Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

MỘT SỐ í KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRèNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.17 KB, 35 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỘT SỐ í KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRèNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TẠI CễNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM
TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
3.1. Đánh giá chung về hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn
Kiểm toán Đông Dương.
Sau hơn 2 năm thành lập, Công ty TNHH kiểm toán Đông Dương
đang từng bước phát triển và lớn mạnh. Doanh thu cũng như lượng khách
hàng của công ty tăng lên hàng năm. Nhân sự của công ty đều là những
người có năng lực và trình độ chuyên môn, mọi nhân viên của công ty đều
được tạo điều kiện hết mức để mỗi người phát huy năng lực của mình và
nâng cao kiến thức ngành nghề.
Công ty đã phát triển đa dạng hóa các loại hình dịch vụ từ dịch vụ
kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn thuế đến dịch vụ định giá tài
sản và dịch vụ đào tạo, do đó công việc của công ty đang đi vào nề nếp và
ngày một ổn định với những khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực trong nhiều
ngành nghề khác nhau thuộc các loại hình khác nhau, từ các công ty
TNHH đến các công ty cổ phần hay đơn vị nhà nước…, từ các công ty
thuộc lĩnh vực xây dựng, công nghiệp đến các công ty kinh doanh trong
các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp hay là thương mại và dịch vụ…
Công ty cũng đã có những chính sách làm tăng mối quan hệ với
khách hàng như việc tổ chức cho các đơn vị khách hàng cùng các đơn vị
thành viên đi học lớp cập nhật kiến thức cùng với nhân viên công ty, điều
này không chỉ tiết kiệm thời gian và giúp nhân viên dễ dàng trong việc
nâng cao kiến thưc hơn mà còn giúp cho mối quan hệ giữa khách hàng và
công ty gắn bó hơn, tạo điều kiện cho công tác kế toán ở các đơn vị khách
1
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng thuận lợi trong việc áp dụng các chính sách mới của nhà nước, khi


kiến thức của các đơn vị khách hàng về các chính sách của nhà nước cùng
được cập nhật và nâng cao sẽ vô hình làm giảm khối lượng công việc của
các kiểm toán viên của công ty khi làm việc với khách hàng, như việc hạch
toán sai chế độ hay là việc hạch toán không đúng chính sách nhà nước ở
các đơn vị khách hàng giảm đi.
Những chính sách khuyến khích nhân viên công ty nhằm nâng cao
năng lực như khen thưởng hay những ưu đãi khác cũng giúp cho nhân viên
gắn bó với công ty hơn và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như
uy tín và hình ảnh của công ty.
3.2. Đánh giá chung về quy trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho
trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn
kiểm toán Đông Dương.
3.2.1. Ưu điểm.
3.2.1.1. Lập kế hoạch kiểm toán.
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, sau khi công ty đã có hợp
đồng với công ty khách hàng, ban giám đốc bổ nhiệm trưởng nhóm kiểm
toán và nhóm kiểm toán viên. Nếu khách hàng là khách hàng kiểm toán
năm đầu tiên thì kiểm toán sẽ tiến hành tìm hiểu hoạt động kinh doanh của
khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm soát, phân tích sơ bộ các khoản mục hàng
tồn kho trên báo cáo tài chính của công ty khách hàng và cuối cùng là tổng
hợp các thông tin thu thập được để lập kế hoạch kiểm toán tổng hợp và lên
chương trình kiểm toán chi tiết. Nếu là khách hàng cũ, mà cụ thể trong
trường hợp này là Công ty XYZ thì kiểm toán viên có thể dựa vào tài liệu
của các kiểm toán viên năm trước, hồ sơ kiểm toán năm trước và kết hợp
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
xem xét với những thay đổi của công ty trong năm tài chính để đưa ra các
nhận định về:
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho, phương pháp đánh giá sản

