Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (201.73 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>` TUẦN 4 </b>
Ngày soạn: 28 / 9 / 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2018
<b>TẬP ĐỌC</b>
Tiết 7
<b>I/ MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU.</b>
- Đọc trơi chảy, lưu lốt tồn bài. Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngồi
<i><b>( Xa - xa- cô, Hi- rô- si- ma, Na- ga- xa- ki )</b></i>
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu
quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cơ bé Xa- xa- cơ, mơ ước
hịa bình của thiếu nhi.
- Hiểu nội dung chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng
hịa bình của trẻ em trên tồn thế giới.
- Biết quan tâm và chia sẻ với nạn nhân chiến tranh, cùng nhau tố cáo tội ác chiến
tranh.
<b>II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>
- Xác định giá trị
- Thể hiện sự cảm thông
<b>III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
- Tranh minh hoạ SGK, đoạn luyện
<b>IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC</b>.
<b>1. Kiểm tra bài cũ: (5')</b>
<i><b>-Yêu cầu 2 nhóm HS phân vai đọc lại vở kịch : </b></i>
<i><b>Lịng dân.</b></i>
<b>- GV nx khen ngợi.</b>
<i><b>2. Bài mới. (30') </b></i>
<i><b> a) Giới thiệu bài.(1')</b></i>
<b> -Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc.</b>
<i><b> b) Hướng dẫn HS luyện đọc: </b></i>
- GV chia bài thành 4 đọan và yc HS đọc nối
tiếp
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng, chưa phù hợp với bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn L2 .
- HS đọc nối tiếp lần 3.GV kết hợp giúp HS hiểu
nghĩa 1 số từ khó trong phần giải thích SGK.
- Y/c HS luyện đọc theo cặp cho nhau nghe.
- Gv đọc mẫu toàn bài.
<i><b> c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.</b></i>
- GV y/c HS đọc thầm đoạn 1,2 và trả lời câu
hỏi 1và 2( SGK)
- GV theo dõi giúp đỡ các em trả lời tốt và
giảng thêm về mục đích ném 2 quả bom nguyên
tử xuống nước Nhật cuả Mĩ.
? Nêu ý đoạn 1:
- Nhóm 1: Đọc phần 1.
- Nhóm 2: đọc phần 2.
- 4 HS nối tiếp đọc bài, lớp theo
dõi.
- 4 HS đọc nối tiếp lần 2.
- 4HS đọc nối tiếp lần 3 kết hợp
giải nghĩa từ khó
- HS theo dõi GV đọc mẫu.
- HS suy nghĩ, đại diện trả lời.
<i>1: Khi Mĩ ném 2 quả bom xuống</i>
<i>2 thành phố của Nhật.</i>
<i>2 : Xa-da-cô hi vọng kéo dài c/s </i>
- Yc HS đọc thầm đoạn 3và 4 để TLCH 3và 4.
(*KN chia sẻ, cảm thông; xác định giá trị)
GV chốt lại và ghi bảng ý chính
? Nêu ý đoạn 2:
? Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
<i><b> d) Hướng dẫn đọc diễn cảm:</b></i>
- GV mời 4 em đọc lại toàn bài.
- GV uốn nắn sửa chữa cho những em còn yếu.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3.
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá.
<b>3 . Củng cố dặn dị:(3')</b>
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- Liên hệ về các nạn nhân nhiễm chất độc ở Việt
Nam, ở đại phương em: ( xã )
-> Mọi người cần làm gì để giúp đỡ gđ bị nhiễm
chất độc da cam?
- GV nhận xét chung tiết học.
<i><b>- Dặn HS chuẩn bị bài sau.Đọc trước bài: Bài ca</b></i>
<i>về trái đất.</i>
<i> 3: các bạn nhỏ trên TG đã gấp </i>
<i>con Sếu gửi cho Xa- da -cô</i>
<i>- mọi người góp tiền xây đài </i>
<i>tưởng niệm...</i>
<i><b>2:Khát vọng sống của xa-xa -cơ</b></i>
<i><b>và ước vọng hồ bình: </b></i>
<i>* Nêu ở MĐ - YC</i>
- 4 HS đọc ,mỗi em đọc1 đoạn
- HS luyện đọc cá nhân sau đó
đọc trước lớp.
