Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
from 13 tò 31 years of age. Eur J Orthod, 23, pp.51-61.
12. Hoàng Tử Hùng (1993). Đặc điểm hình íhái nhân
học bộ răng người Việt Luận án Tiến sTkhoa học Y Học,
Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM.
13. Knott VB (1972). Longitudinal study of denta! arch
widths at four stages of dentition. Angle Orthod, 42(4),
pp.387-394.
14. Kobayashi M, Arai K, ishikawa H (1998). A three-
dimensional analysis of the curve of spee in Japanese
norma! occlusions. Orthod Waves, 57(45), pp.258-267.
15. Lê Đức Lánh (2002). Đặc điểm hình thải đầu mặt
vả cung răng ở trẻ em từ 12 đến 15 tuỗi tại Thành phố Hồ
Chí Minh. Luận án Tiến sĩ Y học, Khoa Răng Hàm Mặt,
Đại học Y Dược TP.HCM.
16. Lundstrom A (1968). Changes in crowding and
spacing OÍ the teeth with age. Dent Prac, 19, pp.263-284.
17. Marshall SD, Caspersen M, Hardtnger RR,
Franciscus RG, Aquiiino SA, Southard TE (2006).
Development of the curve of spee. Am J Orthod Dentofac
Orthop, 134(3), pp.344-352.
18. Nguyen Thị Kim Anh, Hoàng Tử Hùng (1994). Đặc
điểm hinh thải đương rìa can đỉnh múi ngoải cung răng
dưới theo 3 chiều trong không gian. Kỷ yếu cơng trình
nghiên cứu khoa học Khoa Rang Hàm Mặt, Đại học Y
Dược TP.HCM, tr 24-30.
19. Nguyễn Thị Kim Anh (2012), Kích thước cung
răng vĩnh viễn hàm dưới ờ tre 13 tuổi. Tạp chí Y học
TP.HCM, tập 16(2), tr.34-39.
20. Nguyễn Thị Mỹ Linh ( 2 0 1 Hình thể cung răng
hàm trên ơ trẻ 12 tuồi. Tiểu luận tốt nghiệp Bác S
TP.HCM
21. Orthíieb J (1997). The Curve of Spee:
understanding the sagittal organization of mandibular
teeth. The Journal of Craniomandibular Pratice, 15(4),
pp.333-340.
22. Paulino V, Paredes V, Cibrian R, Gandia J (2011).
Dental arch changes from adolescence to adulthood in a
Spainish population: A cross-sectional study. Med Oral
Patoi Oral Cir Bucai, 16(4), pp.607-613,
23. Ross-Poweii RE, Harris EF (2000). Growth of ỉhe
anterior dental arch in black American children: a
longitudinal study from 3 to 18 years of age. Am J Ofthod
Dentofac Orthop, 118(6), pp.649-657.
24. Sillman JH (1964). Dimensional changes of the
dental arches: Longitudinal study from birth to 25 years.
Am J Orthod, 50(11), pp.824-842.
25. Thilander B (2009). Dentoalveolar development in
subjects with normal occlusion. A longitudinal study
between the ages of 5 and 31 years. Eur J Orthod, 31,
pp. 109-120.
26. Tibana RHW, Palagi LM, Miguei JAM (2004).
Changes in denial arch measurements of young aduits
with norma! occlusion - A longitudinal studyT Angle
Orthod, 74(5), pp.618-623.
27. Vũ Khoái (1963). Kết quả đầu tiên của việc đo tim
vài chỉ số Răng ham Mặí ở lứa tuổi Thanh thiếu niên Việí
Nam. Răng Hàm Mặt tập I, Nhà xuất bằn Y học, Hà Nội.
28. Xu H, Suzuki T, Muronoi M, Ooya K (2004). An
evaluíion of the curve of Spee in the maxilla and mandible
of human permanent healthy dentitions”, J Prosthet Dent,
92, pp.536-539.
