Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.65 KB, 47 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 20</b>
<b>Ngày soạn: 5/04/2020</b>
<b>Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2020</b>
<b>TẬP ĐỌC</b>
<b> TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi.
- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự
hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
QTE: Nguyện vọng chính đáng của trẻ em : sống trong hịa bình, sống nhân bản
<b>II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, máy tính, giáo án PowerPoint </b>
-Học sinh: Sgk, máy tính, điện thoại
<b>III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng</b>
-Động não
-Làm việc nhóm - chia sẻ thơng tin
<b>IV. Các hoạt động dạy và học cơ bản:</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:(5p)</b>
- Yêu cầu hs đọc bài: Bốn anh tài và trả lời câu hỏi 2,
3. Sgk/ 14.
- Gv nhận xét,
<b>B. Bài mới:(30p)</b>
- GV giảng bài qua giáo án PowerPoint
<b>1. Gtb : Trực tiếp…</b>
<b>2. H/dẫn luyện đọc & tìm hiểu bài:</b>
<i><b>a. Luyện đọc:</b></i>
- Gv chia bài làm 2 đoạn, yêu cầu hs đọc nối tiếp
bài.
- Yêu cầu hs đọc chú giải.
- Gv đọc diễn cảm cả bài.
<i><b>b. Tìm hiểu bài:</b></i>
<i>- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài, trả lời</i>
<i>câu hỏi Sgk/ 18</i>
+ Câu 1: Trống Đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
<i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- 2 hs đọc bài, trả lời câu
hỏi.
- Lớp nhận xét.
-2 Hs nối tiếp đọc bài.
- 1Hs đọc chú giải.
-2 Hs đọc nối tiếp lần 2.
- Học sinh đọc theo cặp.
HS đọc thầm Sgk, trả lời.
<i>Trống đồng Đông Sơn đa</i>
<i>dạng về hình dáng, kích cỡ,</i>
<i>phong cách trí,…</i>
+ Câu 2: Những hoạt động nào của con người được
miêu tả trên trống đồng?
+ Câu 3: Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Câu 4:Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta?
- Nêu nội dung chính của bài ?
<i>*:Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú,</i>
<i>đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào</i>
<i>chính đáng của người Việt Nam.</i>
<i><b>c. Đọc diễn cảm:</b></i>
+ Muốn đọc bài hay ta cần đọc với giọng như thế
nào ?
- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài.
- Gv đưa đoạn văn, hướng dẫn:
“Nổi bật trên hoa văn ... nhân bản sâu sắc”.
- Yêu cầu hs đọc
- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh.
<b>3. Củng cố, dặn dị:(5p)</b>
+ Vì sao trống đồng Đơng Sơn lại là niềm tự hào
của người Việt Nam ta ?
- Nhận xét giờ học.
<i>tâm,…</i>
<i>Lao động, đánh cá, săn bắn,</i>
<i>đánh trống,…</i>
<i>Vì hình ảnh về h.động của</i>
<i>con người là những hình</i>
<i>ảnh nổi rõ nhất trên hoa</i>
<i>văn.</i>
<i>Trống đồng đa dạng, hoa</i>
<i>văn trang trí đẹp,là cổ vật</i>
<i>phản ánh trình độ văn minh</i>
<i>của người xưa.</i>
- 2 HS đọc.
<i>Đọc ngắt nghỉ hơi đúng, thể</i>
<i>hiện đúng giọng đọc.</i>
- Hs đọc nối tiếp.
- Hs luyện đọc.
- 4 hs đọc thi.
-2 HS trả lời; lớp nhận xét.
<i><b></b></i>
<b>---TẬP LÀM VĂN</b>
Tiết 39 : MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
<b>I. Mục tiêu: </b>
Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở
bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu đủ ý.
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
- Giáo án PowerPoint
<b>III.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng</b>
-Thảo luận nhóm
- Đặt câu hỏi
- Trình bày một phút
<b>IV. Các hoạt động dạy và học cơ bản: </b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
- GV giảng bài qua giáo án PowerPoint
<b>A . Kiểm tra bài cũ:(3p)</b>
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
- Gv nhận xét
<b>B. Bài mới:(34P)</b>
<b>1. Gtb : Trực tiếp</b>
<b>2. Nội dung:</b>
- Gv đưa đề bài, yêu cầu học sinh đọc kĩ đề:
<b>Đề 1: Hãy tả một đồ vật em yêu thích nhất ở</b>
trường.
<b>Đề 2: Hãy tả một đồ vật gần gũi với em ở nhà.</b>
<b>Đề 3: Hãy tả mộ đồ chơi mà em yêu thích nhất.</b>
- Gv hướng dẫn hs chỉ chọn một trong ba đề để
làm.
- Đề em chọn yêu cầu gì ?
- Gv đưa bảng phụ có ghi sẵn dàn bài.
<i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- Hs trình bày sự chuẩn bị của
mình.
- 2, 3 học sinh nối tiếp đọc các
đề bài.
- Lớp đọc thầm.
- Hs đọc kĩ đề, suy nghĩ chọn
đề để làm.
+ Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả.
+ Thân bài:
- Tả bao quát toàn bộ đồ vật (hình dáng, kích
thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo, ...)
- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả.
<b>- Gv yêu cầu học sinh viết bài vào vở.</b>
<i>- Gv theo dõi, nhắc nhở các em làm bài.</i>
<b>3. Củng cố, dặn dò:(3p)</b>
- Nhận xét giờ học: Tuyên dương học sinh làm bài
nghiêm túc trong giờ học.
- Vn học bài và làm bài.
- Phát biểu ý kiến về đề bài
mình chọn làm.
- 1 hs đọc to thành tiếng.
- Hs tự giác viết bài.
<b>TOÁN</b>
<b>PHÂN SỐ</b>
-Bước đầu nhận biết về phân số ; biết phân số có tử số , mẫu số ; biết đọc , viết
phân số .
<b>II. Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng</b>
-Trải nghiệm
-Thảo luận nhóm
- Quan sát
III. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, máy tính, máy chiếu
-Học sinh: Sgk, Vở bài tập
IV. Các hoạt động dạy và học cơ bản:
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:(5p)</b>
- Yêu cầu hs làm bài tập 3, 4. Vbt
- Gv nhận xét, đánh giá.
<b>B. Bài mới:(32P)</b>
- GV giới thiệu các hoạt động qua giáo án
PowerPoint
<b>1. Gtb: Trực tiếp</b>
<b>2. Giới thiệu phân số:</b>
- Gv chiếu mơ hình hình trịn như Sgk:
Gv: Chia hình trịn thành 6 phần bằng nhau. Tơ
màu 5 phần, ta nói đã tơ màu năm phần sáu
hình trịn.
Viết
5
6 <sub> (5 viết trên gạch ngang, 6 viết dưới</sub>
gạch ngang ).
Ta gọi
5
6 <sub> là phân số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.</sub>
* Kết luận: Sgk/ 106
- Yêu cầu hs đọc, viết các phân số:
1
2 <sub>; </sub>
3
4 <sub>; </sub>
4
7
<b>3. Thực hành: </b>
<i>Trình chiếu đáp án các bài tập bằng</i>
<i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- 2 học sinh lên bảng làm bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh quan sát.
<i>+ 6 phần bằng nhau.</i>
<i>+ 5 phần đã được tô màu.</i>
- Học sinh theo dõi.
- 3, 4 hs đọc, viết.
- Học sinh nhắc lại.
- 3 HS đọc.
PowerPoint
<i><b>Bài tập 1:Viết phân số chỉ phần đã tơ đạm</b></i>
<i><b>trong hình vẽ</b></i>
- Yêu cầu hs quan sát mẫu rồi tự đọc, viết phân
số.
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
<i><b>Bài tập 2:Nêu cách đọc phân số rồi tô</b></i>
<i><b>màu( theo mẫu)</b></i>
- Yêu cầu hs đọc phân số rồi tô màu theo yêu
cầu.
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
<i><b>Bài tập 3:Viết vào ô trống ( theo mẫu)</b></i>
- Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa bài.
- Gv củng cố bài.
<i><b>Bài tập 4:Viết phân số ...</b></i>
- Gv tổ chức cho Hs thi đua.
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
<b>3. Củng cố, dặn dò:(3p)</b>
- Đọc các phân số sau:
15
6 <sub>; </sub>
28
85 <sub>;</sub>
- Nhận xét giờ học.
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Hs tự làm bài;đọc bài làm.
- Lớp nhận xét.(
3
5 <i><sub>; </sub></i>
6
8 <i><sub>; </sub></i>
5
9 <i><sub>)</sub></i>
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài; đổi chéo vở, kiểm
tra cho bạn.
<i>Một phần mười; năm phần tám;</i>
<i>chín phần mười hai; một phần</i>
<i>ba; một phần tư.</i>
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Hs tự làm bài.
<i>Sáu phần mười một; </i>
5
12 <i><sub>; </sub></i>
4
15 <i><sub>.</sub></i>
- Học sinh thi viết nhanh phân số.
- Lớp nhận xét.
1
5 <sub>; </sub>
2
5 <sub>; </sub>
3
5
- 2 học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.
<i><b></b></i>
<b>---Đạo đức</b>
<b>KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG </b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Biết vì sao cần phải kính trọng, biết ơn người lao động.
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với người lao động và biết trân trọng, giữu gìn thành
quả lao động của họ.
<b>* Giáo dục các KNS cơ bản:</b>
-Tôn trọng giá trị sức lao động -Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao
<i>động.</i>
<b>II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể áp dụng</b>
-Thảo luận
-Dự án
<b>IV. Các hoạt động dạy và học cơ bản:</b>
+ Tại sao ta phải kính trọng và biết ơn người lao
động ?
- Gv nhận xét,
<b>B. Bài mới: 28</b>
<b>1. Giới thiệu bài : </b>
<b>2. Nội dung:</b>
<b>Hoạt động 1: Đóng vai</b>
- Gv chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho
từng nhóm.
Nhóm 1, 2: Tình huống a
Nhóm 3: Tình huống b
Nhóm 4: Tình huống c
- Gv u cầu hs phỏng vấn bạn đóng vai.
- Yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình
huống như vậy phù hợp chưa ?
* Gv kết luận: Khuyến khích học sinh thực hiện
<i>tốt cách cư xử với người lao động.</i>
<b>Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm</b>
- Đọc câu ca dao, tục ngữ, những bài hát ca
ngưọi người lao động.
- Gv nhận xét chung.
<b>3. Củng cố, dặn dò.(3p)</b>
- Người như thế nào được gọi là người lao
động ?
- Gv nhận xét tiết học.
<i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- 2 hs trả lời.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
tập 4.
- Học sinh về vị trí nhóm.
- Các nhóm bầu nhóm trưởng.
- Học sinh thảo luận.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Lớp nhận xét.
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Học sinh suy nghĩ.
