Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí
nghiệp XL SXKDVL Sông Đà 201
I/ Những nhận xét sơ bộ về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở đơn vị:
Qua tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
đơn vị đã sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản thống nhất. Quá trình
vận hành kế toán trên máy vi tính bằng chơng trình phần mềm kế toán áp dụng
thống nhất trong toàn Tổng công ty XD Sông Đà đã rất tiện lợi và đã có những
kết quả nhất định, nhng trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở đơn vị vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Sau đây xin đa ra
một số nhận xét về u, khuyết điểm về tình hình thực tế của công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất ở đơn vị, từ đó có một số kiến nghị nhằm hoàn thiện một b-
ớc công tác kế toán tập hợp chi phí & tính giá thành của đơn vị.
1.1/ Ưu điểm:
Trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
đơn vị có những u điểm sau:
- Về hình thức tổ chức công tác kế toán: đơn vị đã áp dụng hình thức tổ chức
kế toán tập trung là phù hợp với quy mô, đặc điểm, phạm vi hoạt động. Tuy các
đội sản xuất phân tán, nhng chỉ có 1 đội xa trụ sở xí nghiệp nên việc luân chuyển
chứng từ vẫn đảm bảo kịp thời phục vụ cho công tác ghi chép của kế toán.
- Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung nên về phơng pháp tập hợp
chi phí đơn giản, ít sổ sách, ít bảng biểu, mọi chi phí phát sinh đợc phản ánh kịp
thời, dễ xem xét, dễ phát hiện thấy những điểm bất hợp lý. Đồng thời đáp ứng
một cách kịp thời yêu cầu quản lý.
- Vận dụng các tài khoản kế toán chính xác và linh hoạt phù hợp với tình
hình thực tế của đơn vị.
- Định mức chi phí nhân công trực tiếp, định mức nhiên liệu đợc xác định
một cách chính xác, phù hợp với tình trạng trang thiết bị và qui trình công nghệ
sản xuất thực tế của đơn vị.
Trang 1
- Nội dung các khoản mục chi phí đợc tập hợp, phân bổ cho các đối tợng chịu
chi phí là hợp lý, phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình hoạt động sản xuất
thực tế của đơn vị.
- Các chi phí phát sinh đợc tập hợp ghi chép kịp thời, chính xác cho từng đối
tợng chịu chi phí, dễ dàng phân bổ kết chuyển chính xác cho đối tợng tính giá
thành.
- Đã xác định rõ đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành, phù hợp
với yêu cầu quản lý và tình hình hoạt động của đơn vị.
1.2/ Những tồn tại:
Bên cạnh những u điểm trên, trong quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành
ở đơn vị vẫn còn những tồn tại sau đây:
* Thứ nhất: Một số khoản mục chi phí tập hợp cha chính xác theo đúng nội
dung khoản mục chi phí đó.
Chẳng hạn khoản chi phí mua lệ phí giao thông đợc đơn vị tập hợp vào TK
6425 Thuế, phí và lệ phí.
Thực chất tài khoản này phản ánh các khoản thuế, phí và lệ phí bao gồm thuế
môn bài, thuế trớc bạ, thuế sử dụng vốn ngân sách. Còn khoản lệ phí giao thông
thực chất là khoản chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, do đó nó phải đợc
tập hợp vào chi phí trực tiếp để tính giá thành sản phẩm thì mới chính xác đợc.
* Thứ hai:
Việc phân bổ chi phí công cụ sản xuất và vật t có giá trị lớn cha theo một tiêu
thức nhất định, có loại thì phân bổ tự do cho các tháng, có loại công cụ sản xuất
thì trên cơ sở tuổi thọ kỹ thuật, đơn vị tính toán phân bổ chia đều cho các tháng
sử dụng. Nh vậy là không phù hợp cho đối tợng chịu chi phí, dẫn đến việc tính
giá thành sản phẩm ở các kỳ cũng không đợc chính xác. Bởi vì thực tế thì có
tháng công cụ sản xuất đợc sử dụng nhiều, có tháng lại sử dụng ít do vậy việc
khấu hao là không giống nhau giữa các tháng, chi phí sử dụng giữa các tháng
không thể bằng nhau đợc nên không thể tính phân bổ đều cho các tháng đợc.
