Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

chủ nhiệm tuần 15: một số con vật nuôi trong gia đình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (193.98 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần thứ: 15 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: </b>
Thời gian thực hiện:


Tên chủ đề nhánh 1:
Thời gian thực hiện :
<b>A. TỔ CHỨC CÁC</b>
<b>Hoạt</b>


<b>động</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục Đích -u cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>


<b>Đón</b>
<b>trẻ</b>


<b></b>
<b>-Chơi</b>


<b></b>
<b>-Thể</b>
<b>dục</b>
<b>sáng</b>


<b>1.Đón trẻ </b>


<b>2.Trò chuyện </b>


<b>3.Thể dục sáng</b>


<b>4. Điểm danh</b>


- Trẻ biết chào cô và bố mẹ khi
đến lớp



- Biết cất đồ chơi gọn gàng sau
khi chơi xong


- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm,
cấu tạo, ích lợi của các con vật
ni trong gia đình.


<b>1. Kiến thức:</b>


- Trẻ biết vận động theo nhạc
nhịp nhàng các động tác cùng
cô.


<b>2. Kỹ năng:</b>


- Rèn luyện thể lực cho trẻ qua
các động tác thể dục, các kỹ
năng vận động, sự nhanh nhẹn,
tự tin và tinh thần tập thể


- Rèn khả năng chú ý, quan sát,
ghi nhớ, sự tập trung


<b>3. Thái độ:</b>


- Trẻ hào hứng khi tham gia
hoạt động thể dục


- Trẻ quan tâm tới bạn bè, giữ


gìn vệ sinh cơ thể.


- Trẻ yêu quý và bảo vệ các
con vật nuôi trong gia đình


- Cơ nắm được sĩ số lớp, trẻ đi
học, trẻ nghỉ học. GD trẻ chăm
đi học đều


- Đồ chơi các
góc chơi.
- Tranh ảnh về
một số vật nuôi
trong gia đinh


- Địa điểm tập
thể dục,


- Xắc xô
- Giày dép
trang phục của
cô và trẻ gọn
gàng


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT</b>


<b>3 tuần : Từ ngày 14/12/2020 đến ngày 01/01/2021</b>
<b>Một số con vật ni trong gia đình</b>


1 Tuần: Từ ngày 14/12/2020 đến ngày 18 /12/2020


HOẠT ĐỘNG


<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>


<b>1. Đón trẻ </b>


- Cơ đến lớp sớm mở cửa thơng thống lớp học, đón trẻ
niềm nở, nhẹ nhàng ân cần với trẻ và phụ huynh


- Nhắc trẻ chào cô, chào bố mẹ và cất đồ dùng đúng nơi
quy định


- Gợi ý trẻ vào chơi theo ý thích ở các góc chơi, nhắc nhở
trẻ cất gọn đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định khi chơi
xong.


<b>2. Trò chuyện.</b>


- Cho trẻ hát bài "Gà trống, mèo con và cún con’’


- Cô cùng trẻ xem tranh ảnh về một số con vật ni trong
gia đình. Trị chuyện cùng trẻ.


+ Đây là con gì?


+ Con vật này được ni ở đâu?


+ Con vật này có đặc điểm gì? Ni con vật để làm gì ?...
=> Giáo dục trẻ không được đánh đập các con vật, phải
rửa tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc với con vật, biết bảo vệ,


chăm sóc các con vật.


<b>3. Thể dục sáng: Kiểm tra sức khỏe</b>
<b>a. Khởi động: </b>


<b>- Cô cho trẻ đi, chạy vòng tròn với các kiểu đi của chân: </b>
Đi bằng gót chân, mũi bàn chân, đi khom lưng, chạy
nhanh, chạy chậm… về 3 hàng dàn đều hàng


<b>b. Trọng động: Cô tập mẫu các động tác và hướng dẫn trẻ</b>
tập cùng cô:


+ Động tác hô hấp : Gà gáy ị ó o


+ Động tác tay : Hai tay đưa lên cao, ra phía trước, sang
ngang


+ Động tác chân : Đứng đưa 1 chân ra trước


+ Động tác bụng: Đứng quay người sang 2 bên 90 độ
+ Động tác bật : Bật tách khép chân


- Tập kết hợp bài: Gà trống, mèo con và cún con
<b>c. Hồi tĩnh :</b>


- Cho trẻ hát "Cùng đi đều" về tổ
- Cô nhận xét buổi tập.


<b>Kết thúc: - Cô nhận xét tuyên dương trẻ.</b>
<b>4. Điểm danh</b>



- Gọi tên trẻ lần lượt theo sổ điiểm danh


- Chào cô, chào bố
mẹ. Cất đồ dùng, vào
lớp.


- Trị chuyện cùng cơ
- Chơi theo ý thích


- Trẻ hát


- Trẻ quan sát và trị
chuyện cùng cơ


- Lắng nghe


- Trẻ thực hiện theo
hiệu lệnh


- Trẻ quan sát và tập
cùng cô


- Trẻ vừa đi vừa hát
- Trẻ lắng nghe cô nó


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b> TỔ CHỨC CÁC </b>


<b>HĐ</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích –Yêu cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>



<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>góc</b>
<b> </b>


<b>1.Góc đóng vai:</b>
- Cửa hàng bán thực
phẩm sạch; Gia đình;
Phịng khám bác sỹ thú
y; Trại chăn ni; Cửa
hàng ăn


<i><b>2. Góc xây dựng: </b></i>
- Xây dựng trang trại
chăn ni,


- Ghép hình các con vật
<b>3.Góc nghệ thuật</b>


<i><b>* Tạo hình. </b></i>


- Vẽ, tơ màu, nặn con
vật ni trong gia đình
- Nặn một số thức ăn
cho các con vật


<i><b>* Âm nhạc.</b></i>


+ Chơi với các dụng âm
nhạc



+ Biểu diễn các bài hát
về các con vật ni
trong gia đình


<b>4. Góc học tập</b>
quan đến chủ đề


- Làm truyện tranh về
các con vật nuôi trong
gia đình


- Kể chuyện theo tranh
về chủ đề động vật ni
trong gia đình


<b>5. Góc thiên nhiên</b>
- Chơi với cát và sỏi,
- Tưới cây, nhổ cỏ,
chăm sóc cây


<b>1. Kiến thức:</b>


- Trẻ biết phân vai chơi, biết
nhiệm vụ chơi của mình


- Biết mơ tả về thứ mình cần mua.
- Biết công việc của người bán
hàng, bác sĩ thú y, đầu bếp. Biết lợi
ích của các loại thực phẩm.



- Trẻ biết lựa chọn các khối,
hình để xây dựng nên trại chăn
ni, ghép hình con vật...


- Trẻ biết vẽ, tô màu, nặn 1 số
con vật nuôi trong gia đình,
thức ăn của chúng.


- Trẻ biết hát, múa và biểu diễn
tự nhiên một số bài hát về
những con vật ni trong gia
đình.


- Nhận biết được 1 số hình ảnh
trong tranh, lựa chọn được những
tranh ảnh phù hợp với chủ đề để
làm sách.


- Biết kể chuyện theo tranh
- Trẻ biết chơi với cát, sỏi an toàn.
Biết tác dụng của cát, sỏi.


- Biết cách chăm sóc cây xanh
<b>2. Kỹ năng:</b>


- Phát triển vốn từ cho trẻ
- Rèn ngơn ngữ diễn đạt lưu
lốt cho trẻ.



- Rèn khả năng phối hợp, liên
kết giữa các góc chơi với nhau
- Phát triển tư duy sáng tạo, trí
tưởng tượng cho trẻ.


- Rèn kĩ năng xếp chồng, xếp
cạnh, lắp ghép khéo léo.


- Rèn tính mạnh dạn , tự tin cho
trẻ


<b>3. Thái độ: Trẻ yêu quý các </b>
con vật ni trong gia đình và
biết cách chăm sóc, bảo vệ


Đồ chơi bán
hàng, nấu ăn
- Các loại gạo
lạc đậu đỗ đóng
thành túi nhỏ.
- Đồ dùng của
bác sĩ thú y, các
con vật nuôi
trong GĐ và các
loại thực phẩm.


