Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

giáo án Văn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (185.37 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn :....11/2017
Ngày giảng : 6B :
6D :


<b>TUẦN 13</b>
<b> TIẾT 49</b>


<b>ĐỌC THÊM: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI</b>
<i> Truyện cười</i>



<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


<i>1. Về kiến thức: </i>


<i>- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới, áo</i>
<i>mới.</i>


- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm
trị cười cho thiên hạ.


- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của của nhân vật lố bịch, trái tự
nhiên.


<i>2. Về kĩ năng:</i>
<i>+ Kĩ năng bài học: </i>


- Đọc – hiểu văn bản truyện cười.


- Nhận ra những chi tiết gây cười của truyện.
- Kể lại câu chuyện



<i>+Kĩ năng sống:</i>


- Kỹ năng giao tiếp tiếng Việt: biết sử dụng hệ thống ngôn ngữ để diễn đạt ý tưởng cá
nhân một cách tự tin trong từng bối cảnh và đối tượng; thể hiện được thái độ biểu cảm
phù hợp với đối tượng và bối cảnh giao tiếp.


- Kỹ năng sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, chọn phương án tối ưu và biện giải về
sự chọn lựa.


<i>3. Thái độ:</i>


- Hình thành thái độ yêu quý và trân trọng những giá trị tinh thần của dân tộc.


<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức Giáo dục phẩm chất tự trọng, tự lập, tự tin, có trách</b>
nhiệm với bản thân. Tránh thói khoe khoang hợm hĩnh.


<i>4. Năng lực:</i>


- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, đọc – hiểu văn bản, giao tiếp,
hợp tác, sáng tạo.


<b>II. Chuẩn bị </b>


- GV: - SGK, SGV, giáo án, tranh minh hoạ, MT, MC
- HS: soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn


<b>III. Phương pháp, kỹ thuật dạy học: </b>


- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; vấn đáp – gợi tìm; thuyết trình; suy nghĩ sáng


tạo, hoạt động nhóm.


- Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật trình bày một phút; kỹ
thuật hỏi và trả lời;


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: (5’)</b></i>


? Tóm tắt ngắn gọn văn bản và trình bày nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của
văn bản “Treo biển”?


<i>* Tóm tắt: Có một nhà hàng treo một cái biển đề mấy chữ to tướng: Ở đây có bán</i>
cá tươi. Có mấy vị khách đến mua hàng, và bác hàng xóm đến chơi, mỗi người góp ý về
một chữ trên tấm biển, nhà hàng liền bỏ ngay rồi cất ln tấm biển.


<i>* Nghệ thuật :</i>


- Xây dựng tình huống cực đoan,vô lý (cái biển bị bắt bẻ) và cách giải quyết một chiều
không suy nghĩ, đắn đo của nhà hàng.


- Sử dụng những yếu tố gây cười.


- Kết thúc truyện bất ngờ :chủ nhà hàng cất luôn tấm biển.


<i>* Ý nghĩa văn bản : Truyện tạo tiếng cười hài hước, vui vê, phê phán những</i>
người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có
chọn lọc ý kiến của người khác


<i><b>3. Bài mới</b></i>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu bài: </b>


<b>- Thời gian: 1 phút </b>


<b>- Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.</b>
<b>- Phương pháp: nêu vấn đề</b>


<b>- Kỹ thuật: động não</b>


<b>- Hình thức tổ chức: thuyết trình</b>


<i>Tiếng cười là một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người. Tiếng cười</i>
<i>được thể hiện trong các truyện cười đặc sắc của dân tộc Việt Nam. Bên cạnh truyện</i>
<i>“Treo biển” các em cịn được tìm hiểu truyện cười "Lợn cưới áo mới”.</i>


<b>Hoạt động của GV - HS</b> <b>Ghi bảng</b>


<b>* Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả, tác phẩm</b>
<b>- Thời gian: 2 phút </b>


<b> - Mục tiêu: </b>Hs nắm được những nét cơ bản về tác
giả, tác phẩm.


<b>- Phương pháp: Vấn đáp, trình bày 1 phút</b>
<b>- Kỹ thuật: động não, trình bày 1 phút</b>
<b>- Hình thức tổ chức: thuyết trình</b>
Hs trình bày 1 phút câu hỏi sau
<i>? Tác giả của văn bản này là ai?</i>
<i>? Xác định thể loại của văn bản?</i>


<i>? Dựa vào bài trước, hãy nhắc lại khái niệm truyện</i>
<i>cười?</i>



- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong
cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê
phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.