phẩm dở dang cuối kỳ, tính giá thành sản phẩm, phương pháp lập dự
phòng…
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ: do Công ty XYZ là khách hàng thường
niên nên việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ dựa vào hồ sơ Kiểm toán
năm trước.
+ Về đánh giá rủi ro trọng yếu trong lập kế hoạch kiểm toán
Điều này giúp công ty tiết kiệm được chi phí kiểm toán mà vẫn đảm
bảo chất lượng kiểm toán. Như vậy công ty có xem xét đến hệ thống kiểm
soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương
trình kiểm toán thích hợp cho khoản mục hàng tồn kho. Tại công ty kiểm
toán I.A nêu rõ phần đánh giá rủi ro, trọng yếu với báo cáo tài chính cũng
như phân chia mức trọng yếu cho các khoản mục. Như vậy nhóm kiểm
toán đã có đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát, nhóm kiểm toán cũng đã
áp dụng các thủ tục phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để
tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị và xác định những
vùng có thể rủi ro. Khi lập kế hoạch kiểm toán, kiểm toán viên cũng xác
định mức trọng yếu có thể chấp nhận được để làm tiêu chuẩn phát hiện ra
những sai sót trọng yếu về mặt định lượng.
3.2.1.2. Thực hiện kiểm toán.
Nhóm kiểm toán đã thu thập các bằng chứng kiểm toán thích hợp
bằng các phương pháp quy định là kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận,
tính toán và vận dụng thủ tục phân tích để thu thập bằng chứng. Kiểm toán
viên cũng đã tham gia công việc kiểm kê hiện vật để thu thập bằng chứng
3
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
về sự hiện hữu và tình trạng của hàng tồn kho. Thủ tục kiểm kê hàng tồn
kho được chi tiết hoá từng bước công việc tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm
toán viên trong quá trình thực hiện. Các bước công việc này đều giúp Kiểm
toán viên thu thập được các bằng chứng cần thiết khi quan sát kiểm kê vật

chất với đơn vị khách hàng. Chẳng hạn công việc chuẩn bị kiểm kê với
việc quan sát thành phần tham gia kiểm kê, soát xét giấy tờ và phiếu kiểm
kê,… cho kiểm toán viên về đánh giá chung về thủ tục kiểm kê của đơn vị.
Công việc trong thực hiện kiểm kê như quan sát điều kiện bảo quản hàng
tồn kho, kiểm tra về hàng hoá không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, việc
đánh dấu hàng đến, việc di chuyển hàng trong kiểm kê, thủ tục chia cắt
niên độ…giúp kiểm toán viên có bằng chứng kiểm toán về hàng tồn kho
theo các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính. Đây là bằng chứng tin cậy do
kiểm toán viên trực tiếp tiến hành.
Chương trình kiểm toán hàng tồn kho của Công ty I.A đã có các thủ
tục kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng kiểm toán và đưa ra các nhận
định quan trọng nhất về hàng tồn kho. Và khi thực hiện kiểm toán kiểm
toán viên của I.A đã sử dụng kết quả của kiểm toán của các khoản mục liên
quan để tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm toán. Mặt khác các thủ tục này
cũng nhằm thoả mãn các cơ sở dẫn liệu như:
+ Mục tiêu tính hiện hữu, quyền sở hữu của đơn vị: Công ty đã sử
dụng kết quả kiểm kê để có nhận định về cách thức lưu kho, quản lý kho
hàng. Đối chiếu danh mục hàng tồn kho cuối kỳ với biên bản kiểm kê có
sự chứng kiến của kểm toán viên.
+ Mục tiêu đầy đủ: Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra quá trình ghi
sổ bằng việc kiểm tra các nghiệp vụ nhập, xuất hàng tồn kho , kiểm tra thủ
4
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tục chia cắt niên độ để khẳng định hàng tồn kho được ghi đúng kỳ, đồng
thời các HTK của kỳ sau không được đếm trong quá trình kiểm kê.
Mục tiêu đánh giá chính xác: Kiểm tra quá trình đánh giá mua
HTK, xuất cho sản xuất, tính giá đơn vị thành phẩm
Chọn mẫu mặt hàng để kiểm tra phương pháp tính giá xuất kho, xem
có nhất quán với phương pháp năm trước, có phù hợp với báo cáo tài chính

