Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

tiết 10 bài luyện tập (2019 -2020)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (119.38 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i> Ngày soạn: 18/ 10/ 2019</i> <b> Tiết 10</b>
<i>Ngày giảng: / 10/ 2019</i>


<b>LUYỆN TẬP</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


<i><b>- Điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB.</b></i>
<i><b>- Đo dộ dài đoạn thẳng. </b></i>


<i><b>2. Kĩ năng :</b></i>


<b>- Nhận biết một cách thành thạo điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.</b>
- Bước đầu tập suy luận dạng:“ Nếu có a + b = c , và biết hai trong ba số a , b , c thì
suy ra số thứ ba”.


<i><b>3. Thái độ</b></i>


- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;


- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và u thích mơn Tốn.


<i><b>4. Tư duy</b></i>


- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lơgic;


- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của
người khác;



- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
<b>5. Phát triển năng lực</b>


- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ,năng lực tư duy, năng lực mơ hình
hóa tốn học, năng lực hợp tác theo nhóm.


<b>II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:</b>
<i><b>1.Giáo viên: Thước thẳng.</b></i>


<i><b>2. Học sinh: SGK, thước thẳng.</b></i>


<b>III. Phương pháp – Kỹ thuật dạy học: </b>


- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, trực quan, quan sát, hợp tác nhóm nhỏ.
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.


<b>IV. Tiến trình dạy học - Giáo dục :</b>
<i><b>1. Ổn định tổ chức: (1 phút)</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Câu 1: Trắc nghiệm (2đ)</b>


Chọn đáp án đúng và ghi vào bài làm
Nếu M nằm giữa A và B thì


A. AM + BM = AB B. AM + AB = BM
C. AM + MB = AB D. BM + AB = AM


<b>Câu 2 (8đ): Cho điểm I thuộc đoạn thẳng EF. Biết EI = 5cm; EF = 10cm. So sánh EI</b>


và IF.


<b>Đáp án và biểu điểm</b>
<b>Câu 1: C (2đ)</b>


<b>Câu 2: Vẽ đúng hình (1đ)</b>


Vì I là điểm thuộc đoạn thẳng EF nên I nằm giữa 2 điểm E và F (2đ)
Suy ra EI + IF = EF (1đ)
5 + IF = 10


 IF = 10- 5 = 5 (cm) (2đ)
Vậy EI = IF (2đ)
<i><b>3. Giảng bài mới:</b></i>


<b>Hoạt động 1: Luyện tập về tính khoảng cách .</b>
- Thời gian: 14 phút


- Mục tiêu:


+ HS nắm được điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB


+ Nhận biết một cách thành thạo điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Hình thức dạy học: Dạy học theo cá nhân, nhóm.


- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề; trực quan, hoạt động nhóm.
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ.


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>GHI BẢNG</b>



GV: Cho hs làm các bài tập 44, 45, 46
SBT 102.


? Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và
B thì ta có điều gì?


HS: ta có : AM + MB = AB


? Ngược lại, nếu ta có AM + MB = AB
thì ta có điều gì?


HS : Thì điểm M nằm giữa hai điểm A
và B.


<b>+ Bài tập 44 / 102 SBT</b>


Lấy ba điểm A ,B ,C tùy ý trên đường
thẳng như :




A B C


Điểm B nằm giữa hai điểm A và C nên :
AB + BC = AC


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

GV: Yêu cầu HS làm các bài tập 45, 46
SBT 102.


? M PQ ta có điều gì?


HS: PM + MQ = PQ
GV: cho HS lên bảng.


HS nhận xét và bổ sung thêm
GV:Uốn nắn


GV:Đưa ra bài tập 46(SBT-102).Yêu
cầu HS hoạt động nhóm.


<i>+ Hoạt động nhóm ( 8'<sub>)</sub></i>


* GV: Thực hiện bài tập 46-SBT. Chia
lớp thành 4 nhóm, các nhóm trình bày
vào bảng nhóm.