GV: Truyện cười thường rất ngắn. Truyện cười thiên


<b>I. Giới thiệu chung</b>


<i>1. Tác giả: Dân gian</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

về mua vui gọi là truyện cười hài hước. Truyện thiên
về ý nghĩa phê phán gọi là truyện châm biếm.


<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản</b>
<b>Bước 1: Đọc, chú thích </b>


<b>- Thời gian: 8 phút </b>


<b> - Mục tiêu: Hs biết cách đọc và bước đầu kể tóm tắt</b>
lại câu chuyện, giải thích từ khó, tìm được bố cục.
<b>- Phương pháp: </b>Giới thiệu, đọc mẫu, đọc sáng tạo
đóng vai, nêu vấn đề, đặt câu hỏi- gợi tìm.


<b>- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời</b>
<b>- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa</b>
<b>Phân vai đọc truyện.</b>


- Chú ý đọc giọng hài hước.



- GV và một HS đọc -> HS kể tóm tắt câu chuyện.
- GV và HS nhận xét phần kể


HS xem chú thích trong SGK.
<i>? Xác định PTBĐ của văn bản?</i>
<i>? PTBĐ? ngôi kể? Thứ tự kể? </i>
<i>? Truyện gồm những nhân vật nào? </i>
- Anh có lợn cưới và anh có áo mới.


<i>? Những nhân vật này có điểm gì giống và khác </i>
<i>nhau?</i>


<i>2 nhân vật: </i>
+ giống: khoe của
+ khác: mức độ khoe
vật khoe


<i>? Em hiểu như thế nào là khoe của?</i>


<i><b> * GV giảng thêm</b><b> : khoe khoang tỏ ra có của hơn </b></i>
người, đây là thói xấu, hay được biểu hiện ở cách ăn
mặc, trang sức, xây cất, bài trí nhà cửa, cách nói năng,
giao tiếp.


<i>? Truyện chia làm mấy phần? Nội dung chính của</i>
<i>từng phần? – 2 phần.</i>


+ Phần 1: từ đầu đến “tức lắm”: giới thiệu sự việc anh
khoe của có áo mới.



+ Phần 2: cịn lại: cách khoe của của anh chàng này.
<b>Bước 2: Phân tích</b>


<b>- Thời gian: 17 phút </b>


<b> - Mục tiêu: </b>HS nắm được sự việc, diễn biến và kết
quả sự việc


<b>II. Hướng dẫn đọc – hiểu văn</b>
<b>bản</b>


<i><b>1. Đọc – hiểu chú thích</b></i>


<i><b>2. Kết cấu, bố cục</b></i>
<b>- PTBĐ: Tự sự. </b>


- Bố cục: 2 phần.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu</b>
hỏi- gợi tìm, hoạt động nhóm


<b>- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao</b>
nhiệm vụ


<b>- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa</b>


<i>? Em có nhận xét ntn về những vật đem khoe của 2 </i>
<i>anh chàng?</i>


<i>? Việc làm của hai anh chàng gợi cho em suy nghĩ gì?</i>


 Là hành động đáng cười, lố bịch, đây là những kẻ
khoe khoang.


<i>? Qua chi tiết này, tác giả dg muốn nói điều gì?</i>
 Chế giễu tính khoe khoang, nhất là khoe của.
<i>? Từ việc khoe những vật tầm thường của hai anh </i>
<i>chàng, em có suy nghĩ ntn về cách sống của một số </i>
<i>bạn trẻ ngày nay?</i>


- Gia đình khó khăn nhưng ăn chơi, khoe mẽ với
những trang phục đắt tiền, đi xe, sử dụng hàng hiệu...
=> Hành động đáng lên án, thể hiện sự lãng phí tiền
của.


<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức Giáo dục phẩm chất</b>
tự trọng, có trách nhiệm với bản thân. Tránh thói
khoe khoang hợm hĩnh.


<i>? Anh chàng đi tìm lợn khoe trong tình huống nào?</i>
<i>Thái độ ra sao?</i>


<i>? Anh mất lợn hỏi thăm như thế nào?</i>


- Hỏi thăm: Bác có thấy con lợn cưới của tơi chạy qua
đây không?


