Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.46 KB, 46 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>a.Coân Sơn ca</b>
<b>b.Thiên Trường vãn vọng</b>
<b>c.Tụng giá hồn kinh sư</b>
<b>d.Sau phút chia li</b>
<b>2. Nhà thơ Hồ Xuân Hương được mệnh danh là:</b>
<b>a.Thần thơ thánh chữ</b>
<b>3. Dịng nào sau đây khơng phù hợp</b>
<b> khi miêu tả chiếc bánh trơi nước?</b>
<b>a.Hình trịn, trắng mịn</b>
<b>b. Nhân son đỏ</b>
<b>4.</b> <b>Qua hình ảnh chiếc bánh trơi nước, </b>
<b>Hồ Xn Hương muốn nói gì về người phụ nữ?</b>
<b>a.Vẻ đẹp hình thể</b>
<b>b. Vẻ đẹp tâm hồn</b>
<b>c. Số phận bất hạnh</b>
<b>Thành ngữ nào sau đây gần nghĩa với </b>
<b>thành ngữ “bảy nổi ba chìm”?</b>
<b>a. cơm niêu nước lọ</b>
<b>b. lên thác xuống ghềnh</b>
<b>c. nhà rách vách nát</b>
<b> => Đó là hệ thống khoa học về từ loại </b>
<b>trong ngữ pháp học, phân biệt với các tri thức</b>
<b>khác về từ: cấu tạo từ, nghĩa của từ… </b>
<b>thuộc từ vựng học.</b>
<b>GIỚI THIỆU BAØI MỚI:</b>
<b>Hệ thống dọc về từ loại lớp 6 -> 7:</b>
<b>Lớp 6:</b> <b>-> Danh từ, động từ, tính từ, phó từ, </b>
<b> số từ, lượng từ .</b>
<b>Lớp<sub> 7: -> </sub><sub>Đại từ, quan hệ từ.</sub></b>
<b>TRỪƠNG NGHĨA:</b>
(Các từ cùng nhóm, cùng nói về một đề tài) .
Chúng ta học TỪ LÁY, TỪ GHÉP,
TỪ HÁN VIỆT, ĐỒNG ÂM, TRÁI NGHĨA,
CHƠI CHỮ ...)
<b>-> SGK Ngữ văn 7 gộp hai loại trên </b>
<b>năng xây dựng quan hệ.</b>
<b>- Kết từ, từ nối, liên từ </b>
<b> (Conjunction), dùng để nối.</b>
<b>Tìm hiểu bài: Thế nào là QHT? (Dựa vào kiến </b>
<b>Thức đã học ở bậc Tiểu học, em hãy xác định </b>
<b>QHT và chức năng NP của nó trong câu?)</b>
<b>- Đồ chơi của chúng tơi chẳng có </b>
<b>nhiều.</b>
<b>- Hùng Vương thứ mười tám có một </b>
<b>người con gái tên là Mị Nương người </b>
<b>đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.</b>
<b>- Bởi tơi ăn uống điều độ và làm việc có </b>
<b>chừng mực nên tơi chóng lớn lắm.</b>
<b>của</b>
<b>như</b>
<b>Bởi</b>
<b>nên</b>
<b>Của : nối định ngữ với trung</b>
<b> tâm, chỉ quan hệ sở hữu.</b>
<b>Như : nối bổ ngữ với trung tâm, </b>
<b>chỉ quan hệ so sánh.</b>
<b>Bởi – nên: nối hai vế của câu ghép, </b>
<b>chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả.</b>
<b>Sở hữu: Sự chiếm hữu, sử dụng và hưởng thụ của </b>
<b>cải vật chất -> sở hữu cá nhân/ tập thể/ toàn dân.</b>
<b>VD: Đồ chơi của chúng tơi chẳng có nhiều. </b>
<b>GIẢI THÍCH THÊM VỀ Ý NGHĨA :</b>
<b>QHT dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như:</b>
<b>Nhân quả: Nguyên nhân và kết quả, nói khái qt.</b>
<b> VD: Bởi tơi ăn uống điều độ và làm việc có </b>
<b>chừng mực nên tơi chóng lớn lắm.</b>
<b> QHT dùng để biểu thị các ý nghĩa quan </b>
<b> hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,... </b>
<b> giữa các bộ phận của câu </b>
