Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (98.64 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>1. Mục tiêu</b>
Biết làm sữa chua.
<b>2. Chuẩn bị</b>
Một hộp sữa chua Vinamilk, một hộp sữa đặc có đường, 3 bịch sữa tươi khơng đường, thìa, cốc
đong, cốc đựng, ấm đun nước và thùng xốp.
<b>3. Cách tiến hành</b>
- Đun nước sôi, pha sữa ngọt vừa uống, để nguội 400<sub>C (áp tay cịn ấm nóng), cho một hộp sữa</sub>
chua Vinamilk vào, rồi trộn đều, đổ ra cốc, để vào nơi có nhiệt độ 400<sub>C (có thể để vào các hộp xốp</sub>
sau đó pha nước ấm 40 độ đổ vào cho mực nước ngang cốc chú ý không đổ ngập cốc tránh nước
tràn vào sữa chua), đậy kín, sau 3-5 giờ sẽ thành sữa chua, để vào tủ lạnh để bảo quản.
<b>4. Thu hoạch</b>
- Sau khi tự thực hiện ở nhà thì ghi lại quy trình làm của cá nhân.
* Chú ý: HS làm sản phẩm và nộp cho GV khi vào học (có thể làm theo nhóm và chụp lại hình
ảnh).
<b> B. CÂU HỎI VẬN DỤNG</b>
<b>Câu 1: Viết hợp chất được hình thành thay chữ (x) trong sơ đồ làm sữa chua.</b>
<b> </b>
<b> Glucôzơ X + Năng lượng (ít)</b>
………
………
………
………..
<b>Câu 2: Vì sao sữa chua đang từ trạng thái lỏng thành sệt?</b>
………
………
………
………..
<b>Câu 3: Vì sao sữa chua là loại thực phẩm rất bổ dưỡng?</b>
………
………
………
………..
<b>Câu 4: Vì sao khi làm sữa chua phải thêm sữa chua và ủ ấm?</b>
………
………
………
……….
.
<b>I. Bệnh truyền nhiễm</b>
<b>1. Khái niệm bệnh truyền nhiễm</b>
- Là bệnh lây từ người này sang người khác.
- Tác nhân gây bệnh: vi khuẩn, vi rút, nấm.
- Điều kiện gây bệnh:
+ Độc lực: Tức khả năng gây bệnh.
+ Số lượng nhiễm đủ lớn trong cơ thể chủ.
+ Con đường xâm nhập thích hợp.
<b>2. Phương pháp lây bệnh</b>
* Truyền ngang:
- Qua sol khí (các giọt keo nhỏ nhiễm vsv bay trong khơng khí) bắn ra khi ho hoặc hắt hơi.
- Qua đường tiêu hóa: vsv từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống.
- Qua tiếp xúc trực tiếp: Quan hệ tình dục qua vết thương, đồ dùng hàng ngày.
- Qua động vật cắn hay côn trùng đốt.
* Truyền dọc:
- Truyền từ mẹ sang thai nhi qua nhau thai.
- Nhiễm qua sữa mẹ hay khi sinh nở.
* Cách
phòng và
- Vệ
sinh cá
nhân và
môi trường sống.
<b>II. Miễn dịch</b>
<b>1. Khái niệm</b>
Là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
<b>2. Các loại miễn dịch</b>
<i><b>a. Miễn dịch không đặc hiệu</b></i>
* Định nghĩa: MD không đặc hiệu là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, khơng phân biệt
đối với từng loại kháng ngun.
* Vai trị:
- Khơng địi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với kháng ngun.
- MD khơng đặc hiệu có tác dụng trước khi cơ chế MD đặc hiệu chưa kịp phát huy tác dụng.
<i><b>b. Miễn dịch đặc hiệu</b></i>
* Khái niệm: MD đặc hiệu là MD được hình thành để đáp lại một cách đặc hiệu sự xâm nhập
của kháng nguyên lạ.
- Miễn dịch thể dịch: Là MD sản xuất ra kháng thể (có trong máu và bạch huyết).
+ Kháng ngun: Là chất lạ (Prơtêin) có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch.
+ Kháng thể: Là Prôtêin sản xuất ra để đáp lại sự xâm nhập của kháng nguyên lạ.
+ Cách phản ứng: Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể (kháng ngun chỉ phản
ứng với loại kháng thể mà nó kích thích tạo thành).
- Miễn dịch tế bào: Là MD có sự tham gia của tế bào T độc.
<b>Loại</b>
<b>bệnh</b>
<b>Nội</b>
<b>dung</b>
<b>Bệnh</b>
<b>đường hô</b>
<b>hấp</b>
<b>Bệnh đường tiêu</b>
<b>hóa</b>
<b>Bệnh hệ</b>
Vi rút từ
khơng khí
qua niêm
mạc vào
mạch máu
tới đường
hơ hấp.
Vi rút qua miệng
nhân lên trong
mô bạch huyết.
- Vào máu đến
các cơ quan tiêu
hóa.
- Vào xoang
ruột ra ngoài.
Vi rút vào
máu đến hệ
thần kinh
Lây trực tiếp
qua quan hệ
tình dục.
- Vi rút qua
đường hơ hấp
vào máu đến da.
- Lây qua tiếp
xúc trực tiếp hay
đồ dùng hàng
ngày.
<i><b>Bệnh </b></i>
<i><b>thườn</b></i>
<i><b>g gặp</b></i>
- Viêm
phổi, cúm,
SARS
- Viêm gan
- Tiêu chảy
- Quai bị
- Viêm não
- Bại liệt
- HIV/AIDS
- Viêm gan
* Vai trò:
- Tế bào T khi phát hiện ra tế bào nhiễm thì tiết ra Prơtêin độc để làm tan tế bào nhiễm làm vi
rút không nhân lên được.
- MD tế bào đóng vai trị chủ lực vì vi rút nằm trong tế bào nên thốt khỏi sự tấn cơng của
kháng thể.
<b>3. Phịng chống bệnh truyền nhiễm</b>
- Phịng: Tiêm vacxin, kiểm sốt vật trung gian truyền bệnh, giữ vệ sinh cá nhân và cộng đồng.
Chữa: Nhờ có thuốc kháng sinh mà hầu hết các bệnh truyền nhiễm đã được chữa khỏi
-không bị lây thành các đại dịch.
<b>B. CÂU HỎI VẬN DỤNG</b>
<b>Câu 1: Dựa vào con đường lây nhiễm, muốn phòng tránh bệnh do virut gây ra ta phải thực </b>
<b>hiện những biện pháp gì?</b>
………
………
………
………..
<b>Câu 2: Mơi trường sống của chúng ta có rất nhiều vật gây bệnh, nhưng tại sao chúng ta </b>
<b>không mắc bệnh?</b>
………
………
………
………..
<b>Câu 3: Với ba loại bệnh sốt ở người do muỗi là vật chủ trung gian: sốt xuất huyết, viêm não </b>
<b>Nhật Bản, sốt rét; bệnh nào có thuốc đặc trị, bệnh nào khơng? Tại sao?</b>
………
………
………
………..
<b>Câu 4: Có người nói “khi nhìn vào mắt người bị bệnh đau mắt đỏ” là bị lây. Điều đó có đúng</b>
<b>hay khơng? Vì sao?</b>
………
………..
<b>Câu 5: Vì sao người ta nói virut nằm ở ranh giới giữa cơ thể sống và vật không sống?</b>