Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.13 MB, 17 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>ThS. Phùng Thị Thảo*</b>
<b>1. Bối cảnh lịch sử của Việt Nam</b>
T ro n g giai đoạn từ 19S4 - 1964, V iệt N am trải qua và chứng kiến nhiều biến động lịch
sử trọng đại. Trước tiên, cuộc tổng tiến công chiến lược đông - xuân (1953-1954) với đỉnh
cao là trận chiến quyết định m ang tên chiến lược Điện Biên Phủ. Sau 56 ngày đêm, cứ điểm
Điện Biên P h ủ thất th ủ khi toàn bộ 16.000 quân Pháp bị tiêu diệt h o ặc bắt làm tù binh. Đây
được coi là chiến thắng quân sự lớn nhất của Q uản đội N h ân dân V iệt N am trong toàn bộ
Chiến tranh Đ ông D ương của Pháp. T rận Điện Biên Phủ đã đánh bại ý chí duy trì Đơng
Dương là lãnh thổ th u ộ c Liên hiệp Pháp của Pháp và buộc nước này ra khỏi Đ ông Dương.
N gày 8 /5 /1 9 5 4 ; H ội nghị Genève về vấn để khơi phục hịa bình ở Đ ơng Dương được nhóm
họp. Phái đoàn Việt N am D ân chủ Cộng hòa tới tham dự H ội nghị Genève theo để nghị của
Pháp cùng với Phái đoàn Anh (doA nthony Eđenlàm trưởng đo àn ), Phái đoàn Hoa Kỳ
(doBedell Smithlàm trưởng đoàn); Phái đồn Liên bang Xơ viết (d o Viacheslav M olotovlàm
trưởng đo àn ), phái đồn Cộng hịa Nhàn dân Trung Hoa (do Chu Ân Lai làm trưởng đoàn),
Phái đoàn Pháp (doG eorges Bidaultlàm trưởng đoàn), Phái đ o àn Q ụ ố c gia Việt Nam2
<b>N C S - K h o a Đ ò n g p h ư ơ n g h ọ c , T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K h o a h ọ c X ã h ộ i v à N h â n v ă n , Đ H Q G H N .</b>
1 International Commission for Supervision and Control in Vietnam (ICV).
1 9 4 P h ù n g T h ị T h ả o
(d o N g u y ễn Q u ố c Đ ịn h làm trư ở n g đ o àn sau th a y th ế bởi N g u y ễ n T ru n g V in h rồi
T rầ n V ăn Đ ỏ ), Phái đ o àn V ương quốc Lào (d o P hum i Sananikone làm trư ở n g đ o à n ),
Phái đoàn Vương quốc Cam puchia, (do T ep T han làm trưởng đoàn). H ai Phái đoàn P a th e t
Trải qua 8 phiên h ọ p toàn thể và 23 phiên h ọ p hẹp, ngày 2 1 /7 /1 9 5 4 , các hiệp định
đình chi chiến sự ở V iệt N am , Lào và Cam puchia lần lượt được ký kết. Bản tuyên b ố cuối
cùng vé việc lập lại hịa bình ở Đ ông D ương đã được đại diện các nước dự hội nghị chắp
thuận cam kết chính thức. Bản tuyên b ố cuối cùng của H ội nghị G enève gồm 13 đ iể u 1:
- Xác n h ận n h ữ n g văn b ản hiệp định vể đ in h chỉ chiến sự ở V iệt N am , ở Lào, ở
C am p u ch ia và về tổ chức kiểm soát q u ố c tế.
- K hẳng đ ịn h sự hài lòng của các bên th am gia hội nghị vể việc ch ấm dứt chiến sự
ở các nước Đ ô n g D ương.
- Xác n h ận n h ữ n g lời tuyên b ố của c h ín h p h ủ V ưưng q u ố c C a m p u c h ia và của
C h ín h p h ủ V ư ơng q u ố c Lào vể tổ n g tu yển cử tự do sẽ được tổ chức tro n g năm
1955 ở hai nước này.
- Cấm việc đem quần đội và nhân viên quân sự nước ngồi vào các nước Đ ơng Dương.
- C ấm việc đ ặ t căn cứ q u ân sự n ư ớ c n g o ài ở Đ ô n g D ư ơ n g và việc các nước
Đ ô n g D ư ơ n g th a m gia các liên m in h quân sự với nước n g o ài.
- Q ụy định lấy vĩ tu y ế n quần sự tạm thời ở V iệt N am .
- Khẳng định các b ên tham gia H ội nghị thừa nhận vé nguyên tắc độc lập, thống nhất,
chủ quyển và to àn vẹn lãnh thổ của Việt N am , việc hiệp thư ơng giữa hai mién bắt
đẩu từ ngày 2 0 /7 /1 9 5 5 và việc tổng tuyển cử tiến hành vào th án g 7 /1 9 5 6 .
- Cam kết tôn trọng quyền tự do lựa chọn nơi sinh sống của nhân dân trong m ỗi nước.
- C am kết k h ơ n g có h àn h động trả th ù đối với nhữ ng người th u ộ c phía đối
phư ơng tro n g th ờ i kỳ chiến tranh.
- Q u y định việc q u ân đội P háp rút khỏi các nước Đ ô n g D ương.
THÁI Đờ CỦA ẤN Độ VỚI BẮC VIỆT NAM TRONG ỬY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỖC TÊ (1954-1964). 1 9 5
- P h áp cam k ế t tô n trọ n g độc lập, ch ủ quyển, th ố n g n h ất và to à n vẹn lãnh th ổ của
V iệt N am , Lào và C am puchia.
- Q ụ ỵ định n hữ ng nguyên tắc trong quan hệ giữa ba nước V iệt N am , Cam puchia và
Lào, tô n trọ n g chủ quyển độc lập th ố n g nhất, không can thiệp vào nội bộ của nhau.
C ù n g với T u y ê n b ố ch u n g kê’ trên, trước đó H iệp định G enève còn bao gổm cả 3
H iệp đ ịn h đ ỉn h chỉ ch iến sự tại Đ ông D ương; trong đó có V iệt N am . T ạ Q ụang Bửu -
T h ứ trư ở n g Bộ Q u ố c p h ò n g V iệt N a m D ân chủ C ộ n g h ò a - th ay m ặt cho T ổ n g T ư
lện h Q ụ â n đội N h â n d ầ n V iệt N am - cùng với T h iế u tướng D alteil - thay m ặt cho
T ổ n g T ư lện h Q u â n đ ộ i L iên hiệp P h áp ở Đ ô n g D ương đã ký kết H iệp định đỉnh chỉ
chiến sự tại V iệt N am . Bao gồm tổ n g cộng 6 chương, được cụ th ể h ó a trong 47 điểu,
H iệp đ ịn h đ ìn h chỉ ch iến sự ở V iệt N a m 1 gồm nhữ ng nộ i dung chính n h ư sau:
- C ác nước th a m dự hội nghị cam k ết tô n trọ n g độc lập chủ quyền và toàn vẹn
lãn h th ổ của 3 nư ớc V iệt N am , Lào, C am puchia, k h ông can th iệp vào công việc
n ộ i bộ 3 nước;
- Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hịa bình trên tồn Đ ơng Dương;
- C á c b ê n th a m c h iế n th ự c h iệ n cam kết, ch u y ển qu ân , ch u y ể n giao khu vực,
tra o trả tù b in h ;
- D ân chúng m ỗ i b ê n có quyển di cư sang lãnh th ổ d o b ên kia kiểm soát trong thời
gian quân độ i hai b ên đang tập kết;
- C ấm đưa q u ân đội, n h ân viên q u ân sự, vũ khí nư ớc ngồi vào Đ ơng Dương.
