Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

Luận văn tốt nghiệp đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2 MB, 82 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO
VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH HƯỚNG ĐẾN
GIẢM BAO CẤP NGÂN SÁCH CỦA QUẬN
NINH KIỀU – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Đối tượng: HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CỐ ĐỊNH

Giảng viên hướng dẫn:
Ths Tống Yên Đan

Sinh viên thực hiện:
Họ tên: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
MSSV: 4077614
Khóa: 33
Lớp: Kinh tế TN&MT Khóa 33

Tháng 5 năm 2011


LỜI CẢM TẠ
-----------------------------------Em xin chân thành cảm ơn các Thầy (Cô) Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh
Doanh đã truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian theo học tại trƣờng. Đặc biệt là
sự hƣớng dẫn của cô Tống Yên Đan, ngƣời đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến
thức, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Tuy có nhiều cố gắng trong việc thu thập, xử lý, phân tích số liệu cho việc


nghiên cứu đề tài. Song khơng thể tránh khỏi những sai sót, rất mong đƣợc sự
đóng góp ý kiến của q Thầy(Cơ) và các bạn sinh viên để đề tài đƣợc hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ ngày 05 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Thảo

I


LỜI CAM ĐOAN
----------------------------------------Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tơi thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ ngày 05 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Thảo

II


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-----------------------------------------------------------------Họ và tên Giáo viên hƣớng dẫn: Tống Yên Đan
Học vị: Thạc sĩ
Bộ môn: Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế tài nguyên & Môi trường

Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
MSSV: 4077614
Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên & Môi trường
Tên đề tài: Đánh giá sự sẵn lịng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến
giảm bao cấp ngân sách quận Ninh Kiều – Thành Phố Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…..................................................................................................................
…..................................................................................................................
2. Hình thức:
…..................................................................................................................
…..................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
…..................................................................................................................
…..................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu, tính hiện đại của luận văn:
…..................................................................................................................
…..................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được:
…..................................................................................................................
…..................................................................................................................
Cần Thơ ngày........ tháng 5 năm 2011
Giáo viên hướng dẫn

Tống Yên Đan
III


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-------------------------------------------------------------------….................................................................................................................................
....….............................................................................................................................
........….........................................................................................................................
............….....................................................................................................................
................….................................................................................................................
....................….............................................................................................................
........................….........................................................................................................
............................….....................................................................................................
................................….................................................................................................
....................................….............................................................................................
........................................….........................................................................................
............................................….....................................................................................
.....................................................................................................................................
.

Cần Thơ ngày........ tháng 5 năm 2011
Giáo viên phản biện

IV


MỤC LỤC

Trang

CHƢƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU ...............................................................................1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..................................................................................1
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài .............................................................................1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ..................................................................2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...........................................................................2

1.2.1 Mục tiêu chung........................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................2
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..............3
1.3.1 Các giả thuyết kiểm định ........................................................................3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................................4
1.4.1 Không gian ..............................................................................................4
1.4.2 Thời gian .................................................................................................4
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................4
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ..............................................................................4
CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....8
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ..............................................................................8
2.1.1. Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP)................8
2.1.2. Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method –
CVM) ...............................................................................................................8
2.1.2.1. Định nghĩa ......................................................................................8
2.1.2.2. Các bƣớc thực hiện ..........................................................................8
2.1.3 Áp dụng phƣơng pháp CVM vào đề tài nghiên cứu .............................11
2.1.3.1 Bảng câu hỏi. ..................................................................................11
2.1.3.2. Kịch bản. ........................................................................................12
2.1.3.3. Cách thức chi trả và các mức giá. ..................................................13
2.1.3.4. Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp. .................................................13
2.1.4. Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các vấn đề ô
nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn. ................................................13
2.1.4.1.Chất thải rắn....................................................................................13
2.1.4.2. Chất thải rắn sinh hoạt. ..................................................................13
2.1.4.3. Các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn. .........14
2.1.5. Khái niệm về dịch vụ. ..........................................................................15
2.1.6. Khái niệm về sự hài lòng ( sự thỏa mãn ). ...........................................16
2.1.6.1. Khái niệm. .....................................................................................16

2.1.6.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lịng. .........................................16
2.1.7 Khái niệm về hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định. ......................17
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................17
2.2.1. Phƣơng pháp chọn mẫu. .......................................................................17
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu. ..............................................................17
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu. ............................................................18
V


CHƢƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ
LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ .......................19
3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ. .....19
3.1.1 Địa giới hành chính. ..............................................................................19
3.1.2 Hệ thống sơng ngịi kinh rạch tại quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ .........20
3.1.3 Cơ sở hạ tầng của quận Ninh Kiều .......................................................21
3.1.4 Thƣơng mại dịch vụ ..............................................................................21
3.2. THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC Ở QUẬN NINH KIỀU. ....22
CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC, SỰ SẴN LÕNG VÀ NHU CẦU CỦA
CÁC HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG
HƢNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU ĐÓI VỚI DỊCH VỤ THU GOM – VẬN
CHUYỂN – XỬ LÝ RÁC THẢI. .........................................................................24
4.1. MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG KHẢO SÁT. ...........................................................24
4.2. XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƢỜNG..................................................................................................27
4.3. THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƢỜNG LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI. ..............................................28
4.3.1. Thái độ của đáp viên đối với các vấn đề môi trƣờng liên quan đến rác
thải. .................................................................................................................28
4.3.2. Sự hiểu biết của đáp viên đối với vấn đề bảo vệ môi trƣờng liên quan
đến rác thải. ....................................................................................................30

