VIA: O, S, Se,
2
4
Te, Po (ns np )
Bài giảng pptx các mơn ngành Y dược hay nhất có
tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
/>use_id=7046916
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
I- Trạng Thái Tự nhiên
Oxy la nguyên tố phổ biến trên vỏ trái đất, chiếm 50% nguyên tử.
Khí quyển oxy chiếm 27%, trong nước 89%, trong cơ thể 65%.
Lưu huỳnh nguyên tố phổ biến, sulfur kim loại, sulfat.
Selen tồn tại cùng telu trong quặng pyrit, quặng đồng.
Poloni la nguyên tố phóng xạ do Mari Quyri tìm ra từ quặng uran
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
II- Tính Chất
1- Tính Chất Vật Ly
Oxy ở trạng thái khí, nguyên tố còn lại ở thể rắn.
Oxy tồn tại dưới dạng 2 nguyên tử bền, liên kết 3, độ dai 1,21 A0
mp = - 218 0C, bp = - 183 0C.
Oxy có dạng thù hình la ozon
Phân tử O2 (σ1slk)2 (σ1s*)2 (σ2slk)2 (σ2s*)2 (σ2pzlk)2 (πxlk)2 (πylk)2 (πx*)1 (πy*)1
2.MOT SO NGUYEN TO DONG VI
Proti 11H 99,985% .
Deuteri 12H 0,015%.
Triti 13H nhan tao.
Carbon 12 612C 98,90%.
Carbon 13 613C 1,10%.
Carbon 14 614C.
Oxy 16 816O 99,76%.
Oxy 17 817O.
Oxy 18 818O.
Clor 35
Clor 37
Cl 75,57%.
37
17 Cl 24,43%.
17
35
Hau het cac nguyen to hoa hoc la hon hop cac dong vi. Khoi
luong nguyen tu se la khoi luong trung binh cua cac dong vi
3.SU BIEN DOI DIEN TICH HAT NHAN
88
226
Ra
86
222
Rn +
He
4
2
Hat α
Radon tiep tuc phong xa bien doi thanh nguyen to khac va ket thuc la Pb thi dung.
t1/2 =
7
N
14
+
2
He
0,693
k
4
17
8
O
+
1
1
H
Cocaine
CẤU TAO PHÂN TƯ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
σ2p*
πx* πy*
πxlk πylk
2p
2p
σ2plk
2p
πxlk
σ2plk
2p
πylk
Mức năng lượng s va p gần nhau
σ2s*
σ2s*
2s
2s
2s
σ2slk
2s
σ2slk
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
II- Tính Chất
1- Tính Chất Vật Ly
S có nhiều dạng thù hình phức tạp, thoi thẳng, đơn ta, vòng S8
Khi đun chảy S thoi thẳng 112,8 0C tạo chất lỏng vang linh động.
Đến 160 0C chất lỏng đen lại, độ nhớt tăng dần.
Đến 200 0C lưu huỳnh trở thanh nâu đen va dẻo như nhựa.
Nhiệt độ sôi 444,6 0C S8, S6, S4, S2 tỉ lệ khác tuỳ nhiệt độ.
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
II- Tính Chất
1- Tính Chất Vật Ly
Se, Te có nhiều dạng thù hình như lưu huỳnh, bền nhất vòng 8.
Poloni la kim loại mềm.
Độ dẫn điện tăng dần từ O đến Po
O, S không dẫn điện, Se, Te bán dẫn, Po dẫn điện.
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
II- Tính Chất
1- Tính Chất Vật Ly
Từ O đến Po mau thẫm dần: không mau, vang, đỏ, xám, trắng.
Nhiệt độ nóng chảy va nhiệt độ sôi tăng dần
Nhiệt độ nóng chảy 0C O - 218,9 S 119,3, Se 213, Te 449,8 Po 254.
Nhiệt độ sôi 0C
O – 182,0 S 444,6 Se 684,9 Te 990,0 Po 962.
