Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

NỘI DUNG ÔN TẬP CHO HỌC SINH KHỐI 2 TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Trường TH Nguyễn Du ÔN TẬP
Lớp ………


Tên……….
<b> PHẦN ĐỌC HIỂU: </b>


Đọc bài thơ sau rồi khoanh vào các câu trả lời đúng nhất.
<b> Cô giáo lớp em</b>


Sáng nào em đến lớp
Cũng thấy cô đến rồi
Đáp lời “Chào cô ạ !”
Cơ mỉn cười thật tươi.
Cơ dạy em tập viết


Gió đưa thoảng hương nhài
Nắng ghé vào cửa lớp
Xem chúng em học bài.
Những lời cô giáo giảng
Ấm trang vở thơm tho
Yêu thương em ngắm mãi
Những điểm mười cô cho


<i>Nguyên Xuân Sanh</i>


<b>Câu 1: Trong bài ai là người thường đến lớp trước ? </b>
a. Em c. Thầy giáo


b. Cô giáo d. Cả 3 ý trên đều sai.
<b>Câu 2: Những sự vật được tác giả nói đến là: </b>



a. Gió, nắng, mưa c. Điểm mười, mưa, nắng
b. Gió, hương nhài, nắng d. Nắng, mưa, hương nhài.
<b>Câu 3: Qua bài thơ thì ai là người đến lớp sớm nhất? </b>


a. Học sinh b. cô giáo


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

a. Vẫy tay chào học sinh c. Cho tất cả vào lớp


b. Mỉm cười thật tươi d. Kiểm tra vệ sinh cá nhân mỗi học sinh
<b>Câu 5: Em học sinh trong bài học có giỏi khơng ? Vì sao em biết ? </b>


...
<b>Câu 6: Bài thơ cho em biết điều gì? </b>


<b>………</b>
<b>Em hãy đọc truyện “ Bà cháu” rồi khoanh vào ý trả lời đúng nhất: </b>


<b> 1.Truyện có mấy nhân vật ? </b>


a. hai nhân vật b. ba nhân vật c. bốn nhân vật d. năm nhân vật
<b>2. Cô tiên đưa cho hai em bé hạt gì? </b>


a. Hạt dẻ b. Hạt đậu c. Hạt me d. Hạt đào
<b> 3. Cô tiên cho hạt và dặn hai em bé làm gì? </b>


a. Khi bà mất gieo hạt bên mộ bà, các cháu sẽ giàu sang sung sướng.
b. Khi bà mất gieo hạt ở quanh nhà, các cháu sẽ giàu sang sung sướng.
c. Khi bà mất gieo hạt ra đồng, các cháu sẽ giàu sang sung sướng.


d. Khi bà mất gieo hạt ở trước nhà, các cháu sẽ giàu sang sung sướng.


Bà cháu



1. Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy
vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm.


Một hơm, có cơ tiên đi qua cho một hạt đào và dặn: “ Khi bà mất, gieo hạt đào
này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng.”


2. Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã
nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc.


3. Nhưng vàng bạc, châu báu khơng thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ bà,
hai anh em ngày càng buồn bã.


4. Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em ịa khóc xin cơ hóa phép cho bà sống lại. Cơ tiên
nói: “ Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu khơng?”
Hai anh em cùng nói: “ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”


Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà
hiện ra, móm mém, hiền từ, dang tay ơm hai đứa cháu hiếu thảo vào lịng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b> 4. Hai anh em gieo hạt bên mộ bà, điều kỳ lạ gì xảy ra? </b>


a. Hạt nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết trái rất thơm ngọt
b. Hạt nảy mầm, ra lá, đơm hoa


c. Hạt nảy mầm, ra rất nhiều hoa, quả.


d. Hạt nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng trái bạc.
<b>5. Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có mà không thấy vui sướng ? </b>



………
………
<b>6. Câu chuyện ca ngợi điều gì? </b>


………
………
………
<b>Em hãy đọc bài sau và thực hiện những câu hỏi bên dưới</b>


<b>Có những mùa đơng</b>


Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm việc cào
tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Cơng việc này rất mệt nhọc. Mình
Bác đẫm mồ hơi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt,
vừa đói.


