Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (119.8 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I. Mục tiêu:</b>
<i><b>1. Kiến thức: Học sinh học xong phần này cần phải:</b></i>
- Hiểu phép trừ trong Z.
- Biết tính tốn đúng hiệu của hai số ngun.
- Bước đầu hình thành dự đốn trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của
một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự.
<i><b>2. Kĩ năng:</b></i>
- Rèn luyện kỹ năng tính chính xác, nhanh.
- Vận dụng quy tắc làm một số BT.
<i><b>3. Tư duy:</b></i>
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý
tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
<i><b>4. Thái độ và tình cảm:</b></i>
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của tốn học và u thích mơn Tốn.
<i><b>5. Năng lực cần đạt: </b></i>
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp,
hợp tác, sử dung ngơn ngữ,tính tốn.
- Năng lực chun biệt: Tính tốn
<b>II. Chuẩn bị:</b>
<i><b> Giáo viên: Bảng phụ.</b></i>
<i><b> Học sinh: Máy tính bỏ túi, học bài cũ, làm bài tập về nhà.</b></i>
<b>III. Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:</b>
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, phân tích, vấn đáp,
học tập hợp tác nhóm nhỏ
<b>IV. Tiến trình dạy học – Giáo dục:</b>
<i><b>1. Ổn định lớp: 1 phút</b></i>
<i><b>2. Kiểm tra bài cũ: 8 phút</b></i>
<b>HS 1 : Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu. Quy tắc cộng hai số</b>
nguyên khác dấu? Phát biểu tính chất của phép cộng các số nguyên?
<b>HS 2 : Chữa bài tập 71 trang 62 SBT</b>
a) 6; 1; -4; -9 -14
6 + 1 + (-4) + (-9) + (-14) = 7 + (-27) = - (27 - 7) = -20
b) -13; -6; 1; 8; 15
(-13) + (-6) + 1 + 8 + 15 = (-19) + 24 = (24 - 19) = 5
Hs theo dõi nhận xét. Gv nhận xét cho điểm.
<i><b>3. Giảng bài mới:</b></i>
<i><b> Đặt vấn đề: Trong tập hợp số tự nhiên phép trừ thực hiện được khi số</b></i>
bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ. Còn trong tập hợp Z các số nguyên thì phép
<b>trừ thực hiện như thế nào? Vấn đề này được giải quyết qua bài: “Phép trừ</b>
<b>hai số nguyên”.</b>
<b>Hoạt động 1: Hiệu của hai số nguyên </b>
- Thời gian: 14 phút
- Mục tiêu: + Hiểu phép trừ trong Z.
+ Biết tính tốn đúng hiệu của hai số ngun.
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, học tập
hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>GHI BẢNG</b>
? Cho biết phép trừ hai số tự nhiên
thực hiện được khi nào?
? Còn trong Z các số nguyên, phép
trừ thực hiện như thế nào?
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài ?
SGK
? Em hãy quan sát 3 dòng đầu thực
hiện các phép tính và rút ra nhận
xét.
a) 3 - 1 và 3 + (-1)
<b>1. Hiệu của hai số nguyên:</b>
?
a. 3-1=3+(-1)=2 b.
2-2=2+(-2)=0
3-2=3+(-2)=1
2-1=2+(-1)=1
3-3=3+(-3)=0 2-0=2+0
=2
b) 3 - 2 và 3 + (-2)
c) 3 - 3 và 3 + (-3)
<i>HS: Nhận xét: Kết quả vế trái bằng</i>
kết quả vế phải.
3-1 = 3 + (-1) = 2
3-2 = 3 + (-2) = 1
3-3 = 3 + (-3) = 0
GV: Từ việc thực hiện phép tính và
rút ra nhận xét trên.
? Em hãy dự đốn kết quả tương tự
ở hai dòng cuối.
3 - 4 = ? ; 3 - 5 = ?
HS: 3 - 4 = 3 + (- 4) = -1
3 - 5 = 3 + (- 5) = -2
GV: Tương tự, gọi HS lên bảng làm
câu b
HS: Lên bảng trình bày câu b.
? Từ bài ? em có nhận xét gì?.
HS: Nhận xét (dự đoán): Số thứ
nhất trừ đi số thứ hai cũng bằng số
thứ nhất cộng với số đối của số thứ
hai.
? Vậy muốn trừ số nguyên a cho số
nguyên b ta làm như thế nào?
HS: Phát biểu qui tắc như SGK.