<b>Báo cáo viên: Nguyên Hoàng Minh </b>
<i><b>(Bác sỹ nội trú, Viện Đào tạo Răng Hàm M ặ t - Trường Đại học Y Hà Nội)</b></i>
<b>Hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Văn Sơn </b>
<i><b>(Bộ môn Bệnh lý miệng và Phẫu thuật Hàm mặt, </b></i>
<i><b>Viện Đào tạo Răng Hàm M ặt - Trường Đại học Y Hà Nội)</b></i>
<b>TÓM TẤT</b>
<i>Đặt vấn đề: Khe hờ mơi, khe hở vịm miệng có tỷ lệ khoảng 0,1% trẻ sơ sinh. Tạo hình mũi thì đầu cùng tạo </i>
<i>hình mơi ngày càng được quan tâm. Mục tiếu: 1. Mô tả đặc điềm lâm sàng của bệnh nhân khe hở mơi một bên </i>
<i>tồn bộ tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội năm 2014 - 2015. 2. Đành giá kết quả tạo hình bằng </i>
<i>phương pháp Millard cải tiến kết hợp tạo hình mũi thì đầu ờ bệnh nhãn khe hở m ơi một bên tồn bộ. Đối tượng, </i>
<i>phương pháp nghiên cứu: 35 bệnh nhàn, đánh giá sau phẫu thuật theo thang điểm Mortier. Kết quả: Khe hở </i>
<i>nặng: 66%, biến dạng cánh mũi nhiều: 68,6%. Sau phẫu thuật 1 tuần, 100% liền thương, vạt da được nuồi dưỡng </i>
<i>tốt. Sau 6 thảng: Tỷ iệ kết quả tốt: 91,4%, cho kết quả tốt trong tạo hình m ồi trắng, nhân trung, môi đỏ, ngâchtiền </i>
<i>đình, nền mũi, cânh mũi, sẹo thẩm mỹ. 100% khơng có lỗ rị và tổn khuyết thứ phổt. Nhóm nặng, tỷ lệ trụ mũi cân </i>
<i>đối: 39,1 %. Kết luận: Phương pháp Millard cải tiến kết hợp tạo hình mũi thì đầu cho kết q tot tạo hình khe hở </i>
<i>mơi một bên tồn bộ. Nhóm khe hờ nặng cần phẫu thuật thì hai để tạo hình trụ mũi.</i>
<i><b>Từ khóa: Khe hở mơi một bên tồn bộ, Millard cải tiến, tạo hình mũi thì đầu.</b></i>
<b>SUMMARY</b>
<i>MODIFIED MILLARD’S TECHNIQUE AND PRIMARY NASAL - LIP CORRECTION IN COMPLETE </i>
<i>UNILATERAL CLEFT LIP REPAIR</i>
<i>Authors: Nguyen Hoang Minh </i>
<i>(Resident doctor, Odontostomatology school - Hanoi Medical University)</i>
<i>A/Prof. Le Van Son</i>
<i>(Oral Maxillofacial Surgery Department, Odontostomatology school - Hanoi Medical University) </i>
<i>Background: Cleft lip and cleft palatecomprised around 0.1% in newborn babies. There is an increasing </i>
<i>concern about correcting the nasal deformity in conjunction with primary lip reoair in complete unilateral cleft lip.</i>
<i>Objectives: 1. Describe clinical characteristics o f complete unilateral cleft lip patients in Hanoi National Odonto - </i>
<i>stomatology Hospital in 2014 - 2015. 2. Assess the result o f Modified Millard’s technique and primary nasal - lip </i>
<i>correction in complete unilateral cleft lip. Materials and method: 35 patients were assessedafter operation </i>
<i>according to Mortier scale. Results: The percentage o f severe cleft, severe nasal ala deformity was 66% and </i>
<i>68.6%. Inone week post - operation, good healing, good flap quality made up 100%. In six month post - operation, </i>
<i>Keyw ords: Complete unilateral cleft lip, modified Millard, primary nasal repair.</i>
