Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (54.81 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
NỘI DUNG HỌC TẬP TẠI NHÀ MÔN ĐỊA 11
A. BÀI TẬP:
1. Cho bảng số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG GDP CỦA NHẬT BẢN
(Đơn vị: %)
Năm 1990 1995 1997 1999 2001 2003 2005
Tăng GDP 5,1 1,5 1,9 0,8 0,4 2,7 2,5
a) Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn
1990-2005.
b) Nhận xét tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990-2005.
2. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA TRUNG QUỐC
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm
Sản phẩm
1985 1995 2004
Thép 47 95 272,8
Xi măng 146 476 970,0
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sản lượng Thép và Xi măng của Trung Quốc
qua các năm.
b) Nhận xét sản lượng Thép và Xi măng của Trung Quốc qua các năm.
B. HƯỚNG DẪN:
Bài tập 1:
a) Vẽ biểu đồ đường:
- Trục tung (cột dọc) thể hiện tốc độ tăng GDP, đầu trục ghi đơn vị %.
- Trục hoành (đường ngang) chia năm. Năm đầu là năm 1990 được tính từ
mốc số 0 của trục tung và chia đúng theo khoảng cách năm. Đầu trục ghi
năm. Ví dụ: nếu điểm năm 1990 cách điểm năm 1995 là 5 ơ thì điểm năm
1995 cách điểm năm 1997 là 2 ô (độ dài mỗi ô: tự chọn).
- Chấm các điểm tọa độ để biết tốc độ tăng GDP mỗi năm.
- Nối các điểm chấm với nhau ta có các đường thể hiện tốc độ tăng GDP giai
đoạn 1990-2005. Ký hiệu.
- Bảng chú thích, tên biểu đồ.
b) Nhận xét về tăng, giảm tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990-2005
(đưa số liệu chứng minh).
a) Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ thích hợp là biểu đồ cột.
- Trục tung thể hiện sản lượng, ghi triệu tấn.
- Trục hồnh biểu hiện năm.
- Năm đầu tiên 1985 khơng được dính vào mốc số 0 của trục tung (khác biệt
với biểu đồ đường).
- Mỗi năm thể hiện 2 cột: 1 cột Thép, 1 cột Xi măng. Ký hiệu.
- Bảng chú thích, tên biểu đồ.
b) Nhận xét:
- Sản lượng các sản phẩm Thép và Xi măng tăng hay giảm (chứng minh bằng
số liệu). Chúng có tăng (hoặc giảm) liên tục hay không?
- Sản lượng sản phẩm nào tăng (hoặc giảm) nhanh hơn, sản phẩm nào chậm
hơn.