Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.96 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỰC TUYẾN MÔN NGỮ VĂN</b>
<b>(ÁP DỤNG CHO ĐỢT HỌC TỪ 29/3 TRỞ VỀ SAU)</b>
<b>1) Văn bản:</b>
- Học sinh đọc kĩ văn bản (nếu là thơ nên học thuộc lòng thơ - đặc biệt là học sinh
khối 9).
- Tìm hiểu phần chú thích sách giáo khoa.
- Soạn phần Đọc – Hiểu văn bản trong sách giáo khoa (trả lời câu hỏi vào tập bài
soạn): Ghi tựa đề, lần lượt trả lời các câu hỏi.
- Chép bài học cô gửi trên hệ thống trực tuyến vào vở bài học.
- Thực hiện bài tập cô cho vào vở bài soạn.
<b>2) Tiếng việt:</b>
- Học sinh đọc kiến thức sách giáo khoa, xem các câu hỏi tìm hiểu SGK.
- Chép bài học cô gửi trên hệ thống trực tuyến vào vở bài học.
- Thực hiện bài tập cô cho vào vở bài soạn.
<b> 3) Tập làm văn:</b>
- Học sinh đọc kiến thức sách giáo khoa, xem các câu hỏi tìm hiểu SGK.
- Chép bài học cô gửi trên hệ thống trực tuyến vào vở bài học.
- Thực hiện bài tập cô cho vào vở bài soạn.
<i><b>* Lưu ý: </b></i>
- Chuyên đề 2 (học từ 29/3 đến 5/4) cô gửi lần trước: Nếu bạn nào học ln rồi thì
- Bài ghi, bài soạn, bài tập phải đầy đủ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ.
- Cố gắng nắm kĩ kiến thức các bài học trực tuyến, kết quả học tập sẽ có phần tùy
thuộc vào ý thức học trực tuyến của các em. Phần nào các em chưa hiểu có thể liên
hệ với cô hoặc đánh dấu lại để khi đi học lại cô giảng giải. Đây là những bước
chuẩn bị để đáp ứng được yêu cầu kiến thức cần thiết cho HKII và chương trình
Ngữ văn trong tình hình phải nghỉ dài để chống dịch.
- Khi có lịch đi học lại, các em mang đầy đủ tập vở có đủ các u cầu cơ đã giao
các đợt (từ khi mới nghỉ phòng chống dịch đến kết thúc học trực tuyến).
<b> NGỮ VĂN 9</b>
<b>(Thời gian học : Từ 29/3 đến 5/4/2020) </b>
<b>TUẦN 22: </b>
<b>CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN</b>
<b>VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG</b>
<b>I-Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.</b>
Vd: các đề ở Sgk /Trang 22,23
Điểm giống: Các đề đều yêu cầu người viết trình bày quan điểm, suy nghĩ của
mình về những sự việc, hiện tượng đời sống xã hội.
Vd: Suy nghĩ của em về hiện tượng bệnh thành tích trong học tập.
<b>II- Cách làm bài.</b>
Vd: đề bài ở Sgk Trang 23
<b>1-Tìm hiểu đề</b>
-Thể loại: Nghị luận.
-Nêu hiện tượng về Phạm Văn Nghĩa
-Yêu cầu: Nêu suy nghĩ
<b>2- Tìm ý:</b>
Những biểu hiện của hiện tượng Phạm Văn nghĩa
- Khi ra đồng: Giúp đỡ mẹ trồng trọt... ...
- Khi làm việc ở nhà: Nuôi gà, ni heo...
* Ý nghĩa của việc làm đó:
Là người thương mẹ
Là người biết kết hợp học với hành
Là người sáng tạo
* Nghĩa là tấm gương đáng để mọi người học tập.
<b>3. Lập dàn ý:</b>
Xem dàn ý ở Sgk
<b>4. Viết bài:</b>
Mở bài mẫu: Vào đề bằng phản đề:
Ở đâu đó, rất nhiều nơi trong trường học nhiều bạn học sinh ham chơi, lười học, ý
thức kém nhưng vẫn có nhiều bạn tuổi nhỏ mà chí lớn: chăm học, chăm làm, yêu
thương cha mẹ. Và tiêu biểu phải kể đến đó là bạn Phạm Văn Nghĩa là tấm gương
mà Thành Đồn TP Hồ Chí Minh vừa phát động phong trào học tập và làm theo
tấm gương bạn Nghĩa.
<b>5. Đọc lại bài viết và sửa chữa.</b>
Xem hướng dẫn ở Sgk
<i><b>*Ghi nhớ: Sgk/Trang 24</b></i>
III- Luyện tập:
Đề bài: Suy nghĩ của em về hiện tượng bệnh thành tích trong học tập.
Mở bài:
- Dẫn dắt , giới thiệu vấn đề
2 .Thân bài:
- Giải thích.
