Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Sinh học 10, sinh học 11, sinh học 12 (lần 5)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (98.64 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BÀI 24: THỰC HÀNH LÊN MEN LACTIC</b>


<b>A. NỘI DUNG THỰC HÀNH</b>


<b>1. Mục tiêu</b>


Biết làm sữa chua.
<b>2. Chuẩn bị</b>


Một hộp sữa chua Vinamilk, một hộp sữa đặc có đường, 3 bịch sữa tươi khơng đường, thìa, cốc
đong, cốc đựng, ấm đun nước và thùng xốp.


<b>3. Cách tiến hành</b>


- Đun nước sôi, pha sữa ngọt vừa uống, để nguội 400<sub>C (áp tay cịn ấm nóng), cho một hộp sữa</sub>


chua Vinamilk vào, rồi trộn đều, đổ ra cốc, để vào nơi có nhiệt độ 400<sub>C (có thể để vào các hộp xốp</sub>


sau đó pha nước ấm 40 độ đổ vào cho mực nước ngang cốc chú ý không đổ ngập cốc tránh nước
tràn vào sữa chua), đậy kín, sau 3-5 giờ sẽ thành sữa chua, để vào tủ lạnh để bảo quản.


<b>4. Thu hoạch</b>


- Sau khi tự thực hiện ở nhà thì ghi lại quy trình làm của cá nhân.


* Chú ý: HS làm sản phẩm và nộp cho GV khi vào học (có thể làm theo nhóm và chụp lại hình
ảnh).


<b> B. CÂU HỎI VẬN DỤNG</b>


<b>Câu 1: Viết hợp chất được hình thành thay chữ (x) trong sơ đồ làm sữa chua.</b>
<b> </b>



<b> Glucôzơ X + Năng lượng (ít)</b>


………
………
………
………..
<b>Câu 2: Vì sao sữa chua đang từ trạng thái lỏng thành sệt?</b>


………
………
………
………..


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Câu 3: Vì sao sữa chua là loại thực phẩm rất bổ dưỡng?</b>


………
………
………
………..
<b>Câu 4: Vì sao khi làm sữa chua phải thêm sữa chua và ủ ấm?</b>


………
………
………
……….
.


<b>BÀI 32: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH</b>


<b>A. NỘI DUNG BÀI HỌC</b>


<b>I. Bệnh truyền nhiễm</b>


<b>1. Khái niệm bệnh truyền nhiễm</b>


- Là bệnh lây từ người này sang người khác.
- Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn, vi rút, nấm.
- Điều kiện gây bệnh:


+ Độc lực: Tức khả năng gây bệnh.


+ Số lượng nhiễm đủ lớn trong cơ thể chủ.
+ Con đường xâm nhập thích hợp.


<b>2. Phương pháp lây bệnh</b>
* Truyền ngang:


- Qua sol khí (các giọt keo nhỏ nhiễm vsv bay trong khơng khí) bắn ra khi ho hoặc hắt hơi.
- Qua đường tiêu hóa: vsv từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống.


- Qua tiếp xúc trực tiếp: Quan hệ tình dục qua vết thương, đồ dùng hàng ngày.
- Qua động vật cắn hay côn trùng đốt.


* Truyền dọc:


- Truyền từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai.
- Nhiễm qua sữa mẹ hay khi sinh nở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

* Cách
phòng và


tránh

-Tiêm
phịng
vacxin.

-Kiểm
sốt vật
trung
gian
truyền
bệnh.


- Vệ
sinh cá
nhân và
môi trường sống.


<b>II. Miễn dịch</b>
<b>1. Khái niệm</b>


Là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
<b>2. Các loại miễn dịch</b>


<i><b>a. Miễn dịch không đặc hiệu</b></i>


* Định nghĩa: MD không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, khơng phân biệt
đối với từng loại kháng ngun.


* Vai trị:



- Khơng địi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng ngun.


- MD khơng đặc hiệu có tác dụng trước khi cơ chế MD đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.


