Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (207.59 KB, 29 trang )


thực trạng hạch toán nguyên, vật liệu tại công ty cổ phần
thơng mại tổng hợp Nông cống.
I. đặc điểm kinh tế kỷ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thơng
mại tổng hợp nông cống có ảnh hởng đến hạch toán nguyên
liệu.
1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
- Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống có trụ sở chính tại Tiểu khu
bắc giang Thị trấn Nông Cống- Huyện Nông Cống Tỉnh Thanh Hoá. Tại vị trí
này về mặt địa lý liền kề với quốc lộ 45, đây là trục đờng chính trong huyện kéo dài từ
thành phố Thanh Hoá đi các huyện nh: Yên Cát, Nh Thanh..vv rất thuận lợi cho việc
giao dịch và kinh doanh.
Hiện nay Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống có tiền thân là công
ty vật t Nông Cống. Do nhu cầu thực tế của thị trờng lúc bấy giờ và cũng xuất phát từ
nhu cầu đòi hỏi của thực tế khách quan, nền kinh tế quốc doanh tập thể, các doanh
nghiệp nhà nớc tỏ ra kém hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp t nhân và các loại
hình doanh nghiệp khác nhau, nhng chủ yếu là do sự thiếu năng động, sáng tạo cá
nhân cũng nh tập thể đối với doanh nghiệp nhà nớc, không có sự kích thích tác động
đến từng động lực cá nhân( do kết quả hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, hoặc thua
lỗ có nhà nớc bù). Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh
nghiệp nhà nớc càng bộc lộ rõ những mặt yếu kém của nó. Do vậy nhận thức đ-
ợc vấn đề này , Đảng và nhà nớc ta đã sáng suốt lựa chọn và có nhiều chủ trơng chính
sách chuyển các doanh nghiệp nhà nớc thành các công ty cổ phần nhằm nâng cao
năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống cho ngời lao động.
- Căn cứ vào quyết định của chủ tịch UBND Tĩnh Thanh Hoá số 1957/QDUB
ngày 14/08/2000. Công ty vật t Nông Cống đợc chuyển đổi thành Công ty cổ phần th-
ơng mại tổng hợp Nông Cống, ngày 1/9/2000 đợc bắt đầu đi vào hoạt động. Công ty
đi vào hoạt động với nhiệm vụ chính là kinh doanh và buôn bán xăng dầu, phân bón,
sản xuất và chế biến quặng Cromite.


1.2 Đặc điểm về sản phẩm của công ty
- Từ khi đi vào hoạt động ngày 1/9/2000 công ty cổ phần thơng mại tổng hợp
Nông Cống với chủ trơng đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh nhằm mở rộng và
1
1

khẳng định chổ đứng trên thị trờng, không ngừng nâng cao hiệu quả, phát triển sản
xuất thu nhiêu lợi nhuận, tăng tỉ lệ cổ tức cho cổ đông và tạo ra công ăn việc làm cho
nhiều ngời lao động. Điều đó cho thấy khi quyết định thành lập công ty với số vốn
điều lệ ban đầu là 500.000.000(Triệu đồng) thì cho đến nay trong bốn năm hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty đã nâng số vốn lên là 843.692,990( Triệu đồng). Nh
vậy tổng số vốn qua các năm vẫn không ngừng tăng lên. Hiện nay công ty đang hoạt
động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sau đây:
Kinh doanh xăng dầu
Đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty nhằm phục vụ cho nhu cầu đi
lại của ngời dân. Trong nền kinh tế thị trờng do quá trình trao
đổi , mua bán diễn ra thờng xuyên nên nhu cầu đi lại của ngời dân thờng rất
lớn. Vì thế công ty đã mở rộng địa bàn kinh doanh trên khắp cả huyện, trong đó có
bốn của hàng trực thuộc công ty.
+ Cửa hàng xăng dầu thị trấn Nông Cống:
Đợc đặt ngay tại trung tâm thị trấn nơi có nhiều phơng tiện qua lại
+ Cửa hàng xăng dầu Thăng Long: Đợc đặt ngay tại trung tâm xã thăng long,
ngoài ra công ty còn có hai cửa hàng xang dầu đặt tại các nơi ở Huyện Tĩnh Gia nh:
cửa hàng Thanh Thuy, cửa hàng Hùng Sơn thuộc Huyện Tĩnh Gia.
Kinh doanh phân bón, thuốc trừ xâu:
Bên cạnh lĩnh vực xăng dầu công ty còn tham gia và mở rộng lĩnh vực kinh
doanh phân bón nhằm đáp ứng cho ngời dân nơi đây. Vì huyện Nông Cống phần lớn
là nông nghiệp, tuy nhiên lĩnh vực nay chiếm tỉ lệ không cao nhng không thể thiếu đ-
ợc bởi tính đa dạng hoá trong kinh doanh là rất cần thiết. Việc này đã giúp cho ngời
dân nơi đây khi mùa dến, phần đông ngời dân cha đợc sự hớng dẫn cụ thể nên họ rất

