Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>1. KHÁI NIỆM ĐƯỜNG VNG GĨC, ĐƯỜNG XIÊN, HÌNH CHIẾU CỦA ĐƯỜNG XIÊN</b>
- Từ điểm A không nằm trên đường thẳng d,
kẻ đường thẳng vng góc với d tại H.
- Lấy B d và B không trùng với H
+ Đoạn thẳng <b>AH</b> gọi là……….<i><b>đoạn vng góc</b></i>
<i><b>/ đường vng góc kẻ từ A đến d</b></i>
+ Điểm <b>H</b> gọi là của đường vng góc
hay của điểm A trên đường thẳng d
……….
………….….
<i><b>chân</b></i>
<i><b>hình chiếu</b></i>
<b>Điền từ thích hợp vào chỗ (…)</b>
1. Đường vng góc kẻ từ điểm B đến đường thẳng d là …….
2. Đường xiên kẻ từ điểm B đến đường thẳng d là …….
3. CA là kẻ từ điểm C đến đường thẳng d ……..………...
4. CK và là các kẻ từ điểm C đến
5. Hình chiếu của đường xiên CK trên đường thẳng d là…….
Hình chiếu của đường xiên CH trên đường thẳng d là…….
6. AB là của đường xiên KB trên đường thẳng AC
……….
7. KA là ………. kẻ từ điểm K đến đường thẳng AC
<b>BA</b>
<b>BK</b>
<i><b>đường vng góc</b></i>
<b>CH</b> <i><b>đường xiên</b></i>
<b>AK</b>
<b>AH</b>
<i><b>hình chiếu</b></i>
<b>2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VNG GĨC VÀ ĐƯỜNG XIÊN</b>
Trong các đường xiên và đường vng góc kẻ từ 1 điểm ở ngoài 1 đường
thẳng đến đường thẳng đó, ĐƯỜNG VNG GĨC LÀ NGẮN NHẤT
<b>a. Định lí 1 (SGK/ Trang 58)</b>
A d
AH là đường vng góc
AB là đường xiên
GT
KL <b>AH < AB, AH ngắn nhất</b>
Bài 1: Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng xy. Kẻ đường xiên MK; MH là hình
chiếu của đường xiên MK trên đường thẳng xy. Biết MK = 13cm; kH = 12cm.
Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng d
<b>b. Áp dụng:</b>
<b>LỜI GIẢI</b>
<b>Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng là MH</b>
<b>13cm</b>
<b>12cm</b>
Xét vng tại H có:MHK
MH2 + HK2 = MK2 (Theo ĐL PyTaGo)
Thay số: MH2 + 122 = 132
MH2 = 169 – 144 = 25
MH 5cm
Bài 2: Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa A và C (BD khơng vng góc với
AC). Gọi E và F là chân các đường vng góc kẻ từ A và C đến đường thẳng BD.
So sánh: a) AE và AD b) AC và AE + CF.
<b>LỜI GIẢI</b>
AE: là đường vng góc kẻ từ A đến đường thẳng BF
AD: là đường xiên kẻ từ A đến đường thẳng BF
a) So sánh AE và AD
Theo định lí 1: AE < AD
b) So sánh AC và AE + CF
CF: là đường vng góc kẻ từ C đến đường thẳng BF
CD: là đường xiên kẻ từ C đến đường thẳng BF
Theo định lí 1: CF < CD
<b>(1)</b>
<b>(2)</b>
<b>3. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU</b>
<b>a. Định lí 2 (SGK/ Trang 59)</b>
Trong các đường xiên và đường vng góc kẻ từ 1 điểm ở ngoài 1 đường
thẳng đến đường thẳng đó:
-Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì
-Đường xiên nào có hình chiếu nhỏ hơn thì
-Nếu 2 đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu và ngược lại
……..………...
……..………...
<i><b>lớn hơn</b></i>
<i><b>nhỏ hơn</b></i>
A d
AB, AC là đường xiên
HB là hình chiếu của đường xiên AB trên
d
GT
KL
HC là hình chiếu của đường xiên AC trên
d
HB < HC AB < AC
* Nếu HB > HC thì AB > AC
* Nếu HB = HC thì AB = AC
Bài 3: Cho tam giác ABC có AB > AC. Kẻ AH vng góc với BC (H thuộc
BC).
Lấy điểm E bất kì trên đoạn thẳng AH. Chứng minh EB > EC<sub> </sub><b><sub>LỜI GIẢI</sub></b>
<b>Phân tích</b>
C/m: EB > EC
C/m: HB > HC
AB > AC (gt)
+ Có AH BC tại H (gt)<sub></sub>
<sub></sub>
HB là hình chiếu của đường xiên AB
HC là hình chiếu của đường xiên AC
Mà: AB > AC (gt)
HB > HC (theo định lí 2)
+ Có AH BC tại H (gt); E thuộc AH<sub></sub>
HB là hình chiếu của đường xiên EB
HC là hình chiếu của đường xiên EC
Mà: HB > HC (gt)
<b>4. HƯỚNG </b>
<b>DẪN VỀ NHÀ</b>
- <b>Ơn lại 2 định lí về quan hệ giữa </b>
<b> ĐƯỜNG VUÔNG GÓC – ĐƯỜNG XIÊN, </b>
<b> ĐƯỜNG XIÊN – HÌNH CHIẾU </b>