-Thực trạng
- Nguyên nhân
- Tác hại
- Giải pháp
- Liên hệ bản thân
3. Kết bài:
- Khẳng định tác hại sâu xa do hiện tượng này gây ra
- Kêu gọi.
__________________________________________________________________
<b>Văn bản</b>
<b>CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI</b>
(Vũ Khoan)
<b>I-Đọc – Hiểu chú thích</b>
<b>1.Tác giả: Xem ở Sgk/Trang 29</b>
<b>2. Tác phẩm: Xem ở Sgk/Trang 29 (Cần đọc các từ khó)</b>
<b>II-Đọc – Hiểu văn bản</b>
<b>1. Cách nêu vấn đề:</b>
- Đặt vấn đề trong thời điểm hiện tại - năm 2001 - thời điểm thiêng liêng cho nên
con người cần chuẩn bị, cần rèn luyện hành trang để bước vào thế kỉ mới, thiên
niên kỉ mới.
-> Vấn đề được nêu một cách trực tiếp, ngắn gọn, rõ ràng.
<b>2.Sự chuẩn bị của bản thân con người:</b>
- Trong thời kì kinh tế tri thức thì vai trị của con người lại càng nổi trội.
-> Con người là nhân tố quyết định.
<b>3. Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước ta.</b>
- Khoa học, công nghệ phát triển như huyền thoại, sự giao thoa, hội nhập giữa các
nền kinh tế ngày càng sâu rộng.
- Nhiệm vụ và mục tiêu của đất nước ta:
<b>4. Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam:</b>
- Thông minh, nhạy bén với cái mới nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khả năng
thực hành.
- Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ, khơng coi trọng nghiêm ngặt quy trình
cơng nghệ, chưa quen với cường độ lao động khẩn trương.
- Có tinh thần đồn kết, đùm bọc nhưng thường đố kị trong làm ăn.
- Thích ứng nhanh nhưng lại nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ, kì thị
trong kinh doanh, quen thói bao cấp, thói sùng ngoại, bài ngoại hoặc thói khơn
vặt…
-> Cách nêu điểm mạnh, điểm yếu của con người VN rất cụ thể, chính xác và sâu
sắc.Điểm mạnh, điểm yếu luôn được đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển
đất nước hiện nay. Nêu điểm mạnh, điểm yếu của con người VN, tác giả đã tơn
trọng sự thực, nhìn nhận vấn đề một cách khách quan, tồn diện, khơng thiên lệch
một phía. Khẳng định và trân trọng những phẩm chất tốt đẹp, đồng thời cũng thẳng
thắn chỉ ra những mặt yếu kém, không sa vào sự đề cao quá mức hay tự tị, miệt thị
dân tộc.
<b>5. Nhiệm vụ</b>
+ Lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu.
+ Làm cho lớp trẻ nhận ra điều đó…
=> Nhắc lại ý đã nêu ở phần đặt vấn đề, tác giả khắc sâu chủ đề hướng tới lớp trẻ.
<b>6. Nghệ thuật:</b>
- Ngôn ngữ báo chí, gắn với đời sống dân tộc.
- Cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu.
- Sử dụng cách nói sinh động, cụ thể, lại ý vị sâu sắc mà vẫn ngắn gọn của tục ngữ,
thành ngữ.
<b>III. Tổng kết:</b>
<i><b>*Ghi nhớ: Sgk/ Trang 30</b></i>
<b>IV. Luyện tập</b>
<b>CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tt)</b>
<b>I. Thành phần gọi đáp: </b>
Vd: Sgk/ Trang 31
- Từ “này” dùng để gọi; cụm từ “thưa ông” dùng để đáp.
- Những từ ngữ “này”, “thưa ông” không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc.
- Từ “này” được dùng để tạo lập cuộc thoại mở đầu sự giao tiếp.
- Cụm từ “thưa ông” dùng để duy trì cuộc thoại, thể hiện sự hợp tác đối thoại.
-> Tạo lập cuộc thoại hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
<b>II. Thành phần phụ chú: </b>
Vd: Sgk/ Trang 31
a/ Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được thêm vào để chú thích cho
cụm từ “đứa con gái đầu lịng”.
b/ Cụm chủ vị “tơi nghĩ vậy” chú thích điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tơi”.
->bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
<i><b>* Ghi nhớ :Sgk/ Trang 32.</b></i>
<b>III. Luyện tập:</b>
<b>1. Bài tập 1:</b>
- Từ dùng để gọi “này”.
- Từ dùng để đáp “vâng”.
- Quan hệ trên - dưới.
- Thân mật: Hàng xóm láng giềng cùng cảnh ngộ.
<b>2. Bài tập 2 /32.</b>
- Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”.
- Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng người
Việt.
<b>3. Bài tập 3 /33.</b>
a) “Kể cả anh” → giải thích cho cụm từ “mọi người”
b) “Các thầy cơ…người mẹ” → giải thích cho cụm từ “những người nắm giữ chìa
khố… này”
c) “Những người thực sự của …kỉ tới” → giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”.
d) “Có ai ngờ” → thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”.