khó khi chọn lựa loại phân bón thích hợp. Song trong những năm gần đây, kinh doanh
mặt hàng phân bón gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh quyết liệt bởi nhiều
mặt hàng phân bón trên thị trờng hiện nay. Đây là một vấn đề hết sức khó khăn đối
với công ty trong việc cung ứng và kinh doanh.
Sản xuất và kinh doanh quặng Cromite.
- Với xởng chế biến và khai thác quặng tại các mỏ An Thợng Tân khanh-
Nông Cống với những thiết bị công nghệ tơng đối tốt đã đáp ứng nhu cầu chế biến và
khai thác quặng. Công ty đã từng bớc nâng cao chất lợng và năng xuất khai thác đảm
2
2

bảo sao cho hợp lý nhằm mở rộng thị trờng kinh doanh nớc ngoài. Hiện nay ngoài
việc cung ứng quặng cho thị trờng trong nớc công ty cũng đã tìm đợc nguồn tiêu thụ
đầu ra tơng đối ổn định trong việc xuất khẩu ra nớc ngoài( nh thị trờng Trung
Quốc..) Trong những năm qua công ty không ngững từng bớc nâng cao chất lợng
sản phẩm, đầu t máy móc hiện đại với chiến lợc ngày một nâng cao, giá cả hợp lý, đợc
khách hàng tín nhiệm.
Tổ chức dịch vụ:
Trong điều kiện ssản xuất- Kinh doanh hiện nay luôn bị cạnh tranh quyết liệt,
bên cạnh đó công ty đã đợc cổ phần hoá cũng cha lâu nên gặp rất nhiều khó khăn
trong kinh doanh. Công ty tích cực mở rộng, tổ chức các dịch vụ, đa dạng hoá các sản
phẩm tạo hiệu quả sản xuất kinh doanh. Công ty đang có các dịch vụ nh( Dịch vụ phụ
tùng xe, xăm lốp ôtôvv). Các ngành nghề này đợc mở ra không chỉ phục vụ cho
sản xuất nội bộ mà còn phục vụ cho khách hàng bên ngoài tạo thêm nguồn thu nhập
cho công ty.
Với các lĩnh vực kinh doanh trên, mấy năm qua sau khi cổ phần hoá công ty đã
đi vào hoạt động có tổ chức và tơng đối ổn định.
1..3 Đặc điểm về lao động:
Tính đến năm 2003 toàn công ty có 52 (ngời). Trong đó: Trình độ ĐH là 5 (ng-
ời), trình độ CĐ là 4 (ngời), trình độ TC 10 (ngời), trình độ nghề và sơ cấp la 15 (ng-

ời). Số còn lại là nhân viên có trình độ kỷ thuật lành nghề, một số đã đợc đào tạo th-
ờng xuyên qua các lớp của công ty.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong 2 năm qua(2002-2003)
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Hội đồng quản trị: Là bộ phận cao nhất trong công ty giữa kỳ đại hội
cổ đông. Hội đồng quản trị của công ty có một thành viên đại diện cho phần
vốn chủ sở hữu của nhà nớc, hội đồng quản trị bầu ra ban giám đốc điều hành và một
phó giám dốc. Quyết định bổ nhiệm một số phòng ban nh: Phòng kinh doanh, phòng
tổ chức hành chính, phòng kế toán, phân xởng sản xuất, tổ kho bán hàng, tổ tiêu thụ
sản phẩm.
Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm chung cho toàn công ty.
3
3