ĐẶT VẤN ĐÈ
Khe hờ mơi và khe hở vịm miệng là những loại dị
ĩậỉ bầm sinh rấỉ phổ biến vùng hàrrrm ặt ở Viẹt Nam,
ỉỷ lệ khe hờ môi chiếm khoảng 0,1 trẻ sơ sinh [1]. Bên
cạnh những íhay đổi về cấu trúc giải phẫu như môi,
mũi, cung hàm, cung rănq, khe hờ mơi, khe hở vịm
miệng con ảnh hương rat lớn đến chức năng, sức
khỏe, tâm lý cùa trẻ [2], [3]. Nhiều phương pháp tạo
hình khe hơ môi được đề xuất và ngày cang hoàn
thiện.Phương pháp Milíard cảị tiến !à mộí phương
pháp được sử dụng rộng rãi, hiệu quả trong tạo hình
mơi [4]. Việc tạo hlnh mũĩthì đầu cùng tạo hỉnh mơi đã
được nhiều phẫu thuật viên trên thế giới quan tâm, áp
dụng hiệu quả. ở Việt Nam chưa có nghiên cứu về tạo
hình mũi thi đầu ở bệnh nhân khe hở mơi. Vì vậy,
chúng tơi ỉhực hiện đề tài với hai mục tiêu sau:
<i>Mô tà đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân khe hở </i>
<i>môi một bên toàn bộ tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt </i>
<i>Trung ương Hà Nội năm 2014 - 2015.</i>
<i>Đánh giá kết quà tạo hình bằng phương phốp </i>
<i>Millard c ả ĩ tiến kết hợp tạo hình m ũi thì đầu ở bệnh </i>
<i>nhân khe hở mơi một bên tồn bộ.</i>
ĐỐI <b>TƯỢNG </b>VẤ PHƯƠNG PHÁP <b>NGHIẾN cứ u</b>
1. Đối tương nghiên cứu: Bệnh nhân khe hờ mơi
một bên tồn bộ được phẫu thuật bằng phương pháp
Millard cải tiến và tạo hình mũi thì đầu ỉại Răng Hàm
Mặt Trung ương Hà Nội 6/2014 -10/2015.
2. Phương pháp nghiên cứu
Cỡ mẫu:
- p: tỷ iệ kết quả tốt sau phẫu thuật tạo hình mơi
mũi thi đầu, theo tác giả Rajanikanth năm 2012 tỷ lệ
này là 85% [5Ị. Cỡ mẫu: n = 34. Trong nghiên cứu, có
35 bệnh nhân.
Các biến số, chỉ số nghiên cứu: Khám lâm sàng,
đánh giá trước mổ.
Đánh giá mức độ nặng của khe hờ theo thang
điềm Mortỉér [6].
Đánh giá biến dạng môi [7], [8]: Dựa vào mức độ
chênh lệch chiều cao nhân trũng.
Đánh giá biến dạng cánh mũi, trụ mũi: dựa vào độ
doãng rộng, xoắn vặn của cánh mũi, góc tạo bởi trục
Đánh giá kết quả sau phẫu ìhuật:
- Sau mổ 1 tuần [7]: Các biển chứng sớm, tình
trạng vạt da.
- Sau phẫu thuật 1 íháng, 3 tháng, 6 thảng: Đánh
giá kết quả theo thang điểm Morìier các hình thái tổn
íhương thứ phái sau phẫu thuật: Làn mơi đỏ, ngách
tiền đình, moi irắng, hình thể nhân trung, sẹo, lỗ mũi,
trụ mũi, cánh mũi, lỗ rò tổn khuyết thứ phát. Đánh giá
kết quả chung dựa trên tổng điểm tổn thương thứ phát
sau mổ [5], [6].
KẾT QUẢ
1. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân khe hở mơi
m ột bên tồn bộ tại Răng Hàm Mặt Trung ương Hà
Nội năm 2014 - 2015
Nhóm mức độ nặng là 66%. Tỷ lệ nhóm chênh lệch
chiều cao nhân trung > 4mm là 65,7%. Tỷ !ệ biến dạng
cánh mũí nhiều: 68,6%. Độ lệch trụ mui trung bình:
32,1 độ.
<b>2. Đánh giá kếỉ quả tạo hình bằng phương pháp </b>
<i>Millard cải tiến kết hợp tạo hình m ũi thì đầu ở bệnh </i>
nhân khe hờ m ơi m ộ t bên tồn bộ
<i>2.1. Đánh giá k ế t quả sa u 1 tuần: 100% liền </i>
thương tốt, 100% vạt da nuôi dưỡng tốt.