- Nối tiếp học sinh đọc bài của
mình.
- Lớp nhận xét.
- 2 học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.
<i><b></b></i>
<b> </b>
<b>1. Kiến thức: - Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.</b>
- Biết đọc bài TĐN số 5.
- Đọc đúng cao độ, trường độ bài TĐN số 5.
<b>3. Thái độ: - Giáo dục HS mạnh dạn, tích cực trong các hoạt động.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG :</b>
- GV: Nhạc cụ đệm ( đàn organ ), bảng phụ bài TĐN số 5.
- HS: Nhạc cụ gõ, SGK,
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<b>1. Ổn định tổ chức ( 1p)</b>
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi học
<b>2.Kiểm tra bài cũ ( 2p)</b>
- Cho HS nghe lại giai điệu bài hát Chúc
<i>mừng. </i>
- Hỏi HS tên, tác giả vừa nghe.
- Cho HS trình bày lại bài hát.
( Nhận xét, đánh giá )
<b>3. Bài mới</b>
<b>a. Giới thiệu bài ( 2p)</b>
- Giới thiệu tên bài, ghi bảng.
<b>b. Ôn tập bài hát ( 15p)</b>
* HĐ1:Hát ôn
- Cho HS khởi động giọng.
- Đàn cho HS hát ôn lại đúng giai điệu, thuộc
lời ca.
- GV nhận xét, động viên (sửa sai)
- Cho HS hát và gõ đệm lại theo phách, nhịp
chính xác hơn.
* HĐ2: Hát kết hợp vận động phụ họa
- Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động phụ họa
- Cho HS lên tập biểu diễn lại bài hát trước
lớp.
* HS khá hát diễn cảm và phụ hoạ.
* HS yếu hát đúng và thuộc lời ca.
( Nhận xét, đánh giá )
<b>c. Tập đọc nhạc số 5:“Hoa bé ngoan”( 10p)</b>
- Treo bảng phụ và giới thiệu bài TĐN số 5
cho HS biết.
- Hỏi HS: bài TĐN số 5 viết ở loại nhịp gì?
Có mấy nhịp?
- Chỉ từng nốt cho HS nói tên nốt nhạc trong
bài TĐN số 5.
- Sửa lại tư thế ngồi.
- Nghe và thảo lụân.
- Cá nhân nêu.
- Nhóm, cá nhân trình bày.
- Mở vở ghi đầu bài.
- La theo cao độ.
- Hát đồng thanh.
- Thực hiện theo dãy, nhóm, cá
nhân.
- Thực hiện theo hướng dẫn
- Từng nhóm, cá nhân trình bày.
( HS khá nhận xét )
- Theo dõi.
- Cá nhân nêu.
- Nói đồng thanh, cá nhân.
- Đọc đồng thanh.
- Đàn cho HS luyện tập cao độ Đ R M S L.
- Hướng dẫn HS đọc và gõ âm hình tiết tấu
của bài
- Đọc mẫu bài TĐN số 5 cho HS nghe.
- Hướng dẫn HS đọc bài TĐN số 5 với các
bước như sau:
Bước 1: TĐN từng câu.
Bước 2: TĐN và gõ phách.
Bước 3: TĐN và ghép lời ca.
Chú ý: Đọc đúng cao độ và trường độ.
- Kiểm tra HS đọc lại bài TĐN tốt hơn.
- GV nhận xét, động viên (sửa sai)
- Đàn cho hát ôn và vân động phụ hoạ một vài
lần.
<b>4. Củng cố ( 3p)</b>
- Gv tổng kết nội dung bài học.
- GV tổng kết đánh giá tiết học: Khen HS
( khá, giỏi ) nhắc nhở HS còn chưa đúng yêu
cầu.
<b>5. Dặn dò ( 1p)</b>
- Dặn HS về ôn lại bài hát và bài TĐN số 5.
- Từng nhóm, cá nhân
thực hiện.
( HS khá nhân xét)
- Hát ôn.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe và ghi nhớ.
- Lắng nghe và ghi nhớ.
<b>KHOA HỌC</b>
<b>BẢO VỆ BẦU KHƠNG KHÍ TRONG SẠCH</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Nêu được một số ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,...
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ khơng khí trong sạch: thu gom, xử lí phân, rác
hợp lí; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,...
<b>BVMT:</b>
-Ơ nhiễm khơng khí, nguồn nước
-Bảo vệ, cách thức làm cho bầu khơng khí trong sạch.
Liên hệ phịng chống chống dịch bệnh Covid 19
<b>* Các KNS cơ bản được giáo dục.</b>
-Trình bày, tuyên truyền
-Lựa chọn
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
Sgk, Vbt, Hình sgk
<b>IV.Các hoạt động dạy và học cơ bản:</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:5p</b>
+ Nêu cách phòng chống bão ở địa phương em ?
- Gv nhận xét
<b>B. Bài mới:30p</b>
<b>1. Giới thiệu bài: Trực tiếp</b>
<b>2. Nội dung:</b>
<b>Hoạt động 1: Tìm hiểu về khơng khí ơ nhiễm và</b>
<i><b>khơng khí sạch</b></i>
*Mục tiêu: Phân biệt khơng khí sạch (trong lành) và
khơng khí bẩn (khơng khí bị ơ nhiễm).
* Tiến hành:
- Yêu cầu hs quan sát các hình tr 78, 79 và chỉ ra:
+ Hình nào thể hiện khơng khí trong sạch ?
+Hình nào thể hiện bầu khơng khí bị ô nhiễm ?
- Đại diện hs báo cáo trước lớp.
- Gv yêu cầu một số hs nhắc lại một số tính chất của
khơng khí, từ đó phân biệt khơng khí sạch và khơng
khí bẩn.
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
- 2 học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.
- HS thảo luận theo cặp.
- Đại diện hs báo cáo trước
lớp.( Hình 1, 3, 4: khơng
<i>khí bị ơ nhiễm,hình 2: </i>
<i>khơng khí trong sạch)</i>
2-3 HS phát biểu; lớp nhận
xét, bổ sung ý kiến.
<b>* K/l: khơng khí sạch là khơng khí trong suốt, khơng</b>
<i>màu, khơng mùi, khơng vị ...</i>
<i>- khơng khí bẩn là khơng khí có chứa một trong các</i>
<i>loại khói, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép ...</i>
<b>Hoạt động 2: Ngun nhân gây ơ nhiễm khơng khí</b>
*Mục tiêu: SGV
* Tiến hành:- Yêu cầu hs liên hệ thực tế:
+ Ngun nhân làm khơng khí bị ơ nhiễm nói chung
và ngun nhân làm khơng khí ở địa phương bị ơ
nhiễm nói riêng ?
- Gv lắng nghe các ý kiến của học sinh rồi kết luận.
* K/l: <i>Nguyên nhân làm khơng khí bị ơ nhiễm: Do</i>
<i>bụi (bụi tự nhiên, bụi do núi lửa sinh ra), bụi do hoạt</i>
<i>động của con người. Do khí độc: Sự lên men thối của</i>
<i>các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu</i>
<i>mỏ, khói thuốc lá, chất độc hố học ..</i>
<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ</b>
<i><b>bầu khơng khí trong sạch.</b></i>
*Mục tiêu: Nêu những nên và khơng nên làm để bảo
vệ bầu khơng khí trong sạch.
* Tiến hành:
B1: Yêu cầu hs quan sát hình 80, 81. Sgk trả lời câu
hỏi:
+ Nêu những việc nên và khơng nên làm để bảo vệ
bầu khơng khí trong sạch ?
- Gv nhận xét, tổng kết ý kiến. Yêu cầu hs liên hệ bản
thân, gia đình kể những việc đã và sẽ làm để bảo vệ
bầu khơng khí trong sạch.
<i><b>* Kết luận: Sgk / 81</b></i>
<b>3. Củng cố, dặn dò:3p</b>
+ Em hãy nêu những ngun nhân khơng khí bị ơ
nhiễm ?
+ Em sẽ làm những gì để bảo vệ bầu khơng khí trong
sạch ?
Liên hệ: Những việc cần làm để tự bảo vệ, giữ gìn
sức khỏe trong phịng chống dịch Covid 19
- Nhận xét tiết học.
HS hoạt động cặp đôi:
quan sát hình sgk/80, 81
xác định những việc nên
hoặc khơng nên làm.
Đại diện trình bày; lớp
nhận xét.
<i>Việc nên làm: hình 1, 2,</i>
<i>5, 6.</i>
<i>Việc không nên làm: 4.</i>
1-2 HS phát biểu; lớp
nhận xét, bổ sung ý kiến.
Đeo khẩu trang, giữu vệ
sinh cá nhân, vệ sinh môi
trường sạch sẽ....
<b></b>
<b>---Ngày soạn: 5/06/2020</b>
<b>Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2020</b>
CHÍNH TẢ
<b>BÈ XI SƠNG LA</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm.
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dịng sơng La và sức sống mãnh
liệt của con người Việt Nam.
- HS biết yêu cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
<b>-</b> Vbt, sách giáo khoa của HS
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<i><b>A. Kiểm tra bài cũ (5’):</b></i>
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, 1
HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài.
- Nhận xét cách đọc bài và trả lời câu
hỏi.
<i><b>B. Dạy - học bài mới: (30’)</b></i>
<b> 1. Giới thiệu bài (1’)</b>
Cho HS quan sát tranh minh hoạ về
dịng sơng La và giới thiệu:
<b> 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm </b>
<b>hiểu bài ( 20')</b>
a/ Luyện đọc
- HS đọc toàn bài
(?) Bài thơ có mấy khổ?
+Lần 1: Đọc, kết hợp từ khó.
+Lần 2: Đọc kết hợp chú giải.
+Lần 3: Đọc theo cặp.
- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc như
sau.
*Tồn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả
cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dịng
sơng La
Nhấn giọng ở những từ ngữ: trong
veo, im mát, mươn mướt, thầm thì,
thong thả, lượn đàn, lim dim, êm ả,
long lanh...
- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu.
- Nhận xét.
- Quan sát, lắng nghe.
- Đọc bài.
- Bài thơ có 3 khổ
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS1: khổ thơ 1.
+ HS2: khổ thơ 2.
+ HS3: khổ thơ 3
- HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc
bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
<i>Sông La, lát chun, lát hoa, </i>
<i>lượn đàn, lim dim, long lanh, lán </i>
<i>cưa, đổ nát, lúa trổ..</i>
b/ Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 và
cho biết:
(?) Những loại gỗ q nào đang xi
dịng sơng La ?
(?) Khổ thơ đầu nói lên điều gì?
- Để thấy được vẻ đẹp của dịng sơng
- HS đọc khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi:
(?) Sông La đẹp như thế nào ?
(?) Dịng sơng La được ví với gì ?
