Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

Chủ đề: MOL VÀ CHUYỂN ĐỔI MOL.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.99 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ </b>


<b>Tác giả của chủ đề: Hoàng Quang Hưởng, Giáo viên trường TH&THCS </b>
<b>Phú Thịnh </b>


<b>Tên chủ đề: MOL VÀ CHUYỂN ĐỔI MOL.</b>
<b>Mơn Hóa Học lớp 8, số tiết: 04</b>


<b>XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC:</b>
<b>A. PHẦN CHUNG</b>


<b>I. Mục tiêu (chung cho cả chủ đề)</b>
<b>1. Kiến thức: </b>


- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí(đktc).


- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(lượng chất, khối lượng,
thể tích).


- Nêu được ý nghĩa của cơng thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng, hoặc
theo thể tích(nếu là chất khí ở đktc).


- Hiếu được công thức và ý nghĩa tỉ khối của chất khí.
<b>2. Kỹ năng: </b>


- Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo
cơng thức.


- Tính được khối lượng (hoặc lượng chất hoặc tichr tích) của chất khí ở đktc khi biết
các đại lượng cịn lại có liên quan.



- Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng, thể tích.
- Vận dụng cơng thức tỉ khối của chất khí.


<b>3. Thái độ:</b>


- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.


- Học sinh say mê tìm hiểu. Biết được tầm quan trọng, vai trị của bộ hóa học và u
thích mơn hóa.


- Học sinh tích cực tìm hiểu mối liên hệ giữa kiến thức với thực tiễn đời sống.
<b>4.Năng lực cần phát triển</b>


- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.


- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua hóa học.
- Năng lực tính tốn hóa học.


- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực giao tiếp.


- Năng lực vận dụng vào thực tiễn đời sống.
- Năng lực sử dụng CNTT.


<b>II. Cấu trúc của chuyên đề và mô tả các năng lực cần phát triển </b>
Tên các


bài của



Tên các
bài của


Cấu trúc
nội dung


Nội dung liên
mơn


Nội dung
Tích hợp


Định hướng
các


Tiết thứ
( Thứ


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

chuyên
đề theo
PPCT

chuyên
đề theo
cấu trúc
mới
bài học
mới theo
chuyên
đề


(Môi
trường,
tiết kiệm
năng
lượng,
giáo dục
địa
phương,
di sản …


năng lực cần
phát triển cho
HS
tự tiết
trong
PPCT)
chỉnh)
Bài 1:
Mol
Bài 2:
Chuyển
đổi
giữa
khối
lượng,
thể tích
mol.
Luyện
tập
Bài 3:


Tỉ khối
của
chất
khí.
Tiết 1:
Mol và
Chuyển
đổi giữa
mol và
khối
lượng
I. Mol.
II. Khối
lượng
mol.
III.
Chuyển
đổi giữa
mol và
khối
lượng
Tốn
Hóa
Sinh
-
Môi
trường,
tiết kiệm
nguồn
năng

lượng.


- Năng lực sử
dụng ngơn ngữ
hóa học.


- Năng lực giải
quyết vấn đề
thông qua hóa
học.


- Năng lực tính
tốn hóa học.
- Năng lực tự
học.


- Năng lực hợp
tác.


- Năng lực giao
tiếp.


- Năng lực vận
dụng vào thực
tiễn đời sống.
- Năng lực sử
dụng CNTT.
26
Tiết 2:
Thể tích


mol của
chất khí.
Chuyển
đổi giữa
thể tích
và lượng
chất.
I.
Chuyển
đổi giữa
mol và
thể tích.
II. Bài
tập áp
dụng.
Tốn
Hóa
Sinh
- Mơi
trường,
tiết kiệm
nguồn
năng
lượng.


- Năng lực sử
dụng ngơn ngữ
hóa học.


- Năng lực giải


quyết vấn đề
thơng qua hóa
học.


- Năng lực tính
tốn hóa học.
- Năng lực tự
học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

tác.


- Năng lực giao
tiếp.


- Năng lực vận
dụng vào thực
tiễn đời sống.
Tiết 3:
Luyện
tập
chuyển
đổi
giữa
mol,
khối
lượng
và thể
tích.


I. Bài tập


áp dụng.
II. Xây
dựng mối
quan hệ
giữa mol,
khối
lượng và
thể tích.
Tốn
Hóa
Sinh
- Mơi
trường,
tiết kiệm
nguồn
năng
lượng.


- Năng lực sử
dụng ngơn ngữ
hóa học.


- Năng lực giải
quyết vấn đề
thơng qua hóa
học.


- Năng lực tính
tốn hóa học.
- Năng lực tự


học.


- Năng lực hợp
tác.


- Năng lực giao
tiếp.


- Năng lực vận
dụng vào thực
tiễn đời sống.


28
Tiết 4:
Tỉ khối
của
chất
khí
I. Bằng
cách nào
có thể
biết được
khí A
nặng hay
nhẹ hơn
khí B?
II. Bằng
cách nào
có thể
biết được


khí A
nặng hay
nhẹ hơn
Tốn
Hóa
Sinh
-
Mơi
trường,
tiết kiệm
nguồn
năng
lượng.


- Năng lực sử
dụng ngơn ngữ
hóa học.


- Năng lực giải
quyết vấn đề
thông qua hóa
học.


- Năng lực tính
tốn hóa học.
- Năng lực tự
học.


- Năng lực hợp
tác.



- Năng lực giao
tiếp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

khơng
khí?


- Năng lực vận
dụng vào thực
tiễn đời sống.


B. PHẦN KẾ HOẠCH CHI TIẾT


<b>TIẾT 1 : MOL. CHUYỂN ĐỔI GIỮA MOL VÀ KHỐI LƯỢNG</b>
I.Mục tiêu:


<b>1. Kiến thức: </b>


- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol.


- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(lượng chất, khối
lượng).


- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng.
<b>2. Kỹ năng: </b>


- Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo
cơng thức.


- Tính được khối lượng(hoặc lượng chất) của chất khi khi biết các đại lượng cịn lại


có liên quan.


- Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng.
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, liên hệ thực tế.
<b>3. Thái độ:</b>


- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.


- Học sinh say mê tìm hiểu. Biết được tầm quan trọng, vai trị của bộ hóa học và u
thích mơn hóa.


<b>4.Năng lực cần phát triển</b>


- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.


- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua hóa học.
- Năng lực tính tốn hóa học.


- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực giao tiếp.