Lại có những mùa đơng, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một
khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch
vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuống
dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.


(Trần Dân Tiên)
<b>Câu 1. Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống?</b>


A. Cào tuyết trong một trường học.
B. Làm đầu bếp trong một quán ăn.
C. Viết báo.


D. Nhặt than.



<b>Câu 2 :Những chi tiết nào diễn tả nỗi vất vả, mệt nhọc của Bác khi làm việc?</b>
A. Bác làm việc rất mệt.


B. Mình Bác đẫm mồ hơi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Bác vừa mệt, vừa đói.
C. Phải làm việc để có tiền sinh sống.


D. Bác rất mệt


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

………
<b>Câu 4. Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như thế để làm gì?</b>


A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.
B. Để theo học đại học.


C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.
D. Để được ở bên nước ngoài


<b>Câu 5. Câu chuyện “Có những mùa đơng” em rút ra được bài học gì cho bản thân?</b>
………
………..


<b>Câu 6 . Những cặp từ nào trái nghĩa với nhau?</b>
A. mệt - mỏi


B. sáng - trưa


C. mồ hơi - lạnh cóng
D. nóng - lạnh



<b>Câu 7. Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ đối với dân?</b>
A.Yêu nước, thương dân


B. giản dị
C. sáng suốt
D. thông minh


<b>Câu 8 . Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:</b>
<b>Bác Hồ sống rất giản dị.</b>


………
<b>Em hãy đọc bài Chuyện quả bầu( SGK Tiếng việt tập 2 trang 116) </b>


<b>Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi và trả lời câu hỏi sau:</b>
<b>Câu 1. Hai vợ chồng đi rừng, họ bắt gặp con vật gì?</b>


A. Con dúi B. Con trăn C. Con chim
<b>Câu 2. Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra?</b>


A. Sấm chớp đùng đùng; mưa to gió lớn
B. Mây đen ùn ùn kéo đến; mưa to gió lớn.


C. Sấm chớp đùng đùng; mây đen ùn ùn kéo đến.
<b>Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?</b>
A. Chuyển đến một làng khác để ở.


B. Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào đó.
C. Làm một cái bè to bằng gỗ.


<b>Câu 4. Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và mn vật như thế nào sau nạn lụt?</b>


A. Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh khơng một bóng người.


B. Mặt đất xanh tươi, những đồng lúa chín vàng.
C. Mặt đất đầy bùn và nước mưa còn đọng lại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

A. Người vợ sinh ra được một người con trai tuấn tú, mạnh khỏe.


B. Người vợ sinh ra được một quả bầu, đem cất trên giàn bếp. Một lần, hai vợ chồng
nghe tiếng trong quả bầu nên người vợ lấy que đốt thành dùi, dùi quả bầu. Từ trong
quả bầu những con người bé nhỏ nhảy ra.


C. Người vợ bị bệnh và mất sớm.


<b>Câu 6. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?</b>


<b>………</b>
<b>………</b>
<b>Em hãy đọc bài sau và thực hiện những câu hỏi bên dưới:</b>


<b> Sông Hương</b>


Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có
vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm
nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, mùa xanh biếc của cây lá, màu xanh non
của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước.


Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay
chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.


Những đêm trăng sáng, dịng sơng là một đường trăng lung linh dát vàng.


<b>Câu 1: Sơng Hương có những màu gì?</b>


a. Xanh, đỏ, vàng
b. Xanh, hồng đỏ


c. Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non


<b>Câu 2: Những đêm trăng sáng dịng sơng như thế nào?</b>
a. Có ánh trăng chiếu xuống.


b. Như dải lụa đào ửng hồng.


c. Là một đường trăng lung linh dát vàng.


<b>Câu 3: Những cặp từ nào dưới đây trái nghĩa với nhau?</b>
a. Đậm - nhạt.


b. Xanh thẳm- xanh da trời.
c. Đỏ rực - ửng hồng.


