Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

ÔN TẬP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.14 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i>Ngày soạn:</i>


<i>Ngày giảng: </i> <i><sub> Tiết 18,19.</sub></i>


<b>ÔN TẬP </b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>


<b>1. Về kiến thức:</b>


- Ôn tập kiến thức đã học ở chương I, II, III. Trả lời các câu hỏi ở mỗi bài đã
học, làm được các bài tập trắc nghiệm.


<b>2. Về kỹ năng:</b>


- Rèn luyện tính tự giác trong học tập.


Kỹ năng sống: tìm kiếm và xử lí thơng tin,phản hồi, lắng nghe tích cực, thể hiện
sự tự tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, quản lí thời gian,thuyết trình,ứng xử


<b>3. Về thái độ: </b>


- Giáo dục hs nghiêm túc trong học tập.
<b>4. Định hướng phát triển năng lực:</b>
a. Năng lực chung:


+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề;
năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy.


+ Năng lực về quan hệ xã hội: giao tiếp



+ Năng lực cơng cụ: Sử dụng ngơn ngữ chính xác có thể diễn đạt mạch lac, rõ
ràng.


b. Năng lực chuyên biệt: Nhóm năng lực liên quan đến sử dụng kiến thức sinh
học, nhóm năng lực về nghiên cứu khoa học


<b>5. Nội dung tích hợp, trải nghiệm</b>
<b>B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>
- Gv: Bảng phụ . Hệ thống câu hỏi.
- Hs: Ôn tập kiến thức đã học.


<b>C. Phương pháp và hình thức dạy học:</b>
- Vấn đáp + Trực quan.
<b>D.Tiến trình giờ dạy- giáo dục</b>


<b>1/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số HS(1P)</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b>


(Lồng ghép trong giờ ôn tập)
<b>3/ Các hoạt động học:(80p)</b>


<b>HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động </b>


<b>Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung cần hướng tới của bài học, tạo </b>
tâm thế cho học sinh đi vào ôn tập.


<b>Phương pháp dạy học: dạy học nêu vấn đáp và trực quan</b>


<i><b>Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,</b></i>
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.



<b>- Để làm tốt bài kiểm tra 1 tiết sắp tới, hôm nay chúng ta đi vào ôn tập nội </b>
dung kiến thức chương 1, 2, 3.


GV: Ghi tên bài lên bảng


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức đã học trong chương 1, 2, 3</b>
<b>Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề</b>


<b>Định hướng phát triển năng lực: Năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin,</b>
tự lập, giao tiếp.


<i><b>Hoạt động của giáo viên và học sinh</b></i> <i><b>Nội dung bài học</b></i>
<i>Hoạt Động 1: </i>


<b> Câu 1: Em hãy kể tên các thành phần</b>
chính của tế bào thực vật?


<b>Câu 2. Tế bào ở những bộ phận nào</b>
của cây có khả năng phân chia? Q
trình phân chia diễn ra thế nào?


<i><b>Hoạt Động 2: </b></i>


<b>GV: Treo tranh các miền của rễ</b>
<b>Câu 1. Rễ gồm những miền nào?</b>
Chức năng của mỗi miền?


HS: Trả lời



GV: Nhận xét bổ sung .


<i><b>Câu 2: Miền hút của rễ gồm những</b></i>
<i>thành phần nào? chức năng của</i>
<i>chúng?</i>


HS: Trả lời
GV: Nhận xét .


<i>Vì sao lơng hút là 1 tế bào?</i>
HS: Trả lời


<i>Trình bày vai trị nước, muối khống</i>
<i>đối với cây trồng?</i>


HS: Giải thích


<b>Câu 4: Có mấy loại rễ chính? cho ví</b>
<b>dụ.</b>


<i>Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan</i>
<i>rộng, rễ con nhiều?</i>


GV: Kết luận


<b>I) Chương I. Tế bào thực vật:</b>


1. Các thành phần chính của tế bào là:
- Vách tế bào



- Màng sinh chất
- Chất tế bào


- Nhân, không bào, lục lạp…
2.Tế bào ở mơ phân sinh có khả năng
phân chia.


Q trình đó diễn ra như sau:


+ Đầu tiên từ 1 nhân hình tàn 2 nhân,
tách xa nhau.


+ Sau đó chất tế bào được phân chia,
xuất hiện một vách ngăn, ngăn đôi tế
bào cũ thành 2 tế bào con.


<b>II. Chương II: Rễ</b>


1. Rễ cây trong đất gồm 4 miền.


- Miền trưởng thành có các mạch dẫn:
Có chức năng dẫn truyền.


- Miền hút có các lơng hút: Hấp thụ
nước và muối khống


- Miền sinh trưởng: Làm cho rễ dài ra
- Miền chóp rễ: Che chỡ cho đầu rễ.
2. Cấu tạo miền hút



3.Vai trò của nước và muối khoáng
<b>- Sự hút nước, muối khoáng của rễ</b>
4.Các loại rễ:


-Rễ cọc: gồm rễ cái và các rễ con. Ví
dụ: cây bưởi, đậu, cải, …


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Câu 5: Kể tên những loại rễ biến</b>
<b>dạng và chức năng của chúng?</b>


HS: Phát biểu
GV: Kết luận


<i>Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ</i>
<i>trước khi cây ra hoa?</i>


HS: Giải thích


- Chất dinh dưỡng của các củ được
dùng khi ra hoa tạo quả.