Theo tôi đơn vị nên chọn tiêu chuẩn phân bổ theo sản lợng thực tế đạt đợc trong
kỳ, kết hợp với định mức vật t hay tuổi thọ kỹ thuật của công cụ để phân bổ cho
đối tợng chịu chi phí là thích hợp nhất, đảm bảo cho việc tính giá thành sản phẩm
đợc chính xác.
Trang 2
* Thứ ba: Đơn vị áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên nhng đến khâu kế toán thành phẩm lại sử dụng hạch toán theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ. Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đã đợc tập hợp vào các
tài khoản chi phí, đến cuối tháng đợc kết chuyển sang Nợ TK 631 Giá thành sản
xuất chứ không kết chuyển sang Nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang. Nh vậy việc áp dụng phơng pháp kế toán ở đơn vị là không thống nhất.
II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm:
2.1/ Tổng hợp chi phí sản xuất:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản xuất, nâng
cao hiệu quả kinh doanh, đòi hỏi đơn vị sản xuất cần phải có những biện pháp,
đối sách phù hợp.
Một trong những biện pháp quan trọng giữ vai trò chủ đạo là đơn vị phải tập
hợp chi phí theo các khoản mục, phản ánh đúng nội dung của khoản mục chi phí
đó, vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với yêu cầu thực tế trong đơn vị.
Không đợc bỏ sót một khoản chi phí nào, đầu vào phải đợc hạch toán một cách
kịp thời, đầy đủ, phân bổ một cách chính xác. Có nh vậy mới đảm bảo tiết kiệm
đợc chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Về cơ bản đơn vị đã tập hợp các khoản chi phí phát sinh vào các tài khoản chi
phí rất phù hợp với nội dung kinh tế, đảm bảo đúng tính chất chi phí. Riêng
khoản mục chi phí về lệ phí giao thông nên tập hợp vào khoản mục chi phí sản
xuất để tính giá thành sản phẩm đợc đầy đủ hơn, thực tế ở đơn vị đã tập hợp vào
khoản chi phí quản lý doanh nghiệp.
Khoản chi phí công cụ dụng cụ sản xuất và chi phí vật liệu có giá trị lớn cần
phân bổ cho nhiều kỳ sản xuất, đơn vị đã tập hợp vào TK 142 Chi phí trả trớc.
Hàng tháng, khi tính phân bổ đơn vị nên chọn tiêu chuẩn phân bổ là khối lợng
sản phẩm sản xuất thì sẽ phù hợp hơn, thực tế ở đơn vị đã không phân bổ theo
tiêu chuẩn nhất định nh vậy dẫn đến việc tập hợp chi phí và tính giá thành không
đợc chính xác, có khi công cụ sản xuất đã hỏng rồi mà việc khấu hao phân bổ
vào chi phí vẫn cha đợc là bao nhiêu do vậy kỳ cuối cùng sẽ chịu nhiều chi phí
hơn.
VD: Tháng 1/2000 đơn vị xuất kho 1 bộ hàm nghiền má CMD 186-187 cho
máy nghiền. Trị giá xuất kho là 14.500.000 đ/bộ
Trang 3
Thông số kỹ thuật cho biết cứ 1 bộ hàm nghiền này sản xuất đợc 6.000m
3
đá
thành phẩm các loại.
Nh vậy thì tiêu thức phân bổ ở đây nên tính toán là:
4172
0006
00050014
.
.
..
đ/m
3
Nếu tháng 1/2000 bộ hàm ngiền trên sản xuất đợc 2.000m
3
đá các loại, thì chi
phí hàm nghiền phải đợc tính toán phân bổ là:
2.000 m
3
ì 2.417 đ/m
3
= 4.834.000 đồng.