<i><b>2.2. Ket quà sau 1 tháng, 3 thang, 6 tháng</b></i>
<i>2.2.1. Môi đỏ</i>
<b>Biểu đồ 1. Hình thể mơi đỏ sau phẫu thuật 1 tháng, 3 </b>
tháng, 6 tháng
Tỷ lệ môi đỏ cân đối íà 71,4%. Tổn thương môi đỏ
sau mổ hay gặp nhất là khuyết hình chữ V chiếm
14,3%. Tỷ lệ môi đỏ bên khe hở dày là 11,4%; đường
viền môi khổng đều là 2,9%.
<i>2.2.2. Ngàch tiền đinh: Ngách tiền đình cân đối </i>
chiếm 91,4%.Ngách tiền đình hẹp chiếm 8,6%.
<i>2.2.3. Môi trắng: Tỷ lệ môi trẳng cân đối: 91,4%, tỷ </i>
iệ ngắn hơn bên lanh: 8,6%.
<i>2.2.4. Nhẫn trung: Sau phẫu thuật 1 tháng, 3 tháng, </i>
6 tháng, 100% nhân trung cân đối.
<i>2.2.5. Sẹo</i>
91,4%
Sau 1 tháng Sau 3 tháng Sau 6 tháng
B Sẹo dãn thẩm mỹ, giấu sẹo tốt B Sẹoiồi
<b>Bỉều đồ 2. Hình thái sẹo sau phẫu thuật 1 tháng,</b>
<b>3 tháng, 6 thang</b>
Tỷ lệ sẹo lồi giảm dần theo thời gian (sau 1 tháng:
71,4%; sau 3 tháng: 54,3%; sau 6 tháng: 8,6%) (p<
0,05). Sau 6 tháng, tỷ lệ sẹo dãn thẩm mỹ
<i>2.2.6. Nền mũi: Cân đối: 88,6%. Rộng hơn bên </i>
lành: 5,7%, hẹp hơn bên lành chiếm 5,7%.
<i>2.2.7. Trụ mũi</i>
Bảng 1. Hỉnh thể trụ mũi sau phẫu thuật theo độ
nặng của khe hở ________ _________
-È3ứcđộ khe hờ
Trụ mũi
Nặng Trung bình Tống
n % n % n %
Sau 1
tháng,
3 tháng,
6 tháng
Cân đòi 9 39,1 12 100 21 60
Lệch trụ
'm ũ i 14 60,9 0 0 14 40
Tống 23 100 12 100 35 100
Tỷ lệ trụ mũi cân đối: 60%, trụ mũi lệch: 40%.Nhóm
khe hờ nặng, 39,1% trụ mũi cẩn đối. Nhóm khe hở
trung binh, 100% trụ mũi cân đổi. Khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05).
<i>2.2.8. Cảnh mui</i>
Sau í tháng Sau 3 thảng Sau 6 tháng
0 Cáu đối a Cánh mùi bè s cảult mũi bị kéo xuống duới
<b>Biểu đồ 3. Hình thể cánh mũi sau phẫu ỉhuật 1 tháng, 3 </b>
<b>tháng, 6 tháng</b>
Sau 6 tháng, cánh mũi cân đối: 77,1%, cánh mũi
bè:14,3%; cánh mũi bị kéo xuống dưới: 8,6%.
<i>2.2.9. Lỗ dò, tổn khuyết thứphàt: 100% bệnh nhân </i>
khơng có iỗ rị và tổn khuyết thứ phát.
<i><b>2.3. </b></i> <i><b>Kết quả chung sau phẫu thuật: Kếỉ quả tốt ỉà </b></i>
91,4%; kết quả trung binh chiếm 8,6%; khơng có bệnh
nhân kết quả kém. 100% bệnh nhân trong nhóm khe
hở trung binh có Kết quả tốt.Trong nhóm khe hở nặng,
tỷ lệ kết quả tốt là 87%.
<b>BÀN LUẬN</b>
1. Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân khe hở m ơi
<b>một bên tồn bộ tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt </b>
Trúng ương Hà Nọi năm 2014-2015
Tỷ lệ nhóm mức độ nặng: 66%, nhóm chênh iệch
chiều cao nhân trung > 4mm là 65,7%. Tỷ lệ nhóm
mức độ nặng và chênh lệch chiều cao nhân trunq £
4mm trong nghiên cứu cao hơn các nghiên cứu của
Trần Phương Binh [8], Nguyễn Văn Minh [7]. Tỷ lệ
biến dạng cánh mũi nhiều la 68,6%, biến dạng ít iể
31,4%. Độ lệch tru mũi trung bình: 32tídộ.