Phó giám đốc: Gồm một ngời chịu trách nhiệm về kỷ thuật sản xuất cho toàn
công ty.
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ là tổ chức sắp xếp bộ máy nhân sự và
các vị trí, ngoài ra còn xem xét các chế độ chính sách đối với ngời lao động nh: Tuyển
dụng lao động, đào tạo lao động.vv không những vậy phòng còn phải thờng xuyên
nắm bắt cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh sao cho hợp lý.
Phòng kinh doanh: Phòng có nhiệm vụ theo dõi quá trình nhập, xuất sản phẩm
hàng hoá trong công ty nắm bắt biến động của thị trờng
Phòng kế toán: tổ chức thông tin kế toán và phân tích hoạt động kinh doanh,
thực hiện chức năng tham mu, sữ dụng đồng tiền đúng mục đích, chế độ và hiệu quả
nhất. Phòng kế toán gồm một ngời kế toán trởng, một kế toán tiền lơng kiêm thủ quỹ,
một kế toán theo dõi công nợ.
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống đợc thể
hiện qua sơ đồ sau:

4
Hội đồng quản trị
Tổ công doàn
Ban giám đốc
Ban kiểm
xoát
Phòng kinh doanhPhòng kế toán Phòng tổ chức
hành chính
5 cửa hàng bán
xăng dầu
5 cửa hàng bán phân
bón
đội SXKT chế biến
quặng
4

Kết quả hoạt động SXKD năm( 2002 2003)
Chỉ tiêu MS Năm 2002 Năm 2003
1. Doanh thu bán hàng 11 13.296,562,416 20.733.046.470
2. Giá bán hàng bán 12 11.890.330.282 17.379.134.306
3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 13 1.419,285,837 3.128,366,958
4. Chi phí tài chính 14
5. Doanh thu thuần từ HĐSXKD
(20=11-12-13-14)
20 40.026.703 225.545.206
6. Lãi khác 21 56.824,821
7. Lỗ khác 22 34.786.180
8. Tổng lợi nhuận
(30=20+21+22)
30 16.798.118 190.759.026

9. Các khoản điều chỉnh tăng
giảm lợi nhuận để XĐ lợi nhuận
chịu thuế thu nhập DN
40
10. Tổng lợi nhuận chịu thuế thu
nhập DN
(50=30+(-40)
50 16.798.118 190.759.026
11. Thuế thu nhập DN 60 30.521.000
12. Lợi nhuận sau thuế
(70=30-60)
70 16.798.118 160.238.062
Ngòi lập biểu Ngày 31/12/2003
Giám đốc công ty
( Kí tên)
Trong 2 năm báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty xem ra đều rất
thuận lợi, các chỉ tiêu kế hoạch đa ra hầu nh đợc thực hiện vợt mức. Thể hiện năm
2002 là: 13.296.562.416( triệu đồng) thì năm 2003 là:20.733.046.470(triệu đồng)
tăng 56,2%. Điều này đã đem lại doanh thu cao cho doanh nghiệp. Tuy nhiên không
chỉ dừng laij ở vậy mà công ty cần phải cố gắng hơn nữa để có hiệu sản xuất kinh
doanh cao hơn, nhng nếu đi xâu vào tìm hiểu thì vẫn còn nhiều bất cập. Năm 2002-
2003 là năm mà công ty phải đối mặt với thị trờng tơng đối không ổn định, mặt hàng
kinh doanh chính là xăng dầu thì giá cả thờng rất giao động lên xuống liên tục, làm
ảnh hởng rất nhiều đến việc kinh doanh của công ty. Mặt khác thị trờng quặng ở thế
giới và trong nớc không có những thay đổi, giá thép vẫn cao và không có chiều hớng
giảm, mà giá xuất khẩu quặng không tăng thậm chí còn giảm. Do vậy lãnh đao công
ty đang có những biện pháp nhằm ổn định thị trờng kinh doanh để công ty đi vào hoạt
động một cách hiệu quả nhất.
5
5

