TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC
TĂNG PHÍ VỆ SINH HƢỚNG ĐẾN GIẢM BAO CẤP
NGÂN SÁCH CỦA QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ
CẦN THƠ
Đối tƣợng: Hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà
mặt tiền ở phƣờng Hƣng Lợi
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
TRƢƠNG THỊ THÚY HẰNG
NGUYỄN THỊ DIỆU THANH
MSSV : 4077608
Lớp
: Kinh tế TN- MT-K33
Cần Thơ, tháng 05/2011
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cơ trường Đại Học Cần Thơ
nói chung và các thầy cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã
truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em học tại
trường. Đặc biệt em xin chân thành cám ơn cô Trương Thị Thúy Hằng và cơ
Tống n Đan đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện tốt
nhất giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình.
Trong quá trình thực hiện đề tài do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa
sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm
thực tế chưa có nên khơng tránh khỏi những sai sót. Do đó để bài luận văn được
hồn chỉnh hơn kính mong nhận được những ý kiến đóng góp q báu của q
thầy cơ để giúp em hồn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng em xin cám ơn cô cố vấn học tập lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi
Trường K33 và các bạn cùng lớp đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Kính chúc quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh
phúc.
Cần Thơ, ngày…….tháng…….. năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diệu Thanh
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
2
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tơi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày…….tháng…….. năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Diệu Thanh
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
3
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Trương Thị Thúy Hằng
Học vị: Thạc sĩ
Chuyên ngành: Kế Tốn
Cơ quan cơng tác: Trường Đại Học Cần Thơ
Mã số sinh viên: 4077608
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên và Mơi Trường
Tên đề tài: Đánh giá sự sẵn lịng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến
giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều –Thành Phố Cần Thơ. Đối
tượng là hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền ở phường
Hưng Lợi.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
..................................................................................................................................
.........................................................................................................................
2. Về hình thức:
..................................................................................................................................
.........................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
..................................................................................................................................
.........................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
..................................................................................................................................
.........................................................................................................................
5. Nội dung và các kết quả đạt được:
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
4
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
..................................................................................................................................
.........................................................................................................................
6. Các nhận xét khác:
..................................................................................................................................
.........................................................................................................................
7. Kết luận:
..................................................................................................................................
..........................................................................................................................
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Trương Thị Thúy Hằng
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
5
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Cần Thơ, Ngày ….. tháng ….. năm 2011
Giáo viên phản biện
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
6
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
Trang
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................. 1
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài .................................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn ......................................................................... 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ..........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................2
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU……3
1.3.1. Các giả thuyết kiểm định ............................................................................... 3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................................. 4
1.4.1. Không gian .................................................................................................... 4
1.4.2. Thời gian ....................................................................................................... 4
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 4
1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU............................................................................... 4
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................ 7
2.1.1.
Định
nghĩa
sự
sẵn
lòng chi
trả
(Willingness
To
Pay
–
WTP)………………...7
2.1.2. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên ................................................................. 7
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
7
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
2.1.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu ...................................... 10
2.1.4. Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các vấn đề ô
nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn ......................................................... 12
2.1.5. Khái niệm về dịch vụ ................................................................................... 14
2.1.6. Khái niệm về sự hài lòng ( sự thỏa mãn ) ..................................................... 15
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 16
2.2.1.Phương
pháp
chọn
vùng
nghiên
cứu……………………………………...16
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu ............................................................................... 17
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................................... 17
2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 17
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN
VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH
KIỀU – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ ...... 19
3.1.1. Địa giới hành chính ..................................................................................... 19
3.1.2. Hệ thống sơng ngịi kinh rạch tại quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ .................. 20
3.1.3. Cơ sở hạ tầng của quận Ninh Kiều ............................................................... 21
3.1.4.Thương mại dịch vụ ...................................................................................... 21
3.2. THỰC TRẠNG CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THU GOM VÀ XỬ LÝ
RÁC THẢI Ở QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ........................ 21
3.2.1. Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.......................................... 21
3.2.2. Chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ............................................. 23
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ,NHẬN THỨC VÀ NHU CẦU CỦA CÁC
HỘ GIA ĐÌNH KHƠNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG
HƢNG LỢI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM- VẬN CHUYỂN- XỬ LÝ RÁC
THẢI.