<i>? Lẽ ra anh phải hỏi người ta ra sao?</i>


- Bác có thấy con lợn của tơi chạy qua đây khơng?
<i>? Từ cưới (lợn cưới) có phải là từ thích hợp để chỉ</i>


<i>con lợn bị sổng và là thơng tin cần thiết cho người</i>
<i>được hỏi khơng? – Khơng, vì người được hỏi không</i>
cần thiết phải biết con lợn được dùng vào việc gì.
GV: Anh đi tìm lợn khoe của trong lúc nhà có việc
lớn (làm đám cưới), lợn để làm cỗ cho lễ cưới lại bị
sổng mất. Nghĩa là anh khoe của ngay cả lúc việc nhà
đang rất bận và bối rối, khoe của ở một tình hống


<i><b>a. Của được đem khoe </b></i>
- Cái áo mới


- Con lợn cưới


-> Đó là những vật rất bình
thường, khơng đáng để khoe


<i><b>b. Cách khoe của</b></i>
- Anh có con lợn cưới:


+ Tình huống khoe: khi nhà
đang rất bận rộn.


+ Thái độ: hốt hoảng, tất tưởi.
+ Lời nói: thừa từ “cưới”


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

tưởng như khơng cịn tâm trí để khoe.


<i>? Anh có áo mới thích khoe của đến mức nào?</i>


- Khi có áo mới, khơng đợi ngày lễ, Tết hay đi đâu đó


<i>mà đem ra mặc ngay -> biến anh ta thành trẻ con (già</i>
<i>được bát canh, trẻ được manh áo mới)</i>


- Đứng ở trước cửa, đợi có ai đi qua người ta khen ->
nơn nóng muốn được khoe áo mới.


- Đứng mãi từ sáng tới chiều -> kiên nhẫn đợi người
để khoe - > kiên nhẫn đến mức lố bịch.


<i>? Khi chưa khoe được áo mới, thái độ của anh ta như</i>
<i>thế nào?</i>


- Thái độ: tức tối -> vơ lí


<i>? Điệu bộ và lới nói của anh ta khi gặp anh đi tìm lợn</i>
<i>như thế nào?</i>


+ Điệu bộ:


+ Lời nói: “Từ lúc tơi mặc cái áo mới này, tôi chẳng
thấy con lợn nào chạy qua đây cả”


-> biến điều người ta không hỏi thành nội dung thông
báo để cố khoe bằng được cái áo mới.


<i>? Đáng lẽ anh ta phải trả lời như thế nào?</i>
- Tôi đứng đây suốt từ sáng tới giờ…


<i>? Nhận xét gì về cách khoe của của 2 anh chàng</i>
<i>này ?</i>



<b>Hoạt động nhóm</b>


<i>? Cách khoe của ở hai anh chàng độc đáo ở chỗ nào?</i>
- Cố ý tâng bốc vật của mình và dìm vật của đối
phương (Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua
đây không?


Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn
nào chạy qua đây cả.)


<i>?Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gây cười ở </i>
<i>chỗ nào?</i>


<i>* GV: đó là sự gặp gỡ của 2 "kì phùng địch thủ" trong</i>
cách khoe của  tiếng cười bật ra.


<b>Bước 3: Tổng kết</b>
<b>- Thời gian: 5 phút </b>


<b> - Mục tiêu: </b>HS nắm được nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.


<b>- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, đặt câu</b>
hỏi, trình bày 1 phút.


- Anh có áo mới:


+ Hành động: mặc ngay để
khoe



+ Thái độ: nơn nóng, kiên nhẫn
lố bịch, tức tối vơ lí.


+ Điệu bộ: giơ ngay vạt áo ra
-> không cân thiết.


+ Lời nói: thừa hẳn một vế câu
“Từ lúc …”


=> Cách khoe của lố bịch, quá
đáng.


<b>4. Tổng kết</b>


<b>a. Nghệ thuật: </b>


- Tạo tình huống truyện gây
cười.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời, trình bày 1 phút,</b>
giao nhiệm vụ.


<b>- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa</b>
<b>trình bày 1 phút câu hỏi sau:</b>


<i>? Nêu giá trị nội dung cơ bản của truyện?</i>
<i>? Nêu giá trị nghệ thuật cơ bản của truyện?</i>


<i>? Để gây cười, tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật</i>


<i>gì?</i>


- Đối xứng và phóng đại.
- Kết thúc bất ngờ.


HS đọc ghi nhớ.


<i>? Tiếng cười tạo ra từ câu chuyện có ý nghĩa gì?</i>
- Mua vui, giải trí, giễu cợt, phương pháp nhẹ nhàng.
<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức Giáo dục phẩm chất</b>
tự trọng, tự lập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân.


ngôn ngữ khoe rất lố bịch của 2
nhân vật.