- Đồ chơi xây
dựng


- Bộ lắp ghép,


các khối hình
các con vật
bằng nhựa.
- Bút chì, giấy
vẽ, sáp màu,
đất nặn


- Dụng cụ âm
nhạc


-Tranh ảnh,
sách báo cũ về
các con vật
ni trong gia
đình, kéo hồ
dán, giấy màu
- Cát, sỏi
- Chậu cây, xô
nước, ca tưới


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>1. Trò chuyện về chủ đề:</b>


<b>- Cho trẻ hát bài “ Một con vịt’’</b>
+ Chúng mình vừa hát bài hát gì ?


+ Bài hát đã nhắc tới con vật nào? Con vịt được nuôi ở đâu?
+ Thế trong gia đình các con cịn ni những con vật gì khác
nữa? Ni những con vật đó để làm gì?



=> GD trẻ yêu quý các con vật và bảo vệ các con vật nuôi.
<b>2. Nội dung:</b>


<b>a. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi</b>


Cơ giới thiệu các góc chơi và nội dung chơi ở các góc mà cơ
sẽ tổ chức cho trẻ chơi trong ngày.


Hỏi trẻ: Với các nội dung chơi ở các góc như thế con sẽ lựa
chọn những đồ dùng gì để chơi?. Các con sẽ chơi như thế
nào?. VD: Góc phân vai: Con sẽ đóng vai làm những ai nào?
Đầu bếp phải làm gì? Bác sỹ thú làm nhiệm vụ gì?..


- Góc xây dựng: Để XD trại chăn ni cần những nguyên vật
liệu gì? Các con xây như thế nào?...


- Góc nghệ thuật: Bạn nào muốn trở thành họa sĩ nào? hãy
dùng đơi bàn tay khéo léo của mình để vẽ,tô màu, nặn các
con vật nuôi và thức ăn của chúng …Chơi với các dụng cụ
âm nhạc, biểu diễn các bài hát về chủ đề.


- Góc thiên nhiên: Để cây xanh tốt chúng mình phải làm gì?
- Chơi với cát, sỏi chúng mình chú ý điều gì?


<b>- Góc học tập: Hướng dẫn trẻ làm truyện tranh về các con</b>
vật nuôi trong gia đình. Kể chuyện theo tranh về chủ đề động
vật ni trong GĐ


- Cơ cho trẻ lựa chọn góc chơi theo ý thích. Trẻ về góc chơi
và tự thỏa thuận vai chơi



<b>b. Hoạt động 2: Q trình chơi:</b>


- Cơ đóng 1 vai chơi và chơi cùng với trẻ, nhắc trẻ mối liên
hệ giữa các góc chơi trong quá trình chơi


- Cơ gợi ý, giúp trẻ sáng tạo khi chơi.


- Cơ hỏi trẻ: Con đang chơi ở góc nào? Con chơi gì?


- Động viên khuyến khích trẻ chơi sáng tạo, đồn kết, biết
giao lưu giữa các góc chơi với nhau.


<b>c. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi </b>


- Cơ tập trung trẻ lại và đến một góc chơi nổi bật nhất trong
ngày và cùng nhận xét về góc chơi đó.


- Các con chơi gì, ở góc nào? Các con đã tạo ra những sản
phẩm gì?... Hãy giới thiệu về sp chơi của góc mình ?


<b>3. Kết thúc: Cơ nhận xét chung, khuyến khích trẻ tạo cho trẻ</b>
có hứng thú ở buổi chơi sau.Cho trẻ hát "Bạn ơi…”


- Hát


- Bài “Một con vịt”
- Trẻ trả lời


- Trẻ kể tên các


con vật


- Trẻ lắng nghe


- Trẻ lắng nghe
quan sát và trả lời


- Lựa chọn góc
chơi theo ý thích,
về góc chơi


- Trẻ chơi ở các
góc


- Trẻ trả lời cơ


- Nhận xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>HĐ</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích –Yêu cầu</b> <b>Chuẩn bị</b>


<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>ngồi</b>


<b>trời</b>


<b>1. Hoạt đơng có chủ đích </b>
- Quan sát thời tiết, lắng
nghe các âm thanh khác
nhau ở sân trường.



- Quan sát con vật nuôi ở
trường ( Con chó)


- Quan sát tranh, trị
chuyện về 1 số con vật
ni trong gia đình


<b>2. Trò chơi vận động.</b>
- Mèo đuổi chuột; Mèo và
chim sẻ; Bắt vịt trên cạn;
Bắt trước tiếng kêu của các
con vật.


<b>3. Chơi tự do.</b>


- Chơi với đồ chơi ngồi
trời (cầu trượt, xích đu…)
- Chơi với phấn, vịng.
- Nhặt lá rụng trên sân
trường


<b>1. Kiến thức:</b>


- Trẻ biết nhận xét về thời
tiết mùa đông, biết đặc điểm
của thời tiết màu đông. Phân
biệt được các âm thanh khác
nhau.



- Biết được tên gọi đặc điểm của
1 số con vật ni trong gia đình
và lợi ích của chúng.


- Biết cách chơi trò chơi.
- Biết phối hợp với bạn nhịp
nhàng khi chơi để đảm bảo an
toàn.


<b>2. Kỹ năng:</b>


- Phát triển ở trẻ kỹ năng
quan sát, nhận xét, tư duy,
phân biệt, chú ý, trí tưởng
tượng, sáng tạo cho trẻ.
- Rèn thể lực cho trẻ.
- Rèn trẻ tinh thần tập thể
hợp tác trong khi chơi.
<b>3. Thái độ:</b>


- Trẻ thích thú tham gia các
hoạt động, chơi đồn kết bạn
bè.


- Trẻ u thiên nhiên, có ý
thức bảo vệ MTXQ sạch sẽ.
- Biết yêu quý chăm sóc bảo
vệ các con vật ni trong gia
đình.



- Trẻ vui vẻ thoải mái sau khi
hoạt động, biết giữ an toàn trong
khi chơi.


- Mũ, dép
- Địa điểm
quan sát thuận
tiện và an
tồn.


- Tranh ảnh
một số con vật
ni trong gia
đình. Con chó
ở trường
- Địa điểm
chơi sạch sẽ
bằng phẳng.
- Mũ mèo, mũ
chim; Mũ
vịt…


- Địa điểm
chơi


- Phấn, vịng
- Xơ đựng lá
rụng


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>


<b>1. Ổn đinh tổ chức- trò chuyện.</b>


- Cho trẻ hát bài: “ Gà trống, mèo con và cún con’’
- Trò chuyện :


+ Bài hát bài hát nói đến những con vật gì?
+ Các con vật đó sống ở đâu?


+ Các con vật đó được ni để làm gì?


+ Để các con vật lớn nhanh chúng ta phải làm gì?
=> Giáo dục trẻ u q những con vật ni trong gia
đình và cách chăm sóc bảo vệ chúng…


<b>2. Nội dung</b>


<b>2.1. Hoạt động 1: Hoạt động chung có chủ đích:</b>
- Cơ tập trung trẻ lại kiểm tra sức khoẻ của trẻ.


* Cho trẻ quan sát thời tiết, lắng nghe các âm thanh khác
nhau


+ Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào ?
+ Trời rét là đặc điểm của mùa gì ?


+ Trời rét chúng mình phải ăn mặc thế nào ?
=> Giáo dục trẻ ăn, mặc ấm để không bị ốm, ho…
+ Các con lắng nghe xem có âm thanh gì phát ra? Âm
thanh được phát ra từ đâu?



* Quan sát “ Con chó’’, trị chuyện về đặc điểm, ích lợi
của con vật đối với con người


+ Đây là con gì ?


+ Con chó có đặc điểm gì?
+ Ni chó để làm gì ?


* Quan sát tranh, trò chuyện về một số con vật ni trong
gia đình.


+ Đây là con gì?