4.1. SỐ LƢỢNG BẢNG CÂU HỎI Ở CÁC MỨC GIÁ ..................................... 26
4.2. MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG .................................................................................. 26
4.3. XẾP HẠNG CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG ........... 29
4.4. THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI VIỆC VỨT
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
8
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
RÁC BỪA BÃI .................................................................................................... 31
4.4.1 Thái độ của đáp viên đối với vấn đề rác thải ................................................. 31
4.4.2. Hiểu biết của đáp viên ................................................................................. 32
4.5. HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THƠNG ................................. 33
4.6. SỰ HÀI LỊNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ
XỬ LÝ RÁC THẢI ............................................................................................. 36
4.7. NHU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ
LÝ RÁC THẢI .................................................................................................... 37
4.7.1 Nhu cầu đối với dịch vụ ................................................................................ 37
4.7.2 Thái độ đối với việc tăng phí vệ sinh ............................................................ 38
CHƢƠNG 5: PHÂN TÍCH SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ THU
GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH KHƠNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CÓ NHÀ MẶT TIỀN CỦA PHƢỜNG HƢNG LỢI.
5.1. LÝ DO SẴN LỊNG CHI TRẢ VÀ KHƠNG SẴN LỊNG CHI TRẢ
CỦA ĐÁP VIÊN CHO CHÍNH SÁCH GIẢM BAO CẤP NGÂN SÁCH
CỦA NHÀ NƢỚC ............................................................................................... 41
5.1.1. Lí do khơng sẵn lịng chi trả của đáp viên cho chính sách giảm bao cấp
ngân sách của nhà nước ....................................................................................................... 43
5.1.2. Lí do sẵn lòng chi trả của người dân trong việc tăng phí vệ sinh hàng
tháng hướng đến giảm bao cấp ngân sách nhà nước............................................... 45
5.2. ĐÁNH GIÁ SỰ TIN CẬY CỦA KỊCH BẢN .............................................. 46
5.3. ĐO LƢỜNG SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ (WTP) ........................................ 48
5.3.1. Đo lường sự sẵn lòng chi trả (WTP) ............................................................ 48
5.3.2. Điều chỉnh “sự chắc chắn” ........................................................................... 48
5.3.3. Điều chỉnh cho “sự chắc chắn” và “sự phản đối”(protest) ............................ 49
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
9
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
5.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ SẴN LỊNG CHI
TRẢ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH KHƠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CĨ
NHÀ MẶT TIỀN ................................................................................................. 51
5.4.1. Giải thích các biến sử dụng trong mơ hình xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho chính sách giảm bao cấp của nhà nước
về vấn đề rác thải................................................................................................... 51
5.4.2. Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mơ hình Probit .............. 53
5.4.3 Kết quả xử lý mơ hình probit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi
trả cho chính sách giảm bao cấp ngân sách của nhà nước ...................................... 53
5.5. THIẾT LẬP MỨC PHÍ VỆ SINH HƢỚNG TỚI GIẢM BAO CẤP
NGÂN SÁCH QUẬN NINH KIỀU .................................................................... 56
CHƢƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP
CHƢƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
7.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 60
7.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 61
PHỤ LỤC............................................................................................................. 62
BẢNG CÂU HỎI ................................................................................................. 65
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
10
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Mô tả đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 26
Bảng 2: Nghề nghiệp và công việc của đáp viên .................................................... 28
Bảng 3: Xếp hạng sự quan tâm của đáp viên đối với các vấn đề môi trường .......... 29
Bảng 4: Xếp hạng sự quan tâm của đáp viên đối với các dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải......................................................................................... 30
Bảng 5: Thái độ của đáp viên trong việc vứt rác không đúng nơi quy định ............ 31
Bảng 6: Cách xử lý của người dân khi khơng có dịch vụ thu gom rác .................... 33
Bảng 7: Người có ảnh hưởng đến việc phổ biến thơng tin tuyên truyền bảo vệ môi
trường ................................................................................................................... 34
Bảng 8: Mức độ hiệu quả của các kênh truyền thông ............................................. 35