- Năng lực sử dụng CNTT.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>- GV: Máy chiếu, phiếu học tập</b>


<b>- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử khối,</b>
phân tử khối.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Thời</b>


<b>lượng</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b>


<b>HOẠT ĐỘNG</b>


<b>CỦA HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


7
phút


Hoạt động 1: Tìm hiểu về Mol là
gì?


- Gv dẫn ví dụ: Đến cửa hàng bách
hóa, em hỏi mua 1 tá bút chì, 2 tá
ngòi bút, 1 gram giấy. Như vậy
người bán hàng cần đưa cho em 12
chiếc bút, 24 ngòi bút, 500 tờ giấy
A4. (mua ít thì khơng hay dùng
nhưng với người bán bn với số
lượng lớn thì thường hay sử dụng
hơn). Vậy nếu nói


1 mol phân tử nước =……… phân
tử nước.


1 mol nguyên tử sắt =……..nguyên
tử sắt.



- GV giảng bài
H: Vậy mol là gì?


- GV: Số 6.1023<sub> là con số được làm</sub>


tròn từ 6,023.1023<sub> (một số sách viết</sub>


6,02204.1023<sub> hoặc 6,02.10</sub>23<sub> ). Số</sub>


Avogadro chỉ dùng cho các hạt vi
mô như nguyên tử hay phân tử.
- GV cho học sinh hoạt động nhóm
để hồn thành bài tập:


H: 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao
nhiêu nguyên tử sắt?


H: 1 mol phân tử nước có chứa bao
nhiêu phân tử nước?


H: 1 mol phân tử nitơ có chứa bao
nhiêu phân tử nitơ?


- GV nhận xét, đánh giá.


- GV cần giúp HS phân biệt rõ ràng
giữa mol nguyên tử và mol phân tử


HS trả lời



HS hoạt động nhóm
+ Chứa 6.1023


nguyên tử sắt


+ Chứa 6.1023 <sub>phân </sub>


tử nước


+ Chứa 6.1023 <sub>phânn</sub>


tử nitơ


I. Mol:


- Định nghĩa:
Mol là lượng
chất chứa
6.1023<sub> nguyên </sub>


tử hoặc phân
tử của chất
đó.


- Số


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

bằng: Nếu nói 1 mol hiddro thì các
em có thể hiểu như thế nào?


H: 1 mol ngun tử đồng và 1 mol


ngun tử nhơm có số nguyên tử
khác nhau không? Vì sao 1 mol
nguyên tử đồng có khối lượng lớn
hơn 1 mol nguyên tử nhôm (dùng
để chuyển sang ý 2)


HS trả lời


8
phút


Hoạt động 2: tìm hiểu khối lượng
mol là gì?


- GV: Các em đều biết khối lượng
của 1 tá cái bút chì là khối lượng
của 12 cái bút chì…Trong hóa học,
người ta nói khối lượng mol
nguyên tử đồng, khối lượng mol
phân tử oxi…là khối lượng của 1
mol nguyên tử hoặc phân tử chất
đó.


VD: Khối lượng mol nguyên tử
đồng là khối lượng của 6.1023


nguyên tử đồng…


H: Vậy khối lượng mol là gì?



H: Vậy khối lượng mol của nguyên
tử hay phân tử bằng bao nhiêu
gam? (Đây là câu hỏi khó – GV có
thể giúp HS tìm câu trả lời)


- GV đưa bảng phụ


H: Hoàn thành nội dung bảng trên?
H: So sánh giá trị của phân tử khối
và khối lượng mol của chất đó?
- Gv cho HS tìm hiểu khái niệm
khối lượng mol.


H: Xác định khối lượng mol
nguyên tử Nitơ và khối lượng mol


- HS đọc thông tin
SGK và trả lời.


Khối lượng mol(kí
hiệu M) của một
chất là khối lượng
tính bằng gam của N
nguyên tử hoặc phân
tử chất đó.


- HS suy nghĩ trả
lời.



- HS hoàn thành
bẳng và trả lời các
câu hỏi


- HS trả lời.


Cách xác định:
Khối lượng mol
nguyên tử hay phân
tử của 1 chất có
cùng trị số với
nguyên tử khối hay
phân tử khối của


II. Khối lượng
Mol(M):
- Định nghĩa:
Khối lượng
mol của một
chất là khối
lượng tính
bằng gam của
N nguyên tử
hoặc phân tử
của chất đó.
- Cách xác
định: Khối
lượng mol
nguyên tử hay
phân tử của


một chất có
cùng trị số với
nguyên tử
khối hay phân
tử khối của
chất đó.
Ví dụ: MNa =


23 gam/mol;
MCaO = 56


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

phân tử nitơ?


H: Vậy khối lượng mol được xác
định như thế nào?


- GV nhận xét, kết luận chung.
H: Tính khối lượng mol của Na,
CaCO3, CO2 ?


- GV nhận xét đánh giá chung.


chất đó


- HS áp dụng tính
- HS nhận xét, bổ
sung.


20
phút



Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển đổi
giữa mol và khối lượng


- GV yêu cầu HS làm bài tập:


Bài tập 1: Hãy cho biết khối lượng
của:


a. 1 mol nguyên tử Al; 0,5 mol
nguyên tử Al?


b. 1 mol phân tử HCl; 1,5 mol phân
tử HCl?


H: Muốn tính khối lượng của một
chất ta làm như thế nào?


Từ đó GV tiến hành khái quát
hóa và cho HS lập công thức
chuyển đổi.


- Nếu: + Kí hiệu n là số mol chất
+ Kí hiệu m là khối lượng
của chất


+ Kí hiệu M là khối lượng
mol của chất


- Thì cơng thức tính khối lượng của


chất được viết như thế nào?


H: Từ công thức trên có thể tính


- HS tính tốn rồi
trình bày kết quả.


- HS: Lấy lượng
chất nhân với khối
lượng mol


m = n . M


trong đó: n là số mol
chất


m là khối
lượng của chất


M là khối
lượng mol của chất
Suy ra:


n = m : M và M =
m : n


- HS thảo luận nhóm
và trình bày kết quả.
- HS trình bày, nhận



III. Chuyển
đổi giữa khối
lượng và
lượng chất:
M = n . M =>
n = m : M
Trong đó
n là lượng
chất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

được lượng chất(n) và khối lượng
mol(M) của chất bằng công thức
nào?


Bài tập 2: Hãy cho biết số mol ? Số
phân tử của:


a. 4 gam phân tử NaOH ?
b. 16 gam phân tử CuSO4 ?