<b>5. Bài tập 5 /33: HS tự làm</b>
<b>TUẦN 23</b>
<b>Tiết 107, 108: BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN </b>
<i><b>-</b></i> <b>Kiểu bài : Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống</b>
<i><b>-</b></i> <b>Để làm tốt bài viết này HS cần : :</b>
<b>+Ôn tập và nắm vững lí thuyết về cách làm bài văn nghị luận về một sự </b>
việc hiện tượng, đời sống:
Bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, cũng như nhiệm vụ từng phần
cụ thể.
Tìm hiểu và tích luỹ vào kho tư liệu của mình những dẫn chứng tiêu biểu
cho những chủ đề gần gũi như: môi trường, người Việt Nam với dịch
bệnh Covid, tác động của công nghệ với giới trẻ, các vấn đề liên quan
đến học sinh, học đường…
<i><b>-</b></i> <b>Luyện tập lập dàn bài và viết bài cho một số đề ( Gv đã cho ở đợt 1 học </b>
trực tuyến hoặc các đề trong skg Ngữ Văn 9 trang 33, 34)
<b>Văn bản : CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGƠN CỦA</b>
<b>LA PHƠNG TEN. (Trích ) </b>
(Hi-pô-lit Ten).
<b>1.</b> <b>Tác giả(Sgk) </b>
<b>2.</b> <b> Tác phẩm. </b>
<b>a. Xuất xứ: (sgk) </b>
+ Dưới ngịi bút của La Phơng-ten
+ Dưới ngịi bút của Đuy-Phông
+ Dưới ngịi bút của La Phơng Ten
<b>II.Đọc - Hiểu văn bản </b>
<b>1.Hai con vật dưới ngòi bút nhà khoa học </b>
- Viết về loài cừu (con cừu nói chung) lồi chó sói (con chó sói nói chung) bằng
ngịi bút chính xác của nhà khoa học nêu những đặc tính cơ bản của chúng
- Khơng nhắc đến “tình mẫu tử thân thương của lồi cừu; khơng nhắc đến nỗi bất
hạnh của chó sói"
->Sói là loài vật đáng ghét, đáng trừ
->Cừu là con vật đần độn, nhút nhát, thụ động, không biết trốn tránh hiểm nguy.
<b>*Nhìn nhận của Buy Phơng về chó sói: </b>
-Buy Phơng nhìn thấy những hoạt động bản năng về thói quen và sự xấu xí.
-Ơng khó chịu và thấy ghét con sói vì lúc sống chúng có hại, lúc chết cũng vơ
dụng.
<b><=>Đó là lời nhận xét đúng vì dựa trên sự quan sát thực tế. </b>
<b>*Nhìn nhận của La Phông -ten về cừu</b>
-Mọi chuyện đều đúng như Buy phơng, nhưng ngồi ra cịn có những điểm đáng
yêu.
-Hình ảnh con cừu cụ thể đã được nhân hóa như một chú bé ngoan đạ ngây thơ,
đáng thương, nhỏ bé, yếu ớt và tội nghiệp.
<b>*Nhìn nhận của La-Phơng -Ten về chó sói: </b>
-Ơng vùa ghê sợ vừa đáng thương, đó là cách nhìn chân thực gợi cảm xúc
<b><=>Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan của người nghệ sĩ . </b>
III. Tổng kết
* Ghi nhớ (Sgk)
<b>NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ </b>
<b>I. Tìm hiểu bài nghị luậnvề một vấn đề tư tưởng,đạo lí : </b>
*Ví dụ sgk (tr 34, 35): Tri thức là sức mạnh
* Nhận xét:
<b>- Bàn về vấn đề : Giá trị của tri thức khoa học và người tri thức </b>
<b>- Bố cục: 3 phần </b>
+ MB: đoạn 1: Nêu vấn đề
+ TB: Đoạn 2, 3: Chứng minh giải thích vấn đề
KB: Đoạn 4: Phê phán để khẳng định lại vấn đề
<b>- Luận điểm : </b>
+ MB: mang luận điểm
+ Tri thức đúng là sức mạnh
+ Tri thức cũng là sức mạnh của CM
+ …Khơng ít người chưa biết quý trọng tri thức → Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ
<b>- Phép lập luận: Chứng minh , dẫn chứng cụ thể, lập luận chính xác Sức thuyết </b>
phục cao
<b>* Ghi nhớ (sgk) </b>
* Lưu ý: Nghị luận sự việc hiện tượng đời sống với nghị luận tư tưởng đạo lí:
- Giống: Đề nghị luận một vấnn đề xã hội.
- Khác:
+ Nghị luận SVHTĐS: Từ sự việc hiện tượng để nêu ra tư tưởng (chủ yếu phân
tích, bình luận)
<b>II/ Luyện tập </b>