- HS trả lời.
- Hs kể.
- Hs trả lời.
...
...
...
<b>---TỐN</b>
<b>Tiết 16.</b>
<b>I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.</b>
- Giúp HS qua ví dụ cụ thể, làm quên với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải
bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó.
- Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ đoạn thẳng chính xác và trình bày bài giải khoa học.
- Giáo dục HS say mê giải toán.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
<i><b> - SGK, vở, bảng con</b></i>
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y -H C.Ạ Ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ .(5) </b>
- Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán dạng quan hệ
tỉ lệ và lấy VD về bài toán.
<b>2. Bài mới.32')</b>
<i><b> HĐ1. GV giới thiệu bài.GV nêu mục đích, yêu cầu </b></i>
của giờ học.
<i><b> HĐ2. Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.</b></i>
<i><b>*Bài tốn(a). Yêu cầu HS đọc đề toán SGK.</b></i>
- GV vẽ như SGK và giới thiệu quãng đường người
đó đi được trong 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ.
- Y/c HS dựa vào bảng đó để nhận xét giữa thời gian
- 3 em nhắc lại.
- Lớp theo dõi bổ sung.
và quãng đường.
- GV và HS cựng kết luận .
<i><b>* Bài toán ( b). GV Y/c HS xác định dạng toán và tự </b></i>
giải nháp. GV giúp đỡ em yếu .
- Y/c HS nêu lại 2 cách giải, GV kl cách giải SGK
<i><b>HĐ 3: Thực hành.</b></i>
<b>Bài 1 . Y/c HS xác định yc của bài và tự làm bài.</b>
- GV giúp HS yếu xác định đúng y/c của bài và cách
giải.
- Củng cố lại cách giải bài toán bằng cách "Rút về
đơn vị "
<b>4/ Củng cố dặn dị.(3')</b>
- Bài hơm nay học về loại tốn gì? Có mấy cách giải
loại tốn đó?
- u cầu HS nhắc lại cách giải từng bài toán về quan
hệ tỉ lệ.
- GVnhận xét chung tiết học
-Dặn HS CBBS.
- 2 HS nêu lại .
- HS làm việc cá nhân vào
nháp - HS chữa bảng.
- 2 em nhắc lại.
- HS làm việc cá nhân vào
vở.
2 em lên chữa bài trên
bảng .
<i><b>+ ĐS :112000( đồng)</b></i>
...
...
...
<b>---KHOA HỌC . </b>
Tiết 7
<b>I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.</b>
- Sau bài học :
- HS biết nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi
già.
- HS xác định được bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời.
- Có ý thức ăn uống tốt và rèn luyện sao cho phù hợp với từng giai đoạn.
<b>II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>
- KN tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trị nói chung và giá trị
bản thân nói riêng.
<b>III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .</b>
- Hình Trang 16, 17; HS sưu tầm ảnh của người lớn và ở các lứa tuổi và ngành
nghề khác nhau, vbt
IV/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C.Ạ Ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ.(5’)</b>
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đối với
cuộc đời mỗi con người?
<b>2. Bài mới.(28’)</b>
<i><b> HĐ1. Giới thiệu bài. Nêu mục đích yêu cầu của </b></i>
giờ học.
<i><b> HĐ2. làm việc với SGK.</b></i>
* Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung
của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành và tuổi già.
* Cách tiến hành.
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
- Y/c đọc các thông tin Trang 16, 17 SGK và thảo
luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật từng giai đoạn
lứa tuổi. Thư kí ghi
Giai đoạn đặc điểm nổi bật.
Tuổi vị thành niên ...
Tuổi trưởng thành. ...
Tuổi già. ...
Bước 2: HS làm việc nhóm theo hướng dẫn của
GV.
Bước 3: Làm việc cả lớp.
<i><b> HĐ3: Trò chơi "Ai " họ đang ở vào giai đoạn nào </b></i>
<i>của cuộc đời?.</i>
* Mục tiêu: như SGV.
Bước 1: Y/c HS quan sát theo nhóm từng bức ảnh
GV đã phát cho và xác định xem người trong ảnh ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của
giai đoạn đó.