+ Con vật này có đặc điểm, ích lợi gì ?...


=> Giáo dục trẻ cách chăm sóc và bảo vệ các con vật ni
trong gia đình…


<b>b. Hoạt động 2: Trị chơi vận động.</b>


- Cơ giới thiệu tên trị chơi, cách chơi, luật chơi của trò
chơi : “ Mèo đuổi chuột; Mèo và chim sẻ; Bắt vịt trên cạn;
Bắt trước tiếng kêu các con vật


- Tổ chức cho trẻ chơi. (cô bao quát, động viên trẻ.
- Nhận xét sau khi chơi.


<b>c. Hoạt động 3: Chơi tự do.</b>


- Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngồi trời theo ý thích.


- Chơi với phấn, vòng. Nhặt lá rụng trên sân


<b> 3. Kết thúc: - Củng cố, giáo dục- NX- TD trẻ.</b>


- Trẻ hát


- Con chó, mèo, gà
- Trong gia đình
- Trơng nhà, bắt chuột
- Chăm sóc, bảo vệ
- Lắng nghe


- Quan sát
- Trời rét
- Mùa đông


- Mặc quần, áo ấm, đội
mũ len đeo tất, đi giày
- Trả lời


- Con chó


- Đầu, mình, chân,
đi. Để làm thực
phẩm, trông nhà…
- Quan sát


- Trả lời
- Lắng nghe



- Lắng nghe


- Chơi trò chơi
- Lắng nghe


- Chơi với thiết bị
ngồi trời. Chơi với
phấn, vịng..


- Lắng nghe


TỔ CHỨC CÁC


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>động</b>
<b> </b>


<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>ăn</b>


- Rửa tay, rửa mặt
trước khi ăn


- Ăn trưa


<b>1. Kiến thức</b>


- Trẻ biết các thao tác rửa tay,
rửa mặt trước khi ăn để phòng


tránh đươc các dịch bệnh


- Trẻ biết tên món ăn và các chất
dinh dưỡng có trong thức ăn. Các
thức ăn được chế biến từ động
vật ni trong gia đình.


- Biết giá trị dinh dưỡng của các
chất đối với sự phát triển cơ thể.
- Nhận biết các hành vi văn minh
lịch sự trong ăn, uống.


<b>2. Kỹ năng:</b>


- Rèn trẻ kỹ năng rửa tay, rửa
mặt đúng quy trình.


- Rèn trẻ biết xúc cơm ăn gọn
gàng, sạch sẽ.


<b>3. Thái độ</b>


- Trẻ có thói quen tốt biết mời cơ
và các bạn khi ăn cơm, ăn hết
suất, không làm rơi vãi ra bàn,
khơng nói chuyện trong khi ăn


<b>- Xà phịng</b>
- Vịi nước ấm
- Khăn mặt



- Bàn ghế, bát thìa,
cơm, thức ăn cho
trẻ


- Đĩa đựng thức ăn
rơi vãi, khăn lau
tay.


<b>Hoạt</b>
<b>động</b>
<b>ngủ</b>


<b>1. Trẻ ngủ trưa</b>


<b>2. Vận động nhẹ- </b>
<b>Ăn quà chiều</b>


<b>1. Kiến thức: </b>


- Trẻ biết tác dụng của giấc ngủ
trưa


- Biết nằm ngủ đúng tư thế
<b>2. Kỹ năng:</b>


- Rèn cho trẻ có thói quen ngủ
trưa đúng giờ, ngủ sâu giấc.
<b>3. Thái độ: </b>



- Trẻ ngủ ngon giấc, ngủ sâu, có
tâm thế thoải mái khi ngủ.


- Trẻ tỉnh táo sau giờ ngủ trưa
- Trẻ vui vẻ, thoải mái, ăn hết
xuất của mình


- Phịng ngủ ấm áp:
Chăn, ga, gối, đệm


- Quà chiều


- Khăn lau tay, lau
mặt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b>Hoạt động của trẻ</b>
<b>* Hoạt động 1: Vệ sinh </b>


<b>- Cho trẻ đọc bài "Rửa tay”</b>


- Thông báo đến giờ ăn cô cho trẻ nêu 6 bước rửa tay,
- Cho trẻ đi rửa tay, rửa mặt đúng thao tác


=> Giáo dục trẻ phải rửa tay trước khi ăn ,khi rửa tay
phải rửa đúng cách để tay sạch sẽ tránh được các bệnh
và không lây bệnh....


- Cho trẻ vào bàn ngồi ngay ngắn
<b>* Hoạt động 2: Trẻ ăn cơm</b>
<b>- Cho trẻ hát bài “ Mời bạn ăn”</b>


- Cô chia cơm thức ăn cho trẻ.


- Hỏi trẻ hôm nay chúng mình ă cơm với gì ?, các chất
dinh dưỡng có trong thức ăn


- Cơ giới thiệu món ăn, đặc biệt các món ăn đượcchế
biến từ động vật ni trong gia đình và cho trẻ mời
trước khi ăn


- Giáo dục trẻ phải ăn đủ chất dinh dưỡng để cho cơ thể
khỏe mạnh và thông minh


- Trẻ ăn cô bao quát trẻ, động viên trẻ ăn nhanh, ăn hết
xuất. Chú ý quan tâm những trẻ ăn chậm, lười ăn


- Trẻ ăn xong cho trẻ đi làm vệ sinh
- Cô và trẻ cùng thu dọn bàn ghế


- Trẻ đọc


- Nêu 6 bước rửa tay
- Trẻ cùng đi rửa tay, rửa
mặt


-Trẻ vào bàn ngồi
- Trẻ hát


- Trẻ trả lời


- Trẻ mời và cùng ăn



- Lau tay, rửa mặt
- Thu dọn bàn ghế.
<b>* Hoạt động ngủ</b>


- Cô kê phản, dải chiếu


- Sắp xếp cho trẻ vào chỗ ngủ


- Hướng dẫn trẻ nằm đúng tư thế, nhắc trẻ không mang
đồ dùng đồ chơi, những vật sắc nhọn theo khi ngủ.
- Cho trẻ đọc bài thơ “ giờ đi ngủ”


- Mở những bài hát ru nhẹ nhàng để giúp trẻ dễ đi vào
giấc ngủ


- Cơ động viên khích lệ trẻ ngủ ngoan và nằm đúng tư
thế


- Cô bao quát trẻ ngủ, xử lý tình huống khi cần thiết
<b>* Vận động nhẹ - ăn quà chiều</b>


- Cho trẻ đi vệ sinh sau khi ngủ dậy
- Cho trẻ vận động theo bài hát: Đu quay


- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn- chia quà chiều cho trẻ
- Mời trẻ ăn quà chiều. Động viên trẻ ăn hết xuất....


- Trẻ vào chỗ nằm ngủ
trưa



- Trẻ đọc thơ


- Trẻ ngủ


- Đi vệ sinh


- Vận động nhẹ nhàng
- Ngồi vào bàn


- Mời cô,.. Ăn quà chiều


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Hoạt</b>


<b>động</b> <b>Nội dung</b> <b>Mục đích –u cầu</b> <b>Chuẩn Bị</b>


<b>Chơi</b>
<b>hoạt</b>
<b>động</b>
<b>theo</b>
<b>ý</b>
<b>thích</b>


1. Ơn kiến thức đã học
buổi sáng.


2. Chơi hoạt động
theo ý thích.


3. Bổ sung các hoạt


động hàng ngày.
Thực hành trên sách
+ + Thứ 2: Vở giao thông


+ Thứ 3: Vở khám phá
khoa học


4. Lau chùi giá góc,
sắp xếp đồ chơi gọn
gàng.


5. Biểu diễn văn nghệ


6. Nêu gương cuối
ngày, cuối tuần


<b>1. Kiến thức:</b>


- Trẻ khắc sâu kiến thức đã học.
- Trẻ thuộc một số bài hát, bài
thơ , truyện về chủ đề.


- Biết tham gia giao thơng đảm
bảo an tồn.


- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích
lợi của các con vật ni trong gia
đình.


- Biết lau chùi giá góc sạch sẽ và


sắp xếp các đồ dùng đồ chơi
đúng nơi quy định.


- Trẻ biết nêu các tiêu chuẩn bé
ngoan.


- Trẻ biết nhận xét đánh giá
mình và bạn.


- Trẻ biết chào cô, chào bạn khi
ra về


<b>2. Kỹ năng:</b>


- Phát triển ngôn ngữ, tư duy,
sáng tạo cho trẻ.
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh,
phân biệt, ghi nhớ có chủ đích
cho trẻ.


- Rèn tính mạn dạn, tự tin cho trẻ
khi tham gia các hoạt động.
- Rèn tính trung thực, tính kỷ
luật cho trẻ


<b>3. Thái độ:</b>


- Trẻ có ý thức trong học tập và
rèn luyện.



- Trẻ hứng thú chơi, có ý thức
chơi ngoan, đoàn kết bạn bè.
- Biết noi gương bạn ngoan


- Tranh, ảnh, đồ
dùng, đồ chơi,
học liệu


- Vở an tồn
giao thơng,
khám phá khoa
học.


- Bút chì, sáp
màu


- Đồ chơi các
góc


- Giẻ lau, xơ
nước


- Dụng cụ âm
nhạc


- Cờ, bảng bé
ngoan, phiêu
bé ngoan.


<b>Trả </b>



<b>trẻ</b> - Trả trẻ,


- Vệ sinh cuối ngày


- Tạo mối quan hệ gần gũi thân
thiết và sự tin tưởng của các bậc
phụ huynh với cô giáo


- Trẻ biết chào cô, chào bạn khi
ra về


- Lớp học sạch sẽ gọn gàng


- Đồ dùng cá
nhân trẻ


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Hướng dẫn của giáo viên</b> <b><sub>Hoạt động của trẻ</sub></b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>


<b>- Cho trẻ hát bài con gà trống</b>
- Trò chuyện chủ điểm


<b> 2. Nội dung: ôn kiến thức đã học.</b>


<b>* Tổ chức cho trẻ ôn lại kiến thức đã học buổi sáng: </b>
Đọc thơ, hát, kể chuyện, tơ, vẽ, LQV tốn…Đặc biệt
chú ý đến những trẻ còn yếu.


- Đặt các câu hỏi đàm thoại giúp trẻ khắc sâu kiến thức


đã học.


- Thứ 2: Cho trẻ thực hành sách an tồn giao thơng.
- Thứ 3: Cho trẻ học sách khám phá khoa học
*. Cho trẻ chơi theo ý thích.


- Cho trẻ chơi theo ý thích ở các góc chơi. Nhắc trẻ
chơi ngoan, đồn kết bạn bè


* Lau chùi giá góc, ắp xếp đồ chơi gọn gàng


- Tổ chức cho từng nhóm trẻ lau chùi các giá góc và
sắp xế đồ chơi ngăn nắp, gọn gàng đúng noi quy định.
* Biểu diễn văn nghệ.


- Tổ chức cho trẻ hát, múa, đọc thơ về chủ đề: Theo tổ,
nhóm, cá nhân. Khuyến khích trẻ thể hiện sáng tạo.
*. Nêu gương cuối ngày – cuối tuần


- Cô hỏi trẻ các tiêu chuân bé ngoan. Mời trẻ nhắc lại
các tiêu chuẩn đạt bé ngoan


- Cô nêu ra các tiêu chuẩn bé ngoan cần đạt


<b>- Cho từng tổ đứng lên nhận xét ( Tổ trưởng nhận xét, </b>
các bạn nhận xét)


<b>- Cô nhận xét, nêu gương trẻ ngoan, động viên trẻ chưa </b>
đạt tiêu chuẩn bé ngoan cần cố gắng.



<b>- Cho trẻ cắm cờ. </b>


<b>- Phát bé ngoan cuối ngày, cuối tuần cho trẻ</b>


- Trẻ hát


- Trị chuyện cùng cơ
- Ơn luyện


- Đàm thoại cùng cơ
- Trẻ học sách


- Chơi theo ý thích
- Lau chùi giá góc


- Biểu diễn văn nghệ


- Nêu 3 tiêu chuẩn bé
ngoan


- Lắng nghe


- Trẻ nhận xét bạn
- Lắng nghe


- Cắm cờ.
<b>- Xin cô</b>
- Cô cho trẻ hát bài "Chào cô cháu về "


- Nhắc nhở trẻ khi học về biết chào ông bà, bố mẹ và


những người thân trong gia đình.


- Cơ vui vẻ ân cần trả trẻ tận tay phụ huynh, đầy đủ đồ
dùng.


- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ tại lớp về
ăn uống, học tập của các con khi cần


- Nhắc trẻ chào cô, chào bạn khi ra về.


- Lau nhà, dọn dẹp lớp học sạch sẽ , tắt các thiết bị điện


- Trẻ hát
- Lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Thứ 2 ngày 14 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC</b>


<b> - VĐCB: Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân.</b>
<b> - TCVĐ: Chuyền bóng</b>


<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Bài hát “Gà trống, mèo con và cún con’’</b>
<b>I/ Mục đích yêu cầu:</b>


<b>1/ Kiến thức:</b>


- Trẻ biết cách chuyền bóng qua đầu, qua chân khéo léo mà khơng làm rơi bóng.
- Biết cách chơi trị chơi.


<b>2/ Kĩ năng:</b>



- Rèn sự khéo léo, sự phối hợp tay, chân, mắt góp phần phát triển thể lực, sức khỏe
cho trẻ.


- Rèn cho trẻ các phản xạ nhanh nhẹn khi chơi trị chơi.
<b>3/ Thái độ:</b>


- Giáo dục trẻ có tinh thần tập thể, biết lắng nghe và chú ý trong giờ học. Biết giữ, vệ
sinh môi trường, biết lợi ích của việc luyện tập thể dục.


<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>
- 15- 20 quả bóng nhựa, 2 rổ nhựa
- Đĩa nhạc


- 2 hộp quà


- Sân tập sạch sẽ, an toàn


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


<b> 1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú.</b>


- Xin nhiệt liệt chào đón các q vị khán giả đến với
<i><b>chương trình "chúng tôi là chiến sĩ " của lớp mẫu giáo</b></i>
4 tuổi B1 trường mầm non Hồng Quế ngày hơm nay,
để chào mừng ngày thành lập quân đội nhân nhân Việt
Nam 22/12 hôm nay lớp mẫu giao 4 tuổi B1 đã mời 2
<i><b>đội chơi đếm tham dự chương trình "chúng tôi là</b></i>



<i><b>chiến sĩ " ngày hôm nay xin giới thiệu 2 đội chơi đội</b></i>


số 1:


<i>“ Lục quân" và đội số 2: “ Hải quân xin một tràng pháo</i>
tay thật lớn để chào đón hai đội chơi ngày hơm nay
Và tơi cô Uyên sẽ là người đồng hành cùng với các
chiến sĩ trong chương trình ngày hơm nay .


<b>Đến với chương trình chúng tơi là chiến sĩ ngày hơm</b>
nay cả hai đội chơi của chúng ta sẽ trải qua 3 phần thi
chính:


<i><b>- Phần 1: Quà tặng chiến sĩ</b></i>
<i><b>- Phần 2: Thử tài chiến sĩ</b></i>
<i><b>- Phần 3: Vui cùng chiến sĩ</b></i>


Cả hai đội đã nghe rõ chưa nào, và đến với chương


- Trẻ lắng nghe cơ nói


- 2 đội chơi ra chào
khán giả


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe, </b>
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):


………
…..



………
…..


………...
...


………...
...


...


...
………
...
...
...
...
...