4.4. SỰ HIỂU BIẾT CỦA ĐÁP VIÊN NHỜ CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN
GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG. .............................34
4.4.1. Mức độ tiếp nhận thông tin giáo dục truyền thông bảo vệ môi trƣờng
....................................................................................................................... 34
4.4.2. Tầm ảnh hƣởng của các phƣơng tiện phổ biến thông tin tuyên truyền
giáo dục bảo vệ mơi trƣờng. ..........................................................................35
4.5. SỰ HÀI LỊNG CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, XỬ LÝ
RÁC. ..................................................................................................................38
4.6. NHU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI. ......38
4.6.1. Nhu cầu đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải. .............................38
4.6.2. Thái độ của đáp viên đối với việc phí vệ sinh tăng trong 3 tháng đầu
năm 2011. .......................................................................................................40
4.6.2.1. Lý do đáp viên đồng tình với mức phí vệ sinh mới.......................41
4.6.2.2. Lý do đáp viên khơng đồng tình với mức phí vệ sinh mới............42
CHƢƠNG 5 PHÂN TÍCH SỰ SẴN LÕNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ THU
GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SẢN
XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG HƢNG LỢI, QUẬN NINH
KIỀU VÀ THIẾT LẬP MỨC GIÁ MỚI PHÙ HỢP ...........................................44
5.1. LÝ DO ĐÁP VIÊN SẴN LÒNG CHI TRẢ VÀ KHƠNG SẴN LỊNG CHI
TRẢ CHO DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI. .44
5.1.1. Lí do sẵn lịng chi trả và khơng sẵn lịng chi trả cho dịch vụ thu gom,
vận chuyển và xử lý rác thải. .........................................................................44
5.1.1.1. Lí do đáp viên khơng sẵn lịng chi trả cho mức phí vệ sinh mới. .45
5.1.1.2. Lí do đáp viên sẵn lòng chi trả để ủng hộ mức phí mới. ..............47
VI


5.2. ĐÁNH GIÁ SỰ TIN CẬY CỦA KỊCH BẢN .............................................49
5.3. ĐO LƢỜNG SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ. ...................................................49
5.3.1. Điều chỉnh cho “sự chắc chắn”. ...........................................................50

5.3.2. Điều chỉnh cho “sự chắc chắn” và “sự phản đối”. ...............................51
5.4. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CHO CHƢƠNG
TRÌNH HƢỚNG TỚI GIẢM VÀ XĨA BAO CẤP PHÍ VỆ SINH. ..................52
5.4.1. Giải thích các biến sử dụng trong mơ hình xác định các yếu tố ảnh
hƣởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho Chƣơng trình hƣớng tới giảm
và xóa bao cấp phí vệ sinh. ............................................................................52
5.4.2. Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mơ hình Probit ....53
5.4.3. Kết quả xử lý mơ hình Probit về các yếu tố ảnh hƣởng đến sự sẵn lòng
chi trả cho Chƣơng trình ................................................................................54
5.5. THIẾT LẬP MỨC GIÁ VỆ SINH MỚI HƢỚNG TỚI GIẢM BAO CẤP
CHO NGÂN SÁCH QUẬN NINH KIỀU. ........................................................55
CHƢƠNG 6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG PHÍ VỆ SINH NHẰM GIẢM VÀ
HƢỚNG ĐẾN XĨA BAO CẤP PHÍ VỆ SINH. .................................................57
6.1. THIẾT LẬP MỨC PHÍ VỆ SINH HỢP LÝ................................................57
6.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG CHO
NGƢỜI DÂN. ...................................................................................................57
6.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ SẴN LỊNG CHI TRẢ CỦA NGƢỜI DÂN
NĨI CHUNG VÀ CÁC HỘ KINH DOANH CỐ ĐỊNH NÓI RIÊNG. .............58
CHƢƠNG 7 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ............................................................60
7.1. KẾT LUẬN....................................................................................................60
7.2. KIẾN NGHỊ. ..................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................61
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 62

VII


DANH MỤC BIỂU BẢNG


Trang

BẢNG 1: MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG KHẢO SÁT .....................................................24
BẢNG 2: XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VẤN
ĐỀ MÔI TRƢỜNG ..............................................................................................27
BẢNG 3: XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI HÀNH VI
VỨT RÁC KHƠNG ĐƯNG NƠI QUY ĐỊNH. ...................................................28
BẢNG 4: THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN KHI KHÔNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU
GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI. ..................................................................................29
BẢNG 5: NHẬN THỨC CỦA ĐÁP VIÊN TRONG VIỆC PHÂN LOẠI RÁC VÔ
CƠ .........................................................................................................................30
BẢNG 6: NHẬN THỨC CỦA ĐÁP VIÊN TRONG VIỆC PHÂN LOẠI RÁC
HỮU CƠ ...............................................................................................................31
BẢNG 7: LÝ DO KHÔNG HƢỞNG ỨNG CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỰ ÁN
PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN.........................................................................33
BẢNG 8: KẾT QUẢ KHẢO SÁT NƠI PHỔ BIẾN THÔNG TIN GIÁO DỤC
TUYÊN TRUYỀN ................................................................................................35
BẢNG 9: MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN TỪ CÁC
KÊNH TRUYỀN THÔNG ...................................................................................36
BẢNG 10: NHU CẦU CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM VÀ XỬ
LÝ RÁC ................................................................................................................39
BẢNG 11: LÝ DO ĐÁP VIÊN ĐỒNG TÌNH MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI ..........41
BẢNG 12: LÝ DO ĐÁP VIÊN KHƠNG ĐỒNG TÌNH MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI
...............................................................................................................................42
BẢNG 13: CÁC CÂU TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI WTP ....................................44
BẢNG 14: LÝ DO ĐÁP VIÊN KHƠNG ĐỒNG TÌNH ỦNG HỘ MỨC PHÍ
MỚI .......................................................................................................................46
BẢNG 15: LÝ DO ĐÁP VIÊN ĐỒNG TÌNH ỦNG HỘ MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI
...............................................................................................................................48
BẢNG 16: ĐO LƢỜNG GIÁ TRỊ WTP TRUNG BÌNH ....................................49