N ư ớ c ngồi k h ơ n g được đ ặt căn cứ q u ân sự tại Đ ô n g D ương;
- S ông Bến H ải, vĩ tuyến 17 được d ù n g làm giới tu y ến quân sự tạm thời chia Việt
N a m làm hai v ù n g tập kết quân sự tạm thời: C hính quyển và quân đội Việt N am
D â n ch ủ C ộ n g h ò a tập tru n g vể m iển Bắc; C h ín h q u y ển và q u ân đội khối
<i>Liên hiệp P h áp tập trung vể m iền N am . K hoản a, Đ iểu 14 ghi rõ: "Trong khi đợi tổng </i>
<i>tuyển củ thống nhất Việt N am , bên nào có quân đội của mình tập hợp ở vùng nào theo </i>
<i>quỵ định của Hiệp định này thì bên ấy sẽ phụ trách quản ỉý hành chính ở vùng ấy."</i>
1 9 6 P h ù n g Thị T h ả o
- T h à n h lập ủ y h ộ i Q u ố c tế Kiểm soát Đ ìn h chiến Đ ơ n g D ư ơ n g g ổm Ấn Độ,
Ba L a n và C anada, với Ấn Đ ộ làm c h ủ tịch.
T h ự c tế, từ sau H iệp định Genève, m iến N am chứng kiến cuộc vật lộn, giành giật gay
gắt giữa chủ nghĩa thực dân kiểu mới của đế quốc M ĩ với chủ nghĩa thự c dân kiểu cũ của
th ự c dân Pháp. Đ ể thực hiện chiến ỉược độc chiếm m iền N am b ằn g chủ nghĩa thực dần
kiểu mới, M ỹ quyết định viện trợ trực tiếp cho N gơ Đ ìn h D iệ m 1. Đ ược sự hậu th u ẫn và cố
v ấn của M ỹ, tro n g cu ộ c trư n g cáu d ân ý m iến N a m V iệt N a m (1955), T h ủ tư ớng
N gơ Đ ình D iệm đã phế truất Bảo Đại, thành lập chính quyền Việt N am C ộng hòa. Việt N am
C ộ n g h ò a tu y ên b ố chủ quyền trên toàn bộ lãnh thố Việt N am , n hư ng trên thực tế chi
kiểm soát m ộ t p h ần lãnh thổ ở phía N am vĩ tuyến 17. D o vậy, trong giai đoạn 1954 - 1960;
khi m iền Bắc khôi p h ụ c kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa đồng thờ i tiến h àn h đấu tranh
chống chính quyền M ỹ - D iệm tại m iến N am . Bước sang giai đ o ạn từ 1961- 1965, công
T rê n cở sở bố i cảnh lịch sử ấy, tác giả sẽ tập tru n g đi sâu vào thái đ ộ của Ấn Đ ộ đối
với Bắc V iệt N a m (V iệt N am D ân chủ C ộ n g h ò a ) với tư cách là C h ủ tịch của ủ y ban
Đ ìn h chiến q u ố c tế tại V iệt N am .
<b>2. Thái độ của Ấn Độ với Bắc Việt Nam trong ủy ban Đình chiến quốc tế</b>
N h ư p h ẩn nào đã để cập đến ở trên, để giám sát việc thực thi H iệp định Genève tại
V iệt N am , Ấn Đ ộ được bấu làm C hủ tịch của ủ y ban Đ ình chiến quốc tế. Đ iểu này được
qui định cụ thể tại Đ iểu 34 trong Chương VI của H iệp định Đ ình chỉ chiến sự ở Việt Nam,
<i>như sau: "Thành lập m ột Ban quốc tế phụ trách giám sát và kiểm tra sự áp dụng các điểu khoản </i>
<i>của Hiệp định Đ ình chỉ chiến sự ở Việt Nam. Ban ấy gồm một số đại biểu bẳng nhau cùa các </i>
<i>nước sau đây: Ấ n Độ, Ba Lan,Canada. Ban ấy do đại biểu Ấn Độ làm Chủ tịch” .</i>
N h iệ m vụ, chức trách của ủ y ban Đ ình chiến q u ố c tế đư ợc quy định tại điều 36
của C h ư ơ n g này: “Ban Q ụ ố c tế p hụ trách việc giám sát việc 2 b ê n thi h àn h những điểu
k h o ản của H iệp định. N h ằ m m ục đích dó, Ban Q u ố c tế làm n h ữ n g n h iệ m vụ kiếm soát,
! Lê Mậu Hãn (C hủ biên), <i>Đ ại cương Lịch sử Việt N a m</i> (tập III), Nxb Giáo dục, 2008, tr. 156.
<b>THÁI Đ ỏ CỦA ẤN Đ ỡ VỚI BÁC VIỆT NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC TẼ (195 4-1 96 4).</b> <b>1 9 7</b>
q u an sát, kiểm tra và đ iề u tra có liên q u a n đ ế n việc th i h à n h n h ữ n g đ iế u k h o ả n của
H iệ p định Đ ìn h chi ch iến sự, và n h ất là phải:
<i>- Kiểm soát những việc đi lại của các lực lượng vũ trang của hai bên, tiến hành trong </i>
<i>p hạm vi kế hoạch tập hợp.</i>
<i>- Giám sát giới tuyến vùng tập hợp và vùng phi quân sự.</i>
<i>- Kiểm soát những việc thả tù binh và thương nhân bị giam giữ"1.</i>
Đ ặc biệt, khi đ é cập đ ến nguyên tắc vận h à n h của Ban Q u ố c tế; Đ iểu 41 đã quy
đ ịn h rõ: “N h ữ n g k iến nghị của Ban Q u ố c tế được th ô n g qua th e o đa số, trừ đối với
n h ữ n g điều k hoản ở Đ iể u 42. T rư ờ n g h ợ p số phiếu hai b ê n ngang nhau, thì p h iếu của
C h ủ tịch ủ y ban là p h iế u quyết đ ịn h ”2.