Nhóm trưởng phân cơng nhiệm vụ cho
các thành viên trong nhóm.


* HS : Nhóm trưởng phân cơng


Mỗi cá nhân làm bài độc lập (trên nháp)
Thảo luận chung cách làm bài 46


Tổ trưởng tổng hợp, thư ký ghi PHT
* HS : các nhóm báo cáo kết quả trên
bảng bằng bảng nhóm.


Nhận xét chéo kết quả giữa các nhóm
*GV : Chốt lại và chính xác kết quả.



AB = AC – BC


Như vậy chỉ đo hai lần ta có thể tính
được độ dài các đoạn thẳng AB , BC
hoặc AC .


<b>+ Bài tập 45 / 102 SBT</b>


P M Q
Vì M Ỵ PQ nên


PM + MQ = PQ
2 + 3 = PQ
PQ = 5 cm
<b>+ Bài tập 46 / 102 SBT</b>


A M B


Vì M nằm giữa hai điểm A , B nên :
AM + MB = AB


AM + MB = 11
Mà MB – MA = 5


Nên 2 MB = 11 + 5 = 16
MB = 16 : 2 = 8 cm
MA = 8 – 5 = 3 cm


<b>Hoạt động 2: Bài tốn có u cầu suy luận .</b>
- Thời gian: 12 phút



- Mục tiêu:


+ HS nhận biết một cách thành thạo điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm
khác.


<b>+ Bước đầu tập suy luận dạng: “ Nếu có a + b = c , và biết hai trong ba số a , b , c thì</b>
suy ra số thứ ba”.


- Hình thức dạy học: Dạy học theo các nhân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>GHI BẢNG</b>
GV:Yêu cầu HS làm bài tập 49, 51, 52


SGK 121


Gọi 1HS đọc đề bài 49 Sgk
? Đề bài cho biết điều gì ?


? Em hãy vẽ hình theo yêu cầu của đề
bài?


HS: Lên bảng vẽ


? Cịn có trường hợp nào khác nữa khơng
GV: Chốt lại có hai trường hợp vẽ hình
GV: Trong hình (a) độ dài AN ; BM bằng
tổng độ dài những đoạn thẳng nào ?


HS: AN + NB = AB


AM + MB = AB
GV: Suy ra điều gì ?
HS: => NB = AB - AN
=> AM = AB - MB


GV: Có thể kết luận gì về AM và BN?


HS: AM = NB


GV : Gọi 1HS lên bảng trình bày hồn
chỉnh bài 49


Bài tập 51 SGK 122


HS: Đọc nội dung bài 51 sgk


GV: cho HS lên bảng làm bài tập 51
HS: lên bảng.


HS nhận xét và bổ sung thêm
GV:Uốn nắn


<b>Bài tập 49 SGK 121</b>
<b>Giải</b>


<i><b>a) T.hợp 1: </b></i>


Vì N nằm giữa A và B nên
AN + NB = AB



=> NB = AB - AN (1)
Vì M nằm giữa A và B nên
AM + MB = AB
=> AM = AB - MB (2)
Mà AN = MB (3)
Từ (1); (2); (3) suy ra: AM = NB
<i><b>b) Trường hợp 2:</b></i>


(Trình bày tương tự)


<b>Bài tập 51 SGK 122</b>


Ta có VT = TA + VA (Vì 1+2 =3)
Điểm A nằm giữa hai điểm V và T


<i><b>4. Củng cố: (2 phút) </b></i>


GV chốt lại các bước trình bày bài tốn dạng trên:
- bước 1: Nêu điểm nằm giữa.


- bước 2: Nêu hệ thức cộng đoạn thẳng.
- bước 3: Thay số để tính.


<i><b>5. Hướng dẫn về nhà: (3 phút)</b></i>


B


A M N


B



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Làm lại bài kiểm tra, xem lại các dạng bài đã chữa.
- CBBS: xem trước bài: Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài.
<b>V. Rút kinh nghiệm: </b>


</div>

<!--links-->

×