BẢNG 17: WTP TRUNG BÌNH TRƢỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU CHỈNH ...........52
BẢNG 18: TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG XEM XÉT TRONG
MƠ HÌNH HỒI QUY PROBIT ............................................................................53
BẢNG 19: KẾT QUẢ HỒI QUY ......................................................................... 54

VIII


DANH MỤC HÌNH

Trang

HÌNH 1: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA ĐÁP VIÊN ............................................25
HÌNH 2: CƠ CẤU GIỚT TÍNH CỦA ĐÁP VIÊN ..............................................25
HÌNH 3: TÌNH TRẠNG HƠN NHÂN CỦA ĐÁP VIÊN....................................26
HÌNH 4: THU NHẬP CỦA ĐÁP VIÊN ..............................................................26
HÌNH 5: THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỰ ÁN PHÂN LOẠI RÁC SINH
HOẠT TẠI NGUỒN ............................................................................................32
HÌNH 6: LÝ DO ĐÁP VIÊN KHƠNG HƢỞNG ỨNG CHƢƠNG TRÌNH PHÂN
LOẠI RÁC ............................................................................................................33
HÌNH 7: CƠ CẤU TIẾP NHẬN THƠNG TIN TUN TRUYỀN CỦA ĐÁP
VIÊN .....................................................................................................................34
HÌNH 8: CƠ CẤU MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC PHƢƠNG TIỆN
TUYÊN TRUYỀN THƠNG TIN BẢO VỆ MƠI TRƢỜNG ..............................36
HÌNH 9: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU
GOM VÀ XỬ LÝ RÁC ........................................................................................38
HÌNH 10: CƠ CẤU ĐÁP VIÊN ĐỒNG TÌNH VÀ KHƠNG ĐỒNG TÌNH MỨC
VỆ SINH MỚI ......................................................................................................41
HÌNH 11: TỶ LỆ ĐÁP VIÊN SẴN LỊNG CHI TRẢ ........................................45
HÌNH 12: TỶ LỆ ĐÁP VIÊN KHƠNG SẴN LỊNG CHI TRẢ .........................45

HÌNH 13: THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI KỊCH BẢN ...........................49
HÌNH 14: TỶ LỆ ĐÁP VIÊN SẴN LỊNG CHI TRẢ CHO MỨC PHÍ VỆ SINH
MỚI TRƢỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU CHỈNH CHO “SỰ CHẮC CHẮN” ............50
HÌNH 15: TỶ LỆ ĐÁP VIÊN SẴN LÕNG CHI TRẢ CHO MỨC PHÍ VỆ SINH
MỚI TRƢỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU CHỈNH CHO “SỰ CHẮC CHẮN” VÀ “SỰ
PHẢN ĐỐI” .......................................................................................................... 51

IX


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường

CHƢƠNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua quận Ninh Kiều đã phải trích một phần kinh phí
khơng nhỏ, theo thống kê của Ban Quản Lý Cơng Trình Đô Thị Quận Ninh
Kiều, hàng năm quận phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng chi trả cho
dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của những hộ dân, cơ sở sản xuất
kinh doanh, công sở trong khu vực quận Ninh Kiều. Hiện tại có hai đơn vị trong
quận đang đảm nhận việc cung cấp dịch vụ này, đó là Cơng Ty Đơ Thị (Cơng Ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên) và Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Minh Tâm. Mức thu phí hiện tại đã tăng thêm 5.000 đồng được phân theo vị trí
nhà ở (mặt tiền và trong hẻm). Những hộ sinh sống ngoài mặt tiền hiện giờ phải
đóng 15.000 đồng/tháng, và sống trong hẻm phải phải đóng 10.000 đồng/tháng.
Được biết thêm rằng, hiện tại quận đã kiến nghị thu thêm nữa vì mức thu này
vẫn chưa họp lý.
Với mức và cách thu như hiện nay đã bộc lộ những bất hợp lý như: 1) tại
sao nhà nước lại phải gánh chịu quá nhiều chi phí cho việc tiêu dùng cá nhân

của người dân và 2) tại sao nhà nước phải gánh chịu chi phí cho những hộ kinh
doanh mà lẽ ra họ phải trích phần lợi nhuận của họ để giải quyết vấn đề rác
thải. Thêm vào đó, vấn đề khác được đặt ra là: liệu khoản thu của hai đơn vị
cung cấp dịch vụ này từ các hộ dân và một phần từ nguồn kinh phí của quận như
hiện nay có hợp lý chưa. Thêm vào đó, một câu hỏi khác được đưa ra ở đây là:
các hộ dân hiện nay họ chưa hiểu được mức mà họ đóng góp cho dịch vụ này
được sử dụng vào những khoản nào trong toàn bộ qui trình cung cấp dịch vụ.
Mặt khác, vai trị của địa phương trong việc vận động và tuyên truyền để nâng
cao ý thức mơi trường cho người dân có đủ lớn để họ tham gia dịch vụ này hay
chưa.
Tất cả những câu hỏi vừa nêu trên đã chứng tỏ được rằng việc tìm ra những
giải pháp để tăng cường sự đóng góp của các hộ tham gia, đi cùng với việc tìm
ra những giải pháp để giảm chi phí cung cấp dịch vụ, cũng như việc đưa ra cơ
GVHD: Ths Tống Yên Đan