*GV giảng: Dịng sơng La thật đẹp và
<i>thơ mộng. Nước sơng La trong như </i>
<i>ánh mắt. Hai bên bờ, hàng tre xanh </i>
<i>mướt như đơi hàng mi. Những gợn </i>
<i>sóng được sóng chiếu long lanh như </i>
<i>vẩy cá. Người đi trên bè có thể nghe </i>
<i>thấy được cả tiếng chim hót trên bờ </i>
<i>đê. Dịng sơng La chảy dài, mềm mại </i>
<i>trong veo như soi rõ cảnh đất trời, núi</i>
<i>sông.</i>
(?) Chiếc bè gỗ được ví với cài gì ?
Cách nói ấy có gì hay ?
*GV giảng: Ta hình dung ra bè gỗ
<i><b>đang xi dịng rất êm qua các câu </b></i>
<i><b>thơ:</b></i>
Bè đi chiều thầm thì
Gỗ lượn đàn thong thả
Như bầy trâu lim dim
Đầm mình trong êm ả.
Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu
hỏi:
+ Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ
quý như dẻ cau, táu mật, muồng đen,
trai đất, lát chun, lát hoa...
<i><b> *Giới thiệu vẻ đẹp của dịng sơng </b></i>
<i><b>La là một con sông ở Hà Tĩnh.</b></i>
- Nhắc lại.
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
câu hỏi:
<i><b>Trong veo như ánh mắt.</b></i>
<i>Bờ tre xanh im mát</i>
<i><b>Mươn mướt đơi hàng mi</b></i>
<i><b>Sóng long lanh vẩy cá</b></i>
<i><b>Chim hót trên bờ đê.</b></i>
+ Dịng sơng La được ví với con
người: trong như ánh mắt, bờ tre xanh
như hàng mi.
+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu
đằm mình thong thả trơi theo dịng
sơng.
đầm mình thong thả trơi theo dịng
sơng. Cách so sánh như thế làm cho
cảnh bè gỗ trôi trên sơng hiện lên rất
hình ảnh, cụ thể, sinh động. Trong
buổi chiều gió nhẹ sóng êm, bè trơi
lặng lẽ cuốn lượn theo dòng chảy phần
nổi của thân gỗ ướt ví như màu đen
của bầy trâu bơi lừ đừ trong nước
lặng.
(?) Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì ?
- GV ghi ý chính khổ thơ 2 lên bảng.
- Gọi HS đọc phần còn lại và trả lời
câu hỏi:
(?) Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ
đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và
những mái ngói hồng?
(?) Hình ảnh “trong bom đạn đổ nát,
bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều
gì?
(?) Khổ thơ 3 nói lên điều gì ?
- GV ghi ý chính khổ thơ 3 lên bảng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm ý chính của bài thơ.
*Ý nghĩa chính của bài thơ:
<i><b> *Khổ thơ 2 cho ta thấy vẻ đẹp </b></i>
<i><b>bình n trên dịng sơng La.</b></i>
- HS nhắc lại ý chính của khổ thơ 2.
- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời câu
hỏi.
+ Đi trên bè, tác giả nghĩ đến mùi vôi
xây, mùi lán cưa và những mái ngói
hồng vì tác giả mơ tưởng đến ngày
mai, những chiếc bè gỗ được trở về
xi sẽ góp phần xây dựng những
ngơi nhà mới.
+Hình ảnh đó nói lên tài trí,sức
mạnh của nhân dân ta trong công việc
xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn
của kẻ thù.
<i><b> *Khổ thơ 3 nói lên sức mạnh, tài </b></i>
<i><b>năng của con người Việt Nam trong</b></i>
<i><b>công cuộc xây dựng quê hương, bất </b></i>
<i><b>chấp bom đạn của kẻ thù.</b></i>
- HS nhắc lại ý chính của khổ thơ 2.
- HS đọc thành tiếng và trả lời câu
hỏi:
3, Luyện đọc lại
Hs tự học thuộc lòng bài thơ ở nhà
4. Làm bài tập chính tả
<i><b>Bài tập 2a</b></i>
- u cầu hs tìm các âm đầu ch / tr
điền vào chỗ trống cho phù hợp.
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<i><b>Bài tập 3a</b></i>
- Yêu cầu hs đọc kĩ câu chuyện, tìm từ
ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.
- Yêu cầu hs đọc lại câu chuyện.
+ Tính khơi hài của chuyện thể hiện ở
điểm nào ?
<i><b>C. Củng cố dặn dò: (4’)</b></i>
(?) Trong bài thơ em thích nhất hình
ảnh thơ nào? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Hs làm bài, 1 HS lên bảng.
- Lớp chữa bài.
<i>a.Chuyền trong vòm lá/ Chim có gì</i>
<i>vui/Mà nghe ríu rít/Như trẻ reo cười.</i>
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Hs làm bài, đọc kết quả.
- Lớp chữa bài.
<i>a.đãng trí- chẳng thấy- xt trình</i>
-2 HS đọc
<i>+ Nhà bác học đãng trí…</i>
<i>Hs trả lời</i>
<b>LUYỆN TỪ VÀ CÂU</b>
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể
thao (BT1, BT2); Viết đúng các từ bắt đầu r/d/gi
*Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Trẻ em có quyền vui chơi, ăn, ngủ, các hoạt
<b>động khác.</b>
<b>II. Đồ dùng dạy học: Sgk, Vbt, máy tính</b>
<b>III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng</b>
-Làm việc nhóm - chia sẻ thơng tin
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
<b>IV. Các hoạt động dạy và học cơ bản:</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: (5p)</b>
- Yêu cầu hs đọc đoạn văn kể về công việc
trực nhất lớp của em, chỉ rõ câu kể Ai làm
gì ? trong đoạn văn.
- Gv nhận xét,
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1. Giới thiệu bài : Trực tiếp</b>
<b>2. Hướng dẫn làm bài tập:(30p)</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
- Yêu cầu hs sắp xếp những từ cho sẵn vào
hai nhóm có nghĩa:
<i>a, Từ ngữ chỉ hoạt động có lợi cho sức khoẻ.</i>
<i>b, Từ ngữ chỉ những đặc điểm của môt cơ thể</i>
<i>khoẻ mạnh.</i>
- Gv nhận xét, củng cố bài.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
- Yêu cầu hs hoạt động nhóm kể tên những
mơn thể thao mình biết.
- Gv gợi ý khi học sinh bí từ.
- Gv nhận xét, đánh giá.
<b>Hướng dẫn làm bài tập chính tả</b>
<i><b>Bài 1 : a, Điền vào chỗ chấm r,d,gi</b></i>
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
<i><b>Bài 2 : Chọn các từ viết đúng chính tả trong</b></i>
<i><b>dấu ngoặc đơn, điền vào chỗ trống:</b></i>
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung
- Hs thi làm bài
- Gọi HS NX chữa bài.
- GV NX và tuyên dương nhóm làm bài
nhanh và đúng nhất.
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
- u cầu hs hồn thành bài
- 2 hs đọc bài.
- Lớp nhận xét.
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài theo nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Nhận xét, bổ sung.
<i>a.luyện tập, tập thể dục, đi </i>
<i>bộ,chạy, chơi thể thao, ăn uống </i>
<i>điều độ, ...</i>
<i>b. vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn </i>
<i>rỏi, cường tráng,...</i>
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm thi đua
- Nhận xét, bổ sung.
<i>Bóng đá, bóng chuyền, bóng bầu </i>
<i>dục, cầu lông, quần vợt, khúc côn </i>
<i>cầu, ném tạ, nhảy xa,...</i>
- HS đọc yêu cầu
- HS làm.
- Nhận xét
*Lời giải đúng:
Mưa giăng trên đồng
Uốn mềm ngọn lúa
Hoa xoan theo gió
Rải tím mặt đường.
- HS đọc thành tiếng
- Nhận xét, chữa bài:
+Dáng-dần--rắn-thẫm-dài-rỡ-mẫn
- Gv nhận xét giờ học. - Lắng nghe
<b>TOÁN</b>
<b>PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN</b>
I. Mục tiêu:
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiện ( khác 0 )
có thể viết thành một phân số : tử số là số chia , mẫu số là số bị chia .
- Bước đầu biết so sánh phân số với 1
- Hs u thích mơn học
II. Đồ dùng dạy học: Sgk, Vbt. Máy tính
<b>III. Các hoạt động dạy và học cơ bản:</b>
<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: 3’</b>
+ Gọi 2 HS nêu cấu tạo của phân số.
+ Nhận xét
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1. Giới thiệu bài: 1’</b>
<b>2. Tìm hiểu nội dung 20’</b>
Ví dụ 1: GV nêu: Có 8 quả cam, chia
đều cho 4 em. Mỗi em được mấy quả ?
- Yêu cầu HS tìm ra kết quả.
+ Phép tính trên có đặc điểm gì ?
Ví dụ 2: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4
em. Hỏi mỗi em được mấy phần cái
bánh ?
+ GV hdẫn HS thực hiện chia như
SGK
3 : 4 = 4
3
(cái bánh)
- GV giải thích: Ta chia đều 3 cái bánh
cho 4 bạn, thì mỗi bạn sẽ nhận được 4
3
- Trường hợp này là phép chia một số
tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0,
thương tìm được là một phân số.
+ HS trả lời
+ Nhẩm và tính ra kquả: 8 : 4 = 2 (quả)
+ Đây là phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0, thương tìm
được là một số tự nhiên.
+ Ta phải thực hiện phép tính chia 3 : 4
+ Ta không thể thực hiện được phép
chia 3 : 4
+ Lắng nghe.
+ Ngoài phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0, thương tìm
được là một số tự nhiên thì cịn có
trường hợp nào có thể xảy ra ?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
ở thương so với số bị chia và số chia ?
<b>KL: Thương của phép chia số tự nhiên </b>
<i>cho số tự nhiên khác 0 có thể viết </i>
<i>thành một phân số, tử số là số bị chia,</i>
<b>Ví dụ 3: (Sgk / 109.)</b>
<b>- ăn 1 quả cam tức là ăn 4 phần hay</b>
4
4 <sub>quả cam; ăn thêm </sub>
1
4 <sub> quả nữa, tức</sub>
là ăn thêm 1 phần, vậy Vân đã ăn tất cả
mấy phần ?
<b>Ví dụ 4: Sgk/ 109</b>
- Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng
nhau. Lần lượt chia cho mỗi người 1
phần, tức là
1
4 <sub> của từng quả cam.</sub>
Sau 5 lần chia như thế, mỗi người được
mấy phần của quả cam ?
* NX: Kết quả của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết
là 1 phân số, chẳng hạn:
5 ¿ 4 =
5
4 <sub>. </sub>
5
4 <sub>quả cam gồm mấy</sub>
quả cam và mấy phần của quả cam ?
- Gv: Do đó
5
4 <sub>quả cam nhiều hơn 1</sub>
quả cam.