Bảng 9: Mức độ hài lòng của đáp viên với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác
thải ........................................................................................................................ 37
Bảng 10: Lý do người dân đồng tình trong việc tăng phí vệ sinh ........................... 38
Bảng 11: Lý do người dân khơng đồng tình trong việc tăng phí vệ sinh ................. 39
Bảng 12: Các câu trả lời cho câu hỏi WTP ............................................................ 41
Bảng 13: Lý do khơng sẵn lịng chi trả cho chính sách giảm bao cấp ngân sách của
nhà nước ............................................................................................................... 43
Bảng 14: Lý do sẵn lòng chi trả cho chính sách giảm bao cấp ngân sách của nhà
nước ...................................................................................................................... 45
Bảng 15: Thái độ của đáp viên đối với kịch bản .................................................... 46
Bảng 16: Đo lường giá trị WTP trung bình ........................................................... 48
Bảng 17: WTP trung bình trước và sau khi điều chỉnh.......................................... 50
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
11
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
Bảng 18: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mơ hình hồi quy probit
.............................................................................................................................. 53
Bảng 19: Kết quả hồi quy ...................................................................................... 54
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
12
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều....................................... 20
Hình 2 :Cơ cấu giới tính của đáp viên.................................................................... 27
Hình 3: Tình trạng hơn nhân của đáp viên ............................................................. 27
Hình 4:Trình độ học vấn của đáp viên ................................................................... 28
Hình 5: Xếp hạng sự quan tâm của đáp viên đối với các vấn đề môi trường .......... 30
Hình 6: Hành vi vứt rác của người dân .................................................................. 32
Hình 7: Khả năng tiếp cận thơng tin của đáp viên .................................................. 34
Hình 8: Sự hài lịng đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ........... 36
Hình 9: Thái độ của đáp viên trong việc tăng phí vệ sinh đầu năm nay .................. 38
Hình 10:Tỷ lệ đáp viên ủng hộ chính sách xóa bao cấp của nhà nước .................... 42
Hình 11: Số lượng đáp viên chọn lý do mức phí đề ra rất cao ở các mức giá ......... 44
Hình 12: Mức độ tin cậy của kịch bản ................................................................... 47
Hình 13: Tỷ lệ đáp viên sẵn lịng chi trả cho chính sách giảm bao cấp ngân sách nhà
nước trước và sau khi điều chỉnh cho “sự chắc chắn” ........................................... 49
Hình 14: Tỷ lệ đáp viên sẵn lịng chi trả cho chính sách giảm bao cấp ngân sách
trước và sau khi điều chỉnh cho “sự chắc chắn” và “sự phản đối” .......................... 50
Hình 15: WTP trung bình trước và sau khi điều chỉnh cho “sự chắc chắn” và “sự
phản đối” ............................................................................................................... 51
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
13
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
CHƢƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong nhiều năm qua quận Ninh Kiều đã phải trích một phần kinh phí
khơng nhỏ, theo thống kê của Ban Quản Lý Cơng Trình Đơ Thị Quận Ninh Kiều,
hàng năm quận phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng chi trả cho dịch vụ
thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của những hộ dân, cơ sở sản xuất kinh
doanh, công sở trong khu vực quận Ninh Kiều. Hiện tại có hai đơn vị trong quận
đang đảm nhận việc cung cấp dịch vụ này, đó là Cơng Ty Đơ Thị (Cơng Ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên) và Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Minh Tâm. Mức thu phí hiện tại đã tăng thêm 5.000 đồng được phân theo vị trí
nhà ở (mặt tiền và trong hẻm). Những hộ sinh sống ngoài mặt tiền hiện giờ phải
đóng 15.000 đồng/tháng, và sống trong hẻm phải phải đóng 10.000 đồng/tháng.
Được biết thêm rằng, hiện tại quận đã kiến nghị thu thêm nữa vì mức thu này vẫn
chưa hợp lý.
Với mức và cách thu như hiện nay đã bộc lộ những bất hợp lý như: 1) tại
sao nhà nước lại phải gánh chịu quá nhiều chi phí cho việc tiêu dùng cá nhân
của người dân và 2) tại sao nhà nước phải gánh chịu chi phí cho những hộ kinh
doanh mà lẽ ra họ phải trích phần lợi nhuận của họ để giải quyết vấn đề rác
thải. Thêm vào đó, vấn đề khác được đặt ra là: liệu khoản thu của hai đơn vị cung
cấp dịch vụ này từ các hộ dân và một phần từ nguồn kinh phí của quận như hiện
nay có hợp lý chưa. Thêm vào đó, một câu hỏi khác được đưa ra ở đây là: các hộ
dân hiện nay họ chưa hiểu được mức mà họ đóng góp cho dịch vụ này được sử
dụng vào những khoản nào trong toàn bộ qui trình cung cấp dịch vụ. Mặt khác,
vai trị của địa phương trong việc vận động và tuyên truyền để nâng cao ý thức
mơi trường cho người dân có đủ lớn để họ tham gia dịch vụ này hay chưa.