hay không
Xem xét cách tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ, tính
giá thành đơn vị. KTV xem xét phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi
phí sản xuất chung cho thành phẩm, cũng như xem xét việc tập hợp những
chi phí đó. Những công việc trên là rất cần thiết vì đã giúp cho KTV nhận
định chung về tổng giá trị thành phẩm sản xuất trong kỳ.
+ Mục tiêu chính xác cơ học: đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết với số liệu
đã Kiểm toán năm trước, đối chiếu số liệu bảng cân đối số phát sinh với
báo cáo nhập xuất tồn để kiểm tra tính hợp lý của sổ sách, tính chính xác
của việc cộng dồn.
+ Đã xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho trên báo cáo tài
chính.
3.2.1.3. Kết thúc kiểm toán.
Trong giai đoạn này, kiểm toán viên tiến hành xem xét lại các vấn đề
phát sinh sau ngày lập báo cáo tài chính tại Công ty khách hàng và đánh
giá, soát xét lại kết quả kiểm toán. Công việc này nhằm giúp cho kiểm toán
viên hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán.
Thông qua việc tổng hợp bằng chứng thu thập được, kiểm toán viên
sẽ tiến hành lập báo cáo kiểm toán, xác nhận mức độ trung thực và hợp lý
xét trên các khía cạnh trọng yếu của các khoản mục trên báo cáo tài chính
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và nêu ra nhận xét, kiến nghị của mình, đồng thời kiểm toán viên đưa ra
các bút toán điều chỉnh.
Kết thúc mỗi cuộc kiểm toán, I.A đều tiến hành đánh giá, rút kinh
nghiệm cho những lần kiểm toán sau được thực hiện tốt hơn, đồng thời
nâng cao trách nhiệm của kiểm toán viên đối với công việc của mình.
3.2.2. Những tồn tại.
3.2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán

Trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ Kiểm toán viên
chưa lập thành lưu đồ để có thể dễ dàng nhận thấy sự có mặt hay thiếu
vắng của các thủ tục kiểm soát nội bộ. Do đó chưa tiết kiệm được thời gian
cho kiểm toán viên. Nhóm kiểm toán cũng chưa xác định cụ thể mức độ rủi
ro tiềm tàng cho các số dư hoặc loại nghiệp vụ quan trọng trên từng cơ sở
dẫn liệu. Ngoài ra khi đánh giá tính trọng yếu Công ty I.A chưa xây dựng
phương pháp thống nhất về quy cách ước lượng mức trọng yếu và việc
phân bổ mức rủi ro cho mỗi tài khoản hay khoản mục, nên chưa giảm bớt
được tính chủ quan của kiểm toán viên trong việc đánh giá.
3.2.2.2. Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, công ty đã có quy định kiểm
tra đối với khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nhưng chưa nêu cụ thể
trong các bước tiến hành việc kiểm tra. Đối với công ty XYZ không trích
lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nên không cần phải kiểm tra, nhưng
đối với các đơn vị khách hàng khác thì việc làm này là cần thiết, đòi hỏi
cần phải có những quy định cụ thể hơn.
Các kiểm toán viên chưa kết hợp được việc sử dụng các hình thức
chọn mẫu trong kiểm toán. Việc chọn mẫu tại Công ty I.A là chọn mẫu dựa
6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
theo kinh nghiệm của kiểm toán viên nên không phải lúc nào cũng mang
lại hiệu quả trong quá trình kiểm toán.
3.2.2.3. Kết thúc kiểm toán.
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên đã không xem lại
kết quả đánh giá mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán ở giai đoạn soát xét
tổng thể để xem xét lại sự phù hợp của các đánh giá.

3.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách

nhiệm hữu hạn kiểm toán Đông Dương.
3.3.1. Tính tất yếu khách quan của việc hoàn thiện chu trình kiểm toán
khoản mục hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Những năm gần đây nền kinh tế thế giới đang có những biến động
phức tạp. Sự sụp đổ của hàng loạt các công ty lớn cũng như các ngân hàng
trên thế giới đã kéo theo những ảnh hưởng có tính chất tiêu cực tới sự tăng
trưởng của nền kinh tế thế giới. Việt Nam là một quốc gia trên thế giới và
cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó. Từ sự tăng trưởng nóng của thị
trường chứng khoán mới xuất hiện ở Việt Nam, nhiều nhà đầu tư đã tin
tưởng vào một viễn cảnh tốt đẹp của nền kinh tế Việt Nam nhưng đó chỉ là
sự tăng trưởng ảo. Ngay sau đó những mặt yếu kém của nền kinh tế đã bắt
đầu bộc lộ mà trong đó lạm phát là một vấn đề nhức nhối đối với toàn xã
hội nói chung, sức mua của người tiêu dùng giảm và nền kinh tế của chúng
ta lại đứng trước nguy cơ giảm phát. Hàng loạt các biện pháp đã được các
nhà hoạch định chính sách đưa ra nhằm ứng biến với tình hình lạm phát và
giảm phát hiện nay như là việc ngân hàng từng có một thời kỳ tăng lãi suất
tiền gửi lên đến chóng mặt nhằm giảm bớt lượng tiền lưu thông trong nền
7
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh tế để kìm hãm lạm phát, sau đó ngay cả các chính sách về thuế mới
của nhà nước đối với các doanh nghiệp cũng như các chính sách hỗ trợ lãi
suất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn để phát triển hoạt động kinh
doanh cũng không nằm ngoài mục đích kích cầu để thúc đẩy nền kinh tế đi
lên. Nhưng thiết nghĩ đó chỉ là những biện pháp trong ngắn hạn.
Đứng trước hàng loạt vụ gian lận lịch sử bị phanh phui cũng như sự
sụp đổ của hàng loạt các công ty và ngân hàng lớn trên thế giới, người ta
không thể không nghĩ đến câu hỏi: “Vậy Kiểm toán đứng ở đâu?” Ngay cả
các công ty kiểm toán lớn nhất trên thế giới cũng không tránh khỏi các vụ
bê bối này. Các gian lận xảy ra thường do các kế toán trưởng lâu năm có

kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán đã phù phép báo cáo tài chính một cách
tinh vi mà ngay cả các công ty kiểm toán lớn nhất thế giới khi áp dụng các
thủ tục kiểm toán cần thiết cũng đã không phát hiện ra các gian lận này.
Các gian lận thường là do kế toán sử dụng các ước tính kế toán để phù
phép báo cáo tài chính mà trong đó hàng tồn kho là một khoản mục dễ xảy
ra gian lận nhất. Chính vì thế mà hàng tồn kho luôn luôn được đánh giá là
một khoản mục có tính trọng yếu trên bảng cân đối kế toán và rất dễ xảy ra
các gian lận, sai phạm ảnh hưởng trọng yếu đến bảng cân đối kế toán cũng
như dẫn đến sự ảnh hưởng trọng yếu đối với báo cáo tài chính. Hơn thế
nữa tuy kiểm toán là một ngành nghề có mặt ở Việt Nam được hơn 15 năm
nay nhưng mới chỉ thực sự bắt đầu được quan tâm và phát triển trong
những năm gần đây, nếu nói so với thế giới thì kiểm toán Việt Nam còn
quá non trẻ. Chính vì vậy mà việc hoàn thiện công tác kiểm toán báo cáo
tài chính nói chung cũng như hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản
mục, các chu trình mà đặc biệt là việc hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục hàng tồn kho nói riêng để góp phần minh bạch hóa các thông
8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tin tài chính, để các thông tin tài chính không còn là ảo và đưa nền kinh tế
nước ta ra khỏi tình trạng lạm phát và giảm phát, tăng trưởng đi lên là một
điều cần thiết và là một tất yếu khách quan.
3.3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục
hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty trách nhiệm
hữu hạn kiểm toán Đông Dương.
Trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
cần lập thành lưu đồ để có thể dễ dàng nhận thấy sự có mặt hay thiếu vắng
của các thủ tục kiểm soát nội bộ. Từ đó sẽ tiết kiệm được thời gian cho
kiểm toán viên. Khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên nên thực hiện
đánh giá rủi ro tiềm tàng cả trên phương diện số dư tài khoản và loại

nghiệp vụ. Ngoài ra để giảm bớt được tính chủ quan của kiểm toán viên
trong việc đánh giá tính trọng yếu, công ty I.A nên xây dựng phương pháp
thống nhất về quy cách ước lượng mức trọng yếu và việc phân bổ mức rủi
ro cho mỗi tài khoản hay khoản mục.
Khâu đánh giá khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một khâu
cần thiết. Do đó công ty nên cụ thể hóa trong các bước công việc của việc
đánh giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Ngoài ra chọn mẫu trong kiểm
toán là công việc cần thiết vì không thể tiến hành kiểm tra tất cả các chứng
từ, nghiệp vụ và do kiểm toán viên quan tâm đến các khía cạnh trọng yếu
trên báo cáo tài chính. Mặt khác, bất cứ khi nào kiểm toán viên lựa chọn
cách chọn mẫu để kiểm toán thì luôn có rủi ro chọn mẫu, do đó kiểm toán
viên phải lựa chọn phương pháp chọn mẫu sao cho rủi ro đó ở mức độ thấp
nhất có thể. Và khi chọn mẫu, kiểm toán viên cần chú ý đến sự cần thiết
phải xuất hiện của mọi thành phần trong tổng thể: các thành phần thích hợp
cho mục đích kiểm tra, các thành phần đặc trưng, các phần tử đặc biệt để
9
9

×