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
II- Tính Chất
2- Tính Chất Hoá Học
Khuynh hướng nhận thêm 2 điện tử va thường có hoá trị II.
Nguyên tố VIA có nhiều số oxy hoá –II, 0, II, IV, VI. Có d trống.
Tính khử tăng, tính oxy hoá giảm từ trái sang phải.
Oxy có thể oxy hoá lưu huỳnh cho SO2.
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
II- Tính Chất
2- Tính Chất Hoá Học
Te + 2 H2O → TeO2 + 2 H2 (100 – 160 0C)
Phản ứng tự oxy hoá khử.
Trừ oxy, các nguyên tố còn lại tác dụng với kiềm
3 Y + 6 KOH → 2 K2Y + K2YO3 + 3 H2O
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
III- Chế Tạo Va Công Dụng
Điều chế oxy bằng cách nung KClO3 có mặt MnO2
Trong kỹ nghệ điện phân nước đã acid hoá để dẫn điện.
Nung Bari peroxid trên 600 0C. Hoan nguyên ở nhiệt độ 500 0C.
Hoá lỏng không khí ở áp suất cao va nhiệt độ thấp, cho bay hơi.
Khí trơ bay trước, đến nitơ còn lại la oxy.
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
III- Chế Tạo Va Công Dụng
Điều chế lưu huỳnh bằng cách bơm hơi nước nóng ở 170 0C.
Lưu huỳnh chảy được đẩy lên mặt đất rồi đông đặc.
Thăng hoa sẽ cho lưu huỳnh tinh khiết.
S dùng điều chế acid sulfuric một hoá chất cơ bản.
Se, Te từ cặn đọng ở cực dương khi điện phân đồng.
Se, Te từ bụi lắng của bể acid sulfuric.
VIA: O, S, Se, Te, Po (ns2np4)
III- Chế Tạo Va Công Dụng
Se lam chất bán dẫn, chỉnh lưu, tế bao quang điện.
Se dùng lam thuốc chữa bệnh, thuốc trừ sâu.
Oxy dùng cho bệnh nhân thở khi thiểu năng hô hấp.
S dùng điều chế acid sulfuric một hoá chất cơ bản.
VA: N, P, As, Sb, Bi (ns2np3 )
IV- Hợp Chất
1. Hợp chất với hydro (hợp chất hoá trị II)
Hợp chất quan trong la nước va khí sulfur hydro.
Nhiệt độ sôi va nóng chảy của nước cao hơn các hợp chất với hydro
còn lại la do liên kết hydro.
Các hợp chất với hydro còn lại có nhiệt độ sôi tăng dần.
VA: N, P, As, Sb, Bi (ns2np3 )
IV- Hợp Chất
1. Hợp chất với hydro (hợp chất hoá trị II)
Hợp chất quan trong la nước va khí sulfur hydro.
Khác với các chất, tỉ trọng của nước không tăng đều khi hạ t0
Qua cực đại ở + 4 0C. Khi cho nước đá vao cốc nước lạnh, nổi.
Khi dưới 4 0C, tỉ trọng nước giảm khi hạ nhiệt độ (thể tích tăng).
Cây cối chứa nhiều nước bị nứt khi nước đóng băng.
VA: N, P, As, Sb, Bi (ns2np3 )
IV- Hợp Chất
1. Hợp chất với hydro (hợp chất hoá trị II)
Nước tinh khiết ít dẫn điện, nhiệt dung lớn.
Nước tham gia nhiều phản ứng hoa học, dung môi tốt.
Áp suất, nhiệt độ khác nhau sẽ cho những loại nước đá khác nhau.
Tỉ trọng: 0,92 ; 1,12 ; 1,03 ; 1,13 ;1,09 ; 1,13 ; 1,15
VA: N, P, As, Sb, Bi (ns2np3 )
IV- Hợp Chất
1. Hợp chất với hydro (hợp chất hoá trị II)
Các loại oxid: base, acid, lưỡng tính
Các hydroxid: base, acid HClO4, lưỡng tính
Hydrosulfur va muối
Nước oxy gia.