Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Thực trạng tổ chức kế toán vật liệu tại công ty cơ khí may gia lâm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (327.8 KB, 29 trang )

Thực trạng tổ chức kế toán vật liệu tại công ty cơ
khí may gia lâm
I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cơ khí
may gia lâm có ảnh hởng đến hạch toán vật liệu
1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cơ khí may Gia Lâm là một trong những công ty mạnh của ngành
Dệt may Việt Nam trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam.
Tên gọi chính thức: Công ty cơ khí may Gia Lâm.
Tên giao dịch đối ngoại: Gia Lam Sewing Machine Company
Trụ sở chính: Thị trấn Sài Đồng - Gia Lâm - Hà Nội.
Điện thoại: 048276564-048276934
Fax: 8448276565.
Tài khoản giao dịch: 710A.00012 tại ngân hàng công thơng Chơng Dơng.
Công ty đã trải qua những bớc xây dựng và trởng thành tính đến nay là 25
nămvới nhiều thay đổi về nhiệm vụ trong sản xuất cũng nh sự thay đổi tên gọi của
công ty . Ngày 22/9/1977 theo quyết định số 731/CNN- TCLĐ của Bộ Công
nghiệp nhẹ , xí nghiệp cơ khí sửa chữa máy khâu ra đời từ một phân xởng sửa
chữa của xí nghiệp May 10(nay là công ty May 10) - tiền thân của Công ty cơ khí
may Gia Lâm ngày nay. Cuối những năm 80, cùng với sự phát triển chung của
ngành công nghiệp nhẹ trong đó có sự phát triển mạnh mẽ của ngành may công
nghiệp - chuyển sang may hàng xuất khẩu, xí nghiệp cơ khí sửa chữa máy khâu
đổi tên thành Xí nghiệp Cơ khí may Gia Lâm theo quyết định số 462/CNN -
TCLĐ ngày 7/5/1983 của Bộ Công nghiệp nhẹ và đợc xây dựng trên địa điểm mới
riêng biệt cùng với sự giúp đỡ của Cộng hoà dân chủ Đức cũ.
Những năm trong thời kỳ bao cấp, công ty cha phát huy đợc hết tiềm năng của mình : mọi kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ của công ty đều đợc thực hiện theo chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc. Nhiệm vụ mà nhà nớc giao
cho công ty giai đoạn này là sản xuất các phụ tùng thay thế và sửa chữa các máy khâu công nghiệp, các loại máy
chuyên dùng trong ngành may công nghiệp cho các xí nghiệp may thuộc Liên hiệp sản xuất xuất nhập khẩu May
- Bộ Công nghiẹp nhẹ hoặc các xí nghiệp may thuộc các Sở Công nghiệp trên toàn quốc.
Ngày 29/4/1993, để đáp ứng yêu cầu chung của xã hội, theo quyết định số


445/QĐ - TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ, xí nghiệp đợc chuyên thành Công ty cơ
khí may Gia Lâm - một trong những đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng
công ty Dệt May Việt Nam.
Với công nghệ sản xuất tiên tiến, thiết bị hiện đại đợc nhập của Công hoầ
Liên bang Đức, Italia, với đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, cán bộ chuyên sâu
nhiếu kinh nghiệm và đội ngũ công nhân lành nghề, đến nay công ty không
những sản xuất đơc phụ tùng thay thế mà còn vơn lên chế tạo đựoc các thiết bị
chuyên dùng của ngành may nh: máy cắt vải cố dịnh, máy đẩy tay, máy khoan
dấu, các loại chân bàn cắt vải , traỉ vải,Đặc biệt có một số máy móc thiết bị đạt
yêu cầu và chất lợng cao nh: bục là hơi, máy xén vải đầu bàn, máy dập cúc, máy
kiểm tra vải, hệ thống sấy giày, máy ép thuỷ lực,thay thế đợc hàng nhập khẩu
với giá chỉ bằng 60% đến 70% giá nhập khẩu . Ngoài việc sản xuất các sản
phẩm trong ngành may - da giầy, công tycòn sản xuất các sản phẩm cơ khí khác
nh : bàn ghế làm việc, tủ hồ sơ, cột đèn tín hiệu và một số sản phẩm dân dụng
khác.
Trong tình hình hiện nay, để phù hợp với nền sản xuất hàng hoá, một mặt
công ty tiến hành sản xuất theo yêu cầu của khách hàng (theo đơn đặt hàng hoặc
hợp đồng kinh tế) , mặt khác công ty tiến hành nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thử và
chào hàng các sản phẩm làm đợc, từ đó làm cho khách hàng có thể nhận biết đợc
nhu cầu của mình và đặt hàng. Ngoài ra, công ty nhận cung cấp những sản phẩm
nhập khẩu theo yêu cầu của khách hàng nh nhận lắp đặt gọn cả một dây chuyền
may hoặc giày theo phơng thức chìa khoá trao tay.
Công ty luôn duy trì và phát triển sản xuất , sẵn sàng liên doanh liên kết với
các doanh nghiệp trong và ngoài nớc để đầu t thiết bị hiện đại, khoa học công
nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm. Với thời gian
hơn 20 năm,công ty đang trên đà phát triển và tự khẳng định mình là một doanh
nghiệp nhà nớc luôn đi tiên phong trong lĩnh vực sản xuất các thiết bi phục vụ cho
ngành Dệt May Việt Nam.
Biểu số 1
Một số chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh doanh