- Sử dụng biện pháp nghệ thuật
phóng đại.


<b>b. Nội dung: </b>


- Truyện kể về việc khoe lợn
cưới và áo mới của hai anh
chàng thích khoe của, qua đó
chế giễu, phê phán những người
có tính hay khoe của – một tính
xấu khá phổ biến trong xã hội.
<b>c. Ghi nhớ (SGK)</b>


<i><b> 4. Củng cố.(3p: vấn đáp, hoạt động nhóm)</b></i>



- GV chia 3 nhóm, thảo luận nội dung bài học, tập diễn lại văn bản.


- HS lên bảng: mỗi nhóm cử 3 bạn, một dẫn chuyện, một anh áo mới, một anh lợn cưới
=> Trình bày, nhận xét.


<b> 5. HDVN: (3p: thuyết trình) </b>


- Nhớ định nghĩa truyện cười, nắm chắc nội dung bài học, tập trung làm rõ tính khoe
của được thể hiện ở hai nhân vật .


- Kể diễn cảm truyện.


- Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) trình bày bài học rút ra cho bản thân qua văn bản? Kể
tên một số truyện dân gian có cùng nội dung?


- Soạn : Ơn tập truyện dân gian:


+ Ơn lại tồn bộ khái niệm các thể loại đã học, kể tên đầy đủ các văn bản tương ứng với
mỗi thể loại.


+ Nắm chắc nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật nổi bật của các văn bản đã học.
+ Chỉ ra được nét đặc trưng trong mỗi thể loại


+ Ttrả lời câu hỏi ôn tập sgk.
<b>V. RKN</b>


………
………
………
………



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Ngày giảng : 6B :


6D :

<b>SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>


<i>1. Về kiến thức: </i>


- Nắm được khái niệm số từ và lượng từ:
+ Ý nghĩa khái quát của số từ và lượng từ.
+ Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ.
. Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ.
. Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ.
<i>2. Về kĩ năng:</i>


<i>+ Kĩ năng bài học: </i>


- Nhận diện được số từ và lượng từ.
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị.
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết
<i>+Kĩ năng sống:</i>


- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng số từ và lượng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao
tiếp của bản thân.


<i>3. Thái độ:</i>


- Hình thành thái độ yêu thích tiếng Việt, ngơn ngữ dân tộc.


<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU </b>


THƯƠNG, TRUNG THỰC.


<i>4. Năng lực:</i>


- Năng lực sử dụng số từ, lượng từ phù hợp với tình huống giao tiếp, năng lực tạo lập
văn bản: hoàn thành đoạn văn có sử dụng số từ, lượng từ.


<b>II. Chuẩn bị </b>


- GV: SGK, SGV, giáo án, bảng phụ
- HS: soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn
<b>III. Phương pháp, kỹ thuật dạy học: </b>


- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; vấn đáp; thuyết trình; quy nạp, suy nghĩ sáng
tạo, hoạt động nhóm.


- Kĩ thuật: Kĩ thuật chia nhóm; kĩ thuật đặt câu hỏi; kĩ thuật trình bày một phút; kỹ thuật
hỏi và trả lời;


<b>IV. Tiến trình dạy học – giáo dục: </b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức ( 1’)</b></i>


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: không </b></i>
<i><b>3. Bài mới</b></i>


<b>* Hoạt động 1: Giới thiệu bài: </b>
<b>- Thời gian: 3 phút </b>


<b> - Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.</b>
<b>- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề</b>



<b>- Kỹ thuật: động não</b>


<b>- Hình thức tổ chức: thuyết trình</b>


Gv đưa ví dụ: - ba con trâu đực . - tất cả các bạn học sinh lớp 6
t1 T1 T2 s1 t2 t1 T1 T2 s2


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Các từ: con trâu, bạn học sinh, lớp 6 là DT. Từ đực là tính từ. Cịn các từ : ba, các
thuộc từ loại nào? Hôm nay cô và các em sẽ đi tìm câu trả lời.


<b>Hoạt động của GV – HS</b> <b>Ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1: Số từ</b>
<b>- Thời gian: 10 phút </b>


<b>- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu </b>


<b>- Phương pháp: </b>nêu vấn đề, đặt câu hỏi- gợi tìm, thảo
luận nhóm.