<b>Thứ 3 ngày 15 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: KPXH: </b>


<b>Trò chuyện về một số đặc điểm nổi bật của một số con vật ni trong gia đình</b>
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: - Bài hát: “Chú mèo con”.</b>


- Trò chơi: “ Thi xem đội nào nhanh”
<b>I. Mục đích, yêu cầu</b>


<b>1/ Kiến thức:</b>



- Trẻ nhận biết tên gọi, ích lợi, cách sinh sản, đặc điểm về hình dáng và môi trường
sống của các con vật nuôi trong gia đình.


<b>2/ Kĩ năng:</b>


- Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ và so sánh phân biệt cho trẻ.
- Rèn luyện phát triển ngôn ngữ.


<b>3/Thái độ:</b>


<b> -Trẻ biết yêu quý các con vật, biết chăm sóc và bảo vệ những con vật ni ở gia</b>
đình, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sau khi tiếp xúc với vật nuôi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>
- Giáo án điện tử, đĩa nhạc, que chỉ.


- Một số câu đố, bài hát về các con vật ni trong gia đình.


-Tranh ảnh 1 số con vật ni trong gia đình. Tranh lơ tơ hoặc đồ chơi 1 số con vật
ni: chó, mèo, lợn, gà…Mũ các con vật, mơ hình trang trại chăn ni…


- 2 bảng để gắn tranh; 6 vịng thể dục
<b>2. Địa điểm tổ chức:</b>


- Trong lớp học


<b>III. Tổ chức hoạt động</b>


<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>



<b>1. Ổn định:</b>


<b>-Cho trẻ hát bài “ Chú mèo con” </b>
- Trị chuyện:


+ Cơ cùng các con vừa hát bài hát gì?
+ Bài hát đã nhắc tới con vật nào?


+ Trong gia đình các con có ni những con vật đó
khơng? Ni những con vật đó để làm gì?


=> Giáo dục: Các con ạ ! xung quanh chúng ta có rất
nhiều các con vật ni và mỗi con vật đó đều có một
đặc điểm cấu tạo, sinh sản và ích lợi riêng. Do vậy các
con phải biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật
ni trong gia đình nhé.


- Hôm nay cô cùng các con đi thăm quan gia đình nhà
bạn Hoa xem nhà ban Hoa có nuôi nhiều con vật
không nhé ! (cô giáo dục cách tham gia giao thơng cho
trẻ…)


- Cho trẻ quan sát mơ hình và trị chuyện về 1 số con
vật ni.


+ Các con thấy nhà bạn Hoa có ni những con vật
gì ?


Để hiểu sâu hơn về những con vật ni đó. Bài học


hôm nay cô cùng các con hãy cùng nhau khám phá,
tìm hiểu về 1 số con vật nuôi trong gia đình xem
chúng có những đặc điểm, ích lợi gì nhé. nhé!


<b>2. Hướng dẫn: </b>


<i><b> 2.1. Hoạt động 1: Quan sát – đàm thoại</b></i>
* Cô đọc câu đố: “ Con gì quang quác
Cục tác cục te
Đẻ trứng tròn xoe
Gọi người đến lấy”


Là con gì?
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh “con gà mái” và cho
trẻ đọc từ dưới tranh.


+ Các con hãy quan sát xem con gà có những bộ phận


- Trẻ hát.


- “Chú mèo con…” - Con
gà, con mèo, con chó.
- Trẻ kể tên các con vật
ni ở trong gia đình.
- Trẻ lắng nghe


- Vâng ạ


- Trẻ chú ý lắng nghe



- Trẻ quan sát


- Chó, mèo, lợn, gà,
thỏ…


- Trẻ lắng nghe


- Trẻ lắng nghe


- Con gà mái


- Trẻ quan sát và đọc từ
dưới tranh


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

gì? con gà có mấy chân?
+ Đặc điểm sinh sản…?


+ Thức ăn của gà là gì? Tiếng kêu như thế nào?
+ Gà được nuôi ở đâu? Nuôi gà để cung cấp cho con
người sản phẩm gì?


+ Trong thịt gà có giàu chất dinh dưỡng gì?


=> GD: Gà là 1 loại gia cầm có 2 chân, có mỏ, đẻ
trứng được ni ở trong gia đình, ni gà có rất nhiều
ích lợi chúng cung cấp thức ăn rất bổ dưỡng trong sinh
hoạt hàng ngày. Do đó mà con người chúng ta phải
biết chăm sóc và bảo vệ chúng…



* Cơ giả làm tiếng kêu “ Ụt ịt ụt ịt”
+ Đó là tiếng kêu của con vật gì ?
+ Con lợn gồm có những bộ phận gì?


+ Đặc điểm sinh sản của con lợn như thế nào ?
+ Thức ăn của lợn là gì? Ni lợn để làm gì?
+ Trong thịt lợn giàu chất dinh dưỡng gì?


=> Cơ khái qt lại: Lợn là 1 loại gia súc có 4 chân,
biết đẻ con, nuôi con bằng sữa và được nuôi ở trong
gia đình…


* Cơ hát bài “ Một con vịt”


+ Bài hát nói về con gì? Con vịt gồm có những bộ
phận nào? Đặc điểm sinh sản, thức ăn…


+ Mỏ vịt có đặc điểm gì ?
+ Cỉ vÞt nh thế nào?


( Cổ vịt dài, lông mợt, đuôi ngắn.)


+ Vịt có mấy chân? chõn vt có đặc điểm gì?


=> Vịt có 2 chân, chõn vịt có lớp màng ở dới bàn
chân nên vịt bơi đợc ở dới nớc


+ Vịt thuộc nhóm gì nào?
+ Ni vịt để làm gì ?



=> Giáo dục trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ chúng...
* Cơ giả làm tiếng kêu của con chó “ gâu, gâu…”
+ Đó là tiếng kêu của con gì ?


+ Con chó gồm có những bộ phận gì?


+ Cơ hỏi về đặc điểm cấu tạo, sinh sản, thức ăn…
+ Chó có mấy chân?


+ Ni chó để làm gì?


=> Cơ khái quát lại, con chó có 4 chân nên gọi là
nhóm gia súc. Giáo dục trẻ yêu quý các con vật ni
trong gia đình…


<b>2.2. Hoạt đơng 2: So sánh:</b>


- Cho trẻ so sánh con gà – con lợn
Con vịt - con chó


( Cơ cho trẻ so sánh về điểm giống nhau và khác nhau


- Đẻ trứng
- Thóc, gạo…


- Trong gia đình. Thịt,
trứng


- Giàu chất đạm
- Trẻ lắng nghe



- Trẻ chú ý lắng nghe
- Con lợn


- Đầu, mình, chân, đi.
- Có 4 chân, đẻ con…
- Lợn ăn cám, rau…
- Chất đạm, chât béo
- Trẻ lắng nghe


- Lắng nghe


- Con vịt; Vịt có 2 chân,
biết bơi, đẻ trứng…


- Mỏ dài và to dẹt
- dài


- 2 chân. Có màng


- Nhóm gia cầm
- Ăn thịt, lấy trứng…
- Lắng nghe


- Con chó


- Đầu, mình, chân, đi
- 4 chân


- Để trông nhà


- Trẻ lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

của các con vật)


=> Cô củng cố lại điểm giống và điểm khác nhau của
các con vật: Giống nhau: Con gà, lợn, chó, vịt đều là
các con vật ni trong gia đình.


Khác: Con gà có 2 chân, đẻ trứng- Con lợn có 4 chân,
đẻ con, gà gáy ị ó o, lợn kêu ụt ịt, gà ăn thóc, lợn ăn
cám.


- Tương tự: Con vịt có 2 chân, đẻ trứng - Con chó có 4
chân, đẻ con; Chân vịt có lớp màng nên vịt bơi được
dưới nước, chó khơng bơi được; Vịt kêu cạp cạp, chó
kêu gâu, gâu; Vịt thích ăn ốc, thóc cịn chó thích ăn
cơm, gặm xương.


<b>2.3. Hoạt động 3: Mở rộng.</b>


- Cô cho trẻ kể tên 1 số con vật ni trong gia đình…
- Cô cho trẻ quan sát thêm 3- 4 con vật ni trong gia
đình ( cơ đàm thoại về tên gọi, đặc điểm, sinh sản,
thức ăn…)


- Người ta nuôi trâu, bị cịn để làm gì ?


