Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

Đáp án Ngữ văn 9 ( chính thức)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (468.98 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>
<b>TỈNH PHÚ YÊN </b>


<b>KIỂM TRA HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016 - 2017 </b>
<b>Môn: NGỮ VĂN 9 </b>


<i>Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề </i>


<i> </i> <b>HƯỚNG DẪN CHẤM </b>


( Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
<b>A. Hướng dẫn chung </b>


- Tổ giám khảo cần thống nhất cách chấm trước khi triển khai chấm đại trà.


- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài
làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.


- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc
vận dụng Hướng dẫn chấm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.


- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo khơng sai lệch với tổng
điểm mỗi ý và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm.


- Điểm toàn bài được làm tròn đến 0,50 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm tròn
thành 1,00).


<b>B. Hướng dẫn cụ thể </b>


<b>Câu Ý </b> <b>Nội dung </b> <b>Điểm </b>



1

<b>Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi </b> <i>3,0 </i>


<i><b> </b></i> <i><b> Yêu cầu chung </b></i>


- Câu này kiểm tra năng lực đọc - hiểu văn bản của thí sinh; địi hỏi thí
<i><b>sinh phải huy động kiến thức về nội dung của đoạn trích từ văn bản Nói </b></i>


<i><b>với con của Y Phương. </b></i>


- Ở ý b, học sinh có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau miễn là làm
sáng tỏ vấn đề, thuyết phục người đọc. Nếu giải quyết được hai nội dung
<i>gợi ý trong Hướng dẫn chấm hoặc có cách hiểu khác thuyết phục thì đạt </i>
điểm tối đa.


<i><b>Yêu cầu cụ thể </b></i>


<i><b>a </b></i> Đoạn thơ là lời dặn dò của người cha với con. <i>1,0 </i>


<i><b>b </b></i> Lời dặn dò ấy thể hiện:


- Niềm tự hào về “người đồng mình” mộc mạc nhưng giàu chí khí, niềm
tin. Những con người ấy bằng lao động cần cù, nhẫn nại đã làm nên quê
hương với truyền thống, với phong tục tập quán tốt đẹp.


- Thể hiện niềm mong ước của người cha muốn con vững bước trên
đường đời và phát huy truyền thống tốt đẹp của “người đồng mình” để
xứng đáng với công lao dưỡng dục của cha mẹ, của quê hương.


<i>2,0 </i>



2

<b>Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu </b> <i>3,0 </i>


<i><b>Yêu cầu chung </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

tra kiến thức ngữ pháp về kiểu câu và phép liên kết câu.


<i><b>Yêu cầu cụ thể </b></i>


<i><b>a </b></i> Xác định câu đặc biệt trong đoạn trích:
<i>- Mưa </i>


<i>- Gió </i>


<i>- Nhưng mưa đá </i>


<i>1,0 </i>


<i><b>b </b></i> Các phép liên kết câu:


<i>- Phép nối: Nhưng, Nhưng rồi, Và; </i>
<i>- Phép lặp từ ngữ: tôi, mưa. </i>


<i>2,0 </i>


<i><b> Câu 3. (4,0 điểm) </b></i>


<i><b>a) Yêu cầu về kỹ năng: </b></i>


- Câu này kiểm tra năng lực viết bài văn nghị luận xã hội của học sinh, đòi hỏi phải
xác định, triển khai tốt các luận điểm, lập luận chặt chẽ.



- Bài viết phải trình bày mạch lạc, liên kết tốt, bố cục rõ ràng.


<i><b>b) Yêu cầu về kiến thức: Đây là đề văn mở, học sinh có thể kết cấu bài làm theo nhiều </b></i>


cách khác nhau. Dưới đây là một số gợi ý chính, khơng áp đặt đối với những bài làm có cách
<i><b>hiểu khác, hay và thuyết phục. </b></i>


- Giới thiệu chung về vấn đề cần nghị luận.


- Nêu tầm quan trọng của thời gian với cuộc sống mỗi người: thời gian giúp con người
nhận ra chính mình và biết trân trọng những gì mình có.


- Thời gian là thứ tài sản mà ai cũng được chia đều; là thứ chúng ta không thể thêm
bớt và khi đã mất đi khơng thể nào tìm lại được. Cuộc sống của con người sẽ trôi đi trong vô
vị, tẻ nhạt, thậm chí trong khổ đau, cay đắng nếu khơng biết quản lý quỹ thời gian của mình.
Bởi vậy, chúng ta phải ý thức được giá trị của thời gian, biết quý trọng thời gian để sống mỗi
giây, mỗi phút đều có ý nghĩa.


- Liên hệ bản thân.


<i><b>c) Cách tính điểm: </b></i>


<b>- Điểm 4: đáp ứng đầy đủ các u cầu trên; khơng sai sót về chính tả, dùng từ, đặt câu. </b>
<b>- Điểm 3: cơ bản đáp ứng các yêu cầu trên; mắc vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu. </b>
<b>- Điểm 2: đáp ứng một nửa yêu cầu trên; mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu. </b>
<i><b>- Điểm 1: bài làm chung chung, diễn đạt lan man, không rõ ý, không nắm được yêu </b></i>
cầu của đề, mắc nhiều lỗi diễn đạt.


</div>


<!--links-->

×