GV: Ghi: a – b = a + (- b)
♦ Củng cố: Tính:
a/ 5 - 7 ; b/ 5 - (- b) ; c/ (-5) - 7 ; d/
(-5) - (-7)
GV: Cho HS hoạt động nhóm.
HS: Thảo luận theo nhóm.
GV: Nhận xét, ghi điểm cho các
nhóm.
GV: Nhắc lại ví dụ về cộng hai số
3-5=3+(-5)=-2 2-(-2)=2+2=4
<i>+ Quy tắc: (SGK)</i>
* Cơng thức:
Ví dụ:
a/ 5-7 = 5+ (-7) = -2
b/ 5 - (-7) = 5+7 = 12
c/ (-5) - 7 = (-5) + (-7) = -12
d/ (-5) - (-7) = (-5) + 7 = 2
nguyên cùng dấu §4 SGK
+ Buổi trưa - 30<sub>C</sub>
+ Buổi chiều giảm 20<sub>C so với buổi</sub>
trưa.
+ Hỏi: Buổi chiều cùng ngày ? 0<sub>C</sub>
- Ta đã quy ước nhiệt độ giảm 20<sub>C</sub>
nghĩa là nhiệt độ tăng -20<sub>C và tính</sub>
(-3) + (- 2) = -5
Hồn tồn phù hợp với phép trừ:
(-3) - 2 = (-3) + (-2) = - 5
+ Nhận xét: SGK
<i><b>Hoạt động 2: Ví dụ</b></i>
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: + Hiểu phép trừ trong Z.
+ Biết tính tốn đúng hiệu của hai số ngun.
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống.
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, học tập
hợp tác nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia nhóm, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>GHI BẢNG</b>
GV: Treo bảng phụ ghi đề bài ví dụ
SGK/81
HS :đọc đề.
<i>GV: Hôm qua nhiệt độ 3</i>0<sub>C, hôm nay nhiệt</sub>
độ
giảm 40<sub>C. Vậy để tính nhiệt độ hơm nay ta</sub>
làm như thế nào?
HS: Ta lấy nhiệt độ hôm qua trừ nhiệt độ
3 - 4 = 3 + (- 4) = - 1
Trả lời: Nhiệt độ hôm nay là: - 10<sub>C</sub>
GV: Từ phép trừ 3 - 4 = -1 có số bị trừ
nhỏ hơn số trừ, ta có hiệu là - 1 Z
<i>GV: Em có nhận xét gì về phép trừ trong</i>
tập hợp Z các số nguyên và phép tính trừ
<b>2. Ví dụ: (SGK)</b>
Do nhiệt độ giảm 4 C0 nên ta
có:
3 - 4 = 3 + (-4) = -1
trong tập N?
HS: Trong Z phép trừ luôn thực hiện được
còn trong tập N chỉ thực hiện được khi số
bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ.
GV: Chính vì lý do đó mà ta phải mở rộng
tập N thành tập Z để phép trừ luôn thực
hiện được.
- Cho HS đọc nhận xét SGK.
HS: Thảo luận nhóm bài tập 48. Nêu nhận
xét qua bài tập 48.
HS: Khi trừ số ngun a cho 0 thì vẫn bằng
chính nó; ngược lại, trừ 0 cho số nguyên a
ta được số đối của a.
<b>+ Nhận xét: (SGK)</b>
Trong Z phép trừ luôn luôn
thực hiện được.
<i>Bài 47 (SGK - 82)</i>
2 – 7 = 5
1 – (-2) = 3
(-3) – 4 = -7
(-3) – (-4) = 1
<i>Bài 48 (SGK - 82)</i>
0 – 7 = -7
7 – 0 = 7
a – 0 = a
0 – a = -a
<i><b>4. Củng cố: 5 phút</b></i>
- Phát biểu quy tắc trừ số nguyên? Nêu công thức?.
- Làm bài 77 (SBT - 63) theo dãy trong 3 phút.
<i><b>5. Hướng dẫn về nhà: 2 phút</b></i>
+ Học thuộc quy tắc phép trừ hai số nguyên
+ Làm bài tập 49, 50, 51, 52, 53, 54, 56/82, 83 SGK.
+ Làm bài 73, 74, 76, 77, 78, 81, 82, 83/63, 64 SBT
+ Hướng dẫn Bài52 (SGK): Để tính tuổi thọ của nhà Bác học Acsimet các
em chỉ cần thực hiện phép tính: - 212 - (-287) = -212 + 287 = 75
+ Xem trước các bài tập ở tiết luyện tập, cầm MTBT
<b>V. Rút kinh nghiệm: </b>