V ới vai trò là C h ủ tịc h của ử y b a n Đ ìn h ch iến q u ố c tế, th á i đ ộ và q u a n đ iể m của
Ấ n Đ ộ tro n g nhiếu trư ờ n g h ợ p m ang tín h quyết đ ịn h đối với n h ữ n g b ất đ ổ n g k h ô n g hồi
k ết giữa Bắc V iệt N a m và N a m V iệt N a m (V iệt N am C ộ n g h ò a ). T u y n h iê n tro n g su ố t
10 n ăm n ắm giữ vai trò C h ủ tịch ấy, Ấ n Đ ộ có thái độ k h ô n g n h ất q u ấn dối với Bắc
M iến N a m cũng n h ư đ ố i với N am V iệt N am :
<i><b>Giai đoạn 1954-7958: Thiên về ủng hộ Bâc Việt Nam so với Nam Việt Nam</b></i>
T ro n g giai đoạn 5 năm sau ngày H iệp định Genève vể việc đình chiến được ký kết, từ
vai trò là thành viên đàm p h án quan trọng tại H ội nghị Genève (m ặc dù không phải chính
thức) đến tư cách là tác nhân thúc đầy các nguyên tắc được nhấn m ạnh tro n g việc lập lại
h ị a bình; đ ổ n g th ờ i giám sát các hiệp đ ịn h ngừng bắn tại Đ ô n g D ư ơ n g n ói chung, tại
V iệt N am nói riêng, vể cơ bản Ấn Độ duy tri quan điểm ủng hộ Bắc Việt N am h ơ n so với
<i>N am Việt N am . Với vai trò C h ủ tịch của ủ y ban Đ ình chiến tại V iệt N am (the International </i>
<i>Commỉssion fo r Supervisiotin and Control in Vietnam - ICV), Ấn Đ ộ phản đối những nỏ lực </i>
nhằm chống lại H iệp định Genève. T h e o khảo sát, từ ngày 1 1 /8 /1 9 5 4 đến 3 1 /0 1 /1 9 5 9 ,
với vai trò C hủ tịch của Ấn Độ, 72% các quyết định do ICV đưa ra đã ủng h ộ Bắc V iệt3.
1 Hiệp định đình chi chiến sự ở Việt Nam (1954), Kho lưu trữ Trung ương Đảng,
cpv/M odules/News/NewsDetail.aspx?co_id=28340712&cn__id=66l768.
2 Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam (1954), Kho lưu trữ Trung ương Đảng;
M odules/News/NewsDetail.aspx?co__id=28340712&cn__iđ=661768.
198 Phùng Thị Thảo
T rên thự c tế, khi tham dự H ội nghị Genève, Đ oàn đại biểu của Q ụ ố c gia Việt N am
(d o N g u y ễ n Q u ố c Đ ịn h làm trư ở n g đoàn sau là N g u y ễn T ru n g V inh, cuối cù n g là
T rầ n V ăn Đ ỗ ) đã kịch liệt phản đối và lên án các H iệp định được ký kết th ô n g qua H ội
nghị Genève. Trước khi H ội nghị Genève đi đến những vòng đàm phán cuối cùng; thực
dân Pháp đã công nhận độc lập của Q uốc gia Việt N am , thậm chí còn cho rằng Q u ố c gia
V iệt N a m có vị trí n g an g b ằ n g với P h áp tro n g khối liê n h ợ p P h áp . T u y n h iê n , tro n g
H ội nghị G enève, Đ o àn đại biểu của Pháp (do Georges B id au ltlàm trư ở ng đoàn) đã lên
tiếng p h á t ngôn cho Q u ố c gia V iệt N am m à không th èm xin ý kiến của N goại trưởng
T rầ n V ãn Đ ỗ. T rần V ăn Đ ỗ phản đối kịch liệt việc chia cắt V iệt N a m th ành 2 m iền N a m -
Bắc, đồng thời đề xuất Liên hợp quốc tìm kiếm m ột giải pháp khác. T u y nhiên, những để
xuất của ông đă không được lắng nghe. Vì thế ngay từ thời điểm diễn ra các vòng đàm phán
của G enève cho đến khi ủ y ban chính thức bắt tay vào nhiệm vụ, N am V iệt N am đã có thái
độ khơng hài lịng; khơng ủng h ộ đối với ủ y ban. N hiếu khi N am V iệt N am còn tỏ thái độ
<i>thờ ơ, lạnh nhạt; th ậm chí đối đẩu với ICV tại N am Việt N am . </i>Ngược lại, vể p h ần m ình, Bắc
Việt N am ln tỏ ra nỗ lực để làm hài lịng T h ù tướng N eh ru khi thư ờng xuyên tuyên b ố sẽ
hoàn toàn h ợ p tác với IC V và quyết tầm đến cùng để thực hiện H iệp định Genève.
T h á i đ ộ trái ngược đó của Bâc Việt N am và N am V iệt N a m được th ể hiện sinh
động qua cách đ ó n tiếp T h ủ tư ớng N eh ru trong chuyến cô n g d u của ô ng tới 2 m iển Bắc
và N am V iệt N a m diẽn ra 3 th án g sau khi Ấn Đ ộ nắm giữ chức vụ c h ủ tịch của IC V 1.
T h á n g 1 0 /1 9 5 4 , sau khi tớ i th ăm Bắc Kinh - T ru n g Q uốc, Jaw aharlal N e h ru đã ghé
THAI Độ CÙA ẤN ĐỒ VỚI BẮC VIỆT NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC TẾ (1954-1964). 1 9 9
khẳng định rằng ông h o à n to àn tin tư ởng vào 5 nguyên tắc đã được T h ủ tư ớ n g Ắn Đ ộ
và T hủ tướng T ru n g Q ụốc ký kết vào tháng 4/1954. Q uan trọng hơn, C hủ tịch H ổ c h í M inh
m ong m ỏi n h ữ n g nguyên tắc đó sẽ được áp dụng trong việc xây dựng; duy trì và p h át
triển quan h ệ của V iệt N a m với Lào, C am puchia cũng n h ư với các q u ố c gia lchác.
T ro n g khi đó, khi đ ặt chần tới Sài G òn theo lời mời của T h ủ tướng N gơ Đ ình D iệm ,
N eh ru được chào đ ó n b ằn g h àn g loạt các đám đ ô n g có thái độ th ù địch với vơ số các áp
phích có hình ảnh cùng những lời lẽ đầy kích động. N gay tại sân bay - nơi N gơ Đ ình D iệm
đón T h ủ tư ớ n g N e h ru - h àn g tá n h ữ n g cuốn sách m ỏ n g được p h á t đi với nội dung
chống lại ch ín h sách cùng tồ n tại của Ấn Độ. N hữ ng cuốn sách đ éu có chữ ký của
T ư ớ ng H in h và chỉ h u y q u ân đội của 3 giáo phái Cao Đài, H ò a H ả o và Bình Xun. Bên
ngồi D in h của N g ơ Đ ìn h D iệm , th ậ m chí m ộ t thành viên tro n g đ o àn biểu tìn h cịn gào
<i>to khẩu hiêu: "Chào đón T h ủ tướng Ấ n Độ, đà dào tinh thần cùng tồn tại hịa bình".1 M ặc </i>
dù n h ận được sự tiếp đ ó n chu đáo và trang trọ n g từ C h ín h q uyến M iền N am , N e h ru
vẫn phải chứng kiến cản h b iểu tìn h diễn ra khắp nhữ ng nơi ô n g đặt chân đến. Có lẽ
những cuộc biểu tìn h n h ư th ế đã k h ô n g có thê’ diễn ra nếu n h ư k h ô n g có sự khuyến
Giữa năm 1955 có lẽ là th ờ i điểm chứng kiến sự khủ n g h o ả n g n h ất tro n g lịch sử
quan h ệ giữa Ấn Đ ộ và N a m V iệt N am . Cụ thể, vào ngày 1 6 /7 /1 9 5 5 , N gơ Đ ìn h D iệm
thẳng th ừ n g tu y ên b ố rằng C h ín h p h ủ của ông không công n h ận H iệp đ ịn h G enève
trên tấ t cả các p h ư ơ n g diện. T rê n só n g p h át th an h được tru y ể n đi, N g ơ Đ ìn h D iệm
<i>tuyên bố: "N a m Việt N a m không bị ràng buộc với bất kỳ những hiệp định vốn được ký kết </i>
<i>nhằm chống lại nhân dân Việt Nam ". T u y n h iên ; D iệm cũng k h ô n g p h ản đối nguyên tắc </i>
tổng tuyển cử tự do với tư cách là giải pháp h ò a bình và dân ch ủ để đạt được m ục tiêu
th ố n g n h ất V iệt N am . Đ ổ n g thời, D iệm cũng bổ sung c h í n h quyển N am V iệt N am
không quan tâm đến việc cân nhắc đến bất kỳ để xuất nào từ C h ín h quyển Bắc V iệt
N am nếu n h ư k h ô n g có b ằn g chứng thuyết p h ụ c nào chỉ ra rằng Bắc V iệt N am đặt lợi
ích tối cao của to à n thê’ n h ân dần V iệt N am lên trên lợi ích của c h í n h quyển C ộng sản,
nếu n h ư Bắc V iệt N a m k h ô n g chấm dứt các h o ạt động k h ủng bố, các biện p h á p chuyên
quyển, nếu Bắc V iệt N a m k h ô n g từ b ỏ việc vi phạm các trách nhiệm , khi Bắc V iệt N am
ngăn cản người d ân m iển Bắc di cư vào m iến N am .