1

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường

chế quản lý hợp lý nguồn thu và nguồn kinh phí của quận là rất cần thiết để cuối
cùng có thể làm giảm khoản kinh phí mà quận phải bỏ ra để bao cấp cho các
hoạt động của các hộ gia đình sản xuất kinh doanh cố định trên địa bàn quận
Ninh Kiều.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Nhìn chung, đã có rất nhiều đề tài sử dụng phương pháp CVM để đo lường
sự sẵn lòng chi trả cho các dịch vụ công như quản lý chất thải rắn, nâng cấp hệ
thống quản lý nước tại các lưu vựng sông cung cấp cho các hộ dân... Bên cạnh

đó phương pháp này cũng áp dụng cho thành phố Gujranwala, Pakistan (Mir
Anjum Altaf and J.R.Deshazo, 1996) về hiện trạng của hệ thống xử lý rác, nhu
cầu và sự sẵn lòng trả của các hộ cho việc cải thiện hệ thống này và kết quả đã
cho thấy người dân luôn ủng hộ việc nâng cấp hệ thống quản lý bảo vệ mơi
trường. Chính vì vậy, việc ngân sách quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ chi thêm tiền
hàng tháng để bao cấp cho hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải là điều
mà cộng đồng dân cư cần quan tâm và chia sẻ bới gánh nặng về mặt tài chính.
Tính cho đến hiện tại vẫn chưa có đề tài nào dùng phương pháp CVM áp
dụng để nghiên cứu giá sẵn lịng chi trả và đề ra mức phí mới cho dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý rác thải được thực hiện tại TP.Cần Thơ. Chính vì vậy,
tơi chọn đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng
đến giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối tượng là
hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định” là rất cần thiết để góp phần giảm bớt
gánh nặng cho ngân sách của TP. Cần Thơ.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao
cấp cho ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ. Đối tượng là các hộ gia
đình sản xuất, kinh doanh cố định.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mô tả thực trạng và chi phí trung bình trên m3 rác thải sinh hoạt cho việc
thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.

GVHD: Ths Tống Yên Đan

2

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo



Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Mơi trường

- Phân tích nhận thức, sự hài lịng và nhu cầu của hộ gia đình sản xuất, kinh
doanh cố định sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt.
- Phân tích sự sẵn lòng chi trả và các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lịng
chi trả của hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định đối với dịch vụ thu gom –
vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt.
- Xác định mức phí vệ sinh mới hướng đến giảm bao cấp cho ngân sách chi
tiêu của TP Cần Thơ đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh
hoạt.
- Đề ra các giải pháp thu phí và nâng cao nhận thức của người dân đối với
dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải nhằm bảo vệ nét đẹp đô thị cũng
như sức khỏe của cả cộng đồng.
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết kiểm định
- Các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định trên địa bàn quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ đều có nhận thức tốt về vấn đề rác thải sinh hoạt.
- Các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định trên địa bàn quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ đều hài lòng đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý
rác thải sinh hoạt của quận.
- Các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định trên địa bàn quận Ninh
Kiều, TP Cần Thơ đều chấp nhận tăng phí vệ sinh cho dịch vụ thu gom – vận
chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt vì ngân sách quận Ninh Kiều giảm bao cấp cho
loại hình dịch vụ này.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định tại quận Ninh Kiều, TP Cần
Thơ có thái độ và sự hiểu biết về rác thải như thế nào?
- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định tại quận Ninh Kiều, TP Cần
Thơ có sự hài lịng và nhu cầu đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác
thải ra sao?

- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định tại quận Ninh Kiều, TP Cần
Thơ có hài lòng về việc đã chi trả tiền thêm cho dịch vụ thu gom – vận chuyển –
xử lý rác thải hay không?
GVHD: Ths Tống Yên Đan

3

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Mơi trường

- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định tại quận Ninh Kiều, TP Cần
Thơ có sẵn lòng trả thêm tiền cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải
nếu ngân sách quận Ninh Kiều giảm bao cấp cho loại dịch vụ này không?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài được thực hiện trên địa bàn quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ.
1.4.2 Thời gian
Đề tài thực hiện từ tháng 01/02/2011 đến tháng 30/04/2011
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sự sẵn lịng chi trả của hộ gia đình sản xuất, kinh
doanh cố định đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải và đề ra
mức phí vệ sinh mới nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách quận Ninh Kiều,
TP Cần Thơ.
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1. “A Water User Fee for Households in Metro Manila, Philippines”
(EEPSEA) (Margaret M. Calderon, Leni D. Camacho, Myrna G. Carandang,
Josefina T. Dizon, Lucrecio L. Rebugio and Noel L. Tolentino College of
Forestry & Natural Resources, University of the Philippines at Los Banos,