<b>2. Đánh giá kệt quả tạo hình bằng phương pháp </b>
<i><b>Millard cải tiến kếỉ hợp tạo hình mũi thì đầu ơ bệnh </b></i>
<b>nhân khe hở mơi mộỉ bên tồn bộ</b>
<i>2.1. Đánh g iá k ế t quả p h ẫ u thủật sau 1 tuần</i>
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 100% bệnh nhân
liền thương tốt sau mồ; vạt da được nuôi dưỡng tốt.
Trong nghiên cứu cùa Nguyễn Văn Minh, tỷ lệ liền
thương tốt sau mổ là 93%, có 7% bị bầm tím sau
phẫu thuật [7}. Để liền thương, vạt nũôi dưỡng tốt,
chúng tôi bóc tách đúng lớp, tránh dập nát tổ chức,
cầm máu kỹ, khâu phục hồi đúng lớp giải phẫu, tránh
để iạỉ khoang ảo.
<i><b>2.2. Đánh giá kết quả phẫu thuật sau 1 tháng, 3 </b></i>
<i>tháng, 6 tháng</i>
Ket quả iành thương sau p h iu thuật 1 tháng, 3
tháng, 6 thána cùa môi đỏ, ngách tiền đinh, môi trang,
nhân trung, nen mũi, trụ mũi là như nhau. Kết quả hình
thể sẹo, cánh mũi sau phẫu thuật có sự thay đỗi theo
thời gian.
Đánh giá kết quả tạo hình mơi, ngách tiền đình
Tỷ íệ mơi đỏ cân đối !à 71,4%. Tỷ lệ môi đỏ cân đối
cao hơn cốc nghiên cứu của Trần Phương Bình [8],
Nguyễn Văn Minh [7], Rajanikanth [5]. Tổn thương môl
đo sau mổ hay gặp nhất íà khuyết hinh chữ V chiếm
14,3%, điều này tương tự nghiên cứu của Rajanikanth,
Trần Phương Bỉnh [5], [8]. Tỷ lệ môi trắng cân đối
chiếm 91,4%. Tỷ lệ này cao hớn các nghiên cứu của
Trần Phương Bình [8], Nguyên Van Minh [7],
Rajanikanth [5].Phương pháp Millard cài tiến cho thấy
91,4% bệnh nhân có ngách tiền đình cân đối,
ngách tiền đình hẹp chiếm 8,6%. Kết quả này tương tự
với nghiên cửu cua Rajanikanth [5]. Các nghiên cứu
trong nước của các Tran Phương Binh [8], Nguyễn
Văn Minh [7] đều không đánh giá ngách tiên đình sau
phẫu thuật.Việc tạo hình ngách tiền đình trong phẫu
thuật thỉ đầu cùng tạo hình mơi rẩt quan trọng. Tạo
hình ngách tiền đình tốt sẽ bít được íỗ thơng từ
nghách tiền đình lên nền mũi, tạo thuận lợỉ phẫu thuật
ghép xương ổ răng sau này [10], [11]. Đe tạo hình
ngách tiền đinh, chung tôi sử dụng vạt niêm mạc ở bờ
trong khe hờ khâu vào gai mũi trước.
100% bệnh nhân có nhân trung cân đối. Sau 6
tháng, tỷ lệ sẹo dãn thẩm mỹ, giầu sẹo tốt là 91,4%. Tỷ
lệ sẹo íối giảm dần theo thời gian (sau 1 tháng: 71,4%;
sau 3 tháng: 54,3%; sau 6 thang: 8,6%). Tỷ lẹ sẹo dãn
thẩm mỹ, giấu sẹo tốt của chúng ìơi cáo hơn các
nghiên cứu của Trần Phương Binh [8], Nguyễn Văn
Minh [7], Rajanikanth [5]. Phương pháp Millard cải tiến
có ưu điểm tạo đươc nhân ỉrung tự nhiên cân đối, sẹo
sau mổ thẩm mỹ, giấu sẹo tốt [5]. Các vạí da được
nuôi dưỡng tốt sau mổ giúp sẹo dan, íỉ gây co kéo và
Đánh giá kết qua tạo hình mũi
Sau phẫu thuật, tỷ lệ nền mũi cân đối là 88,6%..