=> Củng cố giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ các
con vật nuôi… Sau khi tiếp xúc với các con vật ni,
phải rửa tay bằng xà phịng…



<b>2.4. Hoạt động 4: Luyện tập.</b>



- Cho trẻ chơi trò chơi: “ Giải câu đố về các con vật”
- Trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh”


+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội “ Đội vịt bầu – đội gà
trống’’. Cô yêu cầu đội “ Vịt bầu’’ hãy tìm lơ tơ con
vật có 4 chân ( gia súc) gắn lên bảng của đội mình.
Đội “ Gà trống’’ tìm và gắn lơ tơ con vật có 2 chân
(gia cầm) gắn lên bảng của mình. Khi bản nhạc cất lên
thì bạn đầu hàng sẽ phải bật liên tục vào 3 vòng và
chạy lên tìm đúng lơ tơ theo u cầu để gắn. Gắn xong
chạy về cuối hàng để bạn tiếp theo lên gắn.


+ Cách chơi: Khi bật qua các vòng phải thật khéo léo
sao cho chân không chạm vào vòng. Nếu bật chạm vào
vòng sẽ mất lượt chơi. Thời gian chơi là 1 bản nhạc
- Tổ chức cho trẻ chơi


- Kiểm tra kết quả của 2 đội chơi
<b>3. Kết thúc - Củng cố:</b>


- Hôm nay cô cùng các con đã tìm hiểu về những con
vật sống ở đâu?


=> Cô củng cố lại…và giáo dục…


- Nhận xét - tuyên dương - chuyển hoạt động.
- Cho trẻ đọc bài thơ: “ Gà mẹ đếm con”



- Trẻ chú ý nghe.


- Trẻ kể


- Quan sát, trò chuyện
- Để kéo cày, kéo bừa,
kéo xe…


- Trẻ chú ý nghe.


- Trẻ giải câu đố
- Lắng nghe


- Trẻ chơi trò chơi
- Kiểm tra cùng cơ


- Sống trong gia đình
- Lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe, </b>
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):


………
…..


………
…..


………...


...


………...
...
...
...


………..………..
………...


………...
...
...
...
...
...
...
...


<b>Thứ 4 ngày 16 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: VĂN HỌC</b>


<b> Thơ: “ Đàn gà trong sân”</b>
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: - Bài hát: “ Đàn gà con”</b>
<b>I. Mục đích - yêu cầu</b>


<b>1/ Kiến thức:</b>


- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả và hiểu được nội dung bài thơ.



- Trẻ cảm nhận được nhịp điệu, vần điệu của bài thơ. Trẻ đọc thuộc bài thơ cùng cô.
<b>2/ Kĩ năng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích cho trẻ
<b>3/Thái độ</b>


- Trẻ u thích mơn học, chăm ngoan , có nền nếp trong giờ học.
- Trẻ yêu quý, chăm sóc bảo vệ các con vật ni trong gia đình.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>1. Đồ dùng của cô và trẻ</b>
- Tranh minh họa nội dung thơ


- Băng đĩa có các bài hát về chủ đề.
- Giáo án điện tử.


- Que chỉ.


<b>2/ Địa điểm: Trong lớp học</b>
<b>III. Tổ chức hoạt động.</b>


<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


<b>1. Ổn định:</b>


- Cho trẻ hát bài “ Đàn gà trong sân”
- Trị chuyện:


+ Chúng mình vừa hát bài hát nói về con vật gì?
+ Gà là con vậtđược ni ở đâu?



+ Gà đẻ con hay đẻ trứng ?
+ Nuôi gà để làm gì ?


=> Giáo dục trẻ biết yêu q và chăm sóc bảo vệ
các con vật ni trong gia đình…


- Cho trẻ chơi TC: “ Trứng và thìa’’


Có chú gà mái mải đi kiếm ăn, khi về nhà mới phát
hiện ra không thấy những quả trứng của mình đâu.
Đố các con biết những quả trứng của chú gà đi đâu
mất?


- Chúng mình quan sát xem những quả trứng đi
đâu nhé!


+ Quả trứng đâu rồi?


+ Chúng mình thấy những chú gà con như thế
nào?


Hơm nay cơ có 1 bài thơ rất hay nói về chú gà con
rất ngộ nghĩnh và đáng yêu đấy, chúng mình có
muốn nghe bài thơ này khơng?


<b> 2. Hướng dẫn:</b>


<i><b>2.1. Hoạt động 1: Cô đọc thơ cho trẻ nghe</b></i>



- Cô đọc lần 1: Kết hợp cử chỉ điệu bộ.


+ Cơ vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ “ Có chú gà
con’’ của tác giả Vương Trọng sáng tác


- Cô cho trẻ đọc tên bài thơ


<b>- Cô đọc diễn cảm bài thơ lần 2: Kêt hợp trình chiếu + </b>
trích dẫn.


+ Đoạn 1: “ Chú gà con chân cứng.


- Trẻ hát
- Con gà.


- Trong gia đình
- Đẻ trứng


- Lấy trứng, thịt để ăn
- Trẻ lắng nghe.


- Lắng nghe


- Quan sát
- Nở thành con
- Rất đáng yêu.


- Có ạ


- Lắng nghe



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Chạy theo mẹ một hồi.
Bỗng nhiên nhớ vỏ trứng.


Vội tìm về tận nơi.”.


Để biết chú có vào được vỏ trứng khơng chúng mình
cùng lắng nghe nhé


+ Đoạn 2: “ Ở trong ấy ấm áp


Chú muốn vào nằm chơi.
Chui mấy lần không được.


Nghe lạo xạo, rơi rơi.’’
Khi khơng nhìn thấy con đâu gà mẹ đã:
+ Đoạn 3: “ Gà mẹ quay lại hỏi.


Làm gì đó con ơi.
Mặt gà con phụng phịu.


Vỏ trứng vữ mất rồi!’’
- Cô đọc lần 3: Kết hợp tranh minh họa thơ.


- Cô giảng giải từ khó: Lạo xạo có nghĩa là tiếng động khi
vỏ trứng vỡ cho chú gà con chui ra; Từ phụng phịu có
nghĩa là tả vẻ mặt của gà con xị xuống tỏ ý hờn dỗi,
khơng bằng lịng, vừa ý.


<i><b>2.2. Hoạt động 2: Đàm thoại.</b></i>



+ Cô vừa đọc bài thơ gì? Do tác giả nào sáng tác?
+ Bài thơ nói về con vật gì ?


+ Vì sao đang chạy theo mẹ gà con lại tìm về vỏ
trứng?


+ Gà con tìm về vỏ trứng để làm gì ?


+ Gà con có chui được vào vỏ trứng khơng?
Vì sao?


+ Tiếng lạo xạo, rơi rơi từ đâu mà có ?


+ Khi gà mẹ hỏi: Làm gì đó con ơi ?Gà con trả lời
thế nào ?


+ Trong bài thơ con thích nhất hình ảnh nào ?
=> Giáo dục trẻ biết chăm ngoan học giỏi và biết
yêu q, chăm sóc và bảo vệ các con vật ni
trong gia đình.


<i><b>2.3. Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thuộc thơ.</b></i>


- Cô dạy cả lớp đọc cùng cô 2- 3 lần. ( Trong khi
trẻ đọc thơ cô sửa sai, sửa ngọng cho trẻ và động
viên trẻ kịp thời…)


- Cho trẻ đọc theo thi đua theo tổ ( Mỗi tổ đọc 1
lần )



- Nhóm trẻ đọc ( nhóm 5 bạn gái, nhóm 4 bạn trai;
nhóm 2 bạn trai và 3 bạn gái)


- Mời cá nhân trẻ đọc ( 2 trẻ đọc)
- Cho cả lớp đọc lại 1 lần.