College, Laguna 4031 Philippines –2004)
Đề tài nghiên cứu gồm 2 phần chính: (1) Áp dụng phương pháp CVM để
xác định sự sẵn lòng trả cho việc cải thiện hệ thống quản lý các lưu vực sông,
hiện là nguồn cung cấp nước cho Manila, (2) Tập trung vào sự thể chế hóa mức
phí sử dụng nước được đề nghị ở phần (1), nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý các
lưu vực sông. Nghiên cứu CVM được tiến hành trên 2.332 mẫu tại 13 Tỉnh,
Thành ở Metro Manila. Tổng cộng có 13 mơ hình CV được thiết lập xuất phát từ
sự khác nhau về câu hỏi CV, cơ quan cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt, và thu
nhập của đáp viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức giá sẵn lịng trả trung bình
là khác nhau giữa các mơ hình. Trong đó mean WTP từ mơ hình tổng qt ước
lượng bằng phương pháp tham số (hàm Logit) vào khoảng P29/hộ/tháng. Mức
giá sẵn lịng trả trung bình này, nếu được áp dụng sẽ mang lại nguồn doanh thu

GVHD: Ths Tống Yên Đan

4

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Mơi trường

có khả năng bù đáp khoảng ½ tổng chi phí quản lý hằng năm của bốn lưu vực
sơng ở Metro Manila, phần còn lại vẫn cần sự hỗ trợ từ các nguồn khác.
2. “Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste
Mangement: The Case of Mekelle city, Ethiopia” (Dagnew Hagos, Tigrai
Region Bureau of Water Resources, Mines and Energy and Alemu Mekonnen,
Addis Ababa University)
Đề tài áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đo lường sự
sẵn lòng chi trả trung bình (WTP) của các hộ gia đình cho việc nâng cấp hệ

thống quản lý chất thải rắn ở thành phố Mekelle, Ethiopia. Bên cạnh đó, mơ hình
Probit và Tobit cũng được sử dụng trong phân tích tham số để phân tích mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố lên sự sẵn lòng trả. Kết quả cho thấy sự sẵn lòng trả
cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn có quan hệ có ý nghĩa thống kê
với thu nhập, ý thức về chất lượng môi trường và độ tuổi của người đứng đầu gia
đình. Ngồi ra, số tiền mà hộ gia đình sẵn lịng trả cũng phụ thuộc vào lượng và
loại rác thải. Sự sẵn lòng chi trả trung bình được ước lượng nằm trong khoảng
7,80- 8,60 Birr/hộ/tháng, thấp hơn nhiều so với mức phí vệ sinh hiện hành nên
mức giá sẵn lịng trả trung bình này có thể được dùng làm cơ sở thiết lập mức
phí vệ sinh mới, nhằm cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn. Tuy nhiên, đề tài
không đề cập đến cách thức xác định mức phí vệ sinh mới.
3. “Khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái
độ- hành vi và sự thỏa mãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ”
(Bộ Xây dựng hợp tác với Cơ Quan hợp tác kỹ thuật Đức- 3/2009) (Baseline)
Đợt khảo sát nhằm xác định kiến thức thái độ và hành vi hiện nay của
người dân Quận Ninh Kiều liên quan đến việc sử dụng các dịch vụ cấp thốt
nước và vệ sinh mơi trường (thu gom rác thải) trong nội bộ gia đình và tại cộng
đồng. Đồng thời, hướng tới nhận diện các phương thức thông tin-giáo dụctruyền thông hiệu quả nhất trong cộng đồng dân cư để nâng cao chất lượng dịch
vụ. Cuộc khảo sát tiến hành thu thập thông tin với bảng câu hỏi phỏng vấn 400
hộ gia đình, 9 nhóm cộng đồng thảo luận theo tiêu điểm, và 7 người am hiểu
chủ chốt cấp Thành phố, Quận và Phường. Thông tin về dữ liệu định lượng
được xử lý bằng chương trình SPSS và thơng tin dữ liệu định tính từ kết quả
GVHD: Ths Tống Yên Đan

5

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Mơi trường


thảo luận nhóm tiêu điểm và phỏng vấn sâu được tập hợp theo từng mục tiêu cụ
thể, qua đó minh họa và bổ sung xác nhận các dữ liệu định lượng. Kết quả
nghiên cứu cho thấy phần lớn người dân Quận Ninh Kiều hài lòng đối với dịch
vụ cấp thốt nước. Các hộ có sự thống nhất cao về sự cần thiết của việc xử lý
nước thải và sẵn lòng chi ≤ 5000đồng/m3 nước thải. Về vấn đế quản lý rác thải,
số hộ tham gia trả phí cho việc thu gom rác rất cao (99%). Mặc dù phần đơng
các hộ hài lịng với dịch vụ thu gom rác hiện tại, tuy nhiên chất lượng quản lý
rác thải vẫn chưa thật sự tốt như chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn, vẫn cịn
tình trạng thả rác xuống dịng sông, kênh gây ô nhiễm. Cuối cùng đề tài cũng
chỉ ra rằng truyền hình và truyền thơng tới từng gia đình được cho là các kênh
thơng tin và truyền thơng có hiệu quả nhất.
4. “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn
sinh hoạt phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây
Ninh” (Ngô Thị Minh Thúy, Lê thị Hồng Trân)
Đề tài nghiên cứu về hiện trạng môi trường, số lượng, thành phần rác thải,
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Tây Ninh
thông qua điều tra trực tiếp 125 hộ gia đình kết hợp với khảo sát thực địa. Đồng
thời, dựa trên số dân và tỷ lệ tăng dân số hằng năm của địa phương, tiến hành
tính lượng rác sinh hoạt hiên tại và ước tính khối lượng phát sinh tới năm 2030.
Kết quả khảo sát hộ gia đình cho thấy các hộ gia đình có nhận thức rất cao về tác
hại của việc vứt rác bừa bãi, tuy nhiên ý thức của họ về vấn đề này lại rất kém.
Tỷ lệ hộ gia đình hài lịng về dịch vụ thu gom rác hiện tại ở mức trung bình và
cho rằng dịch vụ này nên được cải tiến lại, đặc biệt là về thời gian thu gom rác.
Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành khảo sát khối cơ quan với kết quả đáng chú ý là
100% cơ quan chấp nhận tăng mức phí nếu hệ thống quản lý, thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn được cải thiện tốt hơn. Đến năm 2030, năng suất
rác của tỉnh Tây Ninh ước tính sẽ tăng lên 1,18 kg/người/ngày. Một số giải pháp
quản lý cũng được đề xuất nhằm xây dựng một hệ thống thu gom, vận chuyển và
xử lý rác phù hợp hơn như: phân loại rác tại nguồn; giảm thiểu, tái chế, tái sử