- Phân số > 1 khi nào ? Nhỏ hơn 1 khi
nào, bằng 1 khi nào ?
<b>3. Thực hành: ( 10p)</b>
<b>Bài 1 ( 108)</b>
- Gọi Hs nêu đề bài xác định nội dung
trường hợp thương là một phân số. Tử
số là số bị chia, mẫu số là số chia.
- Số bị chia là tử số của thương và số
chia là mẫu số của thương.
- 1 học sinh nêu lại yêu cầu bài toán.
- 5 phần hay
5
4 <sub> quả cam.</sub>
- Học sinh chú ý lắng nghe.
Hs nêu đề bài xác định
7 : 9 = 9
7
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài.
- GV nhận xét
<b>Bài 2: ( 108)</b>
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải:
24 : 8 =
24
8 <sub>= 3</sub>
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
<b>Bài 3 ( 108)</b>
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT.
- Gọi 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
- GV nêu bài mẫu: 9 =
9
1
- GV nêu: Vì sao 9 =
9
1 <sub>? </sub>
Vì 9 : 1 = 9.
<i><b>* Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết </b></i>
thành một phân số có tử số là số tự
nhiên đó và mẫu số bằng 1.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
+ Vậy muốn viết các số tự nhiên dưới
dạng phân số ta viết như thế nào ?
<i><b>Bài tập 3 ( 110) :<; =; ></b></i>
- Yêu cầu học sinh so sánh các phân số
với 1.
- Gv củng cố bài.
<b>4. Củng cố - Dặn dò: 3’</b>
- Hãy nêu cách viết thương hai số tự
nhiên dưới dạng phân số ?
- Hãy nêu cách viết các số tự nhiên
dưới dạng phân số ? Cho ví dụ ?.
+ Khi nào phân số lớn hơn 1, nhỏ hơn
1, bằng 1 ?
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau.
6 : 19 = 19
6
; 1 : 3 = 3
1
- Một em đọc đề bài và xác định y/c đề.
- 2 em làm
36 : 9 = 9
36
= 4 ; 88 : 11 = 11
88
= 8
0 : 5 = 5
0
= 0 7 : 7 = 7
7
= 1
-1 HS nêu yêu cầu BT.
+ Thực hiện vào vở
6 = 1
6
; 1 = 1
1
; 27 = 1
27
0 = 1
0
; 3 = 1
3
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành
một phân số có tử số là số tự nhiên đó
và mẫu số bằng 1.
- 1học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS tự làm; chữa bài
<b>Ngày soạn: 5/06/2020</b>
<b>Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2020</b>
<b>LỊCH SỬ</b>
<b>Tiết 20:CHIẾN THẮNG CHI LĂNG</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn( tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Lê Lợi chiêu tập binh sỹ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân
xâm lược nhà Minh ( khởi nghĩa Lam Sơn). Trận Chi Lăng là một trong những trận
quyết định thắng lợi của khởi nghĩa lam Sơn.
+ Diễn biến: Quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng; kỵ binhta nghênh
chiến, nhử Liễu Thăng và kỵ binh địch vào ải. Khi kỵ binh của giặc vào ải, quân ta
tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy.
+ ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh
phải xin hàng và rút về nước.
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút về
nước. Lê Lợi lên ngơi hồng đế ( năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê.
<b>II. Đồ dùng dạy học: Sgk, Vbt</b>
<b>III. Các hoạt động dạy và học cơ bản:</b>
+ Tình hình nước ta cuối thời Trần ?
+ Tại sao nước ta lại rơi vào ách đô hộ của nhà
Minh ?
- Nhận xét
<b>B. Bài mới:30p</b>
<b>1. Gtb: Nêu nhiệm vụ tiết học.</b>
<b>2. Nội dung:</b>
<b>Hoạt động 1: Bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng</b>
+ Bối cảnh nào dẫn tới trận Chi Lăng?
Gv: Dưới ách đô hộ của nhà Minh nhiều cuộc khởi
<i>nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là khởi nghĩa Lam Sơn do</i>
<i>Lê Lợi khởi xướng. Năm 1426 quan Minh bị bao</i>
<i>vây ở Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông cầu</i>
<i>cứu chi viện. Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo</i>
<i>vào nước ta theo đường Lạng Sơn.</i>
<b>Hoạt động 2: Diễn biến trận Chi Lăng</b>
- Yêu cầu hs làm việc
<i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
2 HS phát biểu; lớp nhận xét,
bổ sung ý kiến.
- HS chú ý nghe + đọc thầm
phần chữ nhỏ trong Sgk, trả
lơi; lớp nhận xét.
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta
đã hành động như thế nào ?
+ Kị binh của địch phản ứng như thế nào ?
+ Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào ?
- Gv nhận xét, chốt lại: Khi quân Minh đến trước Ải
<i>Chi Lăng, kị binh ta đa nghênh chiến rồi quay đầu</i>
<i>giả vờ bỏ chạy dụ Liễu Thăng và đám kị binh giặc</i>
<i>vào ải. Quân ta từ vị trí mai phục sẵn đồng loạt tấn</i>
<i>cơng.Tướng giặc tử trận, hàng vạn quân địch bị</i>
<i>giết, số còn lại rút chạy.</i>
- Yêu cầu HS thuật lại trận Chi Lăng.
- GV nhận xét.
<b>Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng</b>
- Yêu cầu hs đọc đoạn còn lại:
+Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn thể
hiện sự thông minh như thế nào ?
+ Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh như thế
nào ?
- Gv nhận xét, rút ra kết luận Sgk/ 46
<b>3. Củng cố, dặn dò:3p</b>
+ Kể câu chuyện em biết về Lê Lợi ?
- Nhận xét giờ học.
- 1, 2 HS thực hiện; lớp nhận
xét.
- HS đọc Sgk, suy nghĩ phát
biểu.
<i>Quân Lê Lợi đã giả vờ thua</i>
<i>để dụ quân địch vào vị trí</i>
<i>quân ta mai phục để tiêu diệt</i>
<i>địch.</i>
<i>Quân Minh xin hàng và rút </i>
<i>về nước</i>
1-2 HS kể
****************************************
<b>ĐỊA LÍ</b>
<b>Tiết 20:NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ</b>
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở ĐBNB: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa,...
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở
ĐBNB.
+ Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sơng, ngịi, kênh rạch,
nhà cửa đơn sơ.
+ Trưng phục phổ biến của người dân ở ĐBNB trước đây là quần áo bà ba và chiếc
khăn rằn.
<b>II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, Vbt, Tranh ảnh về nhà ở, làng quê, trang </b>
phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
-Học sinh: Sgk, Vbt.
<b>III. Các hoạt động dạy và học cơ bản:</b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:5p</b>
+ ĐB Nam Bộ do những con sơng nào bồi đắp
nên ?
+ Có đặc điểm gì tiêu biểu về diện tích, đất đai, địa
hình ?
- Gv nhận xét
<b>B. Bài mới: 28p</b>
<b>1. Giới thiệu bài: </b>
2. 2. Nội dung:
<i><b>2.1 Nhà ở của người dân:</b></i>
- Yêu cầu hs dựa vào Sgk, bản đồ phân bố dân cư
Việt Nam và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi:
+ Người dân ở ĐB Nam Bộ thuộc những dân tộc
nào ?
+ Người dân thường làm nhà ở đâu ? Vì sao ?
-GV chốt
<b>Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp</b>
- Gv giới thiệu về nhà ở của người Nam Bộ + kết
hợp cho các em quan sát tranh ảnh.
+ Vì sao người dân ở ĐB Nam Bộ thường làm nhà
rất đơn sơ?
- Gv: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít có gió
<i>bão lớn nên người dân ở đây thường làm nhà rất</i>
<i>đơn sơ ...</i>
- Gv cho các em quan sát một số tranh ảnh nhà
những ngôi nhà hiện nay của người dân đồng bằng
Nam Bộ.
<i><b>2.2 Trang phục, lễ hội:</b></i>
<b>Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.</b>
- Yêu cầu các nhóm dựa vào tranh ảnh, thảo luận:
+ Trang phục thường ngày của người dân đồng
<i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- 2 hs lên bảng trả lời.
- Lớp nhận xét.
<i>- Dân tộc Kinh, Khơ Me,</i>
<i>Chăm, Hoa.</i>
<i>- Nhà ở thường dọc các con</i>
<i>sơng vì ở đây mạng lưới sơng</i>
<i>ngịi dày đặc, chằng chịt.</i>
- Lớp chú ý lắng nghe, quan
sát tranh ảnh.
- 2 học sinh trả lời.
- Lớp nhận xét.
HS quan sát.
HS thảo luận cặp đôi.
<i>Trang phục phổ biến trước</i>
<i>đây của người dân là áo bà ba</i>
<i>và chiếc khăn rằn.</i>
bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc biệt?
+ Lễ hội của người dân có mục đích gì ?
+ Trong lễ hội thường có những hoạt động nào ?
+ Kể tên một số lễ hội ở đồng bằng Nam Bộ mà
em biết ?
- GV chốt: Sgk/ upload.123doc.net.
<b>4. Củng cố, dặn dò:3p</b>
+ Nêu một số đặc điểm về nhà ở, trang phục, lễ
hội của người dân đồng bằng Nam Bộ ?
- Gv nhận xét giờ học.
<i>Đua ghe Ngo, …</i>
<i>Bà Chúa Xứ( Châu Đốc- An </i>
<i>Giang); hội núi Bà ( Tây </i>
<i>Ninh); lễ cúng Trăng </i>
2 HS trả lời; lớp nhận xét, bổ
sung ý kiến.
Tập đọc
<b>ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca
ngợi nhà khoa học đã có nhiều cống hiến xuất sắc cho đất nước .
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có
những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ
của đất nước.
- HS biết và tự hào về một vị anh hùng của dân tộc.
<b>II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>
<b>-</b> Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
<b>-</b> Tư duy sáng tạo.
<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa
- Máy tính, điện thoại
<b>IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
- GV giảng bài qua giáo án PowerPoint
<b>A. Kiểm tra bài cũ (5’): </b>
- Gọi 2 hs đọc bài Trống đồng Đông Sơn
và trả lời câu hỏi SGK
- NX
<b>B. Dạy học bài mới: (32’)</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài (2’)</b></i>
- GV cho h/s xem ảnh Trần Đại Nghĩa.
*Dân tộc VN là một dân tộc anh
- GV ghi đầu bài
<i><b>b. Hướng dẫn luyện đọc (12’)</b></i>
* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài. Cả lớp
theo dõi SGK.
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.
+ HD phát âm, từ đọc khó dễ lẫn.
* 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
+ HD giải nghĩa từ khó.
+ HD đoạn văn dài cần ngắt, nghỉ, nhấn
giọng.
- Gọi 2 HS đọc. HS nêu cách đọc ? ngắt
nghỉ chỗ nào? Từ cần nhấn giọng?