<b>200</b> Phùng Thị Thảo
C ũ n g tro n g th ờ i gian này, N g ô Đ ình D iệm thư ờ n g xuyên đưa ra n hữ ng lời bình
lu ận tiê u cự c đ ố i với H iệp đ ịn h G e n èv e cũ n g n h ư các h o ạ t đ ộ n g của IC V . T h e o
N g ơ Đ ìn h D iệm , th à n h tựu sẽ chẳng đ ạt đư ợc tro n g khi còn m ất đi n h iều điều n ế u H iệp
định G enève tiếp tụ c có hiệu lực và ủ y ban Đ ìn h chiến tiếp tụ c h o ạ t đ ộ n g tại V iệt N am .
Đê’ giải th ích cho thái độ k h ô n g chào đ ó n H iệp định G enève của c h ín h q uyển N am
<i>V iệt N am , N g ô Đ ìn h D iệm cho rằng: "Với tư cách là đại diện của Việt N am , nhưng cả </i>
<i>đoàn đại biểu của N a m Việt N a m lẫn đoàn đại biểu của Bắc Việt N a m đểu không chấp bút </i>
<i>ký vào H iệp định Genève. Chính các tướng lĩnh Pháp mới là người đã ký các H iệp định này, </i>
<i>Đ iểu đáng lưu ý, c h ín h quyến N a m V iệt N am đã truyền tải quan điểm đó tới Hiệp </i>
định G enève và IC V m ộ t cách quá khiếm nhã. Vào ngày 2 0 /7 /1 9 5 5 - kỷ niệm trò n 1 năm
kỷ kết H iệp định G enève - cả trăm sinh viên cấm gậy guộc, dao, b ú a tụ tập bên ngoài khách
<i>sạn của IC V h ò h ét và tuyên b ố đây là "Ngày quốc nhục". N h ữ n g người biểu tình từng nhóm </i>
từng n h ó m lao vào tất cả các p h ò n g của 2 khách sạn, phá phách, cắt đường dây điện thoại,
<i>T ro n g khi đó, T h ủ tư ớ n g D iệm coi n hữ ng vụ bạo đ ộ n g này là "bâng chứng rõ ràng </i>
<i>cho thấy quyết tâm của nhân dân Việt N a m trong việc chổng lại chủ nghĩa cộng sàn’’3. </i>
D iệm cũng đ ín h ch ính lại n h ữ n g th ô n g tin được báo chí tu n g ra và cho rằng số người
xầm n h ập vào 2 khách sạn kia ít h ơ n và chỉ có vài h ư h ỏ n g n h ẹ bị gây ra bở i bầu khơng
khí căng thẳng. T h ậm chí, vào ngày h ô m sau, trong bài p h ỏng vấn với C hủ tịch ICV Desai;
<b>THÁI Đ ộ CỬA ẤN Đ ộ VỚI </b>BẤC <b>VIỆT NAM TRONG ỦY BAN </b>ĐÌNH <b>CHIẾN QUỐC T Ể (195 4-1 96 4).</b> 2 0 1
Diệm tìm m ọi cách đê’ đổ trách nhiệm gây ra vụ biểu tình lên các phẩn tử cực đoan là những
sinh v iên từ Bắc V iệt N am . D esai k h ô n g chấp n h ậ n lời giải th íc h của N g ơ Đ ìn h D iệm .
Phía Ấ n Đ ộ coi vụ b ạo đ ộ n g lần này là chủ ý của C h ín h q u y ển N a m M iền N a m n h ằm
phá h o ại H iệp đ ịn h G enève.
N h ữ n g vụ b iể u tìn h , b ạ o đ ộ n g n h ằ m vào p h ái đ o à n IC V n ói ch u n g , vào đ o à n
Ấ n Đ ộ n ói riêng xuất p h á t từ việc N e h ru trước đó liên tục n h ấ n m ạ n h rằng h ò a b ìn h chỉ
có th ể đ ảm b ảo tại k h u vực Đ ô n g N a m Á th ô n g qua việc giám sát và thực h iện các H iệp
định, đặc b iệ t là các điều k h o ản liên quan đến việc tổ chức cu ộ c tổ n g tuyển cử trê n to à n
lãnh th ổ V iệt N am và th ố n g n h ất 2 m iền N am và Bắc V iệt N am . C h ín h sách này và
quan đ iểm này của N eh ru , ngay sau đó, liên tục được đăng tải tro n g các th ô n g cáo báo
chí với P h ạm V ăn Đ ồ n g (10/4/ 1955); với J o se f C ryankiew icz (7/6/ 1955) và M arshal
Bulganin (23/6/ 1955). T ro n g chuyến thăm tới L o n d o n ( 8 - 1 0 /7 /1 9 5 5 - 10 ngày trư ớc
khi n ổ ra các c u ộ c b ạ o đ ộ n g kê’ tr ê n ) , N e h ru đ ã th ả o lu ậ n v ấn để V iệt N a m với
T h ủ tư ớ n g E den. Cả E d e n và N e h ru đểu cho rằng các cuộc b â u cử tự do n ê n được đảm
bảo và H iệp đ ịn h G enève n ên được tô n trọ n g m ộ t cách đẩy đủ. C ò n vể việc C h ín h
quyển N a m V iệt N a m cho rằng h ọ dã khống ký k ết vào H iệp d ịn h G enève và do vậy
khơ n g có trá c h n h iệm phải th ự c h iện và tô n trọ n g nó, N e h ru n h ấ t m ạnh:
<i>“Sự thực là Chính quyển N a m Việt N am đã không ký vào Hiệp định Genève nhưng thực </i>
<i>ra họ khơng có tư cách để ký vào đó. Trên thực tế, lúc đó Pháp nắm quyền kiểm sốt N am Việt </i>
<i>N am và do vậy Pháp đã ký các hiệp định thay cho Chính quyên N a m Việt N am . Pháp đã ký </i>
<i>không phải cho bản thân nước Pháp mà cho chính quyến kế nhiệm của nước Pháp, c h ín h </i>
<i>quyển N a m Việt N a m với tư cách k ế nhiệm của Chính quyển Pháp tại miền N a m Việt N a m </i>
<i>do vậy họ phải có trách nhiệm thực hiện Hiệp định. Đây củng là điều mọi chính quyền kế </i>
<i>nhiệm đêu p h ả i làm. Sẽ khơng có chuyện chính quyền k ế nhiệm lại chối bò những hiệp định mà </i>
<i>chính quyển tiền nhiệm đã đạt được. Quan điểm này hoàn toàn hợp p h á p "1.</i>
