?


<b>Câu 2: Em hãy cho biết nhiệt năng trong mỗi trường hợp sau được thay đổi theo cách nào và có sự</b>
chuyển hóa cơ năng từ dạng nào sang dạng nào?


- Thả 1 cái muỗng inox đang nguội vào ly nước nóng làm cho muỗng nóng lên
- Cọ xát miếng đồng lên mặt bàn làm miếng đồng nóng lên


- Xoa 2 bàn tay vào nhau làm tay nóng lên


- Khi có bão, biển thường động mạnh. Sau khi bão tan, người ta thấy nước biển ấm lên.


<b>Câu 3: Hai con trâu cùng cày 1 thửa ruộng như nhau. Con thứ nhất cày trong 3h, con thứ 2 cày</b>
trong 240 phút. Em hãy cho biết con trâu nào làm việc khỏe hơn? Vì sao?


<b>Câu 4: Em hãy xác định dạng cơ năng của vật trong các trường hợp sau:</b>


H1 H2 H3
<b>Câu 5: </b>


- Có sự chuyển hóa từ dạng năng lượng nào sang dạng
năng lượng nào khi: Con lắc đi từ A đến B, con lắc đi từ
B đến C



- Tại vị trí nào con lắc có động năng lớn nhất
- Tại vị trí nào con lắc có động năng nhỏ nhất


<b>Câu 6: </b>


a. Vì sao trong nước nóng đường tan nhanh hơn trong nước lạnh?


b. Em hãy giải thích vì sao khi đổ 50cm3<sub> rượu vào 50cm</sub>3<sub> nước ta không thu được 100cm</sub>3<sub> hỗn hợp rượu </sub>
và nước mà chỉ thu được 95cm3<sub>?</sub>


c. Quả bóng bay được bơm căng dù có buộc thật chặt cũng ngày bị xẹp dần. Em hãy giải thích vì sao?
d. Khi hòa tan đường vào nước, người ta thấy thể tích của dung dịch nước đường nhỏ hơn tổng thể tích
của nước và đường?


<b>Câu 7:Một người kéo một vật lên cao 5 m với lực kéo 120 N thì mất 40 s . Tính cơng và cơng suất người</b>
đó đã thực hiện khi kéo vật ?


<b>Câu 8: Một xe máy di chuyển với tốc độ 36 km/h bằng động cơ có cơng suất 4200 W. </b>
a. Chứng minh rằng P = F.v.


b. Tìm độ lớn lực kéo của động cơ xe.


<b>Câu 9:Một ơ tơ có cơng suất 18 kW chuyển động đều trên con đường dài 150 m mất 30 s. Tính lực kéo </b>
của ơ tơ trên


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>

<!--links-->

×