- Ghi kí hiệu ngắt, nghỉ.
- Xem chân dung SGK
- Lắng nghe
- 2 Hs nhắc lại tên bài
- Đọc toàn bài.
- Bài chia làm 4 đoạn
*Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa...chế tạo
vũ khí.
*Đoạn 2: 1946...lơ cốt của giặc.
*Đoạn 3: Bên cạnh như...kỹ thuật
nhà nước.
*Đoạn 4: Những công hiến...cao
quý
- HS cùng bàn nối tiếp đọc bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
<i>Vĩnh Long, 1935, 1946, </i>
<i>thiêng liêng, Ba-dô-ka, lô cốt, 1948,</i>
<i>1952, lao động.</i>
<i>Cục Quân giới, công hiến, sự </i>
<i>nghiệp, quốc phịng, hn chương, </i>
<i>giải thưởng Hồ Chí Minh...</i>
* Đọc trong nhóm:
- Chia nhóm : nhóm 2
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn. GV quan
sát, hướng dẫn.
- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn
+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ). Đọc 2 –
3 lượt.
- Bình chọn, tun dương nhóm đọc tốt.
- 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc mẫu toàn bài.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý
giọng
- Toàn bài đọc với giọng kể rõ ràng,
chậm rãi, vừa đủ nghe. Nhấn giọng ở từ
ngữ...thiêng liêng, đầy đủ tiện nghi, miệt
mài nghiên cứu, cống hiến xuất sắc...
<i><b>c. Tìm hiểu bài (10’)</b></i>
- Y/cầu hs đọc đoạn 1 và nêu tiểu sử của
anh hùng Trần Đại Nghĩa khi theo
Bác Hồ về nước.
*GV: Trần Đại Nghĩa là tên do Bác Hồ
<i><b>đặt cho ông. Ông tên thật là Phạm </b></i>
<i><b>Quang Lễ. Ngay từ hồi đi học ông đã </b></i>
<i><b>bộc lộ tài năng xuất sắc. Tiểu sử của </b></i>
<i><b>ông trước khi theo Bác Hồ về nước </b></i>
<i><b>được giới thiệu rất chi tiết ở đoạn 1</b></i>
(?) Đoạn 1 cho các em biết điều gì?
- Yêu cầu hs đọc đoạn 2+3.
<i>cuộc kháng chiến chống thực dân </i>
<i>Pháp.</i>
- HS chia thành các nhóm 2 để
luyện đọc
- Hs thi đọc đoạn 3 theo các nhóm
- Hs nhận xét
- HS lắng nghe.
- Đọc thầm và trao đổi, trả lời câu
hỏi:
*Trần Đại Nghĩa tên thật Phạm
Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long, học ở
Sài Gòn năm 1935 sang Pháp học
đại học, cùng lúc ông theo học 3
ngành: kỹ sư càu cống, kỹ sư điện,
kỹ sư hàng khơng. Ngồi ra ơng cịn
Lắng nghe
(?) Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước
lúc nào? Theo em tại vì sao ơng lại có
thể rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở
nước ngoài để về nước?
(?) Em hiểu “theo tiếng gọi thiêng liêng
của Tổ quốc” nghĩa là gì ?
*GV: Năm 1946, đất nước ta đang bị
<i><b>giặc xâm lăng, Trần Đại Nghĩa cũng </b></i>
<i><b>như rất nhiều người con yêu nước đã </b></i>
<i><b>trở về để xây dựng và bảo vệ đất nước. </b></i>
<i><b>Ông được giao nhiệm vụ nghiên cứu </b></i>
<i><b>và chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng </b></i>
<i><b>chiến chơng thực dân Pháp.</b></i>
(?) Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã đóng góp
gì to lớn cho kháng chiến.
(?) Nêu đóng góp của ơng Trần Đại
Nghĩa cho sự nghiễp xây dựng Tổ quốc.
(?) Đoạn 2 và 3 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 4 và trả lời
câu hỏi
(?) Nhà nước đánh giá cao những cống
- HS đọc bài lớp lắng nghe
+ Trần Đại Nghĩa theo Bác về năm
1946. Ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ
tiện nghi ở nước ngoài về nước để
nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
Tổ quốc.
+ Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của Tổ quốc nghĩa là nghe theo tình
cảm yêu nước, trở về xây dựng và
bảo vệ tổ quốc
Lắng nghe
+ Trên cương vị cục trưởng cục
quân giới, ông đã cùng anh em
nghiên cứu, chế tạo ra loại vũ khí có
cơng sức phá lớn như súng
Ba-dơ-ka, súng khơng giật, bom bay tiêu
…
+ Ơng có cơng lớn trong việc xây
dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà. Nhiều năm liền giữ cương vị
Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kĩ
thuật Nhà nước.
hiến của ông Trần Đại Nghĩa ntn?
*GV: Giải thưởng Hồ Chí Minh là
<i><b>phần thưởng cao quý của nhà nước </b></i>
<i><b>tặng cho những người có thành tích </b></i>
<i><b>xây dựng và bảo vệ tổ quốc.</b></i>
(?) Theo em nhờ đâu ơng Trần Đại
Nghĩa có được những cống hiến lớn như
vậy?
(?) Đoạn cuối bài nói lên điều gì?
- Gọi HS nhắc lại.
(?) Ý nghĩa của bài muốn nói lên điều
gì?
- GVNX chốt lại
<i><b>c. Luyện đọc lại</b></i>
<i>Đọc diễn cảm (8’)</i>
(?) Theo em để làm nổi bật chân dung
của anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
chúng ta nên đọc bài ntn?
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần
đọc
+ Năm 1948, ông được phong thiếu
tướng. Năm1953 ơng được tun
dương anh hùng lao động. Ơng cịn
được nhà nuớc trao tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh và nhiều hn chương
cao q khác.
- Lắng nghe
+ Ơng có được những cống hiến lớn
như vậy là nhờ ông có lịng u
nước, tận tụy hết lịng vì nước, ham
nghiên cứu học hỏi.
*Đoạn cuối bài cho thấy nhà
<i><b>nước đã đánh giá cao những cống </b></i>
<i><b>hiến của Trần Đại Nghĩa</b></i>
- HS nhắc lại.
*Ca ngợi anh hùng lao động
<i><b>Trần Đại Nghĩa đã có những cống </b></i>
<i><b>hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc </b></i>
<i><b>phòng và xây dựng nền khoa học </b></i>
<i><b>trẻ tuổi của đất nước.</b></i>
- Giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- GV đọc mẫu, gọi 1 hs đọc
- Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 hs đọc lại cả bài
<b>C. Củng cố - dặn dò: (3’)</b>
(?) Theo em nhờ đâu GS Trần Đại
Nghĩa lại có những cống hiến to lớn như
vậy cho nước nhà?
-GV: Chúng ta cần phải học tập và noi
gương theo ông.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài sau: Bè xi sơng La
<i>khí phục vụ cuộc kháng chiến chống </i>
<i>thực dân Pháp. Trên cương vị Cục </i>
<i>Trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng </i>
<i>anh em miệt mài nghiên cứu, chế ra </i>
<i>những loại vũ khí có sức cơng phá lớn </i>
<i>như / súng ba-dô-ca, súng không giật,</i>
<i>bom bay tiêu diệt xe tăng và lơ cốt của </i>
<i>giặc.</i>
- HS tìm các từ cần nhấn giọng và
dùng bút chì gạch chân các từ này.
- HS đọc diễn cảm đoạn 2
- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau
nghe và sửa lỗi cho nhau.
- HS thi đọc, lớp theo dõi và chọn
bạn đọc hay nhất
-Học sinh trả lời
Lắng nghe và làm theo
<b>TẬP LÀM VĂN</b>
Tiết 40: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn miêu tả (BT1).
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi HS đang sống
(BT2).
<b>*Các KNS cơ bản được giáo dục.</b>
<i>-Thu thập, xử lýthông tin(về địa phươngcần giới thiệu) -Thể hiện sự tự tin.</i>
<i>-Lắng nghe tích cực, cảm nhận, chia sẻ bình luận(về bài giới thiệu của bạn:</i>
<b>II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng</b>
-Trình bày 1 phút
-Đóng vai
<b>III. Đồ dùng dạy học: </b>
- Máy tính, điện thoại
- Tranh minh hoạ một số nét đổi mới ở địa phương em.
<b>IV. Các hoạt động dạy và học cơ bản: </b>
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
<b>A . Kiểm tra bài cũ: 5P</b>
- 2 hs đọc bài văn của mình
<b>B. Bài mới:30p</b>
<b>1. Gtb : </b>
<b>2. Hướng dẫn làm bài:</b>
<i><b>Bài tập 1</b></i>
- Yêu cầu hs đọc kĩ bài: Nét mới ở Vĩnh Sơn.
+ Bài văn giới thiệu những nét đổi mới ở địa
phương nào ?
+ Kể lại những nét đổi mới nói trên ?
- Gv nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
* Gv: Nét mới ở Vĩnh Sơn là một bài mẫu về giới
thiệu. Dựa theo bài mẫu đó, có thể lập dàn ý vắn tắt
của một bài giới thiệu. Gv dùng bảng phụ yêu cầu
hs đọc.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
- Gv phân tích đề, giúp hs, cần chú ý những điểm
sau:
Các em phải nhận ra những đổi mới của làng xóm
mình đang ở để giới thiệu những nét đổi mới đó. Đó
có thể là: phong trào trồng cây gây rừng, phủ xanh
đất trống đồi trọc, phát triển chăn nuôi, xây dựng
thêm nhiều trường học, lớp học mới, chống tệ nạn
xã hội, .. Em chọn trong những đổi mới ấy một hoạt
động để giới thiệu.
- Nêu nội dung các em chọn giới thiệu.
- Thực hành giới thiệu về những đổi mới ở địa
phương em.
- Gv chú ý lắng nghe, bình chọn người giới thiệu
hay nhất.
<b>3. Củng cố, dặn dò:(5p)</b>
+ Hãy nêu những cảm nghĩ của em về địa phương
<i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- Học sinh chú ý lắng nghe.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
Bài văn giới thiệu nét mới ở
Trồng lúa nước: 2 vụ/
năm,nghề nuôi cá phát triền,
đời sống được cải thiện...
- 1, 2 học sinh đọc dàn ý.
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau giới thiệu.
+ Học sinh giới thiệu trong
nhóm.
+ Thi giới thiệu trước lớp.
2, 3 hs nêu cảm nghĩ của
mình.
mình ?
- Nhận xét tiết học.
<b>---TỐN</b>
PHÂN SỐ BẰNG NHAU
<b>I. Mục tiêu: </b>
- Bước đầu nhận biết dược tính chất cơ bản của phân số , phân số bằng nhau .
<b>II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, Vbt, các băng giấy hoặc hình vẽ trong sgk.</b>
<b>III. Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng</b>
- Quan sát.
