Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.34 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Ngày soạn: 1.9.2019</b></i> <i><b>Tiết: 3</b></i>
<i><b>Ngày giảng:7.9.2019</b></i>
<b> ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức :</b></i>
- Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau.
- Vận dụng hình ảnh hai đường thẳng trong thực tế
<i><b>2. Kỹ năng</b></i> :
- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt, nắm vững vị trí tương đối của hai đường
thẳng trên mặt phẳng.
- Vẽ hình cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
<i><b>3. Thái độ: </b></i>
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của tốn học và u thích mơn Tốn.
<i><b>4. Tư duy:</b></i>
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người
khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
<i><b>5. Năng lực cần đạt : </b></i>
- Năng lực tính tốn, vẽ hình; năng lực tư duy, giải qut vấn đề, tự học, năng lực làm việc
nhóm, sử dụng ngôn ngữ<b>.</b>
<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh </b>
GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
HS: Thước thẳng,
<b>III. Phương pháp và kỹ thuật dạy học</b>
<b>-PP: Vấn đáp, </b>Nêu và giải quyết vấn đề,
<b>-KTDH:</b> đặt câu hỏi, bản đồ tư duy
<b>IV.Tổ chức các HDDH:</b>
<b>1.Ổn định lớp :1’</b>
<b>2. Kiểm </b>tra bài cũ :4’
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Ghi bảng</b>
GV:
- Vẽ 3 điểm A, C, D thẳng hàng,
- Vẽ 2 điểm A, C. Nêu cách vẽ
đường thẳng qua A và C. Qua A và
C vẽ được bao nhiêu đường thẳng.
HS:
- Quan hệ giữa ba điểm A, C, D là
chúng cùng nằm trên một đường
thẳng và có một điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.
- Bài 12: a) N; b) M; c) N và P.
- Qua hai điểm A và C vẽ được duy
nhất một đường thẳng.
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Ghi bảng</b>
A B
<b>3. Giảng bài mới</b>
<b>Hoạt động 1. Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng </b>
-) Mục tiêu : HS biết được qua hai điểm phân biệt chỉ có duy nhất một đường thẳng, biết
-) Thời gian :5 phút
-) Phương pháp-KTDH:
PP:Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
KTDH: đặt câu hỏi
-) Cách thức thực hiện
<b>Hoạt động của GV và HS</b> <b>Ghi bảng</b>
? Cho điểm A, vẽ đường thẳng a đi qua
A. Có thể vẽ được mấy đường thẳng như
vậy ?
? Lấy điểm B A, vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm A, B. Vẽ được mấy đường
như vậy?
- HS: Vẽ hình và trả lời câu hỏi
- HS đọc thơng tin trong SGK:
- GV nhấn mạnh cách vẽ đường thẳng và
phần nhận xét.
<i><b>1. Vẽ đường thẳng</b></i>
<b>A</b>
<b>B</b>
* Nhận xét: Có một và chỉ một
đường thẳng đi qua hai điểm phân
biệt A và B
<b>Hoạt động 2 . Cách đặt tên đường thẳng, gọi tên đường thẳng</b>
-) Mục tiêu : HS biết cách đặt tên cho đường thẳng, biết gọi tên đường thẳng.
Phát triển năng lực: Sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, tự học
-) Thời gian :10 phút
-) Phương pháp-KTDH:
PP:Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
KTDH: đặt câu hỏi
-) Cách thức thực hiện
- HS đọc thông tin trong SGK108
?Có những cách nào để đặt tên cho
đường thẳng?
-HS: Đọc thông tin trong SGK
Dùng một chữ cái in thường, hai chữ cái
in thường, hai chữ cái in hoa
- HS thực hiện <b>?</b> SGK.108
- GV giới thiệu cách gọi đường thẳng
* Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng,
vẽ đường thẳng AC, AB. Hai đường
thẳng này có đặc điểm gì ?
- AC và AB có điểm A chung.
<i><b>2. Tên đường thẳng</b></i>
A B
y
x
A
B
C
<b>Hoạt động 3 </b>:<b> Đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song</b>
a) Mục tiêu : phân biệt được các đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song, biết vẽ hai
đường thẳng cắt nhau, trùng nhau, song song. Phát triển năng lực: Sử dụng ngôn ngữ,
sáng tạo, tự học
b) Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống
c) Thời gian :12 phút
d) Phương pháp-KTDH:
PP:Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
KTDH: đặt câu hỏi
e) Cách thức thực hiện
? Đọc tên những đường thẳng ở hình
H1. Chúng có đặc điểm gì ?
GV: Đt a và HI là 2 đường thẳng trùng
nhau.
? Các đường thẳng ở H2 có đặc điểm
gì?
-GV: Đường thẳng JK và JL là hai
đường thẳng cắt nhau.
? Các đường thẳng ở H3 có đặc điểm
gì ?
-HS: Chúng song song với nhau.
-GV giới thiệu chú ý:
*Hai đt không trùng nhau gọi là 2
đường thẳng phân biệt.
*Hai đt phân biệt hoặc chỉ có 1 điểm
chung hoặc khơng có điểm chung nào.
* Cho 2 đt a, b. Hãy vẽ 2 đường thẳng
-HS: Lên bảng vẽ
a
b
a
b
? Hai đường thẳng sau có cắt nhau
không?
j
k
<i><b>3. Đường thẳng trùng nhau, cắt </b></i>
<i><b>nhau, song song.</b></i>
a. Đường thẳng trùng nhau
H1 a H I
b. Đường thẳng cắt nhau
H2
J
K
L
c. Đường thẳng song song
j
k
H3
<b>4. Củng cố – Luyện tập</b>:8’
-Tại sao khơng nói ba điểm không thẳng hàng ?
-Làm bài tập 16SGK.109
-Cho ba điểm và một thước thẳng. Làm thế nào để biết ba điểm đó có thẳng hàng khơng?
-Làm bài tập 17 SGK.109
-Làm bài tập 19SGK.109
? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt.
? Với 2 đường thẳng có những vị trí nào, Chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp.
? Hai đường thẳng có hai điểm chung phân biệt thì ở vị trí tương đối nào? Vì sao?
<b>5. Hướng dẫn về nhà- Chuẩn bị tiết sau</b>.(5’)
Học bài theo SGK và vở ghi
Làm bài tập 18 ; 20 ; 21 SGK109 và các bài tập 15,16,17,18 SBT
Đọc trước nội dung bài tập thực hành.
Chuẩn bị: cọc tiêu, dây dọi như SGK.