Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.16 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC</b>
<b>TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU</b> <b>ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNGLẦN 1, NĂM HỌC: 2020 – 2021 </b>
<b>Mơn thi: HĨA HỌC</b>
<b>Thời gian làm bài: 150 phút</b>
<b>Câu 1: (4 điểm)</b>
Cho A là kim loại có hóa trị III. Hãy xác định cơng thức hóa học thích hợp cho các chữ
cái A, B, C, D, E và viết các phương trình hóa học xảy ra theo sơ đồ sau đây:
+X B +Y
A (1) (3) D↓ (5) E (6) A
(2) (4) (7)
+Y+Z C +M+Z C
<b>Câu 2: (4 điểm)</b>
<b>a) Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi dẫn từ từ khí CO</b>2 đến dư vào hỗn hợp
dung dịch gồm BaCl2 và NaOH.
<b>b) Từ quặng pirit sắt (FeS</b>2), natri clorua, oxi, nước, hãy viết PTHH điều chế FeSO4.
<b>Câu 3: (2,5 điểm)</b>
Người ta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử boàn toàn 53,5 gam hỗn hợp X chứa
CuO, PbO, FeO, Fe2O3 thu được hỗn hợp kim loại Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z tác dụng hết
với dung dịch Ca(OH)2 dư, phản ứng xong thu được 60 gam kết tủa trắng.
<b>b) Tính khối lượng hỗn hợp Y.</b>
<b>Câu 4: (3,5 điểm)</b>
Hòa tan hoàn toàn 22,95 gam BaO vào nước được dung dịch A. Dẫn khí CO2 từ từ
vào dung dịch A, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Tính thể tích khí CO2 (đktc) đã
tham gia phản ứng.
<b>Câu 5: (3 điểm) Làm lạnh 805 gam dung dịch bão hòa MgCl</b>2 từ 600C xuống 100C thì có
baonhieeu gam tinh thể MgCl2.6H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết rằng độ tan của MgCl2
trong nước ở 100<sub>C và 60</sub>0<sub>C lần lượt là 52,9 gam và 61 gam.</sub>
<b>Câu 6: (3 điểm)</b>
Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất
sau: NaOH, HCl, Na2CO3, BaCl2, NaCl. Chỉ dùng quỳ tím hãy trình bày phương pháp hóa
học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). Biết rằng
dung dịch Na2CO3 cũng làm quỳ tím hóa xanh.
<i>(Cho: H= 1; O=16; Al = 27; C = 12; Fe = 56; S = 32; Na = 23; Cl = 35,5).</i>
<b>---Hết---PHÒNG GD&ĐT HUYỆN YÊN LẠC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9</b>
<b> TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU</b> <b> NĂM HỌC 2020 - 2021</b>
<b>HƯỚNG DẪN CHẤM</b>
<b>MÔN THI: HÓA HỌC</b>
<i>(Hướng dẫn chấm này gồm 3 trang)</i>
<b>Câu</b> <b>ĐÁP ÁN</b> <b>ĐIỂM</b> <b>TỔNG</b>
<b>1</b>
<i>Viết đúng một PTHH được 0,25 điểm. Xác định đúng các chất được</i>
<i>0,25 điểm</i>
(1) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
(2) 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
(3) AlCl3+3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
(4) NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
(5) 2Al(OH)3
0
t
<sub> Al</sub>
2O3 + 3H2O
(6) 2Al2O3 ⃗đpnc 4Al + 3O2
(7) Al2O3+ 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
<b>Vậy: A: Al; B: AlCl</b>3<b>; C: NaAlO</b>2<b>; D: Al(OH)</b>3<b>; E: Al</b>2O3
0,25
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
1,5
<b>4,0</b>
<b>2</b>
a) Hiện tượng: Ban đầu xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan
dần tạo dung dịch trong suốt.
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
CO2 + 2 NaOH Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3
BaCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2
b) 2NaCl + 2H2O ⃗đpdd cmn 2NaOH + H2 + Cl2
4FeS2 + 11O2
0
t
<sub> 8Fe</sub>
2O3 + 2SO2
Fe2O3 +3H2
0
t
<sub>2Fe + 3H</sub>
2O
2SO2 + O2 ⃗<i>V</i><sub>2</sub><i>O</i><sub>5</sub><i>to</i> 2SO3
SO3 + H2O H2SO4
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
<b>4,0</b>
<b>3</b> Các phương trình hóa học
CuO + CO
0
t
<sub>Cu + CO</sub>
2
PbO + CO
0
t
<sub>Pb + CO</sub>
2
FeO + CO
0
t
<sub>Fe + CO</sub>
2
Fe2O3 +3CO
0
t
<sub>2Fe + 3CO</sub>
2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
nCO = nCO2 = nCaCO3 = 60/100 = 0,06 mol
Theo định luật BTKL ta có :
m X + mCO = m Y + mCO2
m Y = 53,5 + 0,6.28 – 0,6.44 = 43,9 gam
0,25
0,25
0,25
0,25
<b>2,5</b>
<b>4</b>
nBaCO3 = 19,7/197 = 0,1mol < 0,05
nBaCO3 = 0,1mol < nBa(OH)2 = 0,15 mol => có 2 trường hợp:
<i>*TH1: Ba(OH)</i>2 dư
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
0,1 0,1
VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 lít
<i>*TH2: CO</i>2 dư, làm tan 1 phần kết tủa.
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
0,15 0,15 0,15
Số mol kết tủa bị hòa tan: 0,15 – 0,1 = 0,05 mol.
CO2 + BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2
0,05 0,05 mol.
VCO2 = (0,15 + 0,05).22,4 = 4,48 lít
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
<b>3,5</b>
<b>5</b>
Ở 600<sub>C</sub>
100 gam nước hòa tan 61 gam MgCl2 được 161 gam dung dịch
500 gam 305 gam 805 gam
Ở 100<sub>C, gọi x là số mol MgCl</sub>
2.6H2O
mMgCl2(kt) = 95x
mH2O(kt) = 108x
S (100<sub>C) = (305 – 95x)/(500 – 1008x).100 = 52,9</sub>
x = 1,07 mol
mkt = 1,07. 203 = 217,21 gam
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,5
<b>3,0</b>
<b>6</b>
Học sinh diễn đạt được các ý sau:
- Làm quỳ tím hóa đỏ: HCl, xanh: NaOH, Na2CO3, khơng đổi màu:
BaCl2, NaCl
Chia 2 nhóm
- Dùng HCl nhận biết Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
=> Chất còn lại là NaOH
- Dùng Na2CO3 nhận biết BaCl2
Na2CO3 + BaCl2 → 2NaCl + BaCO3
=> Chất cịn lại là NaCl
0,5
0,5
0,5
0,25
0,5
0,5
0,25
<b>3,0</b>
<i><b>Ghi chú:</b></i>
<i>- HS có thể giải bài toán bằng nhiều cách khác nhau nên khi chấm cần căn cứ vào</i>
<i>bài làm của HS. Nếu HS làm đúng và lý luận chặt chẽ vẫn đạt điểm tối đa.</i>
<i>- Trong các bài tốn, nếu các PTHH có liên quan đến phần tính tốn mà HS cân</i>
<i>- Đối với PTHH, nếu HS không cân bằng, hoặc cân bằng sai, hoặc viết thiếu điều</i>
<i>kiện, hoặc viết sai CTHH thì khơng tính điểm cho PTHH đó.</i>