Bài tập 3: Khí SO2 do các nhà máy
thải ra là nguyên nhân chủ yếu ra
hiện tượng mưa axit, gây ô nhiễm
không khí. Tiêu chuẩn quốc tế qui
định: Nếu lượng SO2 vượt q
30.10-6<sub>mol/m</sub>3<sub> khơng khí thì coi là</sub>
bị ơ nhiễm.


a. Nếu người ta lấy 50 lít khơng khí
ở thành phố đem phân tích thấy có


0,012 mg SO2 thì khơng khí ở đó có
ơ nhiễm khơng? Vì sao?


b. Cần làm gì để giảm ô nhiễm
không khí tại các thành phố, khu
công nghiệp.


xét rồi rút ra kết
luận.


- HS thảo luận nhóm
và trình bày kết quả.
- HS trình bày, nhận
xét rồi rút ra kết
luận.


<b>TIẾT 2 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA MOL VÀ THỂ TÍCH.</b>
I.Mục tiêu:


<b>1. Kiến thức: </b>


- Xác định được thể tích mol chất khí ở đktc.


- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(mol, thể tích).
- Nêu được ý nghĩa của cơng thức hóa học cụ thể theo số mol, theo thể tích.


- Xây dựng được mối liên hệ giữa mol, khối lượng, thể tích.
<b>2. Kỹ năng: </b>


- Vận dụng để tính được thể tích mol phân tử của các chất khí ( ở đktc ) theo cơng


thức.


- Tính được thể tích (hoặc mol) của chất khí (ở đktc) khi biết các đại lượng cịn lại có
liên quan.


- Chuyển đổi giữa các đại lượng: mol, khối lượng, thể tích.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.


- Học sinh say mê tìm hiểu. Biết được tầm quan trọng, vai trị của bộ hóa học và u
thích mơn hóa.


<b>4.Năng lực cần phát triển</b>


- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.


- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua hóa học.
- Năng lực tính tốn hóa học.


- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực giao tiếp.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>- GV: Máy chiếu, phiếu học tập</b>


<b>- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về mol.</b>
<b>III. Hoạt động dạy</b>


<b>Thời</b>


<b>lượng</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>
<b>GV</b>


<b>HOẠT ĐỘNG</b>


<b>CỦA HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


15
phút


Hoạt động 1: Tìm hiểu
chuyển đổi giữa mol và
thể tích.


- GV yêu cầu học sinh
nghiên cứu SGK


- H: Thể tích mol của
chất khí là gì?


GV giải thích H3.1 SGK
H: Em có nhận xét gì về
tỉ lệ thể tích và tỉ lệ số
mol của các chất khí ở
cùng điều kiện về nhiệt
độ và áp suất?


- GV về điều kiện tiêu


chuẩn và điều kiện
thường.


H: Cho biết thể tích các
chất khí ở đktc? Điều
kiện thường?


- GV yêu cầu HS thảo
luận nhón để hồn thành
bài tập sau:


- HS đọc thông tin
rồi trả lời câu hỏi.


- HS nghe giảng
- HS trả lời câu hỏi


- ở đktc 1 mol chất
khí có thể tích bằng
22,4 lít.


- ở đk thường 1 mol
chất khí có thể tích
bằng 24 lít.


- HS thảo luận nhóm


I. Chuyển đổi giữa mol
và thể tích:



1. Ở đktc:


V = n . 22,4 (lít)
=> n = V : 22,4 (mol)
Trong đó


n là lượng chất (mol).
V là thể tích.


2. Ở đk thường:
V = n . 24 (lít)
=> n = V : 24 (mol)
Trong đó


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Bài 1: Hãy cho biết thể
tích của:


a. 1 mol khí O2 ở đktc;


0,5 mol khí O2 ở đktc?


b. 1mol khí H2 ở đktc;


1,5 mol khí H2 ở đktc?


- GV điều khiển các hoạt
động học tập.


để hồn thành bài
tập.



- HS trình bày, nhận
xét và rút ra kết
luận.


20
phút


Hoạt động 2: Bài tập vận
dụng


II. Bài tập vận dụng
Bài 2: Hãy cho biết thể


tích của:


a. 0,5 mol khí CO2 ở


đktc?


b. 0,2 mol khí N2 ở đktc?


Bài 3: Tính số mol của:
a. 2,24 lít khí CO2 ở


đktc?


b. 4,48 lít khí N2 ở đktc?


- HS thảo luận để


hồn thành bài tập
=> trình bày, nhận
xét.


Bài 2:


a. Thể tích của 0,5 mol
khí CO2 là:


b. Thể tích của 0,2 mol
khí N2 là:


Bài 3:


a. Số mol của 2,24 lít khí
CO2 ở đktc là:


b. Số mol của 2,24 lít khí
N2 ở đktc là:


<b>TIẾT 3 : LUYỆN TẬP CHUYỂN ĐỔI GIỮA MOL, KHỐI LƯỢNG VÀ THỂ</b>
<b>TÍCH.</b>


I.Mục tiêu:
<b>1. Kiến thức: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>2. Kỹ năng: </b>


- Vận dụng để tính được mol, khối lượng mol, thể tích mol của các chất theo cơng
thức khi biết các đại lượng cịn lại.



- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, liên hệ thực tế, tính tốn.
<b>3. Thái độ:</b>


- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.


- Học sinh say mê tìm hiểu. Biết được tầm quan trọng, vai trị của bộ hóa học và u
thích mơn hóa.


<b>4.Năng lực cần phát triển</b>


- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.


- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua hóa học.
- Năng lực tính tốn hóa học.


- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực giao tiếp.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>- GV: Máy chiếu, phiếu học tập</b>


<b>- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử khối,</b>
phân tử khối.


<b>III. Hoạt động dạy</b>


<b>Thời</b>
<b>lượng</b>



<b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>
<b>GV</b>


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA</b>


<b>HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


30
phút


Hoạt động 1: Bài tập
áp dụng.


Bài 1: Tính số mol
của:


a. 2,8 gam nguyên tử
Fe ?


b. 3.1023<sub> phân tử </sub>


H2O ?


c. 3,36 lít khí O2 ở


đktc?


Bài 2: Tính khối
lượng của:



HS làm việc nhóm để
hồn thành nội dung
bài tập


HS làm việc nhóm để
hồn thành nội dung
bài tập


I. Bài tập vận dụng:
Bài 1:


a. Số mol của sắt là:


b. Số mol của nước là:


c. Số mol của khí O2 ở


đktc là:


Bài 2:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

a. 0,2 mol nguyên tử
Fe ?


b. 3.1023<sub> phân tử </sub>


H2O ?


c. 3,36 lít khí O2 ở



đktc?