Bước 2: Y/c làm việc theo nhóm.( 4nhóm)
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- GV và HS n. xét đánh giá tuyên dương nhóm làm
tốt.
- GV chốt lại kiến thức đó học theo SGK.
<b>3. Củng cố, dặn dò.(2’)</b>
- Y/c cả lớp trả lời câu hỏi:
- Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc
đời thì có lợi gì?
- GV nhận xét chung giờ học.
- HS cùng quan sát thảo
luận theo nhóm và tìm lời
giải đáp.
- HS đại diện nhóm lên treo
bày.các nhóm khác BS.
- HS làm việc theo nhóm
sau đó đại diện trình bày.
- HS trả lời cá nhân, lớp
nhận xét bổ sung
...
...
...
---Ngày soạn: 28 / 9 / 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2018 (chiều)
<b>ĐẠO ĐỨC</b>
<b>I. MỤC ĐÍCH, U CẦU .</b>
<i><b>- Hs biết : + Mỗi người cần có trách nhiệm về việc làm của mình. </b></i>
<b>II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân
- Kĩ năng tư duy phê phán
<b>III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .</b>
- Thẻ màu, một vài tấm gương về người có trách nhiệm,
- Giấy khổ to ghi nội dung BT1
<b>IV.</b> CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y -H C.Ạ Ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ.(5') </b>
- GV kiểm tra ghi nhớ
<b>2. Bài mới.(28')</b>
<b>2.1 Giới thiệu bài</b>
<i><b>*Hoạt động 1: Xử lí tình huống BT3 , SGK</b></i>
*MT: Hs biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp
trong mỗi tình huống .
* Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm xử lí một tình huống.
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày,nhận xét, bổ sung
- Gv kết luận : như SGV
<i><b>* Hoạt động 2 :Tự liên hệ với bản thân</b></i>
<b>*MT: Mỗi HS có thể tự liên hệ , kể một việc làm </b>
của mình và tự rút ra bài học.
*Cách tiến hành:
- HS trao đổi với bạn về câu chuyện của mình
- Gọi Hs trình bày trên bảng,
- Nhận xét, Kết luận
- Y/C 2 HS đọc nội dung ghi nhớ SGK
<b>3.Củng cố dặn dị:(2')</b>
-Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình?
- Nhận xét tiết học
- về nhà lập kế hoạch cho năm học này.
- Chuẩn bị: Bài 3; Có chí thì nên.
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- Hs đchia 4 nhóm,thảo
luận
- HS trình bày
- Hs nhận xét, bổ sung
- thảo luận nhóm
- 6 HS trình bày
- Nhận xét
- hs trả lời.
...
...
...
<b> A- MỤC TIÊU: Giúp hs củng cố:</b>
- Cách giải bài tốn có lời văn theo cách rút về đơn vị.
- Thực hiện thành thạo các phép tính với số tự nhiên.
<b> B- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. sách thực hành.</b>
<b> A/Kiểm tra bài cũ: (5’)</b>
<b>- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập </b>
của HS
<b>B/ Dạy bài mới:</b>
<i><b>*Hướng dẫn hs làm bài tập(35’)</b></i>
<i><b> Bài 1: Bài giải</b></i>
<i>Mua 30 quyển sách hết số tiền là: </i>
<i>(45500:5) x 30 = 273000 (đồng) </i>
<i> Đáp số 273000 đồng </i>
-Gv nhận xét.
<i><b>Bài 2: Bài giải</b></i>
24 ngày gấp 6 ngày số lần là:
24 :6= 4 (lần)
24 ngày chị Hoa dệt được là:
72 x 4 = 288 (m)
Đáp số: 288 m
-Gv nhận xét.
<i><b>Bài 3: Bài giải</b></i>
<i>Làm 6 ngày được trả số tiền là:</i>
(440000 : 4) x6 = 660000 (đồng)
Đáp số: 660000 đồng
-Gv nhận xét.
<b>C/ củng cố,dặn dò:</b>
-Nhận xét tiết học . Dặn dò VN
1 hs đọc yêu cầu bài tập
- hs làm bài, đọc kq
- Gọi hs nhận xét
1 hs đọc yêu cầu bài tập
-hs làm vở . 1hs lên bảng.