Kế toàn trưởng
Kế toán viên Thủ quỹ

II. đặc diểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công ty cổ phần
thơng mại tổng hợp Nông Cống
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
- Mỗi đơn vị đợc thành lập, có t cách pháp nhân đầy đủ đều phải tổ chức bộ
máy kế toán để thực hiện công tác kế toán thống kê và tài chính. Theo cơ chế tổ chức
quản lý ở nớc ta hiện nay, tổ chức thống nhất công tác tài chính kế toán thống kê ở các
đơn vị làm cơ sở cho phòng kế toán thực hiện.
Để xây dựng mô hình bộ máy kế toán ở các đơn vị một cách khoa học và hợp
lý phải dựa vào các căn cứ sau: Lĩnh vực hoạt động của đơn vị, quy mô và phạm vi địa
bàn hoạt động của đơn vị, mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính nội bộ, trình độ
trang thiết bị, sữ dụng các phơng tiện kỷ thuật tính toán, đội ngũ cán bộ.vv
Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống là một doanh nghiệp vừa và
nhỏ, là mọtt đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, nên công ty đã dựa vào các căn cứ
trên và công ty đã lựa chọn cho mình một phơng thức tổ chức kinh tế: Phơng thức theo
kiểu tập trung, mô hình này thờng đựơc áp dụng ở những đơn vị có quy mô vừa và
nhỏ, hoạt động SXKD trên một địa bàn nhất định có khả năng đảm bảo việc luân
chuyển chứng từ từ các bộ phận sản xuất kinh doanh lên công ty đợc chính xác nhanh
chóng và kịp thời nhất .
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Ngời kế toán trởng: Là ngời có trách nhiệm cao nhất về công tác kế toán tại
công ty. Kế toán trởng hớng dẫn thực hiện, kiểm tra gi chép tính toán, phơng án chính
xác đầy đủ toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của công ty. Tổ chức
nghiên cứu và tham mu cho giám đốc các quy định về quản lý và thủ tục đầu t vốn
cho kinh doanh trên nguyên tắc: Mọi nguồn vốn ( Vốn vay ngân hàng, vốn huy động
tín dụng, Vốn thu hồi từ chủ đầu t..) đều phải qua tài khoản và chịu sự theo dõi ,
quản lý của công ty, và việc vay vốn để đầu t cho việc kinh doanh cái gì phải đảm bảo
tính anh toàn của việc thu hồi và phát triển vốn. Mặt khác ngời kế toán trởng còn phải

6
6

chịu trách nhiệm trực tiếp về báo cáo tài chính trớc giám đốc và các đối tợng liên
quan.
- Kế toán viên: Vì công ty là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động trên một
địa bàn nhất định nên việc tổ chức bộ máy kế toán không nhiều. Ngoài kế toán trởng
ra còn có một kế toán viên giúp việc cho kế toán trởng, kế toán viên hàng tháng phải
gi chép đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của các nghiệp( nh: kế toán tiền mặt,
kế toán thuế, kế toán tập hợp chi phí ) lập báo cáo tình hình sản xuất hàng tháng,
quý để kế toán trởng kiểm tra.
- Ngời thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý tiền tại quỹ, xuất tiền khi có lệnh của
phòng kế toán đã duyệt đầy đủ chữ ký, thực hiện các nghiệp thu, chi, phát sinh hàng
ngày, và tập hợp toàn bộ các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ tài chính.
Hiện nay việc ứng dụngmáy tính trong công tác kế toán ở Việt Nam là một vấn
đề đang đợc các nhà quản lý kinh tế quan tâm, các chuyên gia về công nghệ luôn luôn
tìm ra những nguyên lý, phơng pháp, chỉ dẫn cách tiếp cận để giải quyết vấn đề này.
Công ty hiện đang sữ dụng phần mềm EXCEL để áp trong công tác kế toán. Thông
qua phầm mềm này phòng kế toán có thể in tâm trong việc tính toán bảo quản và lu
trữ một cách an toàn.
2. Tổ chức bộ sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại công ty cổ
phần thơng mại tổng hợp Nông Cống
2.1 Hình thức chứng từ kế toán áp dụng:
- Đặc điểm của hình thức này là các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở
các chứng từ gốc đều đợc phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sữ dụng
chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái tài khoản.
Trong hình thức kế toán này việc ghi sổ theo thứ tự thời gian và theo hệ thống
tách rời trên hai sổ kế toán. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản. Hệ
thống kế toán áp dụng trong hình thức kế toán chúng từ ghi sổ bao gồm:
- Chứng từ gốc.