Bài 3: Tính thể tích
của:


a. 0,2 mol khí H2 ở


đktc ?


b. 8 gam khí O2 ở


đktc ?


c. 9.1023<sub> phân tử khí </sub>


CO2 ở đktc ?


GV điều khiển các
hoạt động nhận thức.


HS làm việc nhóm để
hồn thành nội dung
bài tập


b. Khối lượng của nước là:


c. Khối lượng của khí CO2


là:



Bài 3:


a. Thể tích của khí H2 là:


b. Thể tích của khí O2 là:


c. Thể tích của khí CO2 là:


10
phút


Hoạt động 2: Xây
dựng mối quan hệ
giữa mol, khối lượng
và thể tích.


H: Viết các cơng thức
chuyển đổi mol đã
học?


GV điều khiển các
hoạt động nhận thức.


HS trả lời:


m = n.M; V = n.22,4;
A= n.6.1023


II. Mối quan hệ giữa mol,


khối lượng và thể tích:


M m


n


A V


M là khối lượng mol.
m là khối lượng.
V là thể tích.


A là số nguyên tử hay
phân tử.


<i><b>Tiết 29: TỶ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>1. Kiến thức: - Giúp học sinh xác định được tỷ khối của khí A đối với B.</b>
- Biết xác định tỷ khối của một chất khí đối với khơng khí.


- Giải được các bài tập liên quan đến tỷ khối chất khí.
<b>2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức .</b>
- Tính tốn chính xác.


<b>3. Thái độ:</b>


- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.


- Học sinh say mê tìm hiểu. Biết được tầm quan trọng, vai trị của bộ hóa học và u
thích mơn hóa.



<b>4.Năng lực cần phát triển</b>


- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học.


- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua hóa học.
- Năng lực tính tốn hóa học.


- Năng lực tự học.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực giao tiếp.
<b>II. Chuẩn bị:</b>


<b>- GV: Máy chiếu, phiếu học tập</b>


<b>- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử khối,</b>
phân tử khối.


<b>III. Hoạt động dạy</b>
<b>Thời</b>


<b>lượng</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b>


<b>HOẠT ĐỘNG</b>


<b>CỦA HS</b> <b>NỘI DUNG</b>


20
phút



- GV làm thí ngiệm
+ Bơm khí hydro vào
bóng bay.


+ Thổi khí CO2 vào bóng


bay.


H: Khí nào nhẹ hơn.
H: Tính tỷ khối như thế
nào.


*GV đưa bài tập vận
dụng ở bảng phụ.


Bài tập: Hãy cho biết khí
CO2 nặng hay nhẹ hơn


khí H2 bao nhiêu lần.


(GV gợi ý).


-GV cho HS làm bài tập
và chấm 5 quyển vở lấy
điểm.


-GV hướng dẫn HS trả
lời.


*Bài tập 2: (Bảng


phụ).Điền vào các ô


-HS nhận xét:


- HS trả lời,
nhận xét rồi tự
rút ra kết luận.
- HS thảo luận
nhóm đưa ra
kết quả.


<i>1. Bằng cách nào để có thể </i>
<i>biết được khí A nặng hay nhẹ</i>
<i>hơn khí khí B:</i>


*Cơng thức tính:



<i>B</i>
<i>A</i>
<i>B</i>
<i>A</i>
<i>M</i>
<i>M</i>
<i>d</i> <sub>/</sub> 


Trong đó: dA/B là tỷ khối khí


A so với khí B.



-MA là khối lượng mol khí A.


- MB là khối lượng mol khí


B.


*<i>Bài tập:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

trống:.


MA d (A/H2)


? 32


? 14


? 8


- GV giới thiệu các khí
có trong bảng: SO2 , N2 ,


CH4.


Trả lời:


- Khí CO2 nặng hơn khí H2 :


22 lần.


- Khí Cl2……….H2 :



35,5 làn.


MA d (A/H2)


64 32


28 14


16 8


15
phút


- GV từ công thức: Tính
tỷ khối của chất khí. Nếu
B là khơng khí thì tính
như thế nào.


<b>- GV điều khiển các hoạt </b>
động nhận thức


<b>*Bài tập vận dụng: </b>
Bài tập 3: Các khí SO3 ,


O2 nặng hay nhẹ hơn


khơng khí bao nhiêu lần.


- HS thảo luận


nhóm nêu cách
giải quyết và
rút ra cơng
thức tính.


- HS làm việc
nhóm rồi trình
bày.


- HS nhận xét
và rút ra kết
luận


<b>2. Bằng cách nào có thể biết</b>
<b>được khí A nặng hay nhẹ</b>
<b>hơn khơng khí bao nhiêu</b>
<b>lần:</b>


<i>A</i> <i>A</i> <i>KK</i>


<i>A</i>
<i>KK</i>


<i>A</i>
<i>KK</i>


<i>A</i>


<i>d</i>
<i>M</i>



<i>M</i>
<i>M</i>


<i>M</i>
<i>d</i>


/
/


.
29


29







Vậy khí SO3 nặng hơn KK


2,8 lần.


Vậy khí O2 nặng hơn KK 1,1


lần.
<b>IV. CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ</b>
<b>Câu 1: Câu nào đúng trong số các câu sau:</b>



A. Khối lượng mol phân tử của hiđro là 1 đvC


B. 12g cacbon phảI có số nguyên tử ita hơn số nguyên tử trong 23g natri
C. Sự gỉ của kim loại trong khơng khí là sự oxi hố


D. Nước cất là đơn chất vì nó tinh khiết
<b>Câu 2: 1 mol nước chứa số nguyên tử là:</b>


A. 6,02.1023<sub> B. 12,04.10</sub>23<sub> C. 18,06.10</sub>23 <sub> D. 24,08.10</sub>23


<b> Câu 3 : Trong 1 mol CO</b>2 có bao nhiêu nguyên tử?


A. 6,02.1023<sub> B. 6,04.10</sub>23<sub> C. 12,04.10</sub>23 <sub> D. 18,06.10</sub>23


<b>Câu 4: Số nguyên tử sắt có trong 280g sắt là:</b>


A. 20,1.1023<sub> B. 25,1.10</sub>23<sub> C. 30,.10</sub>23 <sub> D. 35,1.10</sub>23


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

A. 9 mol B. 10 mol C. 11 mol D. 12mol
<b>Câu 6: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO</b>2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?


