Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.99 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC
<b>TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU</b>
<b>ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM</b>
<b>MƠN TỐN 8- NĂM HỌC 2020-2021</b>
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
3 11 3 3
4 2 2 4
và x –y = 22. Giá trị của x và y là
0
ˆ <sub>30</sub>
<i>MBC </i> <b><sub>thì số đo của </sub></b><i>NBC</i>ˆ <b><sub> là</sub></b>
a)
4<sub>x</sub>2<sub>y</sub>4<sub>z</sub>3<sub>).( </sub>
8
3<sub>x</sub>3<sub>y</sub>5<sub>z). Thu gọn đơn thức A, xác định phần hệ số và </sub>
tìm bậc của đơn thức A.
b) Cho biểu thức B = 3x2<sub>y –xy+6. Tính giá trị của biểu thức B tại x=2, y = -1</sub>
<b>Câu 8:Cho hai đa thức A(x) = 5x</b>4 <sub>-5 +6x</sub>3<sub>+x</sub>4<sub> -5x -12 </sub>
và B(x) = 8x4<sub>-2x</sub>3<sub>-2x</sub>4<sub>+4x</sub>3<sub>-5x-15-2x</sub>2
<b>a) Thu gọn đa thức A(x), B(x) và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến</b>
<b>b) Tính A(x) + B(x)</b>
<b>c) Tìm nghiệm của đa thức A(x) - B(x)</b>
<b>Câu 9: Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH (H </b><sub> BC).</sub>
a) Chứng minh ∆AHB =∆ AHC .
b) Từ H kẻ đường thẳng song song với AC, cắt AB tại D. Chứng minh AD =DH.
c) Gọi E là trung điểm AC, CD cắt AH tại G. Chứng minh B, G, E thẳng hàng.
<b>Câu 10: Cho </b>
a)
4<sub>x</sub>2<sub>y</sub>4<sub>z</sub>3<sub>).( </sub>
8
3<sub>x</sub>3<sub>y</sub>5<sub>z) =</sub>
3
8
3<sub>) (x</sub>2.<sub>x</sub>3<sub>).(y</sub>4<sub>y</sub>5<sub>). (z</sub>3<sub>z) = </sub>
2x5<sub>y</sub>9<sub>z</sub>4
Phần hệ số của đơn thức A là 2
bậc của đơn thức A là 18
B = 3.22<sub>.(-1) – 2.(-1) +6 = -4+2+6=4</sub>
Vậy giá trị của biểu thức B tại x=2, y = -1 là 4
lũy thừa giảm dần của biến
A(x) = 5x4 <sub>-5 +6x</sub>3<sub>+x</sub>4<sub> -5x -12</sub>
= (5x4<sub>+x</sub>4<sub>) +6x</sub>3<sub>-5x - (5+12)</sub>
= 6x4<sub> +6x</sub>3<sub>-5x -17</sub>
B(x) =8x4<sub>-2x</sub>3<sub>-2x</sub>4<sub>+4x</sub>3<sub>-5x-15-2x</sub>2
=(8x4<sub>-2x</sub>4<sub>) +(4x</sub>3<sub>+2x</sub>3<sub>) -2x</sub>2<sub>-5x-15</sub>
=6x4<sub>+6x</sub>3<sub>-2x</sub>2<sub>-5x-15</sub>
+ B(x) = 6x4 <sub> + 6x</sub>3 <sub> -2x</sub><sub> </sub>2 <sub> -5x -15</sub>
A(x)–B(x) =12x4<sub> +12x</sub>3<sub> -2x</sub>2<sub> -10x</sub><sub>-32</sub>
A(x) = 6x4<sub> + 6x</sub>3 <sub>-5x -17</sub>
- B(x) = 6x4 <sub> + 6x</sub>3 <sub> -2x</sub><sub> </sub>2 <sub> -5x -15</sub>
A(x)–B(x) = +2x2 <sub>-2</sub>
Ta có 2x2<sub> -2 = 0 </sub>
2x2<sub> = 2</sub>
x2 <sub> =1</sub>
x=1 hoăc x=-1
Vậy x=1 và x=-1 là nghiệm của đa thức A(x) –B(x)
Vẽ hình, ghi GT, KL
a) Chứng minh ∆AHB =∆ AHC .
Xét hai tam giác vng ABH và ACH có:
AB = AC (vì ∆ABC cân tại A)
AH là cạnh chung
Nên ∆AHB =∆ AHC (cạnh huyền-cạnh góc vng)
phân giác của BÂC
Suy ra Â1 =Â2
Lại có <i>H</i>ˆ1=Â<sub>2</sub>(2 góc so le trong, HD//AC)
Do đó Â1 = 1
ˆ
<i>H</i>
Hay ∆AHD cân tại D
AD = HD
0
1 2
ˆ ˆ <sub>90</sub>
<i>H</i> <i>H</i> <sub>( AH </sub><sub></sub><sub>BC)</sub>
Â1 = 1
ˆ
<i>H</i> <sub>(theo b)</sub>
Do đó <i>DBH</i>ˆ <i>H</i>ˆ2
∆DBH cân tại D
DH = BD
Mặt khác DH = AD (theo b)
Suy ra AD = BD
Hay CD là đường trung tuyến của ∆ABC
G là trọng tâm của ∆ABC mà E lại là trung điểm của AC
Vậy B, G, E thẳng hàng
d) Chứng minh chu vi ∆ ABC lớn hơn AH +3BG .
Trên BE lấy điểm K sao cho E là trung điểm của BK
2BE = BK
Vì G là trọng tâm của ∆ ABC nên 2BE=3BG
∆BEC và ∆KEA có:
BE = EK(cách lấy điểm K)
gócBEC = gócKEA(2 góc đối đỉnh)
AE = CE(gt)
Nên ∆BEC = ∆KEA(c.g.c)
BC = AK(2 góc tương ứng)
Áp dụng bất đẳng thức trong ∆ABK ta có AB +AK > BK
AB+BC > 2BE hay AB+BC > 3BG
Mà AC > AH (quan hệ đường xiên và đường vng góc)
Nên AB + BC + AC > AH + 3BG
Suy ra :