Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (94.14 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>1.Kiến thức</b>:
-Nhận biết được sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn.
-Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép.
-Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt.
<b>2. Kĩ năng: </b>-Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép.
-Rèn kĩ năng quan sát, so sánh.
<b>3. Thái độ</b>: Cẩn thận, nghiêm túc.
Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường thông qua việc tuyên truyền cho
mọi người:Trong xây dựng cần phải tạo ra khoảng cách giữa các phần để các phần
đó giãn nở, tránh thiệt hại đáng tiếc xảy ra.
giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cơ thể người có ý thức giữ ấm về mùa đông làm
mát về mùa hè để tránh sốc nhiệt.
<i><b>4.Các năng lực</b></i>:-Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề
-Năng lực sử dụng ngơn ngữ nói và viết
-Năng lực hợp tác và giao tiếp
-Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
<b>I I. CÂU HỎI QUAN TRỌNG</b>
1. Các chất rắn khi co dãn vì nhiệt nếu bị ngăn cản thì xảy ra hiện tượng gì?
2. Tại sao bàn là điện lại tự động tắt khi đã đủ nóng?
<b>III. ĐÁNH GIÁ</b>:
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Vận dụng giải thích các hiện tượng liên quan và đạt kết quả.
- Hứng thú tìm hiểu kiến thức thực tiễn liên quan
<b>IV.DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM:</b>
* <b>Các nhóm</b>: Một băng kép và giá TN để lắp băng kép. Một đèn cồn.
* <b>Cả lớp</b>: Một bộ dụng cụ TN hình 21.1.
Cồn, bơng.-Một chậu nước.Khăn. Hình vẽ khổ lớn 21.2, 21.3, 21.5.
<b>V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>:
*<b> Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập.</b>
<b>- </b>Mục đích: - Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Tạo sự hưng phấn, thích thú tìm hiểu bài mới.
- Gây sự chú ý của HS với những hiện tượng thực tế liên quan
- Phương pháp: - Kiểm tra vấn đáp
<b> - Thời gian: 5 ph</b>
<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
rắn. Chữa bài tập 20.2.
-Cho HS quan sát hình 21.2 và hỏi: Em có
nhận xét gì về chỗ tiếp nối hai đầu thanh
ray xe lửa? Tại sao phải làm như vậy?
-HS: ...
<b>-RKN:</b>
- Mục đích<b>: </b>Qua TN rút ra được đặc điểm trong quá trình co dàn vì nhiệt của chất
rắn nếu bị ngăn cản.? Gây sự chú ý của HS với những hiện tượng thực tế liên quan.
- Phương pháp: Thí nghiệm- Trực quan- Vấn đáp.
- Thời gian: 15 ph
<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
-GV tiến hành TN theo như hướng dẫn
trong SGK.
-Điều khiển lớp thảo luận trả lời câu hỏi
C1, C2.
-Hướng dẫn HS đọc câu hỏi C3, quan sát
hình 21.1b để dự đoán hiện tượng xảy
ra, nêu nguyên nhân.
-GV làm TN kiểm tra dự đốn.
-Điều khiển HS hồn thành kết luận C4.
<b>I.Lực xuất hiện trong sự co dãvì nhiệt.</b>
<b>1. Thí nghiệm.</b>
-Bố trí TN như hình 21.1a.
-Lắp chốt ngang, rồi vặn ốc để siết chặt
thanh thép lại.
Dùng bông tẩm cồn đốt thật nóng thanh
thép.
<b>2.Trả lời câu hỏi:</b>
C1. Thanh thép nở ra (dài ra).
C2.Khi dãn nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản
thanh thép có thể gây ra lực rất lớn.
C3. Bố trí TN như hình 21.1b, rồi đốt
nóng thanh thép. Sao đó vặn ốc để siết
chặt thanh thép lại. Nếu dùng một khăn
tẩm nước lạnh phủ lên thanh thép thì chốt
ngang cũng bị gãy.<sub>Kết luận:</sub>
Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh
thép có thể gây ra lực rất lớn.
<b>3.Rút ra kết luận:</b>
C4: (1)-nở ra. (2)-lực.
(3)-vì nhiệt. (4)-lực.