Kết quả tỷ lệ nền mũi cân đối cao hơn các nghiên cứu
của Trần Phương Binh |8], Nguyễn Vàn Minh [7],
Rajanikanth [5], Trong phau thuạt, chúng tôi sử dụng
vạt niêm mạc ơ bờ ngoài khe hơ xoay len trên để 'tạo
niêm mạc nền mũi, durtq vạt da xoay ở bờ trong khe
hở phục hồi phần da ở nen mũi.
Nhóm khe hở nặng có tỷ lệ trụ mũi cân đối là
39,1%. Nhóm khe hơ trung bỉnh, 100% bệnh nhân co
írụ mũi cân đối sau phẫu th u ậ t Sự khác biệí này có ý
nghĩa thống kê (p < 0,05). Như vậy, phương phap tạo
hình mũi của chúng tơi có hiệu qua trong tạo hình trụ
mũi của nhóm khe hờ trung bình, nhừng vẫn chưa
thực sự hiệu quả với nhóm khe hở nặng. Những bệnh
nhân trong nhom khe hở nặng cần phau thuật thì hai
đề tạo hình trụ mũi. Theo Nicholas nam 2012, việc bóc
tách và khâu định hướng sụn vách mũi là vẫn cần thiết
trong phẫu thuậỉ thì một, giúp phẫu thuật tạo hlnh trụ
mũi thi hai thuận lợi, tăng hiệu quả [131.
Sau 6 ỉháng, tỷ lệ cánh mũi cân đoi là 77,1%. Tỷ iệ
trụ mũi, cánh mũi cân đối cao hơn nghiên cửu của
có thể do các tác giả trên khơng bóc tách, không khâu
định hướng sụn vách ngăn, sụn cánh mũi.
Theo Elzbieta năm 2011, việc bóc tách, khâu định
hựớng sụn vách mũi, sụn cánh mũi không ảnh hưởng
tới sự phát triển sụn, giúp định hướng sụn về đúng VỊ
trí giải phẫu [14]. Trong phẫu thuật, chúng tơi bóc tách
sụn vách mũi, sụn cánh mũi dọc theo chân trụ mũi,
chân cánh mũi, bóc iách giải phóng điểm bám sai của
cợ vịng mơi và sụn cánh mũi. Khâu định hướng sụn
vách ngăn và sụn cánh mũi về ổúng vị ỉrí giải phẫu.
Kết quả chung sau phẫu thuật
Tỷ lệ kết quả tốt sau phẫu thuật là 91,4%; kết quả
trung bình chiểm 8,6%. Tỷ lệ kết quả tot sau phẫu
thuật tương íự nghiên cứu của Rajanikanth [5]; và cao
hơn nghiên cứu của tác giả Trần Phương Bình [8],
Nguyên Văn Minh [7]. Trong đó, tác giả Rajanikanth
đều sử dụng phương pháp Millard cải tiến kết hợp tạo
hình mũi ihì đầu [5Ị. Các nghiên cứu của íác giấ Trấn
Phương Bình [8], Nguyễn Văn Minh [7] mới quan tâm
tới việc tạo hình mơi, chưa quan tâm tới tạo hình mũi.
KET Lu ậ n
<b>1. </b> <b>Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân khe hờ mơỉ </b>
<b>một bên tồn bộ tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt </b>
Tỷ iệ nhóm mức độ nặng là 66%, trung bình là
34%. Tỷ lệ nhóm chênh lệch chiều cao nhân trung >
4mm ià 65,7%, chênh lệch < 4mm ià 34,3%. Tỷ lệ biến
dạng cánh mũi nhiều là 68,6%, biến dạng ít là 31,4%.
Độ lệch trụ mũi trung binh: 32,1độ.
<b>2. </b> <b>Đánh gỉá kết quả tạo hình bằng phương pháp </b>
<b>Millard cải tiến kết hợp tạo hình mũi thì đầu ơ bệnh </b>
<b>nhân khe hờ mơi một bên tồn bộ</b>
Sau 1 tuần, 100% liền thương tồt, các vạỉ da được
nuôi dưỡng tốt.