Đ ó chỉ là ít tro n g số n h iểu ví d ụ cho thấy, tro n g giai đ o ạ n 1954-1958, Ấn Đ ộ có
th ái độ ủ n g h ộ đ ố i với Bắc V iệt N am . T u y n h iên , quan đ iể m có ch iều h ư ớ n g ủng hộ
2 0 2 Phùng Thị Thảo
<i>Giai đoạn 1959-1964: ủng hộ Nam Việt Nam - chống lại Bác Việt Nom</i>
Giai đoạn 1959 - 1964 được coi là thời kỷ chứng kiến n h iề u khó khăn n h ất tro n g
q u an h ệ Ấ n - V iệt. T h ậ m chí, Ấn Đ ộ đã b iến IC V trở th à n h c ô n g cụ để c h ố n g lại
Bắc M iền N am trê n n h iều vấn để quan trọng. D ưới đây là m ộ t số ví dụ tiêu biểu m inh
chứ ng cho điều này:
<i>T h ứ nhất, tro n g suố t 5 nãm , đặc b iệ t là sau n ăm 1956, C h ín h q u y ền N am V iệt N am </i>
liên tục p h àn nàn với IC V vế m ộ t loạt các h o ạt đ ộ n g n h ằ m lật đ ổ C h ín h quyền N am
V iệt N am . C ho đ ến năm 1959, ủ y b an Đ ình chiến q u ố c tế k h ơ n g có h à n h động; k h ơng
có nghị quyết nào b ìn h luận về vấn đề này. T u y n h iên , vào n ăm 1959; ủ y ban đã đ ề cập
<i>đến vấn để này tro n g b ả n báo cáo th ứ 10 , bất chấp sự p h ả n đối từ đ o à n đại biểu Ba Lan. </i>
Ba Lan v ốn cho rằng ủ y ban k h ơng có trách nhiệm phải để cập đ ế n n h ữ n g p h àn n àn do
<b>C h ín h quyển N am M iến N am đệ trìn h lên và nhữ ng p h à n n àn n h ư th ế “v ư ợ t quá p h ạm </b>
vi của H iệp định G en èv e”1.
T iếp tục vào năm 1960, ủ y b an m ộ t lẩn nữa q u yết đ ịn h đ é cập đến nhữ ng p h àn
n àn của c h ín h quyén M iền N a m m ặc dù vẫn vư ớng p h ải n h ữ n g b ấ t đ ồ n g quan điểm
với phái đ o àn Ba Lan. T ro n g báo cáo đặc b iệt của IC V (th á n g 6 /1 9 6 2 ) ; Ấn Đ ộ cù n g với
C an ad a đã bỏ p h iếu lên án Bắc V iệt N am khi cho rằng Bắc V iệt N a m đã và đang tiến
h à n h n h iểu âm m ư u n h ằm ch ố n g phá, lật đổ C h ín h quyển m ién N am .
<i>T h ứ hai, vào n ăm 1960, Bắc V iệt N am p h àn n àn với ủ y b an vể vấn để lính M ỹ gia </i>
tăn g tại N am V iệt N am . T h ự c ra, cũng vào năm này, C h ín h q u y ền N a m V iệt N a m đã
th ô n g báo với ủ y ban rằng N am V iệt N am đã tiếp cận với C h ín h quyển M ỹ với m o n g
m u ố n gia tăng số lượng các h u ấn luyện viên người M ỹ từ 343 lên 635. Vì C h ín h quyền
Sài G òn cho rằng con số này vẫn còn quá th ấp so với con số 888 h u ấ n luyện viên của
P háp và M ỹ có m ặt tại V iệt N am vào thời điểm kết th ú c H iệp đ ịn h G en èv e2.
K hông nhữ ng k h ô n g p h ản đối, ủ y ban còn “lưu ý ” đ ến n h ữ n g nội dung tro n g lá
th ư của C hính quyển N a m V iệt N am gửi tới cơ quan này. ủ y b a n k hẳng định các huấn
<i>luyện viên quân sự của M ỹ sẽ k h ô n g được chấp n h ận "trừ trường hợp phù hợp với quy </i>
<i>định được ghi trong Điểu 1 6 (f) và (g) của Hiệp định Genève”. Rõ ràng câu trà lời của ù y </i>
b a n đã ấn ý rằng C h ín h quyển N a m V iệt N am được quyến gia tăn g sổ lượng các huấn
THÁI Độ CỦA ẤN ĐỔ VỚI BẮC VIÊT NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC TẾ (1954-1964). 2 0 3
luyện viên người M ỹ n ếu số lượng k h ô n g vượt quá so với số lượng tại thời điểm ngừng
bẳn và n ếu việc gia tăn g này tu ân th ủ th eo các quy đ ịn h được ghi tro n g H iệp định
G enève. Đ o à n đại b iểu Ba Lan p h ản đối quyết định của ủ y ban. T ro n g khi Đ ại tư ớng
V õ N guyên G iáp - T ổ n g T ư lện h Q u â n đội N h ân dân V iệt N am , tro n g lá th ư gửi tới ủ y
<i>ban, đặc b iệ t n h ấn m ạ n h đến “tầm nguy hại của tình huống này”, đ ồ n g thời cáo b u ộ c </i>
rằng V iệt N a m C ộ n g hòa đã để nghị ử y ban đê’ cho M ỹ v iện trợ vũ khí và lính M ỹ vào
N a m V iệt N a m đ ể th a y th ế ch o các Q u à n đ o à n c h in h th á m của P h áp . T u y n h iê n ,
ủ y ban th ằn g th ắ n từ chối n hữ ng cáo b u ộ c của C h ín h quyền Bắc V iệt N a m 1.
<i>Cuối cùng, vào năm 1959, trước các h o ạ t động cách m ạn g của Bắc V iệt N a m tại </i>
N am V iệt N a m diễn ra m ạn h m ẽ. Đ ể trấn áp p h o n g trào cách m ạn g tại N am V iệt N am ,
Sau khi gây ra sự kiện V ịnh Bắc Bộ ngày 5 /8 /1 9 6 4 , M ỹ b ắt đầu cuộc chiến tra n h
p h á hoại ch ố n g lại V iệt N am D ân ch ủ C ộng h ò a đ ổ n g th ờ i m ở rộng chiến tra n h ở m iển
N am . T u y n h iên , Ấn Đ ộ k h ô n g lên tiếng p h ê p h án việc M ỹ m ở rộng chiến tra n h xâm
lược V iệt N am .