Kế toán ghi: Nợ TK 621/Có TK 142
Tháng 2/2000 sản xuất đợc 3.500 m
3
thì chi phí hàm nghiền phải đợc phân bổ
là: 3.500 m
3
ì 2.417 đ/m
3
= 8.459.500 đồng.
Tơng tự các loại vật t, công cụ khác khi phân bổ cũng nên tiến hành nh ví dụ
trên chi phí đợc tính vào trong kỳ sẽ chính xác hơn, giá thành sản phẩm trong kỳ
cũng sẽ đợc tính đúng hơn, kết quả kinh doanh trong kỳ đợc xác định hợp lý hơn.
2.2/ Kế toán tính giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào số liệu tập hợp trên sổ Nhật ký chung, các sổ chi tiết tài khoản và
các sổ cái tài khoản chi phí sản xuất trong kỳ. Căn cứ vào khối lợng thực tế sản
phẩm sản xuất trong kỳ, kế toán tiến hành tập hợp chi chi phí theo đối tợng tính
giá thành.
Theo quy định hiện nay của chế độ kế toán, thì chỉ tính vào giá thành sản
phẩm những khoản chi phí cơ bản trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí
sản xuất chung. Còn chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng đợc hạch
toán vào giá thành sản phẩm tiêu thụ (giá thành toàn bộ).
Hạch toán nh vậy đảm bảo cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc chính
xác, vì khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh (khâu tiêu thụ sản phẩm) giá
thành sản phẩm đợc đảm bảo chứa đựng chi phí doanh nghiệp chi ra cần đợc bù
đắp. Hoạt động kinh doanh chính của xí nghiệp là sản xuất và kinh doanh sản
phẩm đá xây dựng, nên giá thành đơn vị cần đợc xác định cho 1m
3
đá thành
phẩm từng loại.
Vì khối lợng vật t sử dụng ở đơn vị lớn, nhiều chủng loại khác nhau, khó theo
dõi. Bên cạnh đó lại có chơng trình phần mềm kế toán tự tính toán đợc đơn giá
bình quân, nên việc đơn vị áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
Trang 4
Giá thành BQ 1m3 thành phẩm
=
Tổng giá thành phân xưởng
Tổng khối lượng sản phẩm thực hiện
Hệ số giá =
Tổng giá thành thực tế
Tổng giá thành định mức
khai thờng xuyên là hoàn toàn hợp lý. Nhng khâu kế toán thành phẩm đơn vị lại
áp dụng hình thức kiểm kê định kỳ là cha đợc phù hợp.
Để khắc phục tình trạng này tôi xin mạnh dạn đa ra phơng pháp xác định giá
thành đơn vị của đá thành phẩm nh sau:
+ Xác định giá thành đơn vị bình quân:
Bảng tính giá thành bình quân 1 đơn vị sản phẩm
TT
Nội dung
ĐVT Mỏ Tân trung Mỏ Trung mầu
1 Chi phí dở dang đầu kỳ đồng 19.500.000 44.728.462
2 Chi phí trong kỳ đồng 85.941.646 147.327.807
- Nguyên vật liệu đồng 31.170.658 51.838.803
- Nhân công đồng 5.918.832 20.527.728
- Chi phí SXC đồng 48.852.156 74.961.276
3 Chi phí dở dang cuối kỳ đồng 15.000.000 20.608.000
4 Giá thành phân xởng đồng 90.441.646 171.448.269
5 Khối lợng sản xuất m
3
1.888,9 5.399,5
6 Giá thành đơn vị BQ đ/m
3
47.880,58 31.752,62
+ Xác định giá thành đơn vị từng loại sản phẩm căn cứ vào giá thành thực tế
trong kỳ với giá thành cố định tính theo sản phẩm thực tế (có thể là giá kế hoạch,
cũng có thể là giá bán bình quân của năm trớc) tính ra hệ số giá.
Trang 5