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Các sổ kế toán chi tiết
- Sổ cái
Với hệ thống sổ trên, các hoạt động kinh tế tài chính sẽ đợc ghi chép theo một
trình tự sau:
7
7

- Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành phân loại tổng hợp, lập chứng từ
ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ gốc có liên quan ghi vào sổ chứng từ ghi sổ, từ chứng từ
ghi sổ vào sổ cái.
SƠ Đồ : Tổ chức bộ sổ kế toán
Ghi chú: Ghi cuối ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Chứng từ gi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán và phải đợc đánh số
trang liên tục, ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Theo trình tự thời gian đợc thực hiện trên sổ đăng ký chứng từ
- Ghi theo nội dung kinh tế của từng tài khoản đợc thực hiện trê sổ cái.
- Sổ cái và thể chi tiết dùng để phản ánh chi tiết cụ thể của từng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến từng loại tài sản và nguồn vốn.
- Cuối tháng đối chiếu số liệu chi tiết vào sổ chi tiết và sổ cái thông qua việc
lập bảng tổng hợp chi tiết.
- Hình thức này tập hợp, hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kết
hợp với việc phân tích các nghiệp vụkinh tế theo tài khoản đối ứng.
8
Chứng từ gốc
Bảngtổng hợp sổ
chi tiết
Sổ dăng kí

CTGS
Sổ cái
Chứng từ gi sổ Sổ chi tiếtSổ quỹ
Báo cáo kế toán
8

- Kết hợp rộng rãi giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trong cùng
một quy trình gi chép.
- Sữ dụng các mẩu in, các quan hệ đối ứng để lập báo cáo tài chính.
II. thực trạng hạch toán nguyên,vật liệu tại công
ty cổ phần thơng mại tổng hợp nông cống
1. Đặc điểm nguyên, vật liệu của công ty cổ phần thơng mại tổng hợp
Nông Cống
Nguyên vật liệu nói chung đó là tài sản lu động, dự trữ cho việc kinh doanh
cua doanh nghiệp. Khác với t lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một qúa
trình sản xuất kinh doanh nhất định dới tác động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay
đổi hình thái chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất sản phẩm.
- Với công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống thì nguyên vật liệu
chủ yếu là quặng nguyên liệu Cromite. Quặng đợc công ty khai thác và chế biến thô,
trong quá trình sản xuất quặng sau khi quặng đợc khai thác thì nguyên vật liệu thờng
nhập kho ngay, điều này giúp cho công ty bảo quản , chi phí vận chuyển đợc giảm
nhẹ, kể cả vật liệu mua ngoài.
Xuất phát từ nhiệm vụ chính của công ty là khai thác và chế biến quặng thô
nên chủng loại vật liệu cũng không nhiều. Một vấn đề nữa trong công việc hạch toán
vật liệu ở Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống là tính giácho vật liệu nhập
kho. Tính giá vật liệu là dùng để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu khi nhập kho
cũng nh khi vật liệu xuất kho, công ty nhập vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, kế toán
nhập xuất tồn kho vật liệu của công ty theo đúng giá thực tế, đó chính là chi phí thực
tế của doanh nghiệp bỏ ra để có đợc vật liệu nhập kho.
Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nên công ty áp dụng hình thức hạch toán

theo đúng chế độ hiện hành.
Giá thực tế của
NVL mua ngoài
= Giá bán thực
tế( Tổng giá)
+ Chi phí thu
mua
- Giảm giá hàng
mua (nếu có)
Chi phí thực tế bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc dỡ, bảo quản,
.nguyên,vật liệu từ nơi mua đến kho của công ty. Công tác phí của bộ phận thu mua,
chi phí của bộ phận thu mua độc lập, và số hao hụt trong định mức (nếu có). Thông
9
9