<b>3. Những nhân tô chi phối thái độ của Ấn Độ với Bắc Việt Nam trong ủy ban </b>
<b>Đình chiên quốc tê</b>
N h ư v ậ y , tro n g su ố t thờ i kỳ 10 n ăm (1 9 5 4 -1 9 6 4 ), thái độ của Ấn Đ ộ tro n g ủ y b an
Đ ìn h chiến q u ố c tế tại V iệt N am đối với Bắc V iệt N am đã có sự th ay đổi n h an h chóng.
N ế u như tro n g giai đ o ạn 1954 - 1958, Ấn Đ ộ duy tri thái đ ộ ủng h ộ Bắc V iệt N am thì
2 0 4 Phùng Thị Thảo
tro n g giai đ o ạn sau (1 9 5 9 -1 9 6 2 ), Ấn Độ quay sang ủng hộ N a m V iệt N am . T ại sao lại
có sự thay đổi thái độ này? H ay nói cách khác điếu gì khiến cho Ấn Đ ộ ủng h ộ Bắc V iệt
N am ở giai đ o ạn 1954 - 1958? Đ iểu gì đã khiến cho Ấn Đ ộ ủng h ộ N am V iệt N a m ở
giai đoạn 1959 - 1964? Đ ể có th ể đưa ra lời giải đáp cho n hữ ng câu hỏ i này, th e o tá c giả,
chúng ta cán phải xem xét, cân nhắc m ộ t cách to àn cục đến các n h ân tố liên q u a n đến
<i>Thái độ ủng hộ dành cho Bác Việt Nam (1954 - 1958): Vai trò quyết định của yếu tố </i>
<i>tư tưởng và quan hệ quốc tế</i>
N h ìn từ góc độ tư tưởng tro n g chính sách đối ngoại Ấn Đ ộ: H iệp đ ịn h P an ch sh eel1
Đ ược ký kết vào ngày 2 9 /4 /1 9 5 4 , năm nguyên tắc P anchsheel tro n g H iệ p định
giữa C ộ n g hòa Ấ n Đ ộ và C ộ n g hòa N h â n dân T ru n g H o a vể việc trao đổi th ư ơ n g m ại và
giao dịch giữa vùng T â y T ạ n g của T ru n g Q uốc - Ấn Đ ộ 2, th e o tác giả, chính là lin h h ồ n
cho hệ tư tư ởng tro n g ch ín h sách đối ngoại của Ấ n Đ ộ. Đ ược k ết tin h từ nhữ ng giá trị tư
tưởng tô n giáo và ch ín h trị tru y én th ố n g của Ấn Đ ộ n h ư tin h th ẩn yêu ch u ộ n g h ò a bình
tro n g P hật giáo, nguyên tắc b ất bạo động tro n g tư tư ởng của M ah atm a G an d h i, 5
nguyên tắc P an ch sh eel còn được gọi chung là 5 nguyên tắc cùng tồ n tại h ị a b ìn h (5
<i>principles ofpeaceful co-existence), bao gổm :</i>
- C ù n g tô n trọ n g ch ủ quyển và th ố n g nhất to àn vẹn lãnh th ổ của nhau;
- K hông xâm chiếm lẫn nhau;
- K hông can th iệp vào công việc nội bộ của nhau;
- C ù n g b ìn h đẳng và cùng hư ởng lợi;
- C ù n g chung sống h ị a bình.
5 n g u y ên tắc c ù n g tổ n tại h ò a b ìn h kể trê n đư ợc ký k ế t đầu tiê n giữa Ấ n Đ ộ với
quốc gia láng giểng T ru n g Q ụ ố c nhằm điểu phối m ối quan h ệ th ư ơ n g mại giữa Ấ n Đ ộ
với khu vực T â y T ạ n g n ó i riêng, m ối quan hệ giữa Ấn Đ ộ - T ru n g Q u ố c n ó i chung.
T u y n h iên , 5 n g u y ên tắ c cù n g tồ n tại h ò a bình; ngay sau ngày đư ợc ký kết; đã n h a n h
c h ó n g đư ợc h ấp th ụ và trở th à n h n h ữ n g nội dung cố t yếu của H iệ p đ ịn h G en èv e vể
1 Phùng Thị Thảo (2015), “Các nguyên tác Panchsheel và nhũng dấu ấn của nó đối với Hiệp định Genève và
Tuyên bó cuối cùng của H ội nghị Bandung”, Tạp chí <i>N ghiên cứu Ắ n Đ ộ và châu Ả ,</i> Số 2/2015, Viện Nghiên cứu
Ấn Độ và Tây Nam Á, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.
THÁI Độ CỦA ẤN Độ VỚI BẤC VIÈT NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC TÈ (1954-1964). 2 0 5
đ ìn h chỉ ch iến sự tại V iệt N am . C ụ thể, với 6 n ội d u n g ch ín h kê’ trê n của H iệp định
G enève, tới 3 n ội dung ( l , 2 và 4) có nội dung tương tự với các nguyên tắc P an ch sh eel
<b>t r o n g đ ó n h ấ n m ạ n h đ ế n n g u y ê n tắ c </b>tô n <b>tr ọ n g c h ủ q u y ề n v à t o à n v ẹ n lã n h th ổ c ũ n g </b>
n h ư trá n h xa tìn h trạn g can th iệ p q u ân sự đ ổ n g th ờ i b iế n Đ ô n g D ư ơ n g th à n h k h u
căn cứ của n ư ớ c ngoài.
T ại Ấ n Đ ộ, H iệp định G enève được tán dương như biểu tư ợng chiến th ắng của hịa
bình tại châu Á th ô n g qua nguyên tắc cùng tổn tại. Phía Ấn Đ ộ cũng cho rằng đầy chính
là chiến lợi p h ẩm cho năng lực lãnh đạo châu Á và lập trường, quan điếm châu Á trước
thực dân p h ư ơ n g T â y do M ỹ h ậu thuẫn. H ay nói cách khác, H iệp định G enève là H iệp
định về đình ch iến tại Đ ô n g D ư ơ n g 1. N h ư n g trên thực tế, H iệp định đã trở th à n h niếm
tự hào, niềm kiêu h ãn h của Ấ n Đ ộ. Vì giới lãnh đạo nước này, điển h ìn h là N eh ru cho
rằng H iệp định chính là n h ữ n g ý tưởng m ang m àu sắc của 5 nguyên tắc Panchsheel đã
<i>được n h ấn m ạn h trong H iệp định giữa Ấ n Đ ộ và T ru n g Q u ố c về vấn đề T â y T ạn g </i>
( 4 /1 9 5 4 ). Đ ó là nguyên tắc đ ộ c lập, trung lập và k h ông can thiệp vào công việc nội bộ
của nhau. T h ế n ên, việc thự c thi H iệp định G enève th iếu hiệu quả củng đ ổ n g nghĩa với
th ấ t bại của nguyên tắc P anchsheel, th ấ t bại của hệ tư tư ởng tro n g chính sách đối ngoại
của Ẫn Đ ộ tại Đ ô n g D ương và rộng h ơn sẽ là châu Á.