của công ty cơ khí may gia lâm
STT Chỉ tiêu TH năm 2001 KH năm 2001 TH năm 2001
So sánh
với KH
năm
2001
(%)
So sánh
với năm
2000 (%)
1
Doanh thu
thuần
31.075.300.877 33.000.000.000 31.160.040.816 94,42 100,27
2 Lợi nhuận 388.636.051 495.000.000 514.870.389 104,01 132,48
3
Vốn kinh
doanh
12.954.535.030 13.711.911.362 13.729.877.329 100,13 105,98
4
Nộp ngân
sách
1.840.774.587 1.956.000.000 869.127 101,73 108,01
5
Thu nhập
bình quân
737.890 750.000 0,0375 115,88 117,78
6
Tỷ suất lợi
nhuận/vốn

kinh
doanh (6
= 2/3 )
0.03 0.0361 0,016 103,88 125
7
Tỷ suất lợi
nhuận/
doanh thu
( 7 = 2/1 )
0.012 0.015 106,67 133,3
2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh taị công ty
Công ty Cơ khí may Gia Lâm là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc
lập trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam. Tổ chức của công ty thóng nhất
từ trên xuống dới, mọi hoạt động đợc chỉ đạo thống nhất từ giám đốc tới từng
phòng ban nghiệp vụ và xuống các phân xởng sản xuất . Thông tin đợc quản lý và
kiểm tra chặt chẽ, việc xử lý thông tin cũng nhanh chóng và thuận tiện đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng đợc các yêu cầu đặt ra.
Các phân xởng không có bộ máy quản lý riêng mà chỉ gồm:
+Quản đốc phân xởng.
+Phó quản đốc phân xởng
+Nhân viên kinh tế.
* Giám đốc công ty là ngời đại diện pháp nhân của công ty , điều hành toàn
bộ hoạt động của công ty theo chế độ một thủ trởng. Giám đốc chịu trách nhiệm
điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật. Giúp việc
cho giám đốc là phó giám đốc (kiêm trởng phòng kinh doanh).
Mỗi phòng ban nghiệp vụ của công ty đều có nhiệm vụ riêng , có chức
năng tham mu giúp giám đốc điều hành công việc. Nhiệm vụ cụ thể của từng
phòng ban do giám đốc công ty phân công nh sau:
* Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tổ chức lao động khoa học, hợp lý, quản lý đội ngũ cán bộ