Sau 6 tháng: Kết quả chung: ỉỷ lệ tốt là 91,4%;
trung binh: 8,6%. Cụ thể:
Tỷ lệ môi trắng cân đối chiếm 91,4%, 100% bệnh
nhân có nhân trung cân ổối. Sẹo dãn thẩm mỹ, giấu
sẹo tốt chiếm 91,4%. Bệnh nhân có ngách tiền đình
cân đối chiếm 91,4%. Tỷ lệ môi đỏ cân đối là 71,4%.
100% bệnh nhân khơng cổ iỗ rị và tổn khuyết thứ
phát. Tỷ lệ nền mũi cân đối là 88,6%. Tỷ lệ cánh mũi
cân đối là 77,1%. Tỷ lệ írụ mũi cân đối ià 60%; trong
nhóm khe hở trung bình, tỳ lệ trụ mũi cân ỔOI ia 100%
và írong nhóm khe hở nặng, ỉỷ lệ ỉrụ mũi cân đối la
39,1%.
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
1. Lê Văn Sơn (2013), Bệnh ỉý và phẫu thuậí hàm
mặt, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Ha Nội
2. Alexis C.L. (2012). A Cross-sectional Comparison
of Cieft Lip Severity in 3 Regional Populaỉions.An open
access journal, 12, 98-107.
3. Takeshi u., Nobutaka K., Akira w ., et al.
(2014).Quantification of Negative Aesthetic Ratings in
Primary Unrepaired Unilateral Cleft Lip Infants by Modified
Paired Comparison Method. The Cleft Palate-Craniofacial
Journal, 51, 30 - 35.
4. Millard R. (1976). The unilateral deformity. Cieft
craft - the evolution of its surgery, 1, 89-269.
5. Rajanikanth B.R., Krishna S.R., Sharma S.M., etai.
(2012).Assessment of Deformities of the Up and Nose in
Cleft Lip Alveolus and Palate Patients by a Rating Scale.
J. Maxiilofac. Oral Surg, 11,38 - 46.
6. Mortier M.A. (1997). Evaluation of the results of cleft
lip and palate surgical treatment. Cieft palate - craniofacial
journal, 34, 247- 255. _
7. Nguyễn Văn Minh (2009). Đánh giá vai trị tạo hình
chữ 2 ờ trên đường viền da - môi đỏ trong phương pháp
Millard mổ khe hở môi mội bên toàn bộ. Luận văn tot
nghiệp thạc sỹ, Đại học Y Hà Nội.
8. Trần Phương Bình (2013). Nhận xét kết quả phẫu
thuật khe hở mơi tồn bọ một bên bằng phương pháp
Millard. Luận vặn tốt nghiệp thạc sỹ, Đại học Y Hà Nội.
9. Cassio E.R.A., Andre P.G., Rafael D., et aí. (2012).
Lip Height Improvement during the First Year of Unilateral
Complete Cleft Lip Repair Using Cutting Extended Móhler
Technique. Plastic Surgery Internationa!, 2012,1 - 8
10. Puthucode V.N., Hirji S.A. (2013).Unfa'vojjrabie
results in the repair of the cleft lip.lndlan Journal of Pfastic
Surgery, 46,171-182. '
11. Zofia D. (2014).Surgicai treatment of unilateral
cleft lip and paiate - own experience. Dev. Period med,
18,33-37.
12. Franceiine A.F., Paul P.M.Z., Griot J.p .w et aL
(2012).Assessment of Scar Quality After Cleft Lip Closure.
Cleft Palate-Craniofacial Journal, 49, 171 -176.
13. Nicholas T.H, McRae M.H., Court B.C., et al.
(2012).Long - Term Effect of Primary Cleft Rhinopiasty on
Secondary Cleft Rhinoplasty in Patients with Unilateral
Cleft Up - Cleft Palate.Plast. Reconstr. Surg, 129, 740 -
748. _ _
14. Elzbieta G„ Joanna J.o. (2011).Primary
Correction of Nasal Septal Deformity in Unilateral Clefts
During Lip Repair - A Long Term Study.Cleft Palate -
Craniofacial Journal, 48, 293 - 300.