<b>1. Đồ chơi của chúng tôi // chẳng có nhiều. </b>
<b>2. Mị nương// đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.</b>
<b>3. Hôm nay và ngày mai, chúng ta // ơn thi giữa </b>
<b> học kì I.</b>
<b>4. Trước ngày khai giảng, con // đã làm quen với </b>
<b> bạn bè và cô giáo mới. </b>
<b>5. Vào đêm trước ngày khai trường của con, </b>
<b> mẹ // không ngủ được. </b>
<b>(TỪ, CỤM TỪ & THAØNH PHẦN CÂU: </b>
<b>ĐN, BN, TrN, CN, VN ...) VD: </b>
<b>QHT dùng để biểu thị các ý nghĩa quan </b>
<b>hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,... </b>
<b>giữa các bộ phận của câu </b>
<b>hay giữa câu với câu trong đoạn văn.</b>
<b>(GỢI Ý: Bài “Cổng trường mở ra” / (tr 5, 6)</b>
<b>VD: “Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ </b>
<b>biết thế nào là khơng ngủ được. Cịn bây giờ, </b>
<b>giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một </b>
<b>ly sữa, ăn một cái kẹo.” (tr 5 / đ 1)</b>
<b>“Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài </b>
<b>việc riêng của mình. Nhưng hơm nay mẹ </b>
<b>khơng tập trung được vào việc gì cả.” (tr6 / đ3)</b>
<b>BT nhanh: Cho biết có mấy cách hiểu đối với </b>
<b>câu: </b>
<b>Đây là thư của Lan.</b>
<b>Đây là thư do Lan viết.</b>
<b>Đây là thư gửi cho Lan </b>
<b>(đâu phải cho tôi nên tôi không nhận)</b>
<b>=> Việc dùng hay khơng dùng QHT đều có </b>
<b>liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy, </b>
<b>HĐ2: Tìm hiểu về việc sử dụng QHT. </b>
<b>(Mục II / 97) : 1. Trường hợp nào bắt buộc (bb) </b>
<b> </b>
<b> phải dùng QHT?</b>
<b>(Lưu ý: một số VD trong phần này là cụm từ )</b>
<b>a. Khuôn mặt của cô gái</b>
<b>b. Lòng tin của nhân daân</b>
<b>c. Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua </b>
<b>d. Nó đến trường bằng xe đạp</b>
<b>e. Giỏi về tốn</b>
<b>g. Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây</b>
<b>h. Làm việc ở nhà</b>
<b>i. Quyển sách đặt ở trên bàn.</b>
<b>2. Tìm cặp QHT tương ứng ? </b>
<b> (nếu - , vì - , tuy - , hễ - , sở dĩ - )</b>
<b>+ nếu – thì, </b>
<b>+ vì – nên; </b>
<b>+ tuy – nhưng, </b>
<b>+ hễ – thì, </b>
<b>+ sở dĩ – là vì</b>
<b>3.Đặt câu với các cặp QHT đó? (nếu- thì; </b>
<b>vì - nên ; tuy – nhưng ; hễ –thì ; sở dĩ - là vì )</b>
<b>Sở</b> <b>dĩ Tâm thi trược là vì nó chủ quan.</b>
<b>Hễ gió thổi mạnh thì diều bay cao.</b>
<b>Tuy nhà xa nhưng Bắc ln đi học đúng gìơ.</b>
<b>Vì Nam chăm và học giỏi nên bạn ấy được khen.</b>
<b>Từ những điều chúng ta đã tìm hiểu trên,</b>
<b> em hãy cho biết: QHT đựơc dùng khi nào, </b>
<b>QHT có những loại nào? -> GN 2 / 98</b>
<b>Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt </b>
<b>buộc phải dùng QHT. Đó là những trường hợp </b>
<b>nếu khơng có QHT thì câu văn sẽ đổi nghĩa </b>
<b>hoặc khơng rõ nghĩa. bên cạnh đó, cũng có </b>