T ớ i đây, tác giả cũng m u ố n lưu ý m ộ t điểu, bản th â n N e h ru là người đã ý thức rất
rõ m ối liên hệ lịch sử lâu đời giữa Ấn Đ ộ với Đ ông N am Á nói chung, với các quốc gia
Đ ô n g D ương, tro n g đó có V iệt N am nói riêng. Và tro n g m ối liên hệ lịch sử lâu đời ấy,
Sau ngày Ấ n Đ ộ giành được độc lập từ thực dản A nh, Ấn Đ ộ dưới thời N eh ru càng
m o n g m u ố n k h ẳn g định vị trí và tầm ảnh hưởng ấy đối với Đ ô n g N am Á nói chung; với
Đ ô n g D ư ơ n g n ó i riêng th ơ n g qua n h ữ n g giá trị văn hóa, tư tư ở n g tru y ề n th ố n g của
Ấn Độ. T ư tưởng cùng chung sống hịa bình có giá trị cốt lõi như thế. D o vậy, cũng dẻ hiểu
khi Ấn Đ ộ cương quyết với m ục tiêu thực thi H iệp định Genève. Đ iểu trùng hợp nằm ở chỗ
2 0 6 Phùng Thj Thảo
Bắc V iệt N a m cũng tô n trọ n g và để cao việc thực hiện H iệp định G enève nói chung, các
nguyên tắc cùng tồ n tại h ị a bình nói riêng n h ư tu y ên b ố m à c h ủ tịc h H ổ c h í M in h đã
nhiều lần đưa ra ở p h ầ n nội dung trê n . T h ế nên k h ơng có gì ngạc n h iên khi Ấ n Đ ộ có
chiểu h ư ớ n g ủ ng h ộ Bấc Việt N am , đ ồ n g thời liên tục kêu gọi các b ê n (c h ủ yếu là Pháp
và N a m V iệt N a m ) thực thi nghiêm tú c nội d u n g H iệp định.
<i><b>Nhìn từ góc độ chính trị - quan hệ quốc tế: Mối quan hệ Ân Độ - Trung Quốc</b></i>
N h ư n g n h â n tố tư tưởng vẫn chưa đủ đ ể giải thích m ộ t cách khách q u an và toàn
diện th ái độ của Ấ n Đ ộ với V iệt N am (1 9 5 4 -1 9 5 8 ). c h ín h trị - quan h ệ q u ố c tế ch ín h là
n h â n tố khác, th e o tác giả, giúp ch ú n g ta có th ể đ á n h giá to à n d iệ n h ơ n đ iểu gì k h iến
Ấn Đ ộ có thái đ ộ ủng h ộ đối với Bắc V iệt N a m tro n g giai đ o ạn này.
N h ư đã từ ng để cập p h ần nào ở trên, sự kiện 1954 khô n g chỉ quan trọ n g đ ối với
V iệt N a m m à cò n rất đặc biệt tro n g q u an h ệ đối ngoại của Ấ n Đ ộ với T ru n g Q ụ ố c. Đ ó
quan hệ giữa Ấn Độ - Trung Quốc được ví như “tuần trăng m ật” của hai nước. Giai
đ o ạn n ày vẫn th ư ờ n g được nhắc đ ến với khẩu h iệu “H in d i-C h in i Bhai - B hai” (Ấ n Đ ộ,
T ru n g Q u ố c là anh em ). T h e o th ố n g kê, tro n g giai đ o ạn 1954-1957, T h ủ tư ớ n g C h u Ân
Lai 4 lần cô n g d u Ấ n Đ ộ. M ối quan h ệ h ữ u nghị của 2 nước đạt tớ i đ ỉn h điểm tại H ội
nghị các q u ố c gia Á - Phi được tổ chức tại B andung (In d o n e sia ), th á n g 4 /1 9 5 5 . Tại
H ộ i nghị này, Ấ n Đ ộ h o à n to àn ủ n g h ộ các tu y ên b ố của T ru n g Q u ố c đối với đảo
F o rm o sa và các đảo Q u em o y và M atsu. C h ín h quyển Q u ố c D ân Đ ản g đã chạy tới
F o rm o sa năm 1949 và T ru n g Q u ố c m u ố n giải p h ó n g khu vực này. Đ ổi lại, T ru n g Q uốc
ủ ng h ộ các tu y ên b ố của Ấn Đ ộ đối với vấn để G oa. C h ín h m ối q u an hệ hữ u nghị tố t
đ ẹp giữa Ấ n Đ ộ và T ru n g Q u ố c c ù n g với sự h ỗ trợ to lớn của T r u n g Q u ố c d à n h cho
Bắc V iệt N a m cũ n g là m ộ t n h â n tố giải th íc h th ái độ ủ n g h ộ củ a Ấn Đ ộ d àn h cho
Bắc V iệt N am . V ậy nên, tro n g giai đ o ạn sau, khi tín h chất của m ố i quan hệ Ấ n Đ ộ -
T ru n g Q u ố c th a y đổi; thái độ của Ấn Đ ộ d àn h cho Bắc V iệt N am cũng th ay đổi theo.
<i><b>Thái độ chống đối Bâc Việt Nam (1959 - 1964): Vai trò của nhân tổ chính trị - quan </b></i>
<i>hệ quốc tế</i>
N h ư đã để cập ở phẩn trên, giai đoạn 1959 - 1964 chứng kiến sự xuống dốc <b>tron g </b>
THÁI Độ CỦA ẤN Đỡ VỚI BẮC VIÊT NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC TÊ (1954-1964). 2 0 7
V ào n ăm 1959, T ru n g Q u ố c m ở cuộc tấn cơng và chiếm đ ó n g T â y T ạng. Đ iều này
khiến cho D aila L a tm a - vị lãnh tụ tin h thần của T ây T ạ n g - chạy sang p h ía Ấn Đ ộ sống
lưu vong. T rư ớ c sự kiện này, N e h ru k h ô n g hể p h ản đối, th ậ m chí cịn h o a n ng h ên h
dòng ngư ời T â y T ạ n g tị n ạn đổ vào địa phận lãnh thổ của Ấ n Đ ộ, tro n g đó có cả Dalai
<i>Lama. T h ậ m chí, ơng cịn ra lệnh Cục tình báo Trung ương  n Độ làm ngơ cho Cục tình báo </i>
<i>Trung ương M ỹ tận dụng lãnh thổ và không phận của Ấ n Độ đế phục vụ cho việc tổ chức các </i>
<i>hoạt động chống Trung Quốc của những phần tử Tầy Tạng.1</i>
C ù n g với m ộ t lo ạt n h ữ n g diễn b iế n phức tạp nổ ra từ giai đ o ạ n 1959 - 1962 xung
q uanh đ ế n đư ờng b iê n giới lãnh th ổ của Ấn Đ ộ - T ru n g Q u ố c cò n đang tro n g tình trạng
bị tran h chấp, C h iế n tra n h biên giới Ấn - T ru n g nổ ra vào cuối n ăm 1962.