<b>- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời, chia nhóm.</b>
<b>- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa</b>


GV treo bảng phụ chép VD a, b (Số từ)
* HS đọc bảng phụ


<i>? Các từ in đậm bổ nghĩa cho từ nào trong câu?</i>


<b>- Hai: chàng, một trăm: ván cơm nếp, chín: ngà, chín:</b>


<b>cựa, chín: hồng mao, một: đôi.</b>


<b>- Hùng Vương thứ sáu</b>


<i><b>? Các từ được bổ nghĩa thuộc từ loại nào?</b></i>
- Từ loại danh từ


<i>? Ở VD a các từ gạch chân (màu đỏ) đứng ở vị trí nào</i>
<i>trong cụm danh từ? Bổ sung ý nghĩa gì?</i>


- Đứng trước danh từ -> bổ nghĩa về số lượng.


<i><b>? Ở VD b từ “sáu” bổ sung ý nghĩa gì? Đứng ở vị trí</b></i>
<i>nào?</i>


- Đứng sau danh từ -> bổ nghĩa về thứ tự.


<i><b>? Những từ bổ nghĩa số lượng và thứ tự cho danh từ là</b></i>
<i>số từ. Vậy em hiểu như thế nào về số từ?</i>


- Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
+ Đứng trước danh từ: chỉ số lượng


+ Đứng sau danh từ: chỉ thứ tự
<i><b>? H lấy ví dụ:</b></i>


- hai bạn học sinh


- Nó là thứ hai trong gia đình.



<b>* G Cho hs thảo luận nhóm câu 2,3 </b>


<i>? Từ “đơi” trong VD a có phải là số từ khơng? Vì sao?</i>
<b>- Phân tích cụm danh từ: một đơi trâu.</b>


- Không phải là số từ mà là danh từ chỉ đơn vị (vì đứng
ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị)


- Một đôi không phải là số từ ghép như 100, 1000 vì
sau một đơi khơng thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị.
VD: có thể nói: một đôi trâu


không thể nói: một đơi con trâu


<i><b>? Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái qt và cơng dụng</b></i>
<i>như từ đơi?</i>


- Tá, cặp, chục


<b>I. Số từ</b>


<i><b>1. Khảo sát, phân tích ngữ</b></i>
<i><b>liệu</b></i>


* VD a:


<b>+ hai -> chàng</b>


<b>+ một trăm -> ván cơm nếp</b>
<b>+ một trăm -> nệp bánh</b>


chưng


<b>+ chín -> ngà</b>
<b>+ chín -> cựa</b>
<b>+ một -> đôi.</b>


=> đứng trước danh từ
=> bổ sung về số lượng.
- VD b:


<b>+ sáu -> Hùng Vương</b>
=> đứng sau danh từ
=> bổ sung về thứ tự.


<b>=> hai, một trăm, chín,</b>
<b>một, sáu là các số từ.</b>


<i><b>* Từ đôi trong cụm từ “một</b></i>


<i><b>đôi” là danh từ chỉ đơn vị gắn</b></i>


với ý nghĩa số lượng, không
phải số từ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị: số từ có thể </b></i>
<i><b>kết hợp với danh từ và không thể kết hợp với số từ. </b></i>
<i><b>Cịn DTĐV có thể trực tiếp kết hợp với số từ ở trước </b></i>
<i><b>và DT SV ở sau.</b></i>


VD: một con trâu - một đôi trâu


- một ba con trâu=> không thể.


? em hiểu thế nào là số từ? Cách nhận diện số từ?
<b>*Số từ:</b>


- Ý nghĩa: là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự
vật.


<b>- Đặc điểm: </b>


+ đứng trước DT biểu thị số lượng.
+ đứng sau DT biểu thị thứ tự.
* Gọi 2 HS đọc ghi nhớ (SGK/128)
<b>Hoạt động 2: Lượng từ</b>


<b>- Thời gian: 10 phút </b>


<b> - Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu ngữ liệu </b>


<b>- Phương pháp: </b>nêu vấn đề, đặt câu hỏi- gợi tìm, thảo
luận nhóm.


<b>- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời, chia nhóm.</b>
<b>- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa</b>


* HS đọc VD trên bảng phụ
<b>Hoạt động nhóm</b>


<i>? Nghĩa của các từ in đậm trong VD có gì giống và</i>
<i>khác nghĩa của số từ?</i>



- Giống: đứng trước danh từ


- Khác: + Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật
+ Từ các, những, cả mấy: chỉ lượng ít nhiều
của sự vật


<i><b>? Những từ trên gọi là lượng từ. Em hiểu như thế nào</b></i>
<i>là lượng từ?</i>


G chốt: * Lượng từ:


- Ý nghĩa: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự
vật.