Tất cả những câu hỏi vừa nêu trên đã chứng tỏ được rằng việc tìm ra những
giải pháp để tăng cường sự đóng góp của các hộ tham gia, đi cùng với việc tìm ra
những giải pháp để giảm chi phí cung cấp dịch vụ, cũng như việc đưa ra cơ chế
quản lý hợp lý nguồn thu và nguồn kinh phí của quận là rất cần thiết để cuối cùng
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
14
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
có thể làm giảm khoản kinh phí mà quận phải bỏ ra để bao cấp cho các hộ gia
đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà ở mặt tiền.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn:
Nhìn chung, đã có rất nhiều đề tài sử dụng phương pháp CVM để đo lường
sự sẵn lịng chi trả cho các dịch vụ cơng như quản lý chất thải rắn, nâng cấp hệ
thống quản lý nước tại các lưu vựng sông cung cấp cho các hộ dân... Bên cạnh đó
phương pháp này cũng áp dụng cho thành phố Gujranwala, Pakistan (Mir Anjum
Altaf and J.R.Deshazo, 1996) về hiện trạng của hệ thống xử lý rác, nhu cầu và sự
sẵn lòng trả của các hộ cho việc cải thiện hệ thống này và kết quả đã cho thấy
người dân luôn ủng hộ việc nâng cấp hệ thống quản lý bảo vệ mơi trường. Chính
vì vậy, việc ngân sách quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ chi thêm tiền hàng tháng để
bao cấp cho hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải là điều mà cộng đồng
dân cư cần quan tâm và chia sẻ bới gánh nặng về mặt tài chính.
Tính cho đến hiện tại vẫn chưa có đề tài nào dùng phương pháp CVM áp
dụng để nghiên cứu giá sẵn lòng chi trả và đề ra mức phí mới cho dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý rác thải được thực hiện tại TP.Cần Thơ. Chính vì vậy, tơi
chọn đề tài “Đánh giá sự sẵn lịng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hƣớng đến
giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối tƣợng là hộ
gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền ở phƣờng Hƣng Lợi” là
rất cần thiết để góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân sách của TP. Cần Thơ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao
cấp cho ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ. Đối tượng là hộ gia đình
khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền trên địa bàn phường Hưng Lợi.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Mô tả thực trạng và chi phí trung bình trên m3 rác thải sinh hoạt cho việc
thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
- Phân tích nhận thức, sự hài lịng và nhu cầu của hộ gia đình khơng sản
xuất kinh doanh có nhà mặt tiền trên địa bàn phường Hưng Lợi đang sử dụng
dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt.
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
15
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
- Phân tích sự sẵn lịng chi trả và các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi
trả của các hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền trên địa bàn
phường Hưng Lợi đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh
hoạt.
- Xác định mức phí vệ sinh mới hướng đến giảm bao cấp cho ngân sách chi
tiêu của TP Cần Thơ đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh
hoạt.
- Đề ra các giải pháp thu phí và nâng cao nhận thức của người dân đối với
dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải nhằm bảo vệ nét đẹp đô thị cũng
như sức khỏe của cả cộng đồng.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU:
1.3.1. Các giả thuyết kiểm định:
- Các hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền trên địa bàn
phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đều có nhận thức tốt về vấn đề
rác thải sinh hoạt.
- Các hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền trên địa bàn
phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đều hài lòng đối với dịch vụ thu
gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của quận.
- Các hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền trên địa bàn
phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đều chấp nhận tăng phí vệ sinh
cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt vì ngân sách quận
Ninh Kiều giảm bao cấp cho loại hình dịch vụ này.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu:
- Hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền tại phường Hưng
Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có thái độ và sự hiểu biết về rác thải như thế
nào?
- Hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền tại phường Hưng
Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có sự hài lịng và nhu cầu đối với dịch vụ thu
gom – vận chuyển – xử lý rác thải ra sao?