A. 0,20 mol B. 0,25 mol C. 0,30 mol D. 0,35 mol
<b>Câu 7: Số phân tử H</b>2O có trong một giọt nước(0,05g) là:


A. 1,7.1023<sub> phân tử B. 1,7.10</sub>22 <sub>phân tử </sub>


C1,7.1021 <sub>phân tử D. 1,7.10</sub>20<sub> phân tử </sub>


<b>Câu 8: Trong 24g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?</b>


A. 2,6.1023 <sub>phân tử B. 3,6.10</sub>23 <sub>phân tử</sub>


C. 3,0.1023 <sub>phân tử D. 4,2.10</sub>23 <sub>phân tử</sub>


<b>Câu 9: Khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20g NaOH</b>
là:


A. 8g B. 9g C.10g D.18g


<b>Câu 10: Khối lượng axit sunfuaric (H</b>2SO4) trong đó số phân tử bằng số phân tử có


trong 11,2 lít khí hiđro H2 ở đktc là:


A. 40g B. 80g C. 98g D. 49g
<b>Câu 11: Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là:</b>


A. 1mol B.1,5 mol C.2 mol D. 4mol


<b>Câu 12: Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử</b>
có trong 8g lưu huỳnh?


A. 29g B.28g C. 28,5g D. 56g
<b>Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng và đầy đủ nhất?</b>


“Hai chất chỉ có tính bằng nhau khi”:
A. Khối lượng bằng nhau


A. Số phân tử bằng nhau


B. Số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất


C. Cả 3 ý kiến trên


<b>Câu 14: Thể tích của 280g khí Nitơ ở đktc là:</b>


A. 112 lít B. 336 lít C. 168 lít D. 224 lít


<b>Câu 15: Phải lấy bao nhiêu lít khí CO</b>2 ở đktc để có 3,01.1023 phân tử CO2?


A. 11,2 lít B. 33,6 lít C. 16,8 lít D. 22,4 lít


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

A. 0,33mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe
B. 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe
C. 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
D. 0,33mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe


<b>Câu 17: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 15g</b>
CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO


A. 0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO


B. 0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO


C. 0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO


D. 0,15 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO


<b>Câu 18: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)</b>
sau: 0,1mol S, 0,25 mol C, 0,6 mol Mg, 0,3 molP


A. 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P


B. 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 8,3g P
C. 3,4g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P
D. 3,2g S, 3,6g C, 14,4g Mg, 9,3g P


<b>Câu 19: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)</b>
sau: 0,25mol H2O, 1,75 mol NaCl, 2,5 mol HCl


A. 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 81,25g HCl


B. 4,5g H2O, 92,375g NaCl, 91,25g HCl


C. 5,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl


D. 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl


<b>Câu 20: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)</b>
sau: 0,2 mol Cl, 0,1 mol N2, 0,75 mol Cu, 0,1 molO3


A. 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3


B. 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 4,8g O3


C. 7,1g Cl, 2,8g N2, 42g Cu, 3,2g O3


D. 7,1g Cl, 3,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3


<b>Câu 21: Số hạt vi mơ( ngun tử, phân tử) có trong 1,5 mol Al,; 0,25 mol O</b>2; 27g


H2O; 34,2g C12H22O11 được biểu diễn lần lượt trong 4 dãy sau.Dãy nào tất cả các kết



quả đúng?( lấy N=6.1023<sub>)</sub>


A. 9.1023<sub> ; 1,5.10</sub>23<sub> ; 18.10</sub>23<sub>; 0,6.10</sub>23


B. 9.1023<sub> ; 1,5.10</sub>23<sub> ; 9.10</sub>23<sub>; 0,6.10</sub>23


C. 9.1023<sub> ; 3.10</sub>23<sub> ; 18.10</sub>23<sub>; 0,6.10</sub>23


D. 9.1023<sub> ; 1,5.10</sub>23<sub> ; 9.10</sub>23<sub>; 0,7.10</sub>23


<b>Câu 22: Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 0,5 mol NaHCO</b>3 được biểu diễn lần


lượt trong 4 dãy sau. Dãy nào có tất cả các kết quả đúng?
A. 11,5g Na; 5g H; 6g C; 24g O


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Câu 23: Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dãy sau. Dãy nào</b>
có tất cả các kết quả đúng với 4g H2, 2,8g N2, 6,4g O2, 22g CO2?


A. 44,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2


B. 44,8 lít H2; 2,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2


C. 4,8 lít H2; 22,4 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2


D. 44,8 lít H2; 2,24 lít N2; 4,48 lit O2, 11,2 lít CO2


<b>Câu 24: Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:</b>
A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau


B. Số mol của 2 khí bằng nhau


C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau
D. B, C đúng


<b>Câu 25: Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H</b>2 và 5,6 lít O2 là:


A. 8g B. 9g C.10g D. 12g


<b>Câu 26: Tỉ khối của khí A đối với khơng khí là d</b>A/KK < 1. Là khí nào trong các khí


sau:


A. O2 B.H2S C. CO2 D. N2


<b>Câu 27: 4 mol nhuyên tử Canxi có khối lượng là:</b>


A.80g B. 120g C. 160g D. 200g
<b>Câu 28: 6,4g khí sunfuarơ SO</b>2 qui thành số mol phân tử là:


A. 0,2 mol B. 0,5 mol C. 0,01 mol D. 0,1 mol
<b>Câu 29: 0,25 mol vơI sống CaO có khối lượng:</b>


A. 10g B. 5g C. 14g D. 28g
<b>Câu 30: Số mol nguyên tử oxi có trong 36g nước là:</b>


A. 1 mol B. 1,5 mol C. 2 mol D. 2,5 mol
<b>Câu 31: 64g khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn có thẻ tích là:</b>


A. 89,6 lít B. 44,8 lít C. 22,4 lít D. 11,2 lít
<b>Bài tập liên hệ thực tế:</b>



1. Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chủ yếu ra hiện tượng mưa axit,
gây ô nhiễm khơng khí. Tiêu chuẩn quốc tế qui định: Nếu lượng SO2 vượt q 30.10
-6<sub>mol/m</sub>3<sub> khơng khí thì coi là bị ô nhiễm.</sub>


a. Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở thành phố đem phân tích thấy có 0,012 mg SO2
thì khơng khí ở đó có ơ nhiễm khơng? Vì sao?


b. Cần làm gì để giảm ơ nhiễm khơng khí tại các thành phố, khu công nghiệp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Bài học minh họa : Mol. chuyển đổi giữa mol và khối lượng.</b>
<b>Giới thiệu chung:</b>


<b>- Bài gồm các nội dung: Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Chuyển đổi giứa khối</b>
lượng và lượng chất.


- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng các
hoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao một
cách chủ động, tích cực. - Giáo viên theo dõi q trình thực hiện nhiệm vụ của học
sinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn
đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh.
<b>A. MỤC TIÊU</b>


<b>I. Kiến thức, kỹ năng, thái độ</b>
<b>1.</b> <b>Kiến thức: </b>


- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol của nguyên tử hoặc phân tử chất.
- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng (lượng chất, khối
lượng).


- Nêu được ý nghĩa của cơng thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng.


<b>2. Kỹ năng: </b>


- Vận dụng để tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo
công thức.


- Tính được khối lượng hoặc lượng chất của chất khi biết các đại lượng cịn lại có liên
quan.


- Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng.
<b>3. Thái độ:</b>


- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.


- Học sinh say mê tìm hiểu. Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học và u
thích mơn hóa.


<b>II. Định hướng hình thành và phát triển năng lực</b>
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.


- Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua hóa học.
- Năng lực tính tốn hóa học.


- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- Năng lực tự học.


- Năng lực hợp tác.
- Năng lực giao tiếp.


- Năng lực sử dụng CNTT.
<b>B. CHUẨN BỊ</b>



<b>I. Giáo viên</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Chuẩn bị bài mới theo sgk.


<b>C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>I. Giới thiệu chung </b>


- Hoạt động trải nghiệm kết nối: khai thác kiến thức thực tế của học sinh, tạo hứng
thú học tập cho học sinh.


- Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới.


- Hoạt động luyện tập gồm các câu hỏi và bài tập nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức
trọng tâm trong bài.


- Hoạt động vận dụng, tìm tịi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp
cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề
thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo.


<b>II. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học</b>
<b>1.</b> <b>Hoạt động 1: Tình huống xuất phát </b>
<b>a. Mục tiêu hoạt động</b>


Huy động các kiến thức đã được học, kiến thức thực tế của HS và tạo nhu cầu
tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của bài học.


<b>b. Nội dung hoạt động.</b>


GV nêu câu hỏi và chuyển giao nhiệm vụ học tập (máy chiếu).


Câu1: Tính nguyên tử khối và phân tử khối của


Cu; N2; MgO.


Câu 2: Điền từ cịn thiếu vào chỗ trống.
a. 1 tá bút chì =……..chiếc bút chì.
b. 1 chục quyển vở =……..quyển vở.
c. 1 yến gạo =……… kg gạo


d. 1 gram giấy= ……..tờ giấy.


=> GV nêu câu hỏi và chuyển giao nhiện vụ học tập:
1 mol phân tử nước =…………. phân tử nước.


1 mol nguyên tử sắt =………….nguyên tử sắt.
<b>c. Phương thức tổ chức hoạt động:</b>


Gv tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập để thực hiện nhiệm
vụ đã nêu ở trên.


<i><b>* Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của học sinh và giải pháp hỗ trợ.</b></i>


- Khó khăn, vướng mặc: HS có thể khơng thực hiện được các yêu cầu.
- Giải pháp: Động viên, khuyến khích, dẫn dắt học sinh.


<b>d. Dự kiến sản phẩm của học sinh:</b>
Nội dung trả lời câu hỏi


<b>e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động:</b>



GV nhận xét câu trả lời của HS và thông qua các hoạt động học tập.
<b>2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

- GV đặt vấn đề: Các em đã biết nguyên tử và phân tử có kích thước cực kì nhỏ bé.
Mặc dù vậy người nghiên cứu hóa học cần phải biết được số nguyên tử, số phân tử
của các chất tham gia, các chất sản phẩm. Làm thế nào để có thể biết được khối lượng
của các chất tham gia, các chất sản phẩm? Để thực hiện được điều này, người ta cần
đưa khái niêm Mol vào mơn hóa học. Để hiểu dõ vấn đề này chúng ta đi vào bài học
hôm nay.


<b>a) Mục tiêu hoạt động:</b>
- Hiểu được khái niệm mol.


- Phát triển năng lực ngơn ngữ hóa học.
- Phát triển năng lực CNTT.


<b>b) Phương thức hoạt động</b>
GV đặt câu hỏi.


HS tìm hiểu SGK kết hợp hiểu biết của minh để trả lời câu hỏi.


c) Nội dung hoạt động


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>


<i><b>Sử dụng kỹ thuật tia chớp: </b></i>


H: Một tá bút chì có bao nhiêu cái ?
H: Một gram giấy có bao nhiêu tờ?
H: Một yến gạo có bao nhiêu cân?



GV: Vậy kết hợp SGK cho biết một lượng gồm 6.1023
nguyên tử, phân tử được gọi là gì ? kí hiệu như thế
nào ?


<i><b>H: Vậy mol là gì.</b></i>


- GV: Số 6.1023<sub> là con số được làm tròn từ 6,023.10</sub>23


(một số sách viết 6,02204.1023<sub> hoặc 6,02.10</sub>23<sub> ). Số</sub>


Avogadro chỉ dùng cho các hạt vi mô như nguyên tử
hay phân tử.


- GV cho học sinh hoạt động nhóm để hồn thành bài
tập:


H: 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử
sắt?


H: 1 mol phân tử nước có chứa bao nhiêu phân tử
nước?


H: 1 mol phân tử nitơ có chứa bao nhiêu phân tử nitơ?
- GV nhận xét, đánh giá.


- GV cần giúp HS phân biệt rõ ràng giữa mol nguyên
tử và mol phân tử bằng: Nếu nói 1 mol hiddro thì các


<b>HĐ cá nhân:</b>



HS trả lời ngắn gọn và
nhanh chóng các câu hỏi do
GV đặt ra


HS trả lời: Mol là lượng
chất chứa 6.1023<sub> nguyên tử </sub>


hoặc phân tử của chất đó.


HS hoạt động nhóm


+ Chứa 6.1023 <sub>nguyên tử sắt</sub>


+ Chứa 6.1023 <sub>phân tử nước</sub>


+ Chứa 6.1023 <sub>phânn tử nitơ</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

em có thể hiểu như thế nào?


H: 1 mol nguyên tử đồng và 1 mol nguyên tử nhơm có
số ngun tử khác nhau khơng? Vì sao 1 mol nguyên
tử đồng có khối lượng lớn hơn 1 mol nguyên tử nhôm
(dùng để chuyển sang ý 2)


<b>d) Dự kiến sản phẩm của HS</b>


- Định nghĩa: Mol là lượng chất chứa 6.1023<sub> nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.</sub>


- Số Avogadro(N) = 6.1023



<b>e) Phương thức kiểm tra, đánh giá</b>


GV nhận xét câu trả lời của HS và thông qua các hoạt động học tập.
<b>ND kiến thức: </b>


- Định nghĩa: Mol là lượng chất chứa 6.1023<sub> nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.</sub>


- Số Avogadro(N) = 6.1023


<b>Nội dung 2: Tìm hiểu khối lượng mol là gì?</b>
<b>a) Mục tiêu:</b>


- Nêu được khái niệm khối lượng mol, biết cách xác định khối lượng mol của nguyên
tử hoặc phân tử chất đó.