<b>trường hợp không bắt buộc dùng QHT </b>
<b>(dùng cũng được, không dùng cũng được).</b>
<b>HĐ 3: LT: 1, 4 (ở nhà), 2, 3, 5 (ở lớp) / 98, 99.</b>
<b> HƯỚNG DẪN BTVN</b>
• <b>Tìm các QHT trong đoạn đầu văn bản</b>: (Tr 5)
<b> “Cổng trường mở ra”, từ “Vào đêm trước ...”</b>
<b> đến “trong lịng con khơng có mối bận </b>
<b>tâm...”</b>
<b>LT 1 / 98<sub> “Vào đêm trước ngày khai trường của con, </sub>: HƯỚNG DẪN ĐOẠN ĐẦU</b>
<b>mẹ không ngủ được. Một ngày kia, cịn xa lắm, </b>
<b>ngày đó con sẽ biết thế nào là khơng ngủ được. </b>
<b>Cịn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như </b>
<b>uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt </b>
<b>CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM:</b>
<b>1.Tìm quan hệ từ thích hợp có thể điền vào văn </b>
<b>bản: (LT 2/ 98: Điền QHT thích hợp vào ơ </b>
<b>trống.) </b>
<b>LT 2/ 98: Điền QHT thích hợp vào ơ trống. </b>
<b>“Lâu lắm rồi nó mới cởi mở ... tơi như vậy. </b>
<b>Thực ra, tơi ... nó ít gặp nhau. Tơi đi làm, nó đi </b>
<b>học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm ... </b>
<b>nó. Buổi tối tơi thường vắng nhà. Nó có khn </b>
<b>mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tơi ... cái vẻ mặt đợi </b>
<b>chờ đó. ... tơi lạnh lùng ... nó lảng đi. Tơi vui </b>
<b>vẻ ... tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt </b>
<b>LT 3/ 98: Trong các câu sau, câu nào đúng (Đ),</b>
<b>câu nào sai (S) ?</b>
<b>a. Nó rất thân ái bạn bè.</b>
<b>b.Nó rất thân ái với bạn bè.</b>
<b>c. Bố mẹ rất lo lắng con.</b>
<b>d.Boá mẹ rất lo lắng cho con.</b>
<b>e. Mẹ thương yêu không nuông chiều con.</b>
<b>g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.</b>
<b>h. Tôi tặng quyển sách này anh Nam.</b>
<b>i. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.</b>
<b>k. Tôi tặng anh Nam quyển sách này.</b>
<b>l. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách naøy. </b>
<b>LT 4 / 98:(BTVN) Viết một đoạn văn ngắn có sử </b>
<b>dụng QHT, gạch dưới các QHT đó->HƯỚNGDẪN</b>
<b>Trời nắng như đổ lửa nhưng vào đây thấy mát </b>
<b>rười rượi. Hơi nước như ngùn ngụt bốc lên từ </b>
<b>thác nước cao đổ xuống. Cả nhà thay đồ rồi </b>
<b>nhảy ùm xuống hồ. Cả hồ bơi náo nhiệt hẳn </b>
<b>lên bởi tiếng hò hét ầm ĩ của cô bé Bảo Mi </b>
<b>nhà em.</b>
<b>Trời nắng như đổ lửa nhưng vào đây thấy mát </b>
<b>rười rượi. Hơi nước như ngùn ngụt bốc lên từ </b>
<b>thác nước cao đổ xuống. Cả nhà thay đồ rồi </b>
<b>LT5 / 98: Phân biệt ý nghóa của hai câu có QHT</b>
<b>“nhưng” sau đây.</b>
<b>Nó gầy nhưng khỏe.</b>
<b>Nó khỏe nhưng gầy.</b>
<b>-> Tỏ yù khen</b>
<b>-> Tỏ ý chê</b>
Ở đây, gầy là một sự thật. Đáng lẽ gầy thì
ốm yếu. Vậy mà không ngờ gầy lại khỏe.
Quan hệ tương phản nầy theo chiều hướng tốt.