- Sau khi ra hoa chất dinh dưỡng trong
rễ củ giảm nhiều hoặc khơng cịn nữa,
làm cho rễ củ xốp, teo nhỏ lại, chất
lượng và khối lượng của củ đều giảm.


<i><b>Hoạt Động 3: </b></i>
GV: Treo tranh và đặt câu hỏi:


<b>Câu 1: Thân cây gồm những bộ phận</b>


nào?


<b>Câu 2: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì ?</b>
Những loại cây nào thì bấm ngọn ,
những loại cây nào thì tỉa cành ?


- Để tăng năng xuất cây trồng tùy từng
loại cây mà bấm ngọn hoặc tỉa cành .
- Những loại cây trồng như bông, đậu
cà phê, nhãn trước khi cây ra hoa tạo
quả thường ngắt ngọn.


- Những cây lấy gỗ (bạch đàn, lim ) lấy
sợi (gai, đai) người ta thường tỉa cành
xấu,cành bị sâu mà khơng ngắt ngọn.
<b>Câu 3: Có mấy loại thân?</b>


<i>Nêu đặc điểm và lấy ví dụ?</i>
<i>Có mấy loại thân biến dạng? Đặc</i>
<i>điểm của từng loại và chức năng đối</i>
<i>với cây? Lấy ví dụ ?</i>


<i>Thân to ra do đâu? Thân dài ra do đâu</i>
Thân cây dài ra do sự phân chia các tế
bào ở mô phân sinh ngọn


Thân cây gỗ to ra do sự phân chia các
tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và
tầng sinh trụ



<i>? Nêu cấu tạo trong thân non:</i>


5. Các loại rễ biến dạng:


<b>- Rễ củ: rễ phình to có chức năng chứa</b>
chất dự trữ được dùng khi ra hoa tạo
quả. Ví dụ: cải củ, cà rốt...


<b>- Rễ móc: rễ phụ mọc từ thân và cành</b>
trên mặt đất, móc vào trụ bám. Chức
năng giúp cây leo lên. Ví dụ: trầu
không, hồ tiêu...


<b>- Rễ thở: Sống trong điều kiện thiếu</b>
khơng khí. Rễ mọc ngược lên trên mặt
đất. Chức năng lấy oxi cung cấp cho
các phần rễ dưới đất. Ví dụ: Bụt mọc,
bần...


<b>- Giác mút: Rễ biến đổi thành giác</b>
mút đâm vào thân hoặc cành của cây
khác. Chức năng lấy thức ăn từ cây
chủ. Ví dụ: Tơ hồng, tầm gửi...


<b>III. ChươngIII: Thân</b>


1. Thân gồm: Thân chính, cành, chồi
ngọn, chồi nách (chồi hoa và chồi lá)


2. các loại thân: Thân có 3 loại:


<b>-</b> Thân đứng:


<b>-</b> Thân gỗ: Bưởi, ổi…
<b>-</b> Thân cột: Dừa, cau…
<b>-</b> Thân cỏ: đậu, rau cải…


<b>-</b> Thân leo: Thân quấn, tua cuốn, tay
móc…


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i>Nước và muối khoáng vận chuyển nhờ</i>
<i>cơ quan nào trong thân?</i>


<i>Chất hữu cơ vận chuyển nhờ cơ quan</i>
<i>nào?</i>


HS: Trả lời


<b>Câu 4: Em hãy tìm sự khác nhau cơ</b>
bản giữa dác và ròng.


<b>- Dác : là lớp gỗ màu sáng ở </b>
phía ngồi, gồm những tế bào mạch
gỗ,có chức năng vận chuyển nước và
muối khống


<b>- Rịng :là lớp gỗ màu thẩm, ở </b>
phía trong, gồm những tế bào chết ;
vách dày có chức năng nâng đỡ cây
<b>Câu 5. Người ta thường chọn phần nào</b>
của gỗ để làm nhà, trụ cầu, đóng tủ,


bàn ghế,..?Tại sao?


- Người ta thường chọn phần ròng để
làm nhà, trụ cầu, đóng tủ, bàn ghế…
- Vì phần rịng rắn chắc được tạo thành
từ những tế bào chết vách hóa gỗ dày,
khó bị mối mọt xâm nhập.


<b>Câu 6: Nêu chức năng các loại mạch</b>
trong thân?


- Mạch gỗ vận chuyển nước và
muốI khoáng từ rễ lên thân, lá.
- Mạch rây vận chuyển chất hữu


cơ trong cây.


GV: Kết luận những nội dung trên


3. Chức năng các loại mạch trong
thân?


- Mạch gỗ vận chuyển nước và
muối khoáng từ rễ lên thân, lá.
- Mạch rây vận chuyển chất hữu


cơ trong cây.
<b>4/Củng cố(4p)</b>


- Gv: Kiểm tra việc ghi chép của hs .



Giải đáp những thắc mắc của hs ở kiến thức đã học ( nếu có).


- GV nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét tinh thần học tập của
cả lớp.


<b>5/ Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (1p)</b>
- Ôn lại tất cả các bài đã học, tiết sau kiểm tra 1 tiết.


<b>E. Rút kinh nghiệm:</b>


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×