- Đặc điểm: đứng trước danh từ


? X p các t v o mơ hình c m danh tế ừ à ụ ừ


Phần trước Phần trung tâm Phần sau


t2 t1 T1 T2 s1 s2


các hồng


tử


những kẻ thua


trận



cả mấy


vạn


tướng
lĩnh,
qn sĩ


<i>? Nhìn vào phần phụ trước, hãy cho biết có mấy loại</i>


<i>2. Ghi nhớ: SGK/128</i>


<b>II. Lượng từ</b>


<i><b>1. Khảo sát ngữ liệu</b></i>


<b>* Các từ in đậm: các, những,</b>
<b>cả mấy. </b>


- Giống với số từ: đứng trước
danh từ


- Khác:


+ Số từ chỉ số lượng hoặc thứ
tự của sự vật


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>lượng từ?</i>
- 2 loại:



* Ghi nhớ : 1 HS đọc ghi nhớ (SGK/129)
<b>Hoạt động 3: Luyện tập</b>


<b>- Thời gian: 16 phút </b>


<b> - Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học làm bài tập </b>
<b>- Phương pháp: </b>nêu vấn đề, đặt câu hỏi- gợi tìm, thảo
luận nhóm.


<b>- Kỹ thuật: động não, hỏi và trả lời</b>
<b>- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa</b>


- Đọc bài tập 1 –> xác định yêu cầu: Làm cá nhân
- Đọc bài tập 2 –> xác định yêu cầu: trả lời miệng


- HS làm bài tập 3 : Làm nhóm


<b>* Bài tập bổ sung</b>


? Viết đoạn văn kể về buổi ra chơi (5 – 7 câu), trong
đoạn có sử dụng số từ và lượng từ?


- HS viết đoạn văn, trình bày bằng phiếu.
- GV gợi ý:


+ Một tốp nữ chơi nhảy dây dưới bóng cây xà cừ.
+ Tất cả các bạn ùa ra như đàn ong vỡ tổ.


+ Nhóm một chơi cầu, nhóm hai chơi cầu lơng.



* Phân loại:


- Nhóm chỉ ý nghĩa tồn thể
(cả, tất cả, tất thảy...)


- Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp
hay phân phối (cái, những,
mọi, mỗi, từng...)


<i>2. Ghi nhớ: SGK/129.</i>
<b>III. Luyện tập</b>


<i><b>* Bài tập1: SGK/129</b></i>


- Số từ chỉ số lượng: một
canh, hai canh, ba canh, năm
canh


- Số từ chỉ thứ tự: canh 4,
canh 5


<i><b>* Bài tập 2 (SGK/129)</b></i>


- Trăm (núi )
- Ngàn (khe)
- Muôn (nỗi tái tê)


-> dùng để chỉ số lượng
nhiều, rất nhiều



<i><b>* Bài tập 3 (SGK/129)</b></i>


Từ: từng – mỗi


* Giống: tách ra từng sự vật,
từng cá thể.


* Khác:


- Từng: mang ý nghĩa lân
lượt theo trình tự, hết cá thể
này đến cá thể khác


- Mỗi: mang ý nghĩa nhấn
mạnh, tách riêng từng cá thể,
khơng mang ý nghĩa lần lượt,
trình tự


<i><b>4. Củng cố(2’)</b></i>


- Công dụng của số từ và lượng từ.


<i><b>5. Hướng dẫn HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài sau (3’)</b></i>


- Hồn thành bài tập cịn lại


- Viết 1 đoạn văn 15 dịng có sử dụng cụm danh từ, chỉ rõ và phân tích cấu tạo.
- Chuẩn bị: giờ sau viết bài TLV số 3.



<b>V. Rút kinh nghiệm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Ngày soạn :....11/2017
Ngày giảng : 6B :
6D :


<b>TIẾT 51 + 52</b>


<b>VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3</b>
<b>VĂN KỂ CHUYỆN</b>


<b>I. Mục tiêu cần đạt:</b>
<i>1. Về kiến thức: </i>


- HS vận dụng những kiến thức đã được học về văn tự sự kể chuyện đời thường để viết
bài thực hành, biết cách sắp xếp, trình bày các sự việc, xây dựng nhân vật hợp lí, biết
lựa chọn ngơi kể thích hợp...