- Đặt câu hỏi.
<b>IV. Các hoạt động dạy và học cơ bản:</b>
GV giảng bài qua giáo án PowerPoint
<i><b>Hoạt động của giáo viên</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:(5p)</b>
- Yêu cầu hs làm bài tập 3 Sgk/ 110
- Gv nhận xét
<b>B. Bài mới:(32p)</b>
<b>1. Gtb : Nêu nhiệm vụ tiết học.</b>
<b>2. Hướng dẫn hs nhận biết </b>
3
4 <b><sub> = </sub></b>
6
8 <b><sub> và</sub></b>
<b>nêu được tính chất cơ bản của phân số</b>
- Gv hdẫn hs quan sát hai băng giấy và nêu câu
hỏi:
+ Độ dài hai băng giấy như thế nào với nhau?
+ Băng giấy thứ nhất được tô màu như thế
nào ?
Băng giấy thứ hai được tô màu như thế nào ?
+ Em có nhận xét gì về số lượng mảng giấy
được tô màu ở cả hai băng giấy ?
+ So sánh
3
4 <sub> và </sub>
6
8 <sub> ?</sub>
<i><b>Hoạt động của học sinh</b></i>
- 2 hs lên bảng làm bài.
- Lớp kiểm tra chéo bài, nhận xét.
- Học sinh quan sát , trả lời:
Độ dài hai băng giấy bằng nhau.
Băng giấy thứ nhất được tô màu
3
4
Băng giấy thứ nhất được tô màu
6
8
* Gv giới thiệu
3
4 <sub> và </sub>
6
8 <sub> là hai phân số</sub>
bằng nhau.
- Gv hdẫn để hs viết được:
3
4 <sub>= </sub>
3×2
4×2 <sub> = </sub>
6
8 <sub>; </sub>
6
8 <sub> = </sub>
6÷2
8÷2 <sub> = </sub>
3
4
<b>3. Thực hành: Vbt/ 19</b>
<i><b>Bài tập 1:Viết tiếp số thích hợp vào chỗ</b></i>
<i><b>chem.:</b></i>
- Yêu cầu hs tự làm bài rồi đọc kết quả.
Chẳng hạn:
3
5 <sub>= </sub>
3×2
5×2 <sub>= </sub>
6
10 <sub>. Ta có ba phần</sub>
năm bằng sáu phần mười.
- Gv củng cố bài.
<i><b>Bài tập 2: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ</b></i>
chấm.
Mẫu:
12
20 <sub>= </sub>
6
10 <sub>= </sub>
- Gv lưu ý học sinh cần dựa vào phân số ban
đầu để làm cơ sở chuyển thành các phân số
theo yêu cầu.
- Gv củng cố bài.
<i><b>Bài tập 3: Chuyển thành phép chia với các số</b></i>
bé hơn (theo mẫu):
<i>Mẫu: 60 : 20 = (60: 10): (20:10)= 6: 2 = 3</i>
- Gv củng cố bài.
<b>3. Củng cố, dặn dò:(3p)</b>
+ Thế nào là hai phân số bắng nhau ?
- Nhận xét giờ học.
HS theo dõi.
HS theo dõi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm bài, đổi chéo bài
kiểm tra. Nhận xét, bổ sung.
a.
5
3
5 <sub>; </sub>
2
3 <sub>; </sub>
- HS làm bài; đổi chéo kiểm tra.
- Nhận xét, bổ sung.
<i>75:25=(75: 5):(25:5)=15:5 = 3</i>
<i>90:18=(90:9): (18:9)= 10: 2= 5</i>
1-2 HS trả lời; lớp nhận xét.
<b></b>
<b>---Ngày soạn: 5/06/2020</b>
<b>Ngày giảng: Thứ năm ngày 9 tháng 4 năm 2020</b>
Tập làm văn
<b>TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>*Giúp HS:</b></i>
- Có ý thức học tập
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
- Giấy khổ to viết sẵn 1 số lỗi điển hình của HS về: Chính tả, dùng từ đặt câu
<b>III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ: ( 5')</b>
- Gọi HS nhắc lại kiến thức về dàn bài
trong bài văn tả đồ vật
<b>2. Bài mới. </b>
<b>a) Giới thiệu bài( 1')</b>
<b>b) Bài mới</b>
<i>* Nhận xét chung về kết quả làm bài:( 9')</i>
- GV viết đề bài tiết TLV (kiểm tra viết)
- Nêu nhận xét :
+ Những ưu : VD xác định đúng đề bài (tả
một đồ vật ) kiểu bài ( miêu tả ) bố cục, ý,
diễn đạt, sự sáng tạo, chính tả, hình thức
trình bày bài văn.
+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu
cầu ; hình ảnh miêu tả sinh động , có sự
liên kết giữa các phần; mở bài, kết bài
hay,...
+ Những thiếu sót, hạn chế. Nêu một vài ví
dụ cụ thể, tránh nêu tên HS.
- Thông báo cụ thể ( số giỏi, khá trung
bình và yếu )
+ GV trả bài cho từng HS .
* Hướng dẫn HS sửa lỗi : ( 9')
- Phát phiếu học tập cho từng HS
+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi
trong bài theo từng loại (lỗi chính tả, từ
câu, diễn đạt, ý) và sửa lỗi
+ Yêu cầu đổi bài làm cho bạn bên cạnh để
soát lỗi, soát lại việc sửa lỗi.
+ GV theo kiểm tra HS làm việc.
* Hướng dẫn sửa lỗi chung : ( 5')
+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một
số lỗi điển hình về lỗi chính tả, dùng từ đặt
- HS nhắc lại
- Lắng nghe
- 4 HS đọc thành tiếng. HS thực
hiện xác định đề bài
+ Lắng nghe .
+ Nhận phiếu, lắng nghe yêu cầu
của GV.
+ HS làm việc cá nhân hoàn thành
phiếu học tập theo yêu cầu .
+ Đổi phiếu học tập cho nhau, soát
lỗi.
câu ý,..
+ Gọi HS lên sửa lỗi trên bảng.
+ GV chữa lại bài bằng phấn màu ( nếu HS
chữa sai ).
* Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn,
<i>bài văn viết hay : ( 7')</i>
- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay
do các bạn trong lớp viết hoặc một số bài
sưu tầm bên ngoài.
+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay, cái
đáng học tập của đoạn văn, bài văn để rút
kinh nghiệm cho bản thân.
<b>3 . Củng cố dặn dò.( 4')</b>
- Dặn HS về nhà những em viết bài chưa
đạt yêu cầu thì viết lại để đạt tốt hơn.
- Quan sát một cây ăn quả quen thuộc để
lập được dàn ý về tả một cây ăn quả ...
+ 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng.
+ Lắng nghe .
+ Thảo luận theo nhóm đơi để tìm
ra những cái hay trong từng đoạn
văn.
- Lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu
<b>CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Nhận diện câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận CN,VN trong câu kể Ai thế nào?
- Viết đoạn văn có sử dụng câu kể ai thế nào? yêu cầu lời văn chân thật,câu
văn đúng ngữ pháp, từ ngữ sinh động.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.</b>
- Máy tính
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )</b>
Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét.
<b>2.Bài mới: ( 30 phút )</b>
GV giảng bài qua giáo án PowerPoint
<b>Giới thiệu bài ( 1')</b>
<b>Hoạt động 1: Hình thành khái niệm( 14')</b>
<i>Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét</i>
<i>Bài tập 1, 2:</i>
- 1 HS làm lại BT2, 1 HS làm lại
BT3
- HS nhận xét
<i>Bài tập 1, 2:</i>
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1, 2
(đọc cả mẫu)
GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng cách
dán 3 tờ phiếu đã viết các câu văn ở BT1 lên
bảng, mời 3 HS có lời giải đúng lên bảng
gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc , tính chất
hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu.
<i>Bài tập 3:</i>
- GV gọi HS trình bày.
- GV chỉ từng câu văn đã viết , mời HS đặt
câu hỏi (miệng) cho các từ ngữ vừa tìm
được.
<i><b>Bài tập 4, 5:</b></i>
trong SGK.
HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút
gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc ,
tính chất hoặc trạng thái của sự
vật trong các câu ở đoạn văn.
HS phát biểu ý kiến.
3 HS có lời giải đúng lên bảng
gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc ,
tính chất hoặc trạng thái của sự
vật trong mỗi câu.
+ Câu 1: Bên đường, cây cối
<i><b>xanh um.</b></i>
+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.
+ Câu 4: Chúng thật hiền lành.
+ Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe
<i><b>mạnh.</b></i>
<i>Bài tập 3:</i>
HS đọc yêu cầu của bài (đọc cả
mẫu), suy nghĩ, đặt câu hỏi cho
các từ ngữ vừa tìm được,
HS đặt câu hỏi (miệng). Cả lớp
nhận xét.
+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế
<i><b>nào?</b></i>
+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?
+ Câu 4: Chúng thật thế nào?
+ Câu 6: Anh thế nào?
<i><b>Bài tập 4, 5:</b></i>
1HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ,
trả lời câu hỏi.
HS nói những từ ngữ chỉ các
sự vật được miêu tả trong mỗi
câu. Sau đó đặt câu hỏi cho các từ
ngữ vừa tìm được.
GV chỉ từng câu trên phiếu, mời HS nói
những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả
trong mỗi câu. Sau đó đặt câu hỏi cho các từ
ngữ vừa tìm được.
<i><b>Bước 2: Ghi nhớ kiến thức.</b></i>
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ( 15')</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Câu 1: Bên đường, cây cối//
<i>xanh um.</i>
+ Câu 2: Nhà cửa// thưa thớt
<i>dần.</i>
+ Câu 4: Chúng thật //hiền lành.
+ Câu 6: Anh// trẻ và thật khỏe
<i>mạnh.</i>
Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các
từ ngữ đó
+ Câu 1: Bên đường, cái gì xanh
<i>um?</i>
+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?
+ Câu 4: Những con gì thật hiền
<i>lành?</i>
+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe
mạnh?
- HS đọc thầm phần ghi nhớ.
- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần
ghi nhớ trong SGK.
Bài 1: 1HS đọc yêu cầu của bài
tập. Cả lớp theo dõi SGK.
HS trao đổi nhóm đơi.
HS dùng bút chì gạch 1 gạch
dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch
dưới bộ phận VN trong từng câu.
1 HS có ý kiến đúng lên bảng
làm bài, cả lớp sửa bài theo lời
giải đúng.
- Rồi những người con cũng lớn
lên và lần lượt lên đường.
- Căn nhà trống vắng.
- Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.
- Anh Đức lầm lì, ít nói.
- Cịn anh Tinh thì đĩnh đạc, chu
đáo.
GV dán 1 tờ phiếu đã viết các câu văn, mời 1
HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế
<i>nào? trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc </i>
của mỗi bạn trong tổ. Thảo luận nhóm đơi
đại diện nhóm nối tiếp nhau trả lời.