<b>Câu 4: "Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều</b>
có vẻ đẹp riêng của nó" thuộc kiểu câu nào?


a. Ai làm gì? b. Ai là gì? c. Ai thế nào?


<b>Câu 5. Từ trái nghĩa với từ "Vui " là từ:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Câu 6. Từ "chăm chỉ" ghép được với từ nào sau:</b>


A. trốn học B. học bài C. nghỉ học


<b> LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Khoanh tròn vào chữ trước ý trả lời đúng nhất.</b>
<i><b>Câu 1: Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì ?</b></i>


a. Bạn An học bài. c. Mai rất đẹp
b. Bạn Vy là học sinh lớp 2 d. Chị làm bài tập.
<b>Câu 2 : Từ trái nghĩa với từ “cao” là ?</b>


a. khỏe b. bé c. thấp d. to


<b>Câu 3 : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm : </b>
<b> a. Cây bàng là cây che bóng mát </b>


………
<b> b. Con hổ rất dữ tợn. </b>


………
<b>.Câu 4: Câu nào sau đây thuộc mẫu câu Ai ( cái gì, con gì) là gì ? </b>


a. Mẹ em may đồ rất đẹp. c. Thế là sắp hết một học kỳ.
b. Lan nói, Mai rất là tốt bụng. d. Hoa hồng là cây trang trí.
<b>Câu 5:. Câu nào sau đây đặt dấu phẩy (,) đúng chỗ? </b>


a. Sáng hôm sau hai anh em, cùng ra đồng.
b. Sáng hôm sau, hai anh em cùng ra đồng.
. c. Sáng hôm sau hai anh, em cùng ra đồng.
d. Sáng, hôm sau hai anh em cùng ra đồng.
<b> Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: </b>
<b> a. Mẹ em là người phụ nữ đảm đang. </b>


………


<b> b. Đàn bị ăn cỏ ngồi đồng. </b>


………
<b>TẬP LÀM VĂN:</b>


<b>Em hãy dựa vào câu hỏi gợi ý, viết một đoạn văn từ 3 đến 5 câu kể về gia đình </b>
<b>em.</b>


<i>Gợi ý:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

b. Kể về những người trong gia đình em.


c. Buổi tối những người thân trong gia đình em thường làm gì ?


d. Em yêu quý nh ng ng i trong gia ình em nh th nào ?ữ ườ đ ư ế


<b>Em hãy dựa vào câu hỏi gợi ý, viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu kể về em và </b>
<b>trường em</b>


Gợi ý:


a. Em tên là gì, em học lớp mấy, trường nào?
b. Trường em như thế nào?


c. Sân trường có những gì?


d. Hằng ngày em đến trường làm gì?


e. Tình cảm của em đối với ngôi trường như thế nào?
Bài làm



<b>Em hãy dựa vào câu hỏi gợi ý, viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu kể về ông, bà </b>
<b>(hoặc người thân) của em. </b>


Gợi ý:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

c. Ông, bà (hoặc người thân) của em làm nghề gì?


d. Ơng, bà (hoặc người thân) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
e. Tình cảm của em đối với người đó như thế nào?


Bài làm


...


<b> ƠN CHÍNH TẢ: Mở sách Tiếng Việt lớp 2 tập 2 viết vào vở ở nhà các đoạn chính</b>
tả sau:


1/ Bài Sơn Tinh – Thủy Tinh( Trang 61) viết đoạn 1 và đoạn 2 ( Hùng Vương thứ 18
….. đến trước và đón dâu về.


2/ Bài Tôm Càng và Cá Con ( trang 68) viết đoạn 1( Từ Một hôm, tôm Càng đang
tập búng càng….có lồi ở biển cả.)


3/ Bài Sơng Hương ( trang 72) viết đoạn 1 và đoạn 2 ( Từ Sông Hương là một bức
tranh……dải lụa ửng hồng cả phố phường)


<b> ÔN ĐỌC: Hãy đọc các bài trong sách Tiếng Việt 2 tập 2</b>


</div>


<!--links-->

×