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
16
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
- Hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền tại phường Hưng
Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có hài lịng về việc đã chi trả tiền thêm cho
dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải hay khơng?
- Hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền tại phường Hưng
Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có sẵn lịng trả thêm tiền cho dịch vụ thu gom
– vận chuyển – xử lý rác thải nếu ngân sách quận Ninh Kiều giảm bao cấp cho
loại dịch vụ này không?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1. Không gian:
Đề tài được thực hiện trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều – TP
Cần Thơ.
1.4.2. Thời gian:
Đề tài thực hiện từ tháng 01/02/2011 đến tháng 30/04/2011
1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là sự sẵn lịng chi trả của hộ gia đình khơng sản xuất
kinh doanh có nhà mặt tiền trên địa bàn phường Hưng Lợi đối với dịch vụ thu
gom – vận chuyển – xử lý rác thải và đề ra mức phí vệ sinh mới nhằm giảm bớt
gánh nặng cho ngân sách quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.
1.5. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU:
1. “A Water User Fee for Households in Metro Manila, Philippines”
(EEPSEA) (Margaret M. Calderon, Leni D. Camacho, Myrna G. Carandang,
Josefina T. Dizon, Lucrecio L. Rebugio and Noel L. Tolentino College of
Forestry & Natural Resources, University of the Philippines at Los Banos,
College, Laguna 4031 Philippines –2004)
Đề tài nghiên cứu gồm 2 phần chính: (1) Áp dụng phương pháp CVM để
xác định sự sẵn lòng trả cho việc cải thiện hệ thống quản lý các lưu vực sông,
hiện là nguồn cung cấp nước cho Manila, (2) Tập trung vào sự thể chế hóa mức
phí sử dụng nước được đề nghị ở phần (1), nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý các
lưu vực sông. Nghiên cứu CVM được tiến hành trên 2.332 mẫu tại 13 Tỉnh,
Thành ở Metro Manila. Tổng cộng có 13 mơ hình CV được thiết lập xuất phát từ
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
17
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
sự khác nhau về câu hỏi CV, cơ quan cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt, và thu
nhập của đáp viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức giá sẵn lịng trả trung bình
là khác nhau giữa các mơ hình. Trong đó mean WTP từ mơ hình tổng qt ước
lượng bằng phương pháp tham số (hàm Logit) vào khoảng P29/hộ/tháng. Mức
giá sẵn lịng trả trung bình này, nếu được áp dụng sẽ mang lại nguồn doanh thu
có khả năng bù đáp khoảng ½ tổng chi phí quản lý hằng năm của bốn lưu vực
sơng ở Metro Manila, phần cịn lại vẫn cần sự hỗ trợ từ các nguồn khác.
2. “Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste Mangement:
The Case of Mekelle city, Ethiopia” (Dagnew Hagos, Tigrai Region Bureau of
Water Resources, Mines and Energy and Alemu Mekonnen, Addis Ababa
University)
Đề tài áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đo lường sự
sẵn lịng chi trả trung bình (WTP) của các hộ gia đình cho việc nâng cấp hệ thống
quản lý chất thải rắn ở thành phố Mekelle, Ethiopia. Bên cạnh đó, mơ hình Probit
và Tobit cũng được sử dụng trong phân tích tham số để phân tích mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố lên sự sẵn lòng trả. Kết quả cho thấy sự sẵn lòng trả cho
việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn có quan hệ có ý nghĩa thống kê với
thu nhập, ý thức về chất lượng môi trường và độ tuổi của người đứng đầu gia
đình. Ngồi ra, số tiền mà hộ gia đình sẵn lòng trả cũng phụ thuộc vào lượng và
loại rác thải. Sự sẵn lịng chi trả trung bình được ước lượng nằm trong khoảng
7,80- 8,60 Birr/hộ/tháng, thấp hơn nhiều so với mức phí vệ sinh hiện hành nên
mức giá sẵn lịng trả trung bình này có thể được dùng làm cơ sở thiết lập mức phí
vệ sinh mới, nhằm cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn. Tuy nhiên, đề tài
không đề cập đến cách thức xác định mức phí vệ sinh mới.
3. “Khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái
độ- hành vi và sự thỏa mãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ”
(Bộ Xây dựng hợp tác với Cơ Quan hợp tác kỹ thuật Đức- 3/2009) (Baseline)
Đợt khảo sát nhằm xác định kiến thức thái độ và hành vi hiện nay của người
dân Quận Ninh Kiều liên quan đến việc sử dụng các dịch vụ cấp thoát nước và
vệ sinh môi trường (thu gom rác thải) trong nội bộ gia đình và tại cộng đồng.