<b>Thơ của thiếu nhi. (sở hữu)</b>
<b>Thơ do thiếu nhi. (sáng tác)</b>
<b>Thơ viết về thiếu nhi. (đề tài)</b>
<b>Thơ dành cho thiếu nhi. (đọc)</b>
<b>Thơ với thiếu nhi. (là món ăn tinh thần </b>
<b>cần thiết, là ngừơi bạn tâm hồn gần gũi).</b>
<b>Thơ và thiếu nhi. (là tuổi thơ của nhân loại).</b>
<b>Thơ giống</b> <b>như thiếu nhi. (cần sự hồn nhiên </b>
<b>trong sáng)</b>
<b>Thơ mà thiếu nhi yêu thích. (loại, đề tài)</b>
<b>Thơ cùng thiếu nhi. (sẽ bất tử với thời gian) … </b>
<b>BT bổ trợ: Em hiểu thế nào cụm từ:</b>
=> QHT khơng có ý nghĩa một cách tường minh,
<b>chúng chỉ là các phương tiện diễn đạt mối quan </b>
<b>hệ giữa hư từ [phụ từ, định từ (tất cả, hết thảy</b>
<b>mọi, mỗi, các, những),QHT, trợ từ (à, ư, nhỉ, nhé</b>
<b>a, ô, ối, ái chà] và thực</b> <b>từ [danh, động, tính từ...] </b>
<b>giữa câu với câu, đoạn với đoạn; nhưng chúng lại </b>
<b>có vai trị chỉ ra những ý nghĩa cực kì tinh tế. </b>
<b> Vì vậy, tuy số lượng khơng lớn, nhưng QHT </b>
<b>Thế nào là quan hệ từ?</b>
<b>a. Là chỉ người và vật</b>
<b>b. Là chỉ họat động, tính chất của ngừơi và vật</b>
<b>c. Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa </b>
<b> các thành phần câu và giữa câu với câu</b>
<b>d. Là từ mang ý nghĩa tình thái</b>
<b>Em hãy cho câu ví dụ mới hoặc nhắc lại các </b>
<b>câu ví dụ đã nêu cho từng trường hợp sau:</b>
<b>QHT dùng để biểu thị các ý nghĩa </b>
<b>quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả, ...</b>
<b>giữa các bộ phận của câu</b>
<b>hay giữa câu với câu trong đoạn văn.</b>
<b> Sở </b>
<b>hữu,</b>
<b>So </b>
<b>sánh, </b>
<b>Nhân </b>
<b>quả, </b>
<b>-> Đồ chơi của chúng tơi chẳng có nhiều. </b>
<b>-> Mị Nương người đẹp như hoa, </b>
<b> tính nết hiền dịu. </b>
<b>-> Bởi tơi ăn uống điều độ và làm </b>
<b>CN</b>
<b>VN</b>
<b>ÑN</b>
<b>BN</b>
<b>TrN</b>
<b>Dùng QHT giữa các</b> <b>bộ phận của câu ?</b>
<b>-> Đồ chơi của chúng tơi // chẳng có nhiều. </b>
<b>->Mị nương// đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.</b>
<b> -> Vào đêm trước ngày khai trường </b>
<b> của con, mẹ không ngủ được.</b>
<b>-> Trước ngày khai giảng, con // đã </b>
<b>Dùng QHT giữa câu với câu ?</b>
<b>“Một ngày kia, cịn xa lắm, ngày đó con sẽ </b>
<b>biết thế nào là khơng ngủ được. Cịn bây giờ, </b>
<b>giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một </b>
<b>ly sữa, ăn một cái kẹo.” (tr 5 / đ 1)</b>
<b>“Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài </b>
<b>việc riêng của mình. Nhưng hơm nay mẹ </b>
<b>Đặt câu với các quan hệ từ sau đây:</b>
<b>nếu – thì</b>
<b></b>
<b>---hễ - thì</b>
<b></b>
<b>---tuy – nhưng</b>
<b></b>
<b>---bởi – nên</b>
<b>---Gạch chân các QHT trong đoạn văn sau</b>
<b>Trong các câu sau đây, </b>
<b>câu nào đúng (Đ), câu nào sai (S) ?</b>
<b>a.Nó tơi cùng nhau đến câu lạc bộ.</b>
<b>b. Bố mẹ rất buồn con.</b>
<b>c. Nó chậm chạp nhưng được cái cần cù.</b>
<b>d. Vì trời mưa to nhưng tơi vẫn đi học.</b>
<b>e. Hai ngày nữa thứ sáu</b>
<b>BT MỞ RỘNG : Tìm và gạch dưới QHT</b>
<b>trong các câu, đoạn văn sau:</b>
<b>1. Mẹ không lo nhưng vẫn không ngủ được. </b>
<b>2. Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục</b>
<b>sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai</b>
<b>lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả </b>
<b>hàng dặm sau này. (Cổng trường mở ra)</b>
<b>4. Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào</b>
<b> tim bố vậy! (Mẹ tôi)</b>
<b>5. Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã làm</b>
<b>cho mẹ buồn phiền.</b>
<b>6. Dù có hối hận, có cầu xin linh hồn mẹ tha thứ...</b>
<b>tất cả cũng chỉ vơ ích mà thơi.</b>
