Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

ĐỀ ÔN TIẾNG VIỆT 9 - TUẦN 3 - KHỐI 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (376.64 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>I</b>. <b>Đọc thầm và làm bài tập</b>


<b>Tiếng cười là liều thuốc bổ</b>


Một nhà văn đã từng nói: “Con người là động vật duy nhất biết cười.” Theo một
thống kê khoa học, mỗi ngày, trung bình người lớn cười 6 phút, mỗi lần cười kéo dài độ 6
giây. Một đứa trẻ trung bình mỗi ngày cười 400 lần. Tiếng cười là liều thuốc bổ. Bởi vì khi
cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt được thư giãn
thoải mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khối, thỏa mãn.
Ngược lại, khi người ta ở trong trạng thái nổi giận hoặc căm thù, cơ thể sẽ tiết ra một chất
làm hẹp mạch máu. Ở một số nước, người ta đã dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh
nhân. Mục đích của việc làm này là rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm tiền cho nhà
nước. Bởi vậy, có thể nói: ai có tính hài hước, người đó chắc chắn sẽ sống lâu hơn.


<i>Theo báo Giáo dục và thời đại</i>


<i><b>Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất (trừ </b></i>
<i><b>câu 5, 6, 9, 10, làm theo yêu cầu):</b></i>


<b>Câu 1. Tiếng cười được ví như là gì? </b>
a. là biểu hiện của niềm vui.


b. là liều thuốc bổ.
c. là người trẻ mãi.


d. là người khơng biết lo lắng.


<b>Câu 2. Trong bài có nhà văn đã từng nói điều gì ? </b>
a. Con người là động vật duy nhất biết nói.


b. Con người là động vật duy nhất biết đi.


c. Con người là động vật duy nhất biết khóc.
d. Con người là động vật duy nhất biết cười.


<b>Câu 3. Dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh nhân nhằm mục đích gì ? </b>
a. Rút ngắn thời gian chữa bệnh và tiết kiệm tiền cho nhà nước.


b. Rút ngắn thời gian chữa bệnh.
c. Tiết kiệm tiền cho nhà nước.
d. Để người bệnh quên đau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Câu 4. Em rút ra điều gì qua bài học này ? </b>
a. Cần phải cười thật nhiều.


b. Cần phải sống một cách vui vẻ.
c. Nên cười thoải mái trong bệnh viện.
d. Nên cười khi gặp bất cứ ai.


<b>Câu 5. Nếu người ta trong trạng thái nổi giận hoặc căm thù, em đoán xem chuyện gì </b>
<b>có thể xảy ra? </b>


…...
…...
<b>Câu 6. Hãy đóng vai tiếng cười, em sẽ khuyên các bạn nên làm gì? (Viết 2, 3 câu). </b>
…...


…...


<b>Câu 7. Tiếng “nhân’ có nghĩa là người, vậy nhóm từ nào nói lên điều đó? </b>
a. nhân tài, bệnh nhân



b. nhân tài, nhân sâm
c. hạt nhân, nhân dân
d. nhân hậu, hạnh nhân


<b>Câu 8. Trong các câu sau câu nào là câu cảm? </b>
a. Mong tiếng cười là liều thuốc bổ!


b. Bạn có biết tiếng cười là liều thuốc bổ không?
c. Ồ hay thật tiếng cười là liều thuốc bổ đấy!
d. Tiếng cười là liều thuốc bổ.


<b>Câu 9. Câu: “Ở một số nước, người ta đã dùng biện pháp gây cười để điều trị bệnh </b>
<i>nhân”. Em hãy tìm, viết lại trạng ngữ ở câu trên và cho biết trạng ngữ chỉ gì trong </i>
<b>câu? </b>


…...


…...


<b>Câu 10. Tìm 2 từ tả hai mức độ cười khác nhau, rồi đặt câu với các từ vừa tìm được. </b>
Từ : …...
Đặt câu: …...


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>II. TẬP LÀM VĂN </b>


<b>Đề bài: </b>Quanh ta có nhiều con vật xinh xắn, dễ thương và có ích cho con người. Em hãy tả một
con vật mà em thích nhất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4></div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>ĐÁP ÁN </b>
<b>Câu 1. </b>ý b



<b>Câu 2. </b>ý d
<b>Câu 3. </b>ý a
<b>Câu 4. </b>ý b


<b>Câu 5. </b>Nếu người ta trong trạng thái nổi giận hoặc căm thù, cơ thể sẽ tiet1 ra một chất làm
hẹp mạch máu.


<b>Câu 6. </b>Các bạn ơi tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Tôi sẽ mang lại
tiếng cười và niềm vui cho các bạn. Vậy các bạn hãy luôn vui tươi để cuộc sống có nhiều ý
nghĩa hơn.


<b>Câu 7.</b> ý a
<b>Câu 8. ý c </b>


<b>Câu 9. </b>Trạng ngữ : Ở một số nước. Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
<b>Câu 10. </b>


Cười ha hả : Bác ấy cười ha hả, tỏ vẻ rất khối chí.


Cười khành khạch : Con khỉ cười khành khạch khi đang chuyền cành.


TẬP LÀM VĂN : viết đầy đủ 3 phần
1. Mở bài


2. Thân bài (4 điểm) - Nội dung
- Kĩ năng
- Cảm xúc
3. Kết bài



</div>

<!--links-->

×