Đồng thời, hướng tới nhận diện các phương thức thông tin-giáo dục-truyền
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
18
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
thông hiệu quả nhất trong cộng đồng dân cư để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Cuộc khảo sát tiến hành thu thập thông tin với bảng câu hỏi phỏng vấn 400 hộ
gia đình, 9 nhóm cộng đồng thảo luận theo tiêu điểm, và 7 người am hiểu chủ
chốt cấp Thành phố, Quận và Phường. Thông tin về dữ liệu định lượng được xử
lý bằng chương trình SPSS và thơng tin dữ liệu định tính từ kết quả thảo luận
nhóm tiêu điểm và phỏng vấn sâu được tập hợp theo từng mục tiêu cụ thể, qua
đó minh họa và bổ sung xác nhận các dữ liệu định lượng. Kết quả nghiên cứu
cho thấy phần lớn người dân Quận Ninh Kiều hài lịng đối với dịch vụ cấp thốt
nước. Các hộ có sự thống nhất cao về sự cần thiết của việc xử lý nước thải và
sẵn lòng chi ≤ 5000đồng/m3 nước thải. Về vấn đế quản lý rác thải, số hộ tham
gia trả phí cho việc thu gom rác rất cao (99%). Mặc dù phần đơng các hộ hài
lịng với dịch vụ thu gom rác hiện tại, tuy nhiên chất lượng quản lý rác thải vẫn
chưa thật sự tốt như chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn, vẫn cịn tình trạng
thả rác xuống dịng sơng, kênh gây ơ nhiễm. Cuối cùng đề tài cũng chỉ ra rằng
truyền hình và truyền thơng tới từng gia đình được cho là các kênh thơng tin và
truyền thơng có hiệu quả nhất.
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
19
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1. Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP):
Theo Chương trình mơi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP được định
nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lịng và có khả năng chi trả để
có được hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
2.1.2. Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method –
CVM):
2.1.2.1. Định nghĩa:
* Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: CVM là phương pháp phỏng vấn trực
tiếp để xác định giá sẵn lòng trả (WTP) cho sự thay đổi trong việc cung ứng hàng
hóa, dịch vụ mơi trường, hoặc ngăn cản một sự thay đổi mơi trường nào đó.
* Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:
- Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để
từ bỏ sự cải thiện.
- Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp
nhận thiệt hại.
2.1.2.2. Các bước thực hiện:
Bƣớc 1: Xác định hàng hố cần đánh giá:
Sự thay đổi chất lượng mơi trường được đo ở đây là gì?
Cần phải mơ tả rõ sự thay đổi về môi trường
Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và
thiệt hại?
Phương thức thanh toán: thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình?
Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền?
Sử dụng bảng, hình ảnh,… để minh họa.
Bƣớc 2: Xác định đối tƣợng khảo sát:
Là toàn bộ các đối tượng (cá nhân, hộ gia đình) hưởng lợi tiềm năng từ
hàng hố/dịch vụ đang đánh giá.
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
20
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
Bƣớc 3: Lựa chọn phƣơng thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi:
* Cách đặt câu hỏi
- Open-ended question: hỏi người được phỏng vấn họ muốn chi trả bao
nhiêu cho sự thay đổi hàng hoá, dịch vụ đang đánh giá?
- Close-ended question: đưa ra cho người được phỏng vấn 1 con số (số tiền
phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không.
- Payment card: đề nghị người được phỏng vấn chọn một mức giá trong
một dãy số ( số tiền phải trả) được ghi trên thẻ.
- Stochastic payment card: đưa thẻ ghi một dãy số và hỏi người được phỏng
vấn xác suất/khả năng họ đồng ý trả cho mỗi số tiền.
- Double-bounded: Người được phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu. Nếu trả
lời có, hỏi mức cao hơn. Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn.
* Phương thức phỏng vấn
- Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) thông
thường là cách thu được số liệu chất lượng cao nhất. Nếu có đủ khả năng/ tài lực
(resources) để huấn luyện cẩn thận cũng như giám sát các điều tra viên. Nhược
điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gửi thư.