T rư ớ c lộ trìn h d ẫ n tới sự tụ t dốc tro n g quan hệ T ru n g - Ấ n (1 9 5 9 -1 9 6 2 ), về cơ bản
Bắc V iệt N a m lu ô n giữ thái độ tru n g lập trước những căng th ẳn g k h ô n g ngừng leo th an g
tro n g q u an h ệ Ã n - T ru n g . Bởi lẽ tro n g giai đoạn này, Bắc V iệt N a m n h ậ n được sự đẩu
tư và h ậ u th u ẫ n lớ n của T ru n g Q ụốc. Đ iểu này đã kh iến chính quyển Ấ n Đ ộ cảm thấy
không cảm th ô n g và khơng hài lịng với C hính quyển Bấc V iệt N am . Đ ặc b iệt hơn,
tro n g cu ộ c chiến tra n h năm 1962, Ấn Đ ộ đã nhận viện trợ quân sự của p h ư ơ n g Tây, đặc
b iệt là từ M ỹ. T rư ớ c sự kiện này, Bắc V iệt N am tuyên b ố rằng Ấ n Đ ộ đ ã gia nhập n h ó m
các q u ố c gia th e o “ch ủ nghĩa b àn h trư ớ n g ” vì dã th ô n g đ ồ n g với các nư ớc p h ư ơ n g T ây
tấn cô n g T ru n g Q u ố c 2. P hía Ấn Đ ộ cho rằng tuyên bố kê’ trê n của Bắc V iệt N am là
m inh chứ ng cho th ấ y C h ín h quyển H à N ộ i đã ủng hộ Bắc K inh tro n g c h i ế n tra n h biên
giới Ấn - T ru n g m à T ru n g Q u ố c vẫn gọi là cuộc chiến tra n h giải p h ó n g dân tộc. Sau sự
kiện C uba, C h ủ tịch H ổ C hí M inh kêu gọi Ấn Đ ộ và T ru n g Q u ố c tiến h à n h giải quyết
nhữ ng b ấ t đ ồ n g th ô n g qua các biện p h áp đàm p h án h ị a bình. S ong C h ủ tịch H ồ C hí
M inh vẫn cho rằng n h ữ n g điều kiện của phía T ru n g Q ụ ố c là h ợ p lý, Ấ n Đ ộ nên chấp
nhận n h ữ n g đ iểu kiện này. C h ín h quan điểm này đã khiến p h ía Ấ n Đ ộ cho rằng phía
V iệt N a m đã và đ an g ủng hộ phía T ru n g Q u ố c3.
1 Sumit Ganguly (2010), <i>I n d ia s Foreign Policy: R etro sp ed and Prospect,</i> Oxíịrd Ưniversity Press, New Delhi,
India, page 90.
2 M oham m ed Ayoob (2003), <i>In dia a n d S o u th ea st Asia: Ịrtdian Perceptions a n d Policies,</i> Routledge, London and
NevvYork, page 39.
2 0 8 Phùng Thị Thảo
T ừ tất cả những p h ân tích kể trên, tác giả đi đến kết luận rằng thái độ của Ấn Đ ộ đối
với Bắc Việt N am tro n g ử y ban Đình chiến quốc tế ICV không đ ổ n g n h ất trong giai đoạn
1954 - 1964 m à bị chia th àn h 2 giai đoạn nhỏ khác nhau: Giai đoạn 1954-1958, với tư cách
là C h ủ tịch của ICV, Ấ n Đ ộ thiên về hướng ùng h ộ Bấc Việt N am trong khi đó Ấn Đ ộ lại
quay sang chống lại Bắc V iệt N am ở giai đ o ạn còn lại 1959 - 1964. Ở m ỗi giai đoạn nhỏ,
thái độ của Ấn Đ ộ với Bắc Việt N am lại bị chi phối bởi nhiều nhân tố ở những phương diện
khác n h au như lịch sử, tư tưởng và quan hệ giữa Ấn Đ ộ với các nước lớn cũng như quan hệ
của V iệt N am với các nước lớn. Và chính những nhân tố này khiến chúng ta có th ể nhìn
nhận m ộ t cách khách quan hơn và toàn diện hơn m ối quan hệ Ắn Đ ộ - Việt N am nói
chung, thái đội của Ấ n Đ ộ với Bắc Việt N a m trong giai đoạn kế trên nói riêng. Đ iếu đấy
<i>cũng đổng nghĩa với việc m ối quan hệ Việt N am - Ấn Đ ộ không hẳn giống như "bầu trời </i>
<i>không một gỢn m ây", giống như lời nhận xét của Phạm V ăn Đổng. T h ự c sự, bầu trời ấy đã </i>
chứng kiến những gỢn m ây xám ở giai đoạn 1959 - 1964. T u y nhiên, n hữ ng gỢn m ây ấy đã
n hanh chóng tan đi ở thờ i điểm sau nàm 1965 khí các nhà lãnh đạo hai nước ý thức rõ ràng
và đầy đủ vể tẩm quan trọ n g của mối quan quan hệ song phương cũng n h ư khi các nhân tổ
mới xuất hiện và tiếp tục chi phối m ối quan hệ này.
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
1. K ho lưu trữ T ru n g ương Đảng. Hiệp định đinh chỉ chiến sự ở Việt N am (1954). T ruy
cập từ: h ttp ://d an g c o n g sa n .v n /c p v /M o d u le s/N ew s/ NevvsDetail.aspx? co_id=
2 8 3 4 0 7 12& cn_id= 661768 (truy cập ngày 1 0 /1 0 /2 0 1 4 ).
2. Lê M ậu H ãn, Đ ại cương Lịch sử V iệt N am (tập III), N xb G iáo dục, 2008.
3. P h ù n g T h ị T h ả o , “C ác nguyên tắc Panchsheel và nhữ ng dấu ấn của n ó đối với H iệp
<i>đ ịn h G enève và T u y ê n bố cuối cùng của H ội nghị B andung ’. T ạ p chí Nghiên cứu </i>
<i>Ấ n Độ và châu Á, Số 2 /2 0 1 5 . V iện N ghiên cứu Ấn Đ ộ và T â y N am Á, V iện H àn lâm </i>
K hoa h ọ c Xã h ộ i V iệt N am , 2015.
4. <i>D .& SarDesai, Indian Foreỉgn Policỵ in Cambodia, La0Sj and Vietnam (1947 - 1964). </i>
Ưniversity o f C aM o rn ia. Berkeley & Los Angeles, USA, 1968.
THÁI ĐỔ CỦA ẤN ĐÕ vớ ! BẮC V IÊ Ĩ NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIÊN QUỐC TÈ (1954-1964). 2 0 9
Region o f C hina and India. h ttp ://w w w .m ea.gov.in/bilateral-docum ents.htm ?
d tl/7 8 0 7 /A g reem en t+ o n + T rad e+ an d + In terco iư se+ w ith + T ib et+ R eg io n
6. <i>M o h a m m e d A yoob, India and Southeast Asia: Indian Perceptions and Policies, </i>
R o u tled g e, L o n d o n an d N ew York, 2003.
7. <i>P arim al K u m ar D as, India and the Vietnam war. Y oung A sia P ublications. N ew </i>
D elhi, India, 1972.
8. <i>R am esh T h ak u r, ĩn d iá s Vietnam Policỵ (1946-1979). A sian Survey, V ol.19, N o .10. </i>
Ư n iversity o f C alifornia Press, USA, 1979.
9. <i>T o n T h a t T h ie n , India and Southeast Asia (1 9 4 7 - 1960): A stuảy o fIn d ia ’s Policy </i>
<i>Toxvards the Southeast Asian countries in the period o f 1947 - 1960. L ibrairie Dorz, </i>
G en n ev e, 1963.