dụng và thu hồi chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng chương trình quan trắc mơi
trường…
GVHD: Ths Tống Yên Đan

6

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường

5. “Household Demand for Improved Solid Waste Management: A Case
Study of Gujranwala, Pakistan” (Mir Anjum Altaf and J.R.Deshazo, 1996)
Đề tài tiến hành điều tra 1000 hộ gia đình ở Gujranwala về hiện trạng của
hệ thống xử lý rác, nhu cầu và sự sẵn lòng trả của các hộ cho việc cải thiện hệ
thống này. Kết quả đề tài cho thấy hiện tại chất lượng dịch vụ rác thải tại
Gujranwala rất kém, với hơn phân nửa lượng rác thải khơng được vận chuyển
khỏi thành phố và chỉ có khoảng 20% hộ tham gia dịch vụ thu gom rác của địa
phương. Ngoại trừ những người cho rằng dịch vụ rác thải nên được cung cấp
miễn phí vì đó là trách nhiệm của chính quyến địa phương, thì phần lớn người
dân có nhu cầu và sẵn lịng trả cho việc cải thiện dịch vụ rác thải. Ngoài ra,
nghiên cứu cũng thể hiện sự ưu tiên của người dân đối với dịch vụ rác thải trong
số các dịch vụ công cộng được cung cấp, đặc biệt tại một số nơi sự ưu tiên cho
dịch vụ rác thải còn cao hơn so với dịch vụ cấp thốt nước. Mức giá sẵn lịng trả
trung bình cho việc cải thiện dịch vụ rác thải được ước lượng từ nghiên cứu
CVM là 8-10 Rs/ tháng/hộ.
Những đề tài nghiên cứu trên chủ yếu chỉ dừng lại ở việc xác định mức giá
sẵn lịng trả trung bình cho các dịch vụ công cộng, làm cơ sở hỗ trợ q trình ra
quyết định và thiết lập khung phí dịch vụ công cộng, nhằm cải thiện công tác
quản lý các dịch vụ này. Tuy nhiên cách thức và tiến trình thiết lập mức phí dịch

vụ mới như thế nào thì chưa được đề cập đến.

GVHD: Ths Tống Yên Đan

7

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường

CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP)
Theo Chương trình mơi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP được định
nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lịng và có khả năng chi trả để
có được hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
2.1.2. Phƣơng pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method –
CVM)
2.1.2.1. Định nghĩa
* Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: CVM là phương pháp phỏng vấn
trực tiếp để xác định giá sẵn lòng trả (WTP) cho sự thay đổi trong việc cung ứng
hàng hóa, dịch vụ mơi trường, hoặc ngăn cản một sự thay đổi mơi trường nào đó.
* Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:
- Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để
từ bỏ sự cải thiện.
- Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp
nhận thiệt hại.
2.1.2.2. Các bƣớc thực hiện

Bước 1: Xác định hàng hoá cần đánh giá
Sự thay đổi chất lượng mơi trường được đo ở đây là gì?
Cần phải mô tả rõ sự thay đổi về môi trường
Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và
thiệt hại?
Phương thức thanh toán: thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình?
Thời gian thanh tốn? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền?
Sử dụng bảng, hình ảnh,… để minh họa.
Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát.
Là toàn bộ các đối tượng (cá nhân, hộ gia đình) hưởng lợi tiềm năng từ
hàng hoá/dịch vụ đang đánh giá.
GVHD: Ths Tống Yên Đan

8

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường

Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi
* Cách đặt câu hỏi
- Open-ended question: hỏi người được phỏng vấn họ muốn chi trả bao
nhiêu cho sự thay đổi hàng hoá, dịch vụ đang đánh giá?
- Close-ended question: đưa ra cho người được phỏng vấn 1 con số (số tiền
phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không.
- Payment card: đề nghị người được phỏng vấn chọn một mức giá trong
một dãy số ( số tiền phải trả) được ghi trên thẻ.
- Stochastic payment card: đưa thẻ ghi một dãy số và hỏi người được
phỏng vấn xác suất/khả năng họ đồng ý trả cho mỗi số tiền.