GV nhận xét, khen ngợi những HS kể
đúng yêu cầu, chân thực, hấp dẫn.
<b>4.Củng cố - Dặn dò:( 5 phút )</b>
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài em
vừa kể về các bạn trong tổ, có dùng các câu
kể Ai thế nào?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- Chuẩn bị bài sau
1HS đọc yêu cầu của bài tập
HS thảo luận nhóm đơi đại
diện nêu lại.
HS suy nghĩ, viết nhanh ra
VD: Tổ em là tổ 1. Các thành
viên trong tổ đều chăm ngoan,
học giỏi. An rất thông minh. Nga
hiền lành, xinh xắn. Thành láu cá
nhưng rất tốt bụng. Hà thì lại chu
đáo như người chị cả.
- Hs nhận xét.
- Lắng nghe
Toán
<b>RÚT GỌN PHÂN SỐ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b> *Giúp học sinh:</b></i>
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản).
- Yêu thích, cẩn thận khi làm toán
A. Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gv gọi 2 hs nêu kết luận về tính chất
cơ bản của phân số.
- GV nhận xét HS.
B. Dạy - Học bài mới
<i><b> 2.1. Giới thiệu bài (1’) </b></i>
- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số
người ta sẽ rút gọn được các phân số.
Giờ học hôm nay các em sẽ biết cách
thực hiện rút gọn phân số.
2.2. Thế nào là rút gọn phân số
<i><b>(6’)</b></i>
- GV nêu vấn đề: cho phân số
10
15 <sub>. </sub>
Hãy tìm phân số bằng phân số
10
15
nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm phân số
bằng
10
15 <sub> vừa tìm được.</sub>
(?) Hãy so sánh tử số và mẫu số của
hai phân số trên với nhau?
*GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của
phân số
2
3 <sub> đều nhỏ hơn tử số và mẫu</sub>
số của phân số
10
15 <sub>, phân số </sub>
2
3 <sub> lại </sub>
bằng phân số
10
15 <sub>. Khi đó ta nói phân </sub>
số
10
15 <sub> đã được rút gọn thành phân số</sub>
2
3 <sub>, hay phân số </sub>
2
3 <sub> là phân số rút </sub>
gọn của
10
15 <sub>.</sub>
*Kết luận: Có thể rút gọn phân số để
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
dưới lớp theo dõi để nhận xét câu trả
lời của bạn.
- Nhận xét.
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS thảo luận và tìm cách giải quyết
vấn đề
- Ta có
2
3
+ Tử số và mẫu số của phân số nhỏ
hơn tử số và mẫu số của phân số ban
đầu
- HS nghe giảng và nêu
<i>được một phân số có tử số và mẫu số </i>
<i>bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân </i>
<i>số đã cho.</i>
<i><b> 2.3. Cách rút gọn phân số. Phân số</b></i>
<i><b>tối giản (10’)</b></i>
<b>a) Ví dụ 1</b>
- GV viết lên bảng phân số
6
8 <sub>và yêu </sub>
cầu HS tìm phân số bằng phân số
6
8
nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ
hơn.
(?) Khi tìm phân số bằng phân số
6
8
nhưng có tử và mẫu số đều nhỏ hơn
chính là em đã rút gọn phân số
6
8 <sub>. </sub>
Rút gọn phân số
6
8 <sub> ta được phân số </sub>
nào ?
(?) Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ
phân số
6
8 <sub> được phân số </sub>
3
4 <sub>?</sub>
(?) Phân số
3
4 <sub> cịn có thể rút gọn </sub>
được nữa khơng ? Vì sao ?
* b) Ví dụ 2
- GV yêu cầu HS rút gọn phân số
18
54 <sub>.</sub>
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn
được
(?) Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54
đều chia hết cho số đó ?
- Thực hiện chia cả tử và mẫu số của
phân số
18
54 <sub> cho số tự nhiên mà em </sub>
vừa tìm được.
- HS thực hiện
- Ta được phân số
3
4
+ HS nêu: Ta thấy cả 6 và 8 đều chia
hết được cho 2 nên ta thực hiện phép
chia cả tử và mẫu số của phân số cho
2
+ Không thể rút gọn phân số được nữa
vì 3 và 4 khơng cùng chia hết cho một
số tự nhiên nào lớn hơn 1.
+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18.
+ HS thực hiện như sau:
+ Những HS rút gọn đựơc phân số và
phân số thì rút gọn tiếp. Những HS
đã rút gọn đến phân số cuối cùng thì
+ Hs trả lời:
- Kiểm tra phân số vừa rút gọn được,
nếu là phân số tối giản thì dừng lại,
nếu chưa là phân số tối giản thì rút gọn
tiếp
(?) Khi rút gọn phân số
18
54 <sub> ta được </sub>
phân số nào?
(?) Phân số
1
3 <sub> đã là phân số tối giản </sub>
chưa? Vì sao ?
- Gv yêu cầu HS mở SGK và đọc kết
luận của phần bài học. (GV ghi bảng).
<i><b>2.4. Luyện tập thực hành (15’)</b></i>
<b>Bài 1: Rút gọn các phân số:</b>
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhắc các em rút gọn đến khi được
phân số tối giản rồi mới dừng lại.
<b>Bài 2 : Trong các phân số </b>
1
3 <sub>;</sub>
4
7 <sub>;</sub>
8
12 <sub>;</sub>
30
36 <sub>;</sub>
72
73
a) Phân số nào tối giản? Vì sao?
<b>b)</b> Phân số nào rút gọn được? Hãy
rút gọn phân số đó.
- Gv yêu cầu HS kiểm tra các phân số
trong bài, sau đó trả lời câu hỏi.
- HS làm bài.
- GV chữa bài và nhận xét.
lớn hơn 1.
- HS nêu trước lớp : Khi rút gọn phân
số ta có thể làm như sau:
*Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn
hơn 1 sao cho cả tử và mẫu số của
phân số đều chia hết cho số đó.
*Bước 2: Chia cả tử và mẫu số của
phân số cho số đó.
Cứ làm như thế cho tới khi nhận được
phân số tối giản
- Nêu yêu cầu Rút gọn các phân số:
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
4
12 <sub> = </sub>
4: 4
12: 4 <sub> = </sub>
1
3 <sub> </sub>
24
30 <sub> =</sub>
24 :6
30 :6 <sub> = </sub>
4
5
25
100 <sub> = </sub>
25 :25
100 :25 <sub> = </sub>
1
4 <sub> </sub>
60
80 <sub> =</sub>
60 :20
80 :20 <sub> = </sub>
3
4
Nêu yêu cầu
a) Phân số tối giản là:
1
3 <sub>;</sub>
4
7 <sub>;</sub>
72
73 <sub> vì tử số và mẫu số của </sub>
phân số khơng cùng chia hết
cho số nào lớn hơn 1.
b)
8
12 <sub>= </sub>
8: 4
12: 4 <sub>= </sub>
<b>Bài 4 : Tính (theo mẫu) ( 114)</b>
- GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó
vừa thực hiện vừa giải thích cách làm :
- Vì tích ở trên vạch ngang và tích ở
dưới gạch ngang đều chia hết cho3 nên
ta chia nhẩm cả hai tích cho 3.
- Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3,
ta thấy cả hai tích cùng chia hết cho 5
nên ta tiếp tục chia nhẩm cho 5. Vậy
cuối cùng ta được
2
7 <sub>.</sub>
- GVyêu cầu HS làm tiếp phần b và c
C. Củng cố dặn dị (3’)
- Bài hơm nay được học kiến thức gì?
- Chuẩn bị bài sau: luyện tập
- HS thực hiện lại theo hướng dẫn:
7×4×9
5×4×9=
7
5
- Làm tiếp phần b và c.
b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở
dưới gạch ngang cho 8, 7 để đựơc
phân số
5
11
c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở
dưới gạch ngang cho 19; 5 để đựơc
phân số
2
3
- HS lắng nghe.
<b>Ngày soạn: 5/06/2020</b>
<b>Ngày giảng: Thứ sáu ngày 10 tháng 4 năm 2020</b>
TOÁN
<b>QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>
<i><b>*Giúp HS: </b></i>
- Biết được cách quy đồng mẫu số hai phân số trường hợp đơn giản.
<i><b>- Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập có liên quan</b></i>
- Có ý thức học toán tốt, vận dụng kiến thức vào trong thực tế.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
- Bảng phụ viết sẵn dề bài
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU</b>
GV giảng bài qua giáo án PowerPoint
- GV gọi 4 HS yêu cầu các em làm bài
tập hướng dẫn luyện thêm của tiết 102.
- Gv nhận xét HS.
<i><b>B. Dạy - học bài mới:</b></i>
<b> 1. Giới thiệu bài (1’) </b>
- Giống như với số tự nhiên, với các
phân số chúng ta cũng có thể so sánh,
có thể thực hiện phép tính cộng, trừ,
nhân, chia. Tuy nhiên để thực hiện
<b> 2. HD cách QĐMS số hai phân số.</b>
<b>( 15')</b>
<b>a) Ví dụ:</b>
- GV nêu vấn đề: Cho hai phân số
1
3
và
2
5 <sub>. Hãy tìm hai phân số có cùng</sub>
mẫu số, trong đó có một phân số bằng
1
3 <sub> và một phân số bằng </sub>
2
5 <sub>.</sub>
<b>b) Nhận xét </b>
(?) Hai phân số
5
15 <sub> và </sub>
15 <sub> có gì</sub>
chung ?
(?) Hai phân số này bằng hai phân
nào?
*GV nêu: Từ hai phân số
1
3 <sub> và </sub>
2
5
chuyển thành hai phân số có cùng mẫu
số là
5
15 <sub> và </sub>
6
15 <sub>, trong đó </sub>
1
3 <sub> =</sub>
5
15 <sub> và </sub>
2
5 <sub> = </sub>
6
15 <sub> được gọi là</sub>
QĐMS hai phân số, 15 gọi là mẫu số
chung (MSC) của hai phân số
5
15 <sub> và</sub>
- HS bảng thực hiện yêu cầu,
- HS dưới lớp theo dõi để n/xét bài làm
của bạn.
- Nghe GV Giới thiệu bài
- HS trao đổi với nhau để tìm cách giải
quyết vấn đề .
1
3=
1×5
3×5=
5
15 <i>;</i>
2
2×3
5×3=
6
15
- Cùng mẫu số là 15.
- Ta có
1
3 =
5
15<i>;</i>
2
5=
6
15
6
15 <sub>.</sub>
(?) Thế nào là quy đồng mẫu số hai
phân số ?