<b>-RKN:</b>
<b>* Hoạt động 3: Vận dụng</b>
- Mục đích<b>:</b> - Vận dụng kiến thức qua kết quả TN giải thích được các hiện tượng
vật lý liên quan .Gây sự chú ý của HS với những hiện tượng thực tế liên quan.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Thời gian: 7 ph
<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
-Cho HS quan sát hình 21.2, nêu câu hỏi
C5 và chỉ định HS trả lời C5.
-GV giới thiệu thêm phần “Có thể em
chưa biết” tr.67, để HS thấy được lực do
sự dãn nở vì nhiệt gây ra có thể là rất
lớn.
-Tương tự cho HS quan sát hình 21.3,
<b>4. Vận dụng.</b>
C5: Chỗ tiếp nối hai đầu đường ray
nêu câu hỏi C6, chỉ định HS trả lời.
-GV chuyển ý:...
<b>-RKN:</b>
<b>* Hoạt động 4: Nghiên cứu về Băng kép</b>
- Mục đích<b>: - </b>Qua TN rút ra được đặc tính và ứng dụng của băng kép
-Vận dụng kiến thức bài học giải thích các hiện tượng vật lý liên quan.
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Thời gian: 8 ph
<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
-Giới thiệu cấu tạo của băng kép.
-Hướng dẫn HS đọc SGK và lắp TN,
điều chỉnh vị trí của băng kép sao cho vị
trí băng kép ở vào khoảng 2/3 ngọn lửa
đèn cồn.
+Lần thứ nhất: Mặt đồng ở phía dưới
(H21.4a).
+Lần thứ hai: Mặt đồng ở phía trên
(H21.4b).
-Hướng dẫn HS thảo luận các câu hỏi
C7, C8, C9.
<b>II. Băng kép:</b>
<b>1.Quan sát thí nghiệm.</b>
-Hai thanh kim loại có bản chất khác
nhau: Đồng và kẽm, được tán chặt vào
nhau dọc theo chiều dài của thanh, tạo
thành một băng kép.
-Hơ nóng băng kép:
+Mặt đồng ở phía dưới (H21.4a).
+Mặt đồng ở phía trên (H21.4b).
<b>2.Trả lời câu hỏi.</b>
C7: Đồng và thép nở vì nhiệt khác nhau.
C8: Khi bị hơ nóng, băng kép ln ln
cong về phía thanh đồng. Đồng dãn nở
vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng
dài hơn và nằm phía ngồi vịng cung.
C9: Băng kép đang thẳng. Nếu làm cho
nó lạnh đi thì nó có bị cong và cong về
<b>-RKN:</b>
<b>* Hoạt động 5: Vận Dụng</b>
- Mục đích<b>: </b> Vận dụng kiến thức để giải thích được các hiện tượng vật lý liên
quan
- Phương pháp: Vấn đáp.
- Thời gian: 5 ph
<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
-Giới thiệu ứng dụng của băng kép.
-Cho HS quan sát hình 21.5, nêu sơ qua
cấu tạo của bàn là điện, chỉ rõ vị trí lắp
băng kép.
-Dịng điện qua băng kép có tác dụng
làm nóng băng kép→hiện tượng gì sẽ
xảy ra với băng kép? Đèn có sáng
khơng? Mạch điện có dịng điện chạy
<b>3.Vận dụng.</b>
Băng kép được sử dụng nhiều ở các
qua khơng?
-Ngồi ra, em hãy cho ví dụ về các thiết
bị sử dụng băng kép để tự động đóng
ngắt điện mà em biết?
Thanh đồng nằm trên.
-RKN:
<b>* Hoạt động 6: Củng cố và HDVN</b>
- Mục đích<b>: </b>Củng cố kiến thức cơ bản của bài học.
- Phương pháp: Đàm thoại.
-Thời gian: 5 ph
<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>
-Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Về nhà: Làm các bài tập 21.1 đến 21.6 SBT.
-Tìm hiểu xem ở gia đình em thường đo
nhiệt độ bằng những dụng cụ nào
-Chỉ sử dụng tay để kiểm tra nhiệt độ có
chính xác khơng?
Ghi nhớ: SGK.
<b>-RKN:</b>
<b>VI</b>. <b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>.