<b>7. Thơi, trong một thời gian con đừng hơn bố: </b>
<b>bố sẽ khơng thể vui lịng đáp lại cái hôn của con </b>
<b>được. </b>
<b>8. Qua màng nước mắt, tơi nhìn theo mẹ và em</b>
<b>trèo lên xe. (Cuộc chia tay của những con b bê) </b>
<b>9. Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân </b>
<b>Xuống đất, nhìn theo cái bóng nhỏ liêu xiêu của</b>
<b>em tơi trèo lên xe.</b>
<b>TÓM TẮT:</b>
<b>QHT dùng để biểu thị các ý nghĩa </b>
<b>quan hệ như sở hữu, so sánh, </b>
<b>nhân quả,... giữa các bộ phận của câu</b>
<b>hay giữa câu với câu trong đoạn văn.</b>
<b>Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt </b>
<b>buộc phải dùng QHT. Đó là những trường hợp</b>
<b>nếu khơng có QHT thì câu văn sẽ đổi nghĩa </b>
<b>hoặc khơng rõ nghĩa. bên cạnh đó, cũng có </b>
<b>trường hợp khơng bắt buộc dùng QHT </b>
<b>(dùng cũng được, không dùng cũng được).</b>
NÓI THÊM VỀ QHT THEO CHƯƠNG TRÌNH CŨ
VÀ , VỚI, CỊN, NHƯNG, MÀ, RỒI: là các
QHT BÌNH ĐẲNG. VD:
+ Hoa móng ngựa nở trắng trên sườn núi cao
và hoa mai dệt vàng hai bên bờ suối.
+ Tơi với nó là anh em.
Tơi đi trước cịn các bạn đi sau nhé.
VÌ, DO, TẠI, NHỜ, NẾU, HỄ,
GIÁ, TUY, DẦU, ĐỂ, CHO, CỦA, BẰNG ...là
các QHT PHỤ THUỘC:
+ Vì lộ cơ, cơ tiên khơng biến đi được nữa.
+ Hắn dùng mọi thủ đoạn để bóc lột người ở
và người làm thuê.
+ Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre
mang về đây cho ta.
+ Đằng sau có tiếng cười của Thiệu Bảo
và các vương hầu.
Có một số QHT PHỤ THUỘC đi kèm
với một QHT KHÁC, QHT TƯƠNG ỨNG,
làm thành cặp QHT SĨNG ĐƠI.
Nếu – thì
vì – cho nên
sở dĩ – là do...
+ Vì chưng bác mẹ tôi nghèo
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào
<b>đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức </b>
<b>đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. </b>
<b>Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm </b>
<b>nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày </b>
<b>mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo </b>
<b>mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, </b>
<b>mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm </b>
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào
<b>đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức </b>
<b>đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. </b>
<b>Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm </b>
<b>nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày </b>
<b>mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo </b>
<b>mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, </b>
<b>mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm </b>
<b>nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. </b>
<b>“BẢY NỔI BA CHÌM” -> Số phận, cuộc đời </b>
<b>long đong, gặp nhiều gian truân vất vả.</b>
<b>a.cơm niêu nước lọ -> Cuộc sống lùi xùi, tạm bợ </b>
<b>của người đơn độc, lẻ loi. </b>
<b>-> “Cô kia nước lọ cơm niêu </b>
<b> Chồng con chả có nằm liều xuôi thân”. (ca dao)</b>
<b>b. LÊN THÁC XUỐNG GHỀNH -> Trải qua </b>
<b>nhiều gian truân, vất vả, nguy hiểm </b>
<b>-> “Đôi ta lên thác xuống ghềnh </b>
<b> Em ra đứng mũi cho anh chịu sào” (ca dao)</b>
<b>c. nhà rách vách nát </b>
<b>-> Nhà cửa tồi tàn, nghèo khổ</b>
<b>d. cơm thừa canh cặn </b>
<b>BT nhanh: Nhận xét ý nghĩa QHT “với” </b>
<b>trong các câu sau:</b>
<b>Nó với tơi đều q ở Hà Tây. </b>
<b>Nó nói với tơi rằng q nó ở Hà Tây. </b>
<b>Nó bảo tơi với giọng thân tình.</b>
<b>(với = và).</b>
<b>(với = cho tôi biết / hiểu / rõ / hay…)</b>
<b>Quan hệ từ “hơn” trong câu sau biểu thị </b>
<b>ý nghĩa quan hệ gì? </b>
<b>“ Lịng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?</b>