- Lắng nghe, quan sát


- Lắng nghe, quan sát


- Bài thơ: “ Có chú gà con’’
của tác giả Vương Trọng
- Gà con


- Gà con nhớ vỏ trứng
- Để chui vào nằm chơi
- Gà con khơng chui được
vì vỏ trứng đã vỡ


- Từ vỏ trứng


- Vở trứng vỡ mất rồi
- Hình ảnh gà con
- Lắng nghe


- Trẻ đọc thơ cùng cô


- Tổ đọc



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>3. Kết thúc - Củng cố:</b>


+ Các con vừa đọc bài thơ gì? Tác giả nào sáng
tác?


=> Giáo dục trẻ về nhà đọc thơ cho mọi người
trong gia đình cùng nghe.


- Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ
các con vật ni trong gia đình.


- Nhận xét - Tuyên dương - Chuyển hoạt động.
- Cho trẻ hát bài “ Đàn gà trong sân”


- Cả lớp đọc


- Bài “ Có chú gà con”, tác
giả Vương Trọng.


- Lắng nghe


-Trẻ hát và đi ra ngoài
<b>Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe, </b>
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):


………
………
……….
...



………...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


<b>Thứ 5 ngày 17 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: LQVT</b>


Xác định vị trí phía trên, phía dưới, trước – phía sau của bạn khác
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Hát: Vì sao con chim hay hót</b>


+ TC: “ Dấu tay’’; “ Đồ chơi gì ở đâu’’; “ Ai nhanh hơn’’
<b>I. Mục đích - yêu cầu</b>


<b>1/ Kiến thức:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Trẻ biết định hướng trong không gian.
<b>2/ Kĩ năng:</b>


- Rèn kĩ năng quan sát, phân biệt, phán đoán, so sánh, suy luận cho trẻ.
- Phát triển vốn từ cho trẻ. Sử dụng ngơn ngữ tốn học chính xác.
<b>3/Thái độ:</b>



- Trẻ u q mơn học, chơi đồn kết bạn bè.


- Có ý thức giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. Trẻ yêu q, chăm sóc và bảo vệ các con vật
ni trong gia đình.


<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>


- 1 con bướm làm bằng bìa buộc vào đầu 1 que dài
- Treo một số đồ chơi: Bóng, chim bồ câu ở phía trên
- Các đồ chơi ở trong lớp như: Lợn, mèo, gà, vịt, thỏ, …
- Rổ đựng


- Khăn bịt mắt
<b>2. Địa điểm: </b>
<b>- Trong lớp học</b>


<b>III. Tổ chức hoạt động.</b>


<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


<b>1. Ổn định, trò truyện</b>


<b>- Cho trẻ hát bài: “Vì sao con chim hay hót</b>
- Trị chuyện:


+ Chúng mình vừa hát bài hát nói về con vật gì ?
+ Các con vật này được nuôi ở đâu?



+ Trong gia đình chúng mình cịn ni những con vật
gì?


<b>=> Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong </b>
gia đình, biết giư gìn vệ sinh cho các con vật sạch sẽ
Chúng mình đã được học nhận biết phía trên, phía
<b>dưới, phía trước, phía sau của bản thân. Bài học tốn </b>
hơm nay cơ sẽ dạy chúng mình xác định phía trên,
phía dưới, phía trước, phía sau của bạn khác nhé!
<b>2. Hướng dẫn.</b>


<b>2.1. Hoạt động 1: Ôn xác định phía trên- phía </b>
<b>dưới, phía trước- phía sau của bản thân.</b>


* Cho trẻ chơi trị chơi: “Dấu tay’’
- Cơ nói: “ Tay đâu? Tay đâu ?’’
- Tay ở phía nào các con?


“ Dấu tay, dấu tay’’
“ Dấu tay ở dưới’’
- Tay ở phía nào các con?


- Hát


- Con lơn, vịt con chim
- Trong gia đình


- Trẻ kể
- Lắng nghe



- Dấu tay


- Tay đây, tay đây- giơ 2
tay ra phía trước


- Phía trước


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

“ Dấu tay, dấu tay’’
“ Dấu tay ở phía trên’’
- Tay ở phía nào các con?


“ Dấu tay, dấu tay’’
“ Dấu tay ở phía sau’’
Tay ở phía nào các con?


- Sau lưng các con cô đã đặt một số đồ chơi, các con
lấy xem đó là đồ chơi gì ?


+ Các con đặt con thỏ ở phía trước nào ?
+ Các con đặt con lợn ở phía sau nào ?
+ Các con đặt con gà ở phía trên nào?
+ Các con đặt con mèo phía dưới nào?


- Các con làm nhanh theo cơ nhé: Cơ nói lần lượt:
Phía sau, phía trước, phía dưới, phía trên, phía sau…
<b>2.2. Hoạt động 2: Xác định phía trên - phía dưới, </b>
<b>phía trước- phía sau của bạn khác.</b>


- Các con nhìn xem cơ có con gì ?



- Các con có muốn chơi trị chơi bắt bướm khơng?
- Bạn nào xung phong lên chơi nào ?


- Cô mời bạn Thành Minh lên chơi và cô sẽ bịt mắt
bạn Thành Minh xem bạn có bắt được bướm khơng
nhé !


Cho bướm bay xung quanh bạn Thành Minh sau đó
để bướm bay ở trên đầu bạn, thỉnh thoảng chạm vào
đầu để bạn biết. Bạn Thành Minh giơ tay lên đầu bắt
được bướm


- Hỏi trẻ: + Con bắt được bướm ở phía nào?


+ Con nói to cho cả lớp nghe. Cả lớp thấy
bạn Thành Minh nói đúng khơng?


- Cả lớp mình nói lại xem bạn Thành Minh bắt được
bướm ở phía nào ?


- Cơ mời 1 bạn khác lên chơi và cơ cho bướm bay ở
phía dưới bạn. Thỉnh thoảng cho chạm vào chân bạn.
Bạn Lâm cúi xuống và bắt được bướm.


- Hỏi trẻ: + Bạn bắt được bướm ở phía nào của bạn?
- Cơ mời tiếp 1 bạn lên chơi, yêu cầu bạn đứng yên:
Để bướm bay ở phía trước và hỏi trẻ:


+ Bướm bay ở phía nào bạn?



- Cơ để bướm bay phía sau bạn và hỏi trẻ:
+ Bướm bay ở phía nào bạn?


<b>2.3. Hoạt động 3: Luyện tập.</b>
* Trò chơi: Ai nhanh hơn


<b>+ Cách chơi: Cô và các con đi xung quang lớp vừa đi</b>
vừa hát bài “ Đi chơi đi chơi…”. Khi cơ nói: Đứng
phía trước cơ thì các con phải chạy thật nhanh đứng


gầm ghế
- Phía dưới


- “ Dấu đâu, dấu đâu’’
- Dấu 2 tay lên trên đầu
- Phía trên


- “ Dấu đâu, dấu đâu’’
- Dấu tay ra sau lưng
- Phía sau


- Con thỏ, lợn, gà, mèo
- Đặt thỏ phía trước
- Đặt lợn phía sau
- Đặt gà lên đầu


- Đặt mèo phía dưới chân
- Làm theo hiệu lệnh của



- Con bướm
- Có ạ


- Xung phong
- Trẻ lên chơi


- Ở phía trên đầu
- Có ạ


- Phía trên


- Xung phong lên chơi


- Ở phía dưới


- Phía trước
- Phía sau


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

về phía trước cơ. Tương tự cơ nói: Đứng phía sau cơ
thì các con phải chạy thật nhanh đứng phía sau cơ.
- Tổ chức cho trẻ chơi


- Cơ động viên, khuyến khích trẻ chơi và sửa sai cho
trẻ ( Nếu có).


* Trị chơi: “ Ai nói nhanh’’


- Cách chơi: Cô mời 1 bạn lên đứng và để bướm bay
ở phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bạn.
Yêu cầu trẻ ngồi dưới phải nói thật nhanh vị trí cơ


cho bướm bay so với bạn.