công nhân viên trong toàn công ty, quản lý, sử dụng có hiệu quả quỹ tiền lơng,
tiền thởng trên cơ sở quy chế đã ban hành.
* Phòng kỹ thuật:
Có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế khuôn mẫu bản vẽ , xây dựng các định
mức kinh tế kỹ thuật tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm, qui cách từng mặt hàng,
nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và giám định máy
Phòng bảo vệ
Ban giám đốc
Quản đốcphân xưởng
Phòng kinh doanhPhòng kỹ thuậtPhòng tố chức hành chínhPhòng kế toánPhòng KCS
Tổ trưởng sản xuấtNhân viên kinh tế
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ trao đổi thông tin
móc thiết bị sản xuất . Ngoài ra, phòng còn có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản
phẩm, tính năng kỹ thuật, độ an toàn của sản phẩm trớc khi nhập kho.
* Phòng kinh doanh :
Hợp tác quan hệ với các bạn hàng trong và ngoài nớc, ký kết các hợp đồng
mua bán thiết bị, sản phẩm, tham mu cho giám đốc xác định phong hớng, mục
tiêu, chiến lợc kinh doanh , tìm hiểu nhu cầu của thị trờng, tìm kiếm đầu vào, đầu
ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ đó lập kế hoạch sản xuất ,cân
đối giữa các nguồn lực của công ty nh vật t, lao động, máy móc thiết bị và nguồn
vốn.
* Phòng kế toán:
Đảm bảo phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đầy đủ, chính xác, kịp
thời, xác định đợc kết quả kinh doanh của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính,
xây dựng các mức chi phí và phân tích các mặt liên quan đến tài chính, tham mu
cho giám đốc về kế hoạch tài chính.
* Phòng KCS:
Kiểm tra chất lợng, nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra, giám sát công nghệ sản
xuất trên dây chuyền, kiểm tra vật t trớc khi đa vào sản xuất, tham gia vào công
tác nghiên cứu nâng cao chất lợng sản phẩm cùng với phòng kỹ thuật.

* Phòng bảo vệ :
Thực hiện các phơng án bảo vệ an ninh trật tự trong công ty.
Sơ đồ 8:
tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cơ khí may gia lâm
3. Tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ những đặc điểm tổ chức quản lý, để phù hợp với bộ máy quản
lý, công ty đã tổ chức bộ maý kế toán theo hình thức tập trung. Phòng kế toán
thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty. ở dói các phân xởng bố trí các
kinh tế làm nhiệm vụ hớng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu , thu thập, kiểm tra và
có thể thực hiện xử lý sơ bộ chứng từ có liên quan tới hoạt động sản xuất kinh
doanh dới phân xởng rồi định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán công ty. Căn cứ
vào các chứng từ này, phòng kế toán tiến hành toàn bộ công tác kế toán trên cơ sở
chế độ kế toán .
Hiện nay phòng kế toán có 6 ngời: 1 kế toán trởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế
toán viên, 1 thủ quỹ và 2 nhân viên hạch toán kinh tế dới phân xởng. Nhiệm vụ đ-
ợc phăn công nh sau:
* Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp phụ trách phòng kế toán của công ty,
chịu trách nhiệm trớc cơ quan quản lý tài chính cấp trên và giám đốc công ty về
mọi vấn đề có liên quan đến tài chính, tài sản, có nhiệm vụ quản lý, điều hành
toàn bộ phòng kế toán theo hoạt động chức năng và chuyên môn, kiểm tra, chỉ
đạo công tác quản lý, sử dụng vật t , tiền vốn trong toàn công ty theo đúng chế độ
tài chính nhà nứoc đã ban hành.
* Kế toán tổng hợp:
Là ngời giúp việc đắc lực cho kế toán trởng. Có nhiệm vụ nắm bắt toàn bộ tình hình hoạt động về tài
chính, quản lý tài sản của công ty, sẵn sàng cung cấp số liệu cho kế toán tr ởng và giám đốc khi có yêu cầu, có
trách nhiệm cùng kế toán trởng trong việc quyết toán cũng nh thanh tra kiểm tra công tác tài chính của công ty.
Cuối tháng kế toán tổng hợp tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh trên máy sau khi đã kiểm tra
lại các số liệu chi tiết của các bộ phận trong phòng và đợc kế toán trởng kiểm tra đúng khớp với chứng từ gốc thì
in sổ sách theo quy định của công ty và các báo cáo tài chính theo quy định của nhà nớc.
* Kế toán vật liệu:

Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật liệu, hoá đơn của nhà cung cấp, kế toán tiến
hành kiểm tra và nhập dữ liệu vào máy, đồng thời đối chiếu só liệu thờng xuyên với phong kinh doanh và với
Kế toántổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán VT, sản phẩm, HHKế toán TSCĐKế toántiền lươngKế toánthanh toán
Nhân viên hạch toán kinh tế
thủ kho. Cuối tháng kế toán tổng cộng số liệu, lập báo cáo vật liệu, đối chiếu với sổ sách kế toán có liên quan,
định kỳ cùng các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê kho.
* Kế toán tài sản cố định:
Theo dõi tình hình tăng , giảm tài sản cố định, lập báo cáo tổng hợp, chi tiét về TSCĐ cuả công ty.
Giám sát thanh lý, nhợng bán TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ, phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.
* Kế toán tiền lơng và BHXH:
Theo dõi việc tính toán tiền lơng, BHXH và các khoản phụ cấp khác cho cán bộ công nhân viên trong
công ty . Cuối tháng lập bảng thanh toán tiền lơng, lập bảng phân bổ số 1,.. và chuyển số liệu cho kế toán tổng
hợp.
* Kế toán thanh toán:
Theo dõi tình hình thu, chi, sử dụng quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty, mở sổ quỹ theo dõi
thu , chi tiền mặt. Hàng ngày đối chiếu số d trên tài khoản của công ty ở ngân hàng với sổ ngân hàng. Theo dõi
tình hình thanh toán của công ty với các đối tợng nh khách hàng, nhà cung cấp, ngân sách, thanh toán tạm ứng
* Kế toán chi phí và giá thành:
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ; bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội, kế toán
tién hành vào sổ tập hợp chi phí sản xuất , phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng mặt hàng cụ thể.
* Kế toán thành phẩm và tiêu thụ:
Theo dõi tình hình nhập, xuất kho thành phẩm, tình hình tiêu thụ. Mỏ sổ chi tiết bán hàng cho từng loại
hàng, mở thẻ theo dõi tình hình nhập, xuất thành phẩm sau đó theo dõi, vào sổ chi tiết bán hàng cho từng loại.
* Thủ quỹ:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc nh phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ xuất tiền mặt hoặc nhập quỹ,
ghi sổ quỹ phần thu, phần chi, cuối ngày đối chiếu với kế toán tiền mặt, nếu có sai sót phải sửa chữa kịp thời.
Khi có yêu cầu của cấp trên, thủ quỹ cùng các bộ phận có liên quan tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt hiện có. Nếu
phát hiện thừa hoặc thiếu tiền mặt tại quỹ, phải tìm nguyên nhân và dề ra biện pháp xử lý.

* Nhân viên kinh tế phân xởng:
đợc biên chế trực tiếp dới hai phân xởng sản xuất nhng về nghiệp vụ thì chịu sự chỉ đạo của kế toán tr-
ởng . Nhân viên kinh tế có nhiệm vụ hớng dẫn kiểm tra, cập nhật, tổng hợp số liệu về lao động tiền lơng. Cuối
tháng, tổng hợp báo cáo về phòng kế toán.
Sơ đồ 9 :
tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cơ khí may Gia Lâm

4. Hình thức kế toán, chứng từ, sổ sách sử dụng trong công tác kế toán.
Công ty cơ khí may Gia Lâm là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc
lập trực thuộc tổng công ty Dệt May Việt Nam.
Tại công ty, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12,
đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam. Hình thức sổ kế toán áp
dụng tại công ty là hình thức nhật kí chứng từ và công ty đã sử dụng máy vi tính
trong công tác kế toán. Đây là hình thức kế toán đợc xây dựng trên nguyên tắc kết
hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa kế
toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp
số liệu báo cáo cuối tháng, đảm bảo các mặt kế toán đợc tiến hành song song. Và
việc sử dụng số liệu, kiểm tra số liệu đợc thờng xuyên, tạo điều kiện thúc đẩy các
mặt kế toán đợc tiến hành kịp thời, phục vụ nhạy bén yêu cầu quản lý, đảm bảo số
liệu đợc chính xác, đồng đều ở tất cả các khâu và trong tất cả các phần hành kế
toán.
Mọi công việc kết xuất, tổng hợp, tính toán, lấp các biểu bảng đều đợc thực
hiện bởi chơng trình kế toán trên máy vi tính. Do đó, quy trình ghi sổ kế toán chỉ
bao gồm hai bớc cơ bản là: căn cứ trên các chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế đã phát sinh, kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại chứng từ rồi nhập dữ
liệu trên các chứng t này vào máy, sau đó xử lý dữ liệu theo chơng trình trên máy
và in các chứng từ, sổ sách, báo cáo theo quy định.
Nội dung công tác kế toán bằng máy bao gồm:
Trớc tiên, đó là khâu tổ chức lập và luân chuyển chứng từ. Sau đó tổ chức xử lý chứng từ theo các b ớc:
phân loại chứng từ, sắp xếp thành một bộ phận các chứng tù có liên quan thuận tiện cho việc xử lý, kiểm tra tính

hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ trên chứng từ, tính đầy đủ của các yếu tố trên chứng từ. Máy sẽ tính toán, phân
loại, hệ thống hoá thông tin theo chơng trình đã định đẻ có thông tin tổng hợp trên tài khoản, thông tin chi tiết và
hệ thống báo cáo tài chính. Các thông tin này có thể đợc hiển thị trên màn hình và in ra giấy.
Đến kỳ lập báo cáo, kế toán xử lý dữ liệu theo chơng trình trên máy : tổng
hợp, kết chuyển các tài khoản tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh sau
khi đã kiểm tra lại các số liệu chi tiết của các bộ phận trong phòng( đợc kế toán tr-
ởng kiểm tra) đúng khớp với chứng từ gốc thì in số sách theo qui định của công ty
Chứng từ gốcSổ quỹ
Bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký Chứng từ
Sổ cái
Báo cáoKế toán
Thẻ(sổ) kế toán chi tiết
Bảng tổng hợpchi tiết
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
và các báo cáo tài chính theo qui định chung. Đây là u điểm của công tác kế toán
bằng máy.
Sổ sách kế toán đợc sử dụng taị công ty theo hình thức NKCT bao gồm:
NKCT, bảng kê, bảng phân bổ, sổ chi tiết và sổ cái.
Về mặt hạch toán , nguồn số liệu đợc luân chuyển theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 10:
trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
tại công ty cơ khí may gia lâm
Đối với phần hành vật liệu , các chứng từ, sổ sách sử dụng tại công ty bao
gồm:
+ Phiếu nhập kho. + Thẻ kho.
+ Biên bản kiểm kê vật t . + Sổ chi tiết vật liệu
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t . + Bảng phân bổ vật liệu .
+ Thẻ kho. + Sổ cái TK 152

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Nhật ký chứng số 5
Bảng kêsố 3
Bảng phân bổ số 2
Bảng kêsố 4, 5, 6
NKCT số 7Sổ cái TK152
Báo cáo
Chứng từ nhập
Nhật ký chứng từ khác Thẻ khoSổ chi tiết TK 331
Sổ chi tiết vật liệu
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
+ Bảng kê 3, 4, 5, 6 + NKCT số 5 và các NKCT liên quan
Sơ đồ 11:
Hạch toán vật liệu theo hình thức nhật ký chứng từ
tại công ty cơ khí may gia lâm
II. Đặc điểm tổ chức kế toán vật liệu tại công ty
cơ khí may gia lâm
1. Đặc điểm chung và phân loại vật liệu ở công ty:
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các loại phụ tùng, thiết bị ngành may
và da giầy nên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh rất đa dạng, bao gồm nhiều
chủng loại, quy cách khác nhau, với tính năng lý, hoá, cũng rất khác nhau. Hơn
nữa vật liệu lại chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của công
ty( khoảng 60%). Điều này càng chứng tỏ vật liệu chiếm một vị trí quan trọng đối
với quá trình sản xuất , do đó quản lý tốt vật liệu sẽ là một biện pháp tích cực
nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiêu quả sử dụng vốn, tăng khả năng cạnh
tranh của công ty trên thị trờng.
Thực tế đó đã đặt ra cho công ty những yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý, hạch toán các quá
trình thu mua, vận chuyển bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu .
Để thuận tiện cho việc sử dụng, quản lý vật liệu, công ty đã phân loại vật
liệu thành nhiều nhóm khác nhau. Việc phân loại này căn cứ vào vai trò , tác dụng