<i>2. Về kĩ năng:</i>
<i>+ Kĩ năng bài học: </i>


- Rèn kĩ năng làm bài viết kể chuyện đời thường.
<i>+Kĩ năng sống:</i>


- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng số từ và lượng từ tiếng Việt trong thực tiễn giao
tiếp của bản thân.


<i>3. Thái độ:</i>


- Giáo dục ý thức tự giác trong làm bài, độc lập suy nghĩ.



<b>* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC.</b>
<i>4. Năng lực:</i>


- Năng lực tạo lập văn bản.
<b>II. Chuẩn bị </b>


- GV: SGK, SGV, giáo án, đề bài.
- HS: làm bài


<b>III. Hình thức kiểm tra </b>
- Tự luận, viết bài 90 phút.


<b>IV. Tiến trình dạy học – giáo dục: </b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức ( 1’)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>A. Ma trận:</b>
Mức độ
Tên chủ đề


Nhận biết Thông hiểu


Vận dụng Cộng


<i>Cấp độ</i>
<i>thấp</i>


<i>Cấp độ</i>
<i>cao</i>
Lời văn, đoạn



văn tự sự.


Đặc điểm lời
văn kể người
và lời văn kể
việc, đoạn
văn tự sự.


Chỉ ra được
nội dung và
câu chủ đề của
đoạn văn. Thứ
tự triển khai
chủ đề.


Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %


1
1,0
10%
1
2,0
20%
2
3,0
30%
<i>Tạo lập văn </i>



<i>bản tự sự kể </i>
<i>chuyện đời </i>
<i>thường</i>
<i>Viết một </i>
<i>văn bản </i>
<i>tự sự. </i>
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %


1
7
70%
1
7
70%
Tổng số câu


Tổng số điểm
Tỉ lệ %


1
1,0
10%
1
2,0
20%
1
7


70%
3
10
100%
<b>B. Đề bài</b>


Câu 1: (1,0 điểm) Em hãy cho biết đặc điểm của lời văn, đoạn văn tự sự?
Câu 2: (2,0 điểm) Cho đoạn văn sau:


“Dùng cây bút thần, Mã Lương vẽ cho tất cả người nghèo trong làng. Nhà nào khơng có
cày, em vẽ cho cày. Nhà nào khơng có cuốc, em vẽ cho cuốc. Nhà nào khơng có đèn,
em vẽ cho đèn. Nhà nào khơng có thùng múc nước, em vẽ cho thùng.”


<i> (Trích truyện cổ tích “Cây bút thần”)</i>


<i>a. Theo em, đoạn văn kể về điều gì? Hãy chỉ rõ câu chủ đề có ý quan trọng nhất của </i>
<i>đoạn văn.</i>


<i>b. Các câu văn triển khai chủ đề ấy theo thứ tự nào?</i>


Câu 3: (7 điểm) Trong cuộc sống, hẳn ai trong chúng ta cũng đã có lần mắc lỗi. Bằng
một bài văn, em hãy kể về một lần mắc lỗi của mình.


<b>C. Hướng dẫn chấm - biểu điểm</b>
<b>Câu 1 : 1,0 điểm</b>


Đặc điểm của lời văn, đoạn văn tự sự:


- Văn tự sự chủ yếu là văn kể người và kể việc.



+ Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa
của nhân vật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Mỗi đoạn văn thường có một ý chính, diến đạt thành một câu gọi là câu chủ đề. Các
câu khác diễn đạt những ý phụ dẫn đến ý chính đó, hoặc giải thích cho ý chính, làm cho
ý chính nổi lên.


<i>* Mức tối đa: (1,0 điểm) Trả lời đầy đủ chính xác 2 ý của câu hỏi. Mỗi ý trả lời đúng </i>
<i>được 0,5đ</i>


<i>* Mức chưa tối đa: (0,5đ) Nêu được ý trả lời chính xác nào tính điểm ý đó. </i>
<i>* Mức khơng đạt: Khơng trả lời hoặc trả lời khơng chính xác tất cả câu hỏi.</i>
<b>Câu 2 : 2,0 điểm</b>


a. Đoạn văn trên kể về việc Mã Lương dùng cây bút thần vẽ cho người nghèo.
- Câu chủ đề: “Dùng cây bút thần, Mã Lương vẽ cho tất cả người nghèo trong làng.”
b. Các câu văn triển khai ý chủ đề theo thứ tự: câu đầu nói chung việc dùng bút vẽ cho
người nghèo, các câu sau giải thích, làm rõ những thứ Mã Lương vẽ.