- Cho trẻ chơi


<b>3. Kết thúc- Củng cố </b>


<b>- Hơm nay các con đã được học gì ? Chơi TC gì?</b>
Nhận xét, tuyên dương – chuyển hoạt động


- Chơi trị chơi


- Lắng nghe


- Trẻ nói vị trí bướm bay
so với bạn


- Xác định phía trên- dưới;
phía trước- sau của bạn
khác...


- Lắng nghe


<i><b> Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe, trạng</b></i>
<i>thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):</i>


………
………
……….
...



………...
...
...


………...
...
...
...


<b>Thứ 6 ngày 18 tháng 12 năm 2020</b>
<b>TÊN HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH</b>


<b>Xé dán con vịt</b>
<b>HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Hát: Một con vịt </b>
<b>I. Mục đích yêu cầu:</b>


<b>1/ Kiến thức: </b>


-Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xé đã học để xé dán con vịt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

<b>2/ Kĩ năng: </b>


<b>- Phát triển các cơ nhỏ của đôi bàn tay. </b>
<b>- Rèn kĩ năng xé dán khéo léo cho trẻ</b>
<b>3/Thái độ:</b>


- Trẻ yêu quý các con vật nuôi trong gia đình, có ý thức chăm sóc và bảo vệ chúng.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:</b>


- Tranh xé dán mẫu của cơ


- Vở tạo hình, giấy trắng.
- Bút chì


- Keo dán


- Giá trưng bày sản phẩm.


- Đĩa nhạc các bài về vật ni trong gia đình.
2. Địa điểm tổ chức: Trong lớp học


<b>III. Tổ chức hoạt động: </b>


<b>HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ</b>


<b>1. Ổn định.</b>


- Cô và trẻ hát bài “ Một con vịt”
-Trị chuyện:


+ Chúng mình vừa hát bài hát nói về con gì?
+ Vịt là con vật được ni ở đâu ?


+ Vịt có đặc điểm gì ?


- Cơ củng cố lại: Vịt thuộc nhóm gia cầm, có 2
chân, chân có màng nên vịt bơi được ở dưới
nước. Có mỏ, đẻ trứng, có 3 phần ( phần đầu,
phần mình, phần đi)



+ Để vịt mau lớn, sinh sơi, phát triển tốt thì
chúng mình phải làm gì ?


+ Con đã làm gì để chăm sóc các con vật ?
=> Giáo dục trẻ biết ích lợi của các con vật
ni, từ đó trẻ có ý thức hơn trong việc chăm
sóc và bảo vệ.


Hơm nay cô tổ chức cuộc thi “ Xé dán tranh
con vịt’’. Các con có muốn tham gia vào cuộc
thi không ?


Trước khi bước vào cuộc thi cô mời các con
cùng tham khảo mẫu của ban tổ chức nhé!
<b>2. Hướng dẫn:</b>


<b>2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh mẫu - đàm</b>
<b>thoại.</b>


Cơ nói “Trời tối rồi”
“ Trời sáng rồi’’


+ Các con nhìn xem cơ có gì đây?
+ Con vịt đang làm gì ? Vịt có màu gì ?


+ Chúng mình thấy vịt có những bộ phận nào ?


<b> -Trẻ hát</b>
- Con vịt



- Được ni trong gia đình
- Trẻ kể


- Trẻ nghe


- Phải chăm sóc và bảo vệ
chúng…


- Cho chúng ăn, tắm rửa, vệ
sinh...


- Lắng nghe


- Có ạ
- Vâng ạ
- Quan sát
- Đi ngủ thơi
- Ị …ó…o


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

+ Phần đầu vịt có gì ?


+ Mắt có màu gì ? dạng gì ?


+ Mỏ vịt như thế nào? Có màu gì ?
+ Phần mình của vịt có đặc điểm gì ?
+ Vịt có mấy chân?


+ Chân của vịt được cơ xé dán giống hình gì ?
+ Chân vịt có màu gì ?



- Chúng mình thấy cơ xé dán con vịt có đẹp
khơng?


- Chúng mình có muốn xé dán con vịt giống cô
không?


<b>2.2. Hoạt động 2: Cô thực hiện mẫu.</b>


Vừa làm, vừa phân tích: Đầu tiên cơ cầm mảnh
giấy to để xé phần thân của vịt, cô dùng 2 ngón
tay: Ngón cái và ngón trỏ của bàn tay trái và tay
phải cơ xé bấm, lượn vịng cung để tạo thành
phần thân con vịt, tiếp theo đó cơ lấy mảnh giấy
nhỏ hơn để xé cánh con vịt và đuôi vịt, cô cũng
sử dụng thao tác xé bấm, lượn vịng cung để tạo
thành cánh vịt, đi vịt. Tiếp đó cơ chọn tiếp
mảnh giấy nhỏ để xé phần đầu con vịt, cô cũng
thao tác xé bấm, lượn vòng cung, xé khéo léo 1
đầu nhỏ là cổ, 1 đầu to là đầu. Sau đó cơ chọn
mảnh giấy bé nhất để xé mỏ của vịt, cô xé bấm
lượn thành 2 đường cong nhỏ để tạo thành mỏ
trên và mỏ dưới của vịt. Cuối cùng cô xé phần
chân của vịt. Cô cũng chọn mảnh giấy nhỏ và
xé bấm thành hình tam giác tạo thành 2 chân
cho con vịt. Thế là cô đã xé xong hình con vịt
rồi. Cơng việc tiếp theo là cơ sẽ dán hình lên
bức tranh. Cơ dán con vịt đứng trên bờ. Cô phết
keo vào mặt sau của hình. Một tay giữ hình cần
dán, một tay cầm keo phết vào mặt sau của


hình, chú ý phết keo cho đều khắp hình, cơ dán
phần mình con vịt trước, sau đó đến cánh, đi
và chân. Tiếp theo cô dán phần đầu con vịt. Sau
khi dán xong hình con vịt cơ dùng bút dạ vẽ
thêm mắt cho vịt có dạng hình trịn. Cơ đã xé
dán xong con vịt rồi.


- Bây giờ chúng mình có muốn xé dán con vịt
giống cơ khơng?


<b>2.3. Hoạt động 3: Trẻ thực hiện</b>


- Cô đến bên trẻ gợi mở, hướng dẫn trẻ xé và
dán con vịt cho cân đối.


- Động viên, giúp đỡ những trẻ yếu hồn thành


- Có đầu, mình, chân
- Có mỏ, mắt


- Màu đen, dạng trịn
- Mỏ vịt bẹt, có màu vàng
- Có 2 cánh, có đi
- 2 chân


- Hình tam giác
- Màu vàng
- Có ạ
- Có ạ



- Quan sát, lắng nghe


- Quan sát, lắng nghe


- Có ạ


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

sản phẩm của mình.


- Đặt các câu hỏi đàm thoại giúp trẻ khắc sâu
kiến thức và kĩ năng xé, dán.


- Trong q trình trẻ thực hiện cơ mở nhạc các
bài hát về chủ đề cho trẻ nghe.


<i><b> 2.4. Hoạt động 4: Trưng bày sản phẩm</b></i>


- Mời trẻ trưng bày sản phẩm của mình lên giá.
- Cho trẻ quan sát và nhận xét bài của mình,
của bạn.


+ Con thích bài xé dán con vịt của bạn nào?
+ Tại sao con thích sản phẩm này?


- Cơ nhận xét nêu lên những bài xé dán đẹp, có
hình cân đối. Động viên những trẻ yếu để trẻ cố
gắng những lần sau.


<b>3. Kết thúc - Củng cố:</b>


- Hơm nay chúng mình được tham gia hội thi


xé dán con gì?


=> Giáo dục trẻ biết ích lợi của con vịt cũng
như các con vật ni trong gia đình.


<b>- Nhận xét, TD, chuyển HĐ</b>


- Trưng bày sản phẩm


- Nhận xét


- Lắng nghe


- Xé dán con vịt


- Lắng nghe


<b> Đánh giá trẻ hàng ngày: (đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe,</b>
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức kỹ năng của trẻ):


………
…...


………
…...


………...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27></div>


<!--links-->

×