- Phỏng vấn bằng thư/email: Gởi thư có ưu điểm là ít tốn kém so với gặp
mặt để phỏng vấn. Nhược điểm: 1) tỷ lệ trả lời có thể rất thấp, 2) thứ tự/quá trình
đọc bảng câu hỏi của người được phỏng vấn không giám sát được, 3) người được
phỏng vấn nếu mù hoặc khơng biết chữ thì sẽ khơng trả lời được.
- Điện thoại: Điện thoại có ưu điểm: 1) không tốn kém (so với gặp mặt để
phỏng vấn), 2) tiết kiệm thời gian, 3) tỷ lệ trả lời khá cao. Nhược điểm: 1) khó
mơ tả thơng tin về tình huống giả định trên điện thoại, 2) thơng thường người
được phỏng vấn chỉ vui vẻ trả lời trong thời gian ngắn.
Bƣớc 4: Xây dựng công cụ khảo sát:
* Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM
Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác các thông tin, làm
người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng
* Các bước xây dựng bảng câu hỏi
- Xác định lại hàng hoá cần đánh giá
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
21
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
- Thiết kế kịch bản
- Đặt câu hỏi về WTP
Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn đề
được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo”
(“folow-up question), sự hài lịng và nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ hoặc đặc
điểm kinh tế xã hội (demographic)
- Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi
* Cấu trúc của bảng câu hỏi:
- Các câu hỏi về kiến thức thái độ
- Kịch bản
- Mơ tả các thuộc tính của hàng hố
- Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?
- Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào? Cá
nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh tốn? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu
tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là cơng bằng
và có tính thực tế.
- Câu hỏi về sự hài lịng và nhu cầu
- Câu hỏi WTP
- Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (Follow up question)
- Đặc điểm kinh tế xã hội
* Xác định các mức giá
- Để xác định mức giá: cần thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân.
- Xác định mức giá như thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi.
Bƣớc 5: Khảo sát:
Tiến hành khảo sát: sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng đã
được xác định trước.
Bƣớc 6: Xử lý số liệu:
* Tính tốn trung bình WTP: theo phương pháp phi tham số
- Xem xét một chuỗi số liệu max WTP của hộ gia đình/cá nhân
- Tổng quan sát N
- Có j giá trị WTP khác nhau, j có thể nhỏ hơn N
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
22
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
- Sắp xếp các giá trị WTP Cj từ thấp đến cao (j=0,J). C0 ln bằng 0 và CJ
có giá trị cao nhất trong mẫu.
- Gọi hj là số hộ có WTP là Cj
- Tống số hộ có WTP cao hơn Cj sẽ là:
J
nj =
∑
k=j+1
hk
- Hàm “survivor fuction” là:
nj
S(tj) = N
- WTP trung bình là:
J
MeanWTP =
∑ S t j [t j+ 1− t j ]
j= 0
* Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: nhằm xác định WTP có tuân theo
các lý thuyết và kỳ vọng hay không
Hồi quy WTP theo các biến số:
- Thu thập đặc điểm kinh tế -xã hội
- Các biến số về thái độ
- Thái độ đối với kịch bản
- Kiến thức về hàng hoá đang xem xét
- Khoảng cách đến địa điểm cung cấp hàng hoá
Các bước kiểm tra:
- Hồi quy WTP theo các biến
- Kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số
- Xem xét dấu của biến. Có phù hợp với lý thuyết hay không?
- Kiểm tra lại phần trăm dự báo đúng của mơ hình để xem xét mức độ phù
hợp của mơ hình.
2.1.3 Áp dụng phƣơng pháp CVM vào đề tài nghiên cứu:
2.1.3.1 Bảng câu hỏi:
Bảng câu hỏi gồm có 4 phần:
- Phần 1: Tìm hiểu thái độ và sự hiểu biết của người dân về vấn đề môi
trường. Phần này nghiên cứu ý kiến của đáp viên về thứ tự ưu tiên của mức độ
nghiêm trọng của vấn đề môi trường và suy nghĩ của họ trong việc gây ô nhiễm
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
23
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
ảnh hưởng đến môi trường sống. Hiệu quả các nguồn thông tin, giáo dục truyền
thông về vấn đề rác thải của địa phương .
- Phần 2: Các câu hỏi tập trung vào tìm hiểu mức độ hài lịng và nhu cầu
của người dân trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều đối với dịch vụ
thu gom vận chuyển và xử lý rác thải. Người dân đồng ý hay không đồng ý trong
việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách nhà nước.