của vật liêu trong sản xuất .Qua phân loại, vật liệu của công ty đợc chia thành các
loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở
vật chất hình thành nên sản phẩm mới bao gồm: gang, thép, sắt, gỗ
+ Vật liệu phụ: là loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong sản xuất, có tác
dụng nhất định và cần thiết trong quá trình sản xuất sản phẩm nh dầu mỡ, que hàn
, ốc vít, giẻ lau , bao bì
+ Nhiên liệu: gồm than đá, hơi đốt,
+ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết , phụ tùng máy móc thiết bị mà công
ty mua về để phục vụ cho việc sửa chữa các phơng tiện vận tải, máy móc sản xuất
nh vòng bi, dây đai, mỏ hàn
+ Phế liệu thu hồi: là những loại vật liệu bị thải loại ra trong quá trình sản
xuất đợc công ty thu hồi để bán nh đề xê sắt thép các loại
+ Bao bì đóng gói và vật liệu khác: bao gồm bìa hộp các tông, gỗ hòm,
dây nẹp nhựa, túi ni lông, hộp xốp
Song song với việc phân loại vật liệu, để phục vụ cho việc quản lý vật liệu
đợc chặt chẽ hơn, công ty tiến hành đánh số danh điểm cho từng thứ vật liệu, cụ
thẻ là lập mã vật liệu theo nguyên tắc duy nhất.
Biểu số 2
Sổ danh điểm vật liệu
Mã vật liệu Tên vật liệu
Đơn vị
tính
Tài Khoản Ghi chú
021015 Thép lá CT
3
S = 1,5
mm
Kg 1521
021020 Thép lá CT

3
S = 2
mm
Kg 1521
031025 Que hàn điện kg 1522
130011 Sơn tĩnh điện màu kem Kg 1522
131051 GASS(loại 49kg/ bình ) Bình 1523
156001 Vòng bi 6001 Vòng 1524
Việc quản lý vật liệu tai công ty đợc thực hiện ngay từ khâu thu mua vật liệu .Vật liệu mua về sau khi
đã đựoc kiểm nghiệm về số lợng chất lợng, quy cách, mẫu mã sẽ đợc phép nhập kho. Vật liệu vào cổng phải có
giấy duyệt mua cuả giám đốc hoặc ngời đợc uỷ quyền, vật liệu ra cổng phải có phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán
hàng với đầy đủ chữ ký của ngời chịu trách nhiệm. Trong quá trình sản xuất tại phân xởng không đợc để tồn
đọng nhiều vật t ( nếu có phải nhập lại kho để bảo quản).
Công ty cơ khí may Gia Lâm sử dụng trên 100 loại vật t với đủ chủng loại,
tính năng khác nhau. Hiện nay công ty tổ chức hệ thống kho nh sau:
+ Kho vật liệu chính + Kho vật liệu phụ
+ Kho nhiên liệu + Kho phế liệu
+ Kho phụ tùng thay thế + Kho vật liệu khác
+ Kho bán thành phẩm
Đối với công tác định mức tiêu hao vật t, công ty có một bọ phận theo dõi
thực hiện các mức này và tiến hành hoàn thiện. Hệ thống định mức đợc xây dựng
căn cứ vào bản vẽ thiết kế của phòng kĩ thuật, sản xuất thử và đợc lu tại bộ phận
cấp phát vật t của phòngkinh doanh.
2. Tính giá vật liệu tại công ty:
a. Giá thực tế vật liệu nhập kho:
* Đối với vật liệu mua ngoài nhập kho:
Giá thực tế vật
liệu mua ngoài
nhập kho
=

Gía mua trên
hoá đơn (giá
cha có thuế
GTGT)
+
Thuế nhập
khẩu ( nếu
có )
+
Chi phí
thu mua
-
Các khoản
giảm trừ
Theo quy định của phòng kinh doanh, chi phí thu mua bao gồm chi phí vận
chuyển bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm cho vật liệu, công tác phí của cán bộ thu
mua, giá trị vật liệu hao hụt trong định mức.
* Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
Giá thực tế vật liệu nhập kho đợc tính theo giá thanh toán với ngời nhận
gia công.
* Vật liệu nhập kho do công ty tự sản xuất :

×