<i>* Mức tối đa: (2,0 điểm) Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 3 ý . Mỗi ý đúng ở câu a </i>
<i>được 0,75đ, ý đúng câu b được 0,5 điểm.</i>


<i>* Mức chưa tối đa: Nêu được ý trả lời chính xác nào tính điểm ý đó. </i>


<i>* Mức khơng đạt: Khơng trả lời hoặc trả lời khơng chính xác tất cả câu hỏi.</i>
<b>Câu 3: 7 điểm</b>


<b>* Tiêu chí cho 3 phần bài viết</b>
<b>1. MB: 0,5đ</b>



+ Giới thiệu về lần mắc lỗi của mình: Đó là lỗi gì? Xảy ra bao giờ? Cảm xúc của mình
về lỗi lầm đó.


<i><b>- Mức tối đa (0,5đ): HS biết cách giới thiệu về kỉ niệm hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo</b></i>
(theo hai cách: kể xuôi hay kể ngược)


<i>- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết cách giới thiệu về kỉ niệm nhưng chưa hay/ còn </i>
mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ.


<i>- Không đạt: lạc đề/ MB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung câu chuyện, hoặc </i>
khơng có MB.


<b> 2. TB: 4 điểm</b>


+ Học sinh làm rõ diễn biến sự việc:
<i>- Hoàn cảnh dẫn đến lỗi lầm.</i>


<i>- Em có hành động sai trái và suy nghĩ như thế nào?</i>
<i>- Hậu quả của lỗi lầm đó ra sao?</i>


<i><b>- Mức tối đa (4 đ): HS biết cách kể trình tự của kỉ niệm; kể mạch lạc, hành văn trong </b></i>
sáng.


<i>- Mức chưa tối đa ( 1 – 2 – 3đ) : HS biết kể trình tự của kỉ niệm nhưng viết chưa thuyết </i>
phục, chưa tạo được kịch tính cho truyện, đoạn kể cịn sơ sài. (Tùy mức sai của học sinh
mà trừ điểm)


<i>- Không đạt: lạc đề/ nội dung câu chuyện không đúng yêu cầu của đề bài</i>
<b>3. KB: 0,5đ</b>



+ Nêu được kết thúc sự việc, cảm nghĩa của em: Nhận thức của em về lỗi lầm
đã mắc phải. Em ân hận và quyết tâm sửa chữa.


<i><b>- Mức tối đa (0,5đ): HS biết cách KB hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo theo các cách </b></i>
kết đóng hoặc kết mở.


<i>- Mức chưa tối đa ( 0,25đ) : HS biết KB đạt yêu cầu / cịn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ.</i>
<i>- Khơng đạt: lạc đề/ KB không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung câu chuyện, hoặc </i>
khơng có KB.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>1. Tiêu chí về hình thức: 0,5 điểm</b>


<i><b>- Mức tối đa (0,5đ): HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB), biết tách đoạn trong </b></i>
TB một cách hợp lí, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi chính
tả.


<i>- Khơng đạt: HS chưa hồn thiện bố cục bài viết, cả phần TB có một đoạn văn, chữ viết </i>
xấu, khơng rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài.


<i><b>2. Sáng tạo: 1,0 đ</b></i>


<i>- Mức đầy đủ: HS đạt được các yêu cầu sau: 1) câu chuyện có kịch tính. 2) câu văn gọn, </i>
rõ, hành văn trong sáng. 3) Biết sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm.


<i>- Mức chưa đầy đủ ( 0,5 đ): HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên</i>
<i><b>- Mức chưa đầy đủ ( 0,25 đ): HS đạt được 1trong số các yêu cầu trên.</b></i>


<i>- Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của</i>
HS hoặc HS không làm.



<b>3. Lập luận: 0,5đ</b>


<i><b>- Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB, TB, </b></i>
KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài


<i>- Không đạt: HS không biết cách lập luận , các phần: MB, TB, KB rời rạc, các ý trùng </i>
lặp, sắp xếp lộn xộn, hoặc không làm bài.


<b>4. Củng cố (1’)</b>
- Thu bài , Nhận xét
<b>5. HDVN (3’)</b>


- Xem lại bài viết, đọc và nắm chắc lại các kiến thức đã học về kể chuyện đời thường.
- Soạn “Kể chuyện tưởng tượng”: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi.


<b> V. Rút kinh nghiệm:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×