<b>c) Cách quy đồng mẫu số các phân</b>
<b>số</b>
(?) Em có nhận xét gì về mẫu số chung
5
15 <sub> và </sub>
6
15 <sub> và mẫu</sub>
số hai phân số
1
3 <sub> và </sub>
2
5 <sub>?</sub>
(?) Em làm thế nào để từ phân số
1
3
có được phân số
5
15 <sub>?</sub>
(?) 5 là gì của phân số
2
5 <sub>?</sub>
- Như vậy ta lấy tử số và mẫu số của
phân số
1
3 <sub> nhân với mẫu số của</sub>
phân số
2
5 <sub> để được phân số </sub>
5
15 <sub>.</sub>
(?) Em làm thế nào để từ phân số
2
5
có được phân số
6
15 <sub>?</sub>
(?) 3 là gì của phân số
1
3 <sub>?</sub>
*GV: Như vậy ta đã lấy cả tử số và
mẫu số của phân số
2
5 <sub> nhân với mẫu</sub>
1
3 <sub> để được phân số</sub>
6
15 <sub>.</sub>
(?) Từ cách quy đồng mẫu số hai phân
mới vẫn bằng phân số cũ tương ứng.
+ MSC 15 chia hết cho mẫu số của hia
phân số
1
3 <sub> và </sub>
2
5 <sub>.</sub>
+ Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số
của phân số
1
3 <sub> với 5</sub>
- 5 là mẫu số của phân số
2
+ Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu số
của phân số
2
5 <sub>với 3.</sub>
+ 3 là mẫu số của phân số
1
3 <sub>.</sub>
- HS nêu như trong phần bài học SGK.
số
1
3 <sub> và </sub>
2
5 <sub>, em hãy nêu cách</sub>
QĐMS hai phân số ?
<b> 3: Luyện tập - thực hành ( 15')</b>
<b>Bài 1 : Quy đồng mẫu số các phân </b>
<b>số theo mẫu:( 8')</b>
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
(?) Khi quy đồng mẫu số hai phân số
5
7 <sub> và</sub>
1
4 <sub> ta nhận được hai phân số</sub>
nào ?
(?) Hai phân số mới nhận được có mẫu
số chung là bao nhiêu ?
*GV quy ước: Từ nay mẫu số chung
của chúng ta viết tắt là MSC .
-GV y/c hs tự làm.
<b>Bài 2 : Quy đồng mẫu số các phân </b>
<b>số sau:( 7')</b>
<b>- Tương tự như bài tập 1GV yêu cầu </b>
HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
*Ví dụ:
5
7 <sub> và </sub>
1
4 <sub>. MSC : 28</sub>
Ta có
5
7=
5×4
7×4=
20
28 <i>;</i>
1
4=
1×7
4×7=
7
28
+ Khi quy đồng mẫu số hai phân số
5
1
4 <sub> ta được hai phân số và </sub>
20
28<i>;</i>
7
28
.
-Mẫu số chung của hai phân số mới là
24.
b)
3
4 <sub> và </sub>
3
5 <sub> MSC : 20 Phân số là :</sub>
15
20<i>;</i>
12
20
9
5 <sub> và </sub>
7
12 <sub> MSC : 60 Phân số là :</sub>
108
60 <i>;</i>
35
60
- Nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào vở.
a)
7
5 <sub> và </sub>
8
11 <sub>. MSC : 55</sub>
Ta có
7
5=
7×11
5×11=
77
55<i>;</i>
8
11=
8×5
11×5=
40
55
b)
5
12 <sub> và </sub>
3
8 <sub>. MSC : 24</sub>
Ta có
5
12=
5×2
12×2=
10
24 <i>;</i>
3
8=
3×3
8×3=
9
24
c)
17
10 <sub> và </sub>
9
<i><b>C. Củng cố dặn dò (4’):</b></i>
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
quy đồng mẫu số các phân số .
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
thêm
- Chuẩn bị bài sau.
Ta có
17
10=
17×7
10×7=
119
70 <i>;</i>
9
7=
9×10
7×10=
90
70
- 1 Hs nhắc lại
- Lắng nghe
<b>KỸ THUẬT</b>
<b>Tiết 20: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ GIEO TRỒNG RAU, HOA </b>
<b>I/ Mục tiêu:</b>
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng,
chăm sóc rau, hoa.
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
<b>II/ Đồ dựng dạy- học:</b>
-Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất,
<b>III.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng</b>
-Trình bày 1 phút.
- Quan sát.
- Đặt câu hỏi
<b>III/ Hoạt động dạy- học:</b>
Hoạt động của giáo viên
<b>1.Kiểm tra bài cũ(3p): Kiểm tra dụng cụ học tập.</b>
<b>2.Dạy bài mới(30p):</b>
a)Giới thiệu bài: Vật liệu và dụng cụ gieo trồng
rau hoa.
<b> b)Hướng dẫn cách làm):</b>
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu những
<b>vật liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng</b>
<b>rau, hoa. </b>
-Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK.
+Em hãy kể tờn một số hạt giống rau, hoa mà em
biết?
+Ở gia đình em thường bón những loại phân nào
Hoạt động của học sinh
-Chuẩn bị đồ dùng học tập.
-HS đọc nội dung SGK.
-3- 4 HS kể.
cho cây rau, hoa?
+Theo em, dựng loại phân nào là tốt nhất?
-GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của HS và
kết luận.
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu các
<b>dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau,hoa.</b>
-GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi về đặc điểm, hình dạng, cấu
tạo, cách sử dụng thường dùng để gieo trồng, chăm
sóc rau, hoa.
* Cuốc: Lưỡi cuốc và cán cuốc.
+Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường được làm
bằng vật liệu gì?
+Cuốc được dùng để làm gì ?
* Dầm xới:
+ Lưỡi và cán dầm xới làm bằng gì ?
+Dầm xới được dùng để làm gì ?
* Cào: có hai loại: Cào sắt, cào gỗ.
-Cào gỗ: cán và lưỡi làm bằng gỗ
-Cào sắt: Lưỡi làm bằng sắt, cán làm bằng gỗ.
+ Theo em cào được dùng để làm gì?
* Vồ đập đất:
-Quả vồ và cỏn vồ làm bằng tre hoặc gỗ.
+ Quan sát H.4b, em hãy nêu cách cầm vồ đập
đất?
* Bỡnh tưới nước: có hai loại: Bình có vịi hoa
sen, bình xịt nước.
+ Quan sát H.5, Em hãy gọi tên từng loại bình?
+ Bình tưới nước thường được làm bằng vật liệu
gì?
-GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm túc các
quy định về vệ sinh và an toàn lao động khi sử dụng
các dụng cụ …
-GV bổ sung : Trong sản xuất nông nghiệp người
ta cũn sử dụng cụng cụ: cày, bừa, mỏy cày, mỏy
bừa, mỏy làm cỏ, hệ thống tưới nước bằng máy
phun mưa … Giúp công việc lao động nhẹ nhàng
-HS trả lời.
-HS xem tranh cái cuốc SGK.
-Cán cuốc bằng gỗ, lưỡi bằng
sắt.
-Dùng để cuốc đất, lên luống,
vun xới.
-Lưỡi dầm làm bằng sắt, cán
bằng gỗ.
-Dùng để xới đất và đào hốc
trồng cây.
-HS xem tranh trong SGK.
Xác định xem cịn có phần đất
nào cịn chưa có độ nhỏ cần
thiết để làm tiếp.
Để đập những cục đất có kích
thước chưa đạt yêu cầu cho
nhỏ đi.
-HS nêu; lớp nhận xét
Nhựa hoặc tôn
hơn, nhanh hơn và năng suất cao hơn.
<b> 3.Nhận xét- dặn dò(2p):</b>
-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS.
-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Yêu cầu điều kiện
ngoại cảnh của cây rau, hoa”.
<i>********************************************</i>
Khoa học
<b>ÂM THANH VÀ SỰ LAN TRUYỀN ÂM THANH</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>*Sau bài học, học sinh biết:</b></i>
- Nhận biết được những âm thanh xung quanh. Âm thanh được lan truyền trong
môi trường khơng khí.
- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liện hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh.
- Nêu được VD hoặc tự làm thí nghiệm chứng tỏ âm thanh yếu đi khi lan truyền xa
nguồn.
- Nêu được những ví dụ về âm thanh có thể lan truyền qua chất rắn, chất lỏng.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>
- Ống bơ, đồ dùng thí nghiệm, đàn ghita
<i><b>A/ Kiểm tra bài cũ (5’)</b></i>
(?) Nêu những việc nên làm và khơng
nên làm để bảo vệ bầu khơng khí trong
sạch ?
<i><b>B/ Bài mới:</b></i>
- Giới thiệu bài (1’)
<b>1/ Hoạt động 1: ( 10')</b>
*Mục tiêu: Nhận biết được những âm
thanh xung quanh.
(?) Nêu các âm thanh mà các em biết?
(?) Trong các âm thanh trên những âm
thanh nào do con người gây ra? Những
âm thanh nào thường được nghe vào
sáng sớm ? Ban ngày ? Buổi tối ?
<b>2/ Hoạt động 2: ( 10')</b>
- 1 hs trả lời
- Nhắc lại đầu bài.
<b>*Tìm hiểu các âm thanh xung quanh</b>
- Làm việc cả lớp.
- HS nêu.
*Mục tiêu: HS Quan sát tranh và nêu ý
kiến về các cách khác nhau để làm cho
vật phát ra âm thanh.
*Kết luận:
- Âm thanh do các vật xung quanh phát
ra.
<b>Hoạt động 3: Sự lan truyền âm thanh</b>
<b>qua khơng khí </b>
*Trị chơi: "Nói chuyện qua điện thoại"
*Cách tiến hành:
Gv hướng dẫn hs để thực hiện ngoài giờ
học
- GV dùng 2 lon sữa bị đục lỗ phía
dưới rồi luồn sợi dây đồng qua lỗ nói 2
ống bơ lại với nhau. Chú ý: Dây đồng
dài khoảng 2m, nối căng.
- 2 HS lên nói chuyện: 1 HS áp miệng
vào lon sữa bị, 1 HS nói vào lon sữa bị
cịn lại. u cầu HS nói nhỏ sao cho
người bên cạnh khơng nghe thấy. Sau
đó hỏi 1 HS áp tai vào miệng lon sữa bị
C/ Củng cố dặn dò (4’)
- 1 HS nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học.
- Về học kỹ bài và chuẩn bị bài sau
- Gõ trống theo hướng dẫn ở trang 83
để thấy được mối quan hệ giữa sự sung
động của trống và âm thanh do tiếng
trống phát ra.
- Khi trống đang rung và đang kêu,
nếu ta đặt tay lên mặt trống, trống sẽ
không rung và không kêu nữa.
- Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự
rung động của dây thanh quản khi nói.
- Khi nói, khơng khí từ phổi đi lên khí
quản qua dây thanh quản làm cho dây
thanh rung động. Rung động này tạo ra
âm thanh.
Hs đọc
Hs lắng nghe
- Lắng nghe