- Kĩ năng tìm kiếm thơng tin, trình bày, so sánh, tư duy khái qt.
- Phát triển ngơn ngữ hóa học.


<b>b) Cách thức tổ chức hoạt động hoạt động</b>
GV đặt câu hỏi.


HS tìm hiểu SGK kết hợp hiểu biết của minh để trả lời câu hỏi.


c) Nội dung hoạt động


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- GV: Các em đều biết khối lượng của 1 tá cái bút chì


là khối lượng của 12 cái bút chì…Trong hóa học,


người ta nói khối lượng mol ngun tử đồng, khối
lượng mol phân tử oxi…là khối lượng của 1 mol
nguyên tử hoặc phân tử chất đó.


VD: Khối lượng mol nguyên tử đồng là khối lượng
của 6.1023<sub> nguyên tử đồng…</sub>


H: Vậy khối lượng mol là gì?


H: Vậy khối lượng mol của nguyên tử hay phân tử
bằng bao nhiêu gam? (Đây là câu hỏi khó – GV có
thể giúp HS tìm câu trả lời)


- GV đưa bảng phụ


- HS đọc thông tin SGK và
trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

H: Hoàn thành nội dung bảng trên?


H: So sánh giá trị của phân tử khối và khối lượng
mol của chất đó?


- Gv cho HS tìm hiểu khái niệm khối lượng mol.


H: Xác định khối lượng mol nguyên tử Nitơ và khối
lượng mol phân tử nitơ?


H: Vậy khối lượng mol được xác định như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận chung.



H: Tính khối lượng mol của Na, CaCO3, CO2 ?


- GV nhận xét đánh giá chung.


<b>Chất</b> <b>NTK</b>
<b>(PTK)</b>


<b>Khối</b>
<b>lượng</b>


<b>mol</b>
O2


H2O


Cu


- HS hoàn thành bẳng và trả
lời các câu hỏi


- HS trả lời.


Cách xác định: Khối lượng
mol nguyên tử hay phân tử
của 1 chất có cùng trị số với
nguyên tử khối hay phân tử
khối của chất đó


- HS áp dụng tính


- HS nhận xét, bổ sung.
<i><b>*Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc và giải pháp hỗ trợ:</b></i>


- HS có thể khơng hiểu giá trị 32 g/mol của phân tử oxi lấy ở đâu……
- Giải pháp: GV có thể giúp HS chứng minh điều này.


<b>d) Dự kiến sản phẩm của HS</b>


- Khối lượng mol(kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên
tử hoặc phân tử chất đó.


- Cách xác định: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của 1 chất có cùng trị số với
nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.


Ví dụ: MNa = 23 g/mol; MMgO = 40 g/mol


<b>e) Phương án kiểm tra, đánh giá</b>
- Dựa vào kết quả trả lời câu hỏi.


- Dựa vào tinh thần, thái độ của HS trong các hoạt động nhận thức.
<b>ND kiến thức: </b>


- Khối lượng mol(kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên
tử hoặc phân tử chất đó.


- Cách xác định: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của 1 chất có cùng trị số với
nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<i><b>Nội dung 3: Chuyển đổi giữa mol và khối lượng</b></i>
<b>a) Mục tiêu:</b>



- Hiểu rõ khái niệm về mol, Khối lượng mol để từ đó xây dựng được cơng thức
chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất.


- Biết liện hệ với đời sống qua các bài tập tính tốn.


- Hình thài thói quen sống khoa học, ý thức tự giác, tinh thần học tập.
<b>b) Cách thức tổ chức hoạt động hoạt động:</b>


- GV đặt câu hỏi, tình huống trong thực tế đời sống.


c) Nội dung hoạt động


<b>Hoạt động của giáo viên</b> <b>Hoạt động của học sinh</b>
- GV yêu cầu HS làm bài tập:


Bài tập 1: Hãy cho biết khối lượng của:
a. 1 mol nguyên tử Al; 0,5 mol nguyên tử Al?
b. 1 mol phân tử HCl; 1,5 mol phân tử HCl?
H: Muốn tính khối lượng của một chất ta làm
như thế nào?


Từ đó GV tiến hành khái qt hóa và cho
HS lập cơng thức chuyển đổi.


- Nếu: + Kí hiệu n là số mol chất


+ Kí hiệu m là khối lượng của chất
+ Kí hiệu M là khối lượng mol của chất
- Thì cơng thức tính khối lượng của chất được


viết như thế nào?


H: Từ cơng thức trên có thể tính được lượng
chất(n) và khối lượng mol(M) của chất bằng
công thức nào?


Bài tập 2: Hãy cho biết số mol ? Số phân tử
của:


a. 4 gam phân tử NaOH ?
b. 16 gam phân tử CuSO4 ?


Bài tập 3: Khí SO2 do các nhà máy thải ra là
nguyên nhân chủ yếu ra hiện tượng mưa axit,
gây ơ nhiễm khơng khí. Tiêu chuẩn quốc tế qui


- HS tính tốn rồi trình bày kết quả.


- HS: Lấy lượng chất nhân với khối
lượng mol


m = n . M


trong đó: n là số mol chất


m là khối lượng của chất
M là khối lượng mol của
chất


Suy ra:



n = m : M và M = m : n


- HS thảo luận nhóm và trình bày
kết quả.


- HS trình bày, nhận xét rồi rút ra
kết luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

định: Nếu lượng SO2 vượt q 30.10-6<sub>mol/m</sub>3
khơng khí thì coi là bị ơ nhiễm.


a. Nếu người ta lấy 50 lít khơng khí ở thành
phố đem phân tích thấy có 0,012 mg SO2 thì
khơng khí ở đó có ơ nhiễm khơng? Vì sao?
b. Cần làm gì để giảm ơ nhiễm khơng khí tại
các thành phố, khu cơng nghiệp.


- HS trình bày, nhận xét rồi rút ra
kết luận.


<i><b>*Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc và giải pháp hỗ trợ:</b></i>


- Dự kiến khó khăn, vướng mắc: dữ kiện đề bài với công thức cần áp dụng; mối liên
hệ giữa dữ kiện với yêu cầu của đề bài.