- Double-bounded: Người được phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu. Nếu trả
lời có, hỏi mức cao hơn. Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn.
* Phương thức phỏng vấn
- Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) thông
thường là cách thu được số liệu chất lượng cao nhất. Nếu có đủ khả năng/ tài lực
(resources) để huấn luyện cẩn thận cũng như giám sát các điều tra viên. Nhược
điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gửi thư.
- Phỏng vấn bằng thư/email: Gởi thư có ưu điểm là ít tốn kém so với gặp
mặt để phỏng vấn. Nhược điểm: 1) tỷ lệ trả lời có thể rất thấp, 2) thứ tự/quá trình
đọc bảng câu hỏi của người được phỏng vấn không giám sát được, 3) người
được phỏng vấn nếu mù hoặc khơng biết chữ thì sẽ khơng trả lời được.
- Điện thoại: Điện thoại có ưu điểm: 1) không tốn kém (so với gặp mặt để
phỏng vấn), 2) tiết kiệm thời gian, 3) tỷ lệ trả lời khá cao. Nhược điểm: 1) khó
mơ tả thơng tin về tình huống giả định trên điện thoại, 2) thông thường người
được phỏng vấn chỉ vui vẻ trả lời trong thời gian ngắn.
Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát
* Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM
Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác các thơng tin, làm
người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng
* Các bước xây dựng bảng câu hỏi
GVHD: Ths Tống Yên Đan
9

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Mơi trường

- Xác định lại hàng hố cần đánh giá
- Thiết kế kịch bản

- Đặt câu hỏi về WTP
Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn đề
được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo”
(“folow-up question), sự hài lịng và nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ hoặc
đặc điểm kinh tế xã hội (demographic)
- Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi
* Cấu trúc của bảng câu hỏi:
- Các câu hỏi về kiến thức thái độ
- Kịch bản
- Mơ tả các thuộc tính của hàng hố
- Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?
- Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào? Cá
nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh tốn? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu
tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là cơng
bằng và có tính thực tế.
- Câu hỏi về sự hài lịng và nhu cầu
- Câu hỏi WTP
- Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (Follow up question)
- Đặc điểm kinh tế xã hội
* Xác định các mức giá
- Để xác định mức giá: cần thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân.
- Xác định mức giá như thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi.
Bước 5: Khảo sát
Tiến hành khảo sát: sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng đã
được xác định trước.
Bước 6: Xử lý số liệu
* Tính tốn trung bình WTP: theo phương pháp phi tham số
- Xem xét một chuỗi số liệu max WTP của hộ gia đình/cá nhân
GVHD: Ths Tống Yên Đan


10

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Mơi trường

- Tổng quan sát N
- Có j giá trị WTP khác nhau, j có thể nhỏ hơn N
- Sắp xếp các giá trị WTP Cj từ thấp đến cao (j=0,J). C0 ln bằng 0 và CJ
có giá trị cao nhất trong mẫu.
- Gọi hj là số hộ có WTP là Cj
- Tống số hộ có WTP cao hơn Cj sẽ là:
J



nj =

hk

k=j+1

- Hàm “survivor fuction” là:
nj

S(tj) = N
- WTP trung bình là:
J


MeanWTP =

∑S

t j [t j+ 1− t j ]

j= 0

* Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: nhằm xác định WTP có tuân theo
các lý thuyết và kỳ vọng hay không
Hồi quy WTP theo các biến số:
- Thu thập đặc điểm kinh tế -xã hội
- Các biến số về thái độ
- Thái độ đối với kịch bản
- Kiến thức về hàng hoá đang xem xét
- Khoảng cách đến địa điểm cung cấp hàng hoá
Các bước kiểm tra:
- Hồi quy WTP theo các biến
- Kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số
- Xem xét dấu của biến. Có phù hợp với lý thuyết hay khơng?
- Kiểm tra lại phần trăm dự báo đúng của mô hình để xem xét mức độ phù
hợp của mơ hình.
2.1.3 Áp dụng phƣơng pháp CVM vào đề tài nghiên cứu
2.1.3.1 Bảng câu hỏi.
* Bảng câu hỏi gồm có 4 phần:
GVHD: Ths Tống Yên Đan
11

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo



Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Mơi trường

- Phần 1: Tìm hiểu thái độ và sự hiểu biết của người dân về vấn đề môi
trường. Phần này nghiên cứu ý kiến của đáp viên về thứ tự ưu tiên của mức độ
nghiêm trọng của vấn đề môi trường và suy nghĩ của họ trong việc gây ô nhiễm
ảnh hưởng đến môi trường sống. Hiệu quả các nguồn thông tin, giáo dục truyền
thông về vấn đề rác thải của địa phương .
- Phần 2: Các câu hỏi tập trung vào tìm hiểu mức độ hài lịng và nhu cầu
của người dân quận Ninh Kiều đối với dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý rác
thải. Người dân đồng ý hay không đồng ý trong việc tăng phí vệ sinh hướng đến
giảm bao cấp ngân sách nhà nước.
- Phần 3: Phần này nghiên cứu sự sẵn lòng chi trả của người dân cho dịch
vụ thu gom vận chuyển xử lý rác thải, nếu áp dụng mức phí mới thì thái độ của
họ sẽ như thế nào và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến những phản ứng trên.
- Phần 4: Thông tin của đáp viên. Phần này thu thập thông tin cá nhân của
các đáp viên.
2.1.3.2. Kịch bản.
Kịch bản bắt đầu với sự miêu tả về thực trạng của công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn TP Cần Thơ. Thái độ và sự hiểu biết của
người dân về các vấn đề môi trường sống xung quanh ta đang ngày càng bị đe
dọa. Hiện nay, chi phí thu gom rác thải sinh hoạt hằng ngày từ nhà hộ dân đến
địa điểm trung chuyển rác do người dân chi trả (thông qua phí vệ sinh hằng
tháng) và phần chi phí từ địa điểm trung chuyển rác đến bãi rác để chôn lấp xử
lý do ngân sách quận Ninh Kiều chi trả. Như vậy, hằng năm Quận Ninh Kiều
phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển
và xử lý rác thải trong khu vực quận Ninh Kiều. Trong thời gian tới, Nhà nước
sẽ giảm và hướng tới xóa hỗ trợ kinh phí thu gom-vận chuyển- xử lý rác thải.
Như vậy, nếu với mức phí vệ sinh hiện tại và khơng có sự đóng góp của người
dân, chất lượng dịch vụ thu gom,vận chuyển,xử lý rác thải sẽ khó được duy trì,

thậm chí trở nên xấu hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ cộng đồng
và mơi trường sống. Câu hỏi WTP sau đó được đưa ra: Bây giờ chúng tơi muốn
biết Ơng/Bà có sẵn lịng đóng góp nhằm giảm và hướng tới xóa bao cấp ngân