Lớp nhận xét chốt ý đúng.
1 hs đọc yêu cầu bài tập
Hs làm bài vào vở.1 hs lên bảng.
lớp nx bổ sung.
...
...
...
<b>---CHÍNH TẢ</b>
Tiết 4
<b>I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. </b>
- Tiếp tục củng cố hiểu biết về mơ hình cấu tạo của vần và quy tắc đánh dấu thanh
trong tiếng.
<i><b>- Nghe viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.</b></i>
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .</b>
- HS vở bài tập Tiếng Việt .
- GV 2 bút dạ, 2 tờ phiếu to viết viết mơ hình cấu tạo vần để GV kiểm tra và HS
làm bài tập 2.
<b> II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC</b>.
<b>1. Kiểm tra bài cũ.(5')</b>
<i><b>-Y/c HS viết vần của các tiếng chúng tôi mong thế </b></i>
<i><b>giới này mãi mãi hịa bình vào mơ hình cấu tạo.Nói </b></i>
rõ dấu thanh trong từng tiếng.
<b>2 Bài mới.(32')</b>
<i><b>a ) giới thiệu bài. Nêu mục đích, yêu cầu của bài.</b></i>
<i><b>b) Hướng dẫn HS nghe - viết.</b></i>
- GV đọc bài viết 1 lần.
<b>- T/c cho HS luyện viết nháp từ dễ viết sai và tên </b>
riêng nước ngoài.
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để
vở sao cho hiệu quả cao.GV đọc cho HS viết bài.
- GV chấm 1 số bài để chữa những lỗi sai thường
- GV nêu nhận xét chung sau khi chấm.
<i><b>c.Hướng dãn HS làm bài tập chính tả.</b></i>
Bài tập 2. Y /C HS đọc đề bài.
- T/c cho HS làm việc cá nhân sau đó chữa bài.
<i><b>-Y/c HS điền từng tiếng nghĩa và chiến vào mơ hình </b></i>
cấu tạo vần và chỉ ra sự giống và khác nhau giữa 2
tiếng.
- GV chốt lại:
+ Giống nhau phần vần của các tiếng đều có âm
chính gồm 2 chữ cái ( Đó là các ngun âm đơi.)
<i><b> + Khác nhau: Tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa </b></i>
khơng có âm cuối.
Bài 3. HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c nêu cách viết dấu thanh trong các tiếng trên.
- Yêu cầu HS phải ghi nhớ mơ hình cấu tạo vần và
cách ghi dấu thanh trong tiếng có ngun âm đơi.
<b> 3. củng cố dặn dò.(3')</b>
-Nhắc lại quy tắc ghi dấu thanh trên các tiếng có
ngun âm đơi?
- N. xét tiết học, biểu dương những em HS học tập tốt.
- Y/c về nhà tiếp tục rèn chữ viết, ghi nhớ mơ hình
vần.
- Lớp theo dõi.
- HS làm việc cá nhân.
-HS ngồi viết bài vào vở.
-HS soát lỗi , đổi vở để
soát lỗi cho nhau.
- 1HS đọc, lớp theo dõi.
-HS viết từng vần của tiếng
vào mơ hình và nhận xét.
- 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- 3 HS nêu cách ghi dấu
thanh trong tiếng có âm
cuối và khơng có âm cuối.
- Hs trả lời.
...
...
...
---Ngày soạn: 30/ 9 /2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2018
<b>TẬP ĐỌC</b>
Tiết 8
<b>I. MỤC ĐÍCH ,U CẦU.</b>
- Đọc trơi chảy , diễn cảm bài thơ.
HS học thuộc lịng bài thơ.
- Giáo dục HS biết đồn kết, chống lại chiến tranh, u cuộc sống hịa bình.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .</b>
- Bảng phụ ghi 1 số câu thơ hướng dẫn HS luyện đọc.
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC</b>.