- Phần 3: Phần này nghiên cứu sự sẵn lòng chi trả của người dân cho dịch
vụ thu gom vận chuyển xử lý rác thải, nếu áp dụng mức phí mới thì thái độ của
họ sẽ như thế nào và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến những phản ứng trên.
- Phần 4: Thông tin của đáp viên. Phần này thu thập thông tin cá nhân của
các đáp viên.
2.1.3.2. Kịch bản:
Kịch bản bắt đầu với sự miêu tả về thực trạng của công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn TP Cần Thơ. Thái độ và sự hiểu biết của
người dân về các vấn đề môi trường sống xung quanh ta đang ngày càng bị đe
dọa. Hiện nay, chi phí thu gom rác thải sinh hoạt hằng ngày từ nhà hộ dân đến
địa điểm trung chuyển rác do người dân chi trả (thơng qua phí vệ sinh hằng
tháng) và phần chi phí từ địa điểm trung chuyển rác đến bãi rác để chôn lấp xử lý
do ngân sách quận Ninh Kiều chi trả. Như vậy, hằng năm Quận Ninh Kiều phải
chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử
lý rác thải trong khu vực quận Ninh Kiều. Trong thời gian tới, Nhà nước sẽ giảm
và hướng tới xóa hỗ trợ kinh phí thu gom-vận chuyển- xử lý rác thải. Như vậy,
nếu với mức phí vệ sinh hiện tại và khơng có sự đóng góp của người dân, chất
lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sẽ khó được duy trì, thậm chí
trở nên xấu hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ cộng đồng và môi
trường sống. Câu hỏi WTP sau đó được đưa ra: Bây giờ chúng tơi muốn biết
Ơng/Bà có sẵn lịng đóng góp nhằm giảm và hướng tới xóa bao cấp ngân sách
Nhà nước cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt bằng
cách chấp nhận mức phí vệ sinh hằng tháng mới?
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
24
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên&Môi trường
2.1.3.3.Cách thức chi trả và các mức giá:
Các hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có nhà mặt tiền chi trả thơng
qua hình thức đóng phí vệ sinh hàng tháng hiện nay là 15.000 đồng.
Các mức giá mới được xác định để hướng tới xóa bao cấp ngân sách bằng
cách phỏng vấn trực tiếp nhân viên thu gom rác trên địa bàn phường Hưng Lợi
nhằm xác định số m3 rác trung bình/hộ gia đình khơng sản xuất kinh doanh có
nhà mặt tiền trong một tháng. Sau đó xác định chi phí thu gom, vận chuyển và xử
lý rác/hộ gia đình/tháng theo cơng thức sau:
Chi phí thu gom-vận chuyển- xử lý rác/hộ gia đình/tháng = Số m3 rác
trung bình/hộ gia đình/tháng * chi phí thu gom-vận chuyển-xử lý/m3.
Qua cuộc khảo sát ta xác định được mỗi hộ gia đình khơng sản xuất kinh
doanh có nhà mặt tiền trên địa bàn phường Hưng Lợi thải ra trung bình mỗi
tháng là 0,43m3 rác,với chi phí xử lý 1m3 rác là 160.000 đồng.
Áp dụng công thức trên ta xác định được mức giá cao nhất mà nhà nước
hướng đến xóa bao cấp ngân sách hoàn toàn là 70.000 đồng.
Từ mức giá cao nhất để hướng đến xóa bao cấp ngân sách nhà nước ta xác
định các mức giá giảm hướng đến xóa bao cấp ngân sách. Năm mức giá được
đưa ra khảo sát là: 20.000đ, 25.000đ, 30.000đ, 45.000đ và 70.000đ.
2.1.3.4. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, các phỏng vấn viên đến
các hộ gia đình đã được chọn và xin được trao đổi trực tiếp, nói lên vấn đề cần
trao đổi. Nếu có những câu hỏi đáp viên chưa rỏ phỏng vấn viên phải giải thích
và hướng dẫn cụ thể.
2.1.4. Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các
vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn:
2.1.4.1.Chất thải rắn:
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “ Về quản lý chất thải rắn ’’ ngày 09 tháng
04 năm 2007: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
GVHD: Trương Thị Thúy Hằng
25
SVTH: Nguyễn Thị Diệu Thanh