- Giải pháp: GV phân tích, trợ giúp các nhóm, phân tích giả thiết với u cầu đề bài.
<b>d) Dự kiến sản phẩm của HS</b>


Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất


m = n . M


Trong đó: n là số mol chất


m là khối lượng của chất
M là khối lượng mol của chất
Suy ra:


n = m : M và M = m : n


<b>e) Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động:</b>


- Thông qua quan sát giáo viên biết được mức độ hoạt động tích cực của các nhóm và
của cá nhân học sinh.


- Thơng qua sản phẩm của học sinh để nhận xét, đánh giá mức độ hồn thành, cho
điểm của các nhóm (Giữa HS – HS và GV – HS).


<b>ND kiến thức: </b>


Chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất
m = n . M


Trong đó: n là số mol chất


m là khối lượng của chất
M là khối lượng mol của chất
Suy ra:


n = m : M và M = m : n


<b>Bài tập vận dụng </b>


<b>Câu 1: Câu nào đúng trong số các câu sau:</b>


E. Khối lượng mol phân tử của hiđro là 1 đvC


F. 12g cacbon phảI có số nguyên tử ita hơn số nguyên tử trong 23g natri
G. Sự gỉ của kim loại trong khơng khí là sự oxi hoá


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

A. 6,02.1023<sub> B. 12,04.10</sub>23<sub> C. 18,06.10</sub>23 <sub> D. 24,08.10</sub>23


<b> Câu 3 : Trong 1 mol CO</b>2 có bao nhiêu nguyên tử?


A. 6,02.1023<sub> B. 6,04.10</sub>23<sub> C. 12,04.10</sub>23 <sub> D. 18,06.10</sub>23


<b>Câu 4: Số nguyên tử sắt có trong 280g sắt là:</b>


A. 20,1.1023<sub> B. 25,1.10</sub>23<sub> C. 30,.10</sub>23 <sub> D. 35,1.10</sub>23


<b>Câu 5: Số mol phân tử N</b>2 có trong 280g Nitơ là:


A. 9 mol B. 10 mol C. 11 mol D. 12mol
<b>Câu 6: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO</b>2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?


A. 0,20 mol B. 0,25 mol C. 0,30 mol D. 0,35 mol
<b>Câu 7: Số phân tử H</b>2O có trong một giọt nước(0,05g) là:


A. 1,7.1023<sub> phân tử B. 1,7.10</sub>22 <sub>phân tử </sub>


C1,7.1021 <sub>phân tử D. 1,7.10</sub>20<sub> phân tử </sub>



<b>Câu 8: Trong 24g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?</b>
A. 2,6.1023 <sub>phân tử B. 3,6.10</sub>23 <sub>phân tử</sub>


C. 3,0.1023 <sub>phân tử D. 4,2.10</sub>23 <sub>phân tử</sub>


<b>Câu 9: Khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20g NaOH</b>
là:


A. 8g B. 9g C.10g D.18g
<b>Câu 10: Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là:</b>


A. 1mol B.1,5 mol C.2 mol D. 4mol


<b>Câu 11: Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử</b>
có trong 8g lưu huỳnh?


A. 29g B.28g C. 28,5g D. 56g


<b>Câu 12: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất( mol) của những khối lượng</b>
chất(gam sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe


E. 0,33mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe
F. 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe
G. 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
H. 0,33mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe


<b>Câu 13: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 15g</b>
CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO



E. 0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

G. 0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO


H. 0,15 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO


<b>Câu 14: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)</b>
sau: 0,1mol S, 0,25 mol C, 0,6 mol Mg, 0,3 molP


E. 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P
F. 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 8,3g P
G. 3,4g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P
H. 3,2g S, 3,6g C, 14,4g Mg, 9,3g P


<b>Câu 15: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)</b>
sau: 0,25mol H2O, 1,75 mol NaCl, 2,5 mol HCl


E. 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 81,25g HCl


F. 4,5g H2O, 92,375g NaCl, 91,25g HCl


G. 5,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl


H. 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl


<b>Câu 16: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)</b>
sau: 0,2 mol Cl, 0,1 mol N2, 0,75 mol Cu, 0,1 molO3


E. 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3



F. 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 4,8g O3


G. 7,1g Cl, 2,8g N2, 42g Cu, 3,2g O3


H. 7,1g Cl, 3,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3


<b>Câu 17: Số hạt vi mơ( ngun tử, phân tử) có trong 1,5 mol Al,; 0,25 mol O</b>2; 27g


H2O; 34,2g C12H22O11 được biểu diễn lần lượt trong 4 dãy sau.Dãy nào tất cả các kết


quả đúng?( lấy N=6.1023<sub>)</sub>


E. 9.1023<sub> ; 1,5.10</sub>23<sub> ; 18.10</sub>23<sub>; 0,6.10</sub>23


F. 9.1023<sub> ; 1,5.10</sub>23<sub> ; 9.10</sub>23<sub>; 0,6.10</sub>23


G. 9.1023<sub> ; 3.10</sub>23<sub> ; 18.10</sub>23<sub>; 0,6.10</sub>23


H. 9.1023<sub> ; 1,5.10</sub>23<sub> ; 9.10</sub>23<sub>; 0,7.10</sub>23


<b>Câu 18: Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 0,5 mol NaHCO</b>3 được biểu diễn lần


lượt trong 4 dãy sau. Dãy nào có tất cả các kết quả đúng?
E. 11,5g Na; 5g H; 6g C; 24g O


F. 11,5g Na; 0,5g H; 0,6g C; 24g O
G. 11,5g Na; 0,5g H; 6g C; 24g O
H. 11,5g Na; 5g H; 0,6g C; 24g O


<b>Câu 19: 4 mol nhuyên tử Canxi có khối lượng là:</b>



A.80g B. 120g C. 160g D. 200g
<b>Câu 20: 6,4g khí sunfuarơ SO</b>2 qui thành số mol phân tử là:


A. 0,2 mol B. 0,5 mol C. 0,01 mol D. 0,1 mol
<b>Câu 21: 0,25 mol vôi sống CaO có khối lượng:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

A. 1 mol B. 1,5 mol C. 2 mol D. 2,5 mol
<b>Hướng dẫn về nhà</b>


<b>Câu 1: Thể tích của 0,5 mol khí Nitơ ở đktc là:</b>


A. 11,2 lít B. 33,6 lít C. 16,8 lít D. 22,4 lít
<b>Câu 2: Thể tích của 2,8 gam khí Nitơ ở đktc là:</b>


</div>

<!--links-->

×