thờng giá nhập kho ở công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống gồm luôn cả
chi phí vận chuyển, bốc dỡ đến kho của công ty.
Trích số liệu tại phòng kế toán công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông
Cống. Ngày 10/8/2004 công ty mua quặng nguyên liệu 46% của anh Đức với số lợng
là 6000(Kg) đơn giá bán là 912/Kg công ty cha trả tiền cho ngời bán.
Kế toán làm bút toán nh sau
Nợ TK: 152( Nguyên liệu quặng tơi 46%): 5.472.000
Có TK: 331( Anh Đức) : 5.472.000
Việc thu mua quặng nguyên liệu công ty chủ yếu mua của dân nên giá mua
của công ty không căn cứ vào hoá đơn mua hàng, mà công ty chỉ căn cứ vào số lợng,
hàm lợng của loại nguyên đó để tính cho giá nhập kho, kho vật liệu nhập kho công ty
sẽ thanh toán dới hai hình thức: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc nợ lại sang tháng sau.
2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông
Cống
- Công ty cổ phần thơng mại tổng hợp Nông Cống là một đơn vị sản xuất kinh

doanh vừa và nhỏ, nên có những đặc trng về vật liệu nh: Chủng loại vật t ít, mật độ
không lớn, có thể giám sát tổ chức thờng xuyên. Đồng thời hệ thống kho đợc phân bố
tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đối chiếu kiểm tra. Vì thế công ty hiện
đang áp dụng phơng pháp thẻ song song để hạch toán nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho
vật liệu ở kho.
2.1 Thủ tục hạch toán vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
* Tại kho: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ nhập, xuất vật liệu vào các thẻ kho
liên quan đến mổi nghiệp vụ nhập, xuất, hoặc tồn kho cuối ngày để tính ra số tồn kho
trên thẻ kho. Mổi chứng từ ghi vào một dòng, đối với phiếu xuất vật liệu theo hạn mức
thì sau mổi lần thực nhập thủ kho phải ghi sổ thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến
khi kết thúc chứng từ mới ghi một lần.
Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn khi ghi trên thẻ kho với số vật liệu,
công cụ dụng cụ thực tế còn lại ở kho. Hằng ngày định kỳ 3 -5 ngày một lần, sau khi
ghi thẻ kho, thủ kho phai chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán.
Mẫu số: 01
Công ty cổ phần
Mẫu số: 06-VT
Ban hành theo QĐ 1141-
10
10

TMTH Nông Cống TC/QĐ/CĐKT của BTC
thẻ kho
Ngày lập thẻ: 15/7/2004
Tờ số: Kỳ II
Tên quy cách vật t ( Sản phẩm, hàng hoá)
Quặng nguyên liệu
Đơn vị tính: Kg Mã hiệu : C
R
RO

3
Ngày
nhập
xuất
Chứng từ
Diễn giải
Số lợng hàng hóa
Số phiếu Ngày
tháng
Nhập Xuất
Bán
lẽ
Tồn
Nhập Xuất
D đầu kỳ:30/06/04
131.536
2.7 05 Anh Tuấn 26.000
6.7 08 Anh Tuấn B 1790
7.7 10 Anh Hồng CT 20.250
10.7 01 Xuất VL chạy máy
100.000
15.7 22 Anh Tuấn 1515
Cộng: 32.155
100.00
63.691
Tại phòng kế toán: Kế toán mở thẻ chi tiết theo dõi từng danh điểm vật liệu t-
ơng ứng với the kho. Hằng ngày định kỳ 3-5 ngày một lần, nhận đợc các chứng từ
nhập, xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra chứng từ, đối chiếu với chứng
từ nhập kho với các chứng từ liên quan, ghi đơn giá hạch toán vào phiếu và tính giá
thành trên từng chứng từ nhập, xuất.

Căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho đã kiểm tra và tính giá thành kế toán lần lợt
ghi các nghiệp vụ nhập xuất kho vào các thẻ chi tiết vật liệu liên quan giống nh trình
tự ghi thẻ kho của thủ kho.
11
11

×