<i><b>b. Miễn dịch đặc hiệu</b></i>


* Khái niệm: MD đặc hiệu là MD được hình thành để đáp lại một cách đặc hiệu sự xâm nhập
của kháng nguyên lạ.


- Miễn dịch thể dịch: Là MD sản xuất ra kháng thể (có trong máu và bạch huyết).


+ Kháng ngun: Là chất lạ (Prơtêin) có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch.
+ Kháng thể: Là Prôtêin sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.


+ Cách phản ứng: Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể (kháng ngun chỉ phản
ứng với loại kháng thể mà nó kích thích tạo thành).


- Miễn dịch tế bào: Là MD có sự tham gia của tế bào T độc.
<b>Loại</b>
<b>bệnh</b>
<b>Nội</b>
<b>dung</b>
<b>Bệnh</b>
<b>đường hô</b>
<b>hấp</b>


<b>Bệnh đường tiêu</b>
<b>hóa</b>
<b>Bệnh hệ</b>


<b>thần kinh</b>
<b>Bệnh</b>
<b>đường sinh</b>
<b>dục</b>
<b>Bệnh da</b>
<i><b>Cách </b></i>
<i><b>xâm </b></i>
<i><b>nhập</b></i>


Vi rút từ
khơng khí
qua niêm
mạc vào
mạch máu
tới đường
hơ hấp.


Vi rút qua miệng
nhân lên trong
mô bạch huyết.
- Vào máu đến
các cơ quan tiêu
hóa.


- Vào xoang
ruột ra ngoài.


Vi rút vào
máu đến hệ
thần kinh


trung ương
hoặc theo
dây thần
kinh ngoại
vi.


Lây trực tiếp
qua quan hệ
tình dục.


- Vi rút qua
đường hơ hấp
vào máu đến da.
- Lây qua tiếp
xúc trực tiếp hay
đồ dùng hàng
ngày.
<i><b>Bệnh </b></i>
<i><b>thườn</b></i>
<i><b>g gặp</b></i>
- Viêm
phổi, cúm,
SARS


- Viêm gan
- Tiêu chảy
- Quai bị


- Viêm não
- Bại liệt



- HIV/AIDS
- Viêm gan


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

* Vai trò:


- Tế bào T khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì tiết ra Prơtêin độc để làm tan tế bào nhiễm làm vi
rút không nhân lên được.


- MD tế bào đóng vai trị chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thốt khỏi sự tấn cơng của
kháng thể.


<b>3. Phịng chống bệnh truyền nhiễm</b>


- Phịng: Tiêm vacxin, kiểm sốt vật trung gian truyền bệnh, giữ vệ sinh cá nhân và cộng đồng.
Chữa: Nhờ có thuốc kháng sinh mà hầu hết các bệnh truyền nhiễm đã được chữa khỏi
-không bị lây thành các đại dịch.


<b>B. CÂU HỎI VẬN DỤNG</b>


<b>Câu 1: Dựa vào con đường lây nhiễm, muốn phòng tránh bệnh do virut gây ra ta phải thực </b>
<b>hiện những biện pháp gì?</b>


………
………
………
………..
<b>Câu 2: Mơi trường sống của chúng ta có rất nhiều vật gây bệnh, nhưng tại sao chúng ta </b>
<b>không mắc bệnh?</b>



………
………
………
………..
<b>Câu 3: Với ba loại bệnh sốt ở người do muỗi là vật chủ trung gian: sốt xuất huyết, viêm não </b>
<b>Nhật Bản, sốt rét; bệnh nào có thuốc đặc trị, bệnh nào khơng? Tại sao?</b>


………
………
………
………..
<b>Câu 4: Có người nói “khi nhìn vào mắt người bị bệnh đau mắt đỏ” là bị lây. Điều đó có đúng</b>
<b>hay khơng? Vì sao?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

………
………..
<b>Câu 5: Vì sao người ta nói virut nằm ở ranh giới giữa cơ thể sống và vật không sống?</b>


</div>

<!--links-->

×