GVHD: Ths Tống Yên Đan

12

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường

sách Nhà nước cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt
bằng cách chấp nhận mức phí vệ sinh hằng tháng mới?.
2.1.3.3. Cách thức chi trả và các mức giá.
Cách thức chi trả trong cuộc khảo sát đưa ra vẫn là từng hộ gia đình được
nhân viên Cơng ty Cơng trình đơ thị đến tận nhà thu tiền phí vệ sinh hằng tháng.
Các mức giá đưa ra trong bản câu hỏi được tính như sau:
Theo khảo sát thực tế trên 25 hộ kinh doanh cố định trên địa bàn phường
Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ trong thời gian 1 tuần thu thập
được số liệu bình qn mỗi ngày 1 hộ có số lượng rác trung bình là 0.026m3. Từ
đó suy ra lượng rác trong 1 tháng là 0.771m3.
Thực hiện theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm
2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 về việc quyết định
danh mục và mức thu phí, lệ phí: mức phí vệ sinh khơng bao cấp hiện tại là
160.000(đồng)/m3
Suy ra mức phí khơng bao cấp cho hộ gia đình kinh doanh cố định được
tính như sau: (0.771*160.000)/1 = 120.000(đồng).

Từ đó có thể phân chia 5 mức giá thích hợp: 35.000, 40.000, 55.000,
80.000, 120.000.
2.1.3.4. Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp.
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp.Các phỏng vấn viên đến
các hộ gia đình đã được chọn và xin được trao đổi trực tiếp, nói lên vấn đề cần
trao đổi. Đưa bản câu hỏi cho đáp viên xem qua và trả lời, nếu có những câu hỏi
đáp viên chưa rỏ phỏng vấn viên phải giải thích và hướng dẫn cụ thể.
2.1.4. Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các
vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn.
2.1.4.1.Chất thải rắn.
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “ Về quản lý chất thải rắn ’’ ngày 09 tháng
04 năm 2007: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
2.1.4.2. Chất thải rắn sinh hoạt.
GVHD: Ths Tống Yên Đan

13

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người. Nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,
các trung tâm dịch vụ thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao
gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẽo, thực
phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, giấy,
rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả.v.v...
Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sinh hoạt

như sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả... loại chất thải này
mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có
mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Ngồi ra các loại thức
ăn dư thừa từ gia đình cịn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng
khách sạn, ký túc xá, chợ...
Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và
phân của các động vật khác.
Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu
vực sinh hoạt của dân cư.
Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt
cháy, các sản phẩm sau khi đun nóng bằng than, củi và các chất thải dễ cháy
khác trong gia đình, trong kho của các cơng sở, cơ quan, xí nghiệp.
Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que,
củi, nilon, vỏ bao gói...
2.1.4.3. Các vấn đề ơ nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn.
a) Ảnh hưởng đối với sức khỏe con người.
Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào mơi trường
khơng khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy rồi theo đường hô hấp đi
vào cơ thể con người. Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các loại
kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con
người qua thức ăn, thức uống.
b) Ảnh hưởng đối với môi trường.
* Đối với môi trường nước.
GVHD: Ths Tống Yên Đan

14

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo



Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên & Môi trường

Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch sông hồ gây
ô nhiễm nguồn nước mặt. Rác nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông của
nước, rác nhỏ, nhẹ lơ lửng làm đục nguồn nước. Rác có kích thước lớn như giấy
vụn, túi nilơng nổi lên trên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxi giữa nước và
khơng khí. Chất hữu cơ trong nước bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung
gian và các sản phẩm phân hủy bốc mùi hôi thối.
* Đối với mơi trường đất.
Nước rị rỉ từ các bãi rác mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi khơng
được kiểm sốt an tồn thấm vào đất gây ơ nhiễm đất. Thành phần các kim loại
nặng trong nước rác gây độc cho cây trồng và động vật đất.
* Đối với mơi trường khơng khí.
Bụi phát thải vào khơng khí trong q trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ơ
nhiễm khơng khí.Rác có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khí
hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn vhúng bị phân huỷ hiếu
khí và kị khí sinh ra các chất độc hại và có mùi hơi khó chịu như CO2, CO, H2S,
CH4, NH3…ngay từ khâu thu gom đến bãi chôn lấp. Khí Mêtan có thể gây cháy
nổ nên rác cũng là nguồn phát sinh chất thải thứ cấp nguy hại.
2.1.5. Khái niệm về dịch vụ.
Có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để hình dung cơ bản vấn
đề thì dịch vụ có một số khái niệm cơ bản sau:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “ Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho
những nhu cầu nhất của số đơng, có tổ chức và được trả cơng ’’
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích
cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vơ hình và khơng dẫn đến việc chuyển
quyền sở hữu. Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với
sản phẩm vật chất.
Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm:

+ Các dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo
hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp…
+ Các dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ; du lịch; các dịch vụ cá nhân như y
tế, giáo dục, thể dục thể thao.
GVHD: Ths Tống Yên Đan

15

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Thảo


×