<b>1. Kiểm tra bài cũ.(5')</b>
<i><b>-Yêu cầu HS đọc bài Những con sếu bằng </b></i>
<i><b>giấy.và trả lời câu hỏi 3,4 SGK.</b></i>
<b>2. Bài mới. </b>
<i><b> 2.1. Giới thiệu bài.(1')</b></i>
<b>-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.</b>
- Y/c 1 HSG đọc bài.
- GV chia bài thành 3 đọan và yêu cầu HS
đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ
hơi chưa đúng , cách nhấn giọng chưa phù
hợp với bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn L2 , GV kết
hợp giúp HS hiểu nghĩa 1 số từ khó trong
phần giải thích SGK.
- Y/c HS luyện đọc theo cặp cho nhau nghe.
( chú ý thể hiện giọng đọc cho phù hợp )
- GV đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ.
<i><b> c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.(10')</b></i>
- GV tổ chức cho HS , trao đổi thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài thơ theo 4 câu hỏi SGK
dưới sự điều khiển luân phiên của 2-3 HS .
- GV theo dõi giúp đỡ các em làm tốt và trả
lời tốt.
? Nêu ý đoạn 1:
? Nêu ý đoạn 2:
? Nêu ý đoạn 3:
+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?
GV chốt lại và ghi bảng nội dung chính.
<i><b> d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.(12')</b></i>
- GV mời 3 em đọc lại bài thơ.
- GV uốn nắn sửa chữa giúp HS đọc với
giọng vui tươi, hồn nhiên. nhấn giọng vào từ
gợi tả, gợi cảm.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GVvà HS cùng nhận xét đánh giá và chọn
-2 HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi.
- 1 HS giỏi đọc ,lớp theo dõi.
- 3 HS đọc ,mỗi em 1 khổ thơ.
- 3 HS đọc ,mỗi em đọc1 đoạn
lớp theo dõi và nhận xét .
- HS đọc nối tiếp đọc kết hợp giải
nghĩa 1 số từ ngữ khó trong sách.
- Luyện đọc theo cặp ( Đọc lặp lại
để mỗi em được đọc 1lần toàn bài.)
- 2HS điều khiển lớp, sẽ tổ chức
cho HS đọc bài và trả lời câu
<i><b>hỏi.-HS tự suy nghĩ và phát biểu.</b></i>
<i>+ Câu 1: trái đất giống như quả </i>
1. Vẻ đẹp của Trái đất
<i>+ Câu 2 : mỗi lồi hoa riêng có vẻ</i>
<i>đẹp riêng,hoa nào cũng đẹp....</i>
2.Mọi trẻ trên trái đất đều có quyền
<i>bình đẳng:</i>
<i>+ Câu 3: Phải chống chiến tranh, </i>
<i>chống bom nguyên tử...</i>
<i><b>3. Chống chiến tranh giữ cho trái </b></i>
<i><b>đất bình yên và trẻ mãi:</b></i>
<i><b>* Nêu ở MĐ - YC</b></i>
- HS trả lời và rút ra ý nghĩa của bài
thơ.
bạn đọc hay.
<b>3 . Củng cố dặn dò.(3')`</b>
- Y/c nhắc lại nội dung chính của bài.
- Nx chung tiết học-> Gd hs u hịa bình,
căm ghét chiến tranh
- CBB: Một chun gia máy xúc.
- 2 hs nêu.
...
...
...
---TỐN
Tiết 18.
<b>I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.</b>
- Giúp HS : Qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải
bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
- Rèn kĩ năng xác định dạng toán và cách trình bày bài giải.
<b>II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
- 2 Phiếu khổ to, 2 bút dạ, vở, bảng
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>.
<b>1/ Kiểm tra bài cũ.(5')</b>
-Yêu cầu HS nêu lại cách giải bài toán dạng quan
hệ tỉ lệ và lấy VD về bài toán.
<b>2. Bài mới.( 32')</b>
<i><b>HĐ1. GV giới thiệu bài.GV nêu mục đích, yêu </b></i>
cầu của giờ học.
<i><b>HĐ2. Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ lệ.</b></i>
<b>Ví dụ (a). Yêu cầu HS đọc đề toán SGK.</b>
- GV Y/c HS tìm kết quả số bao gạo có được khi
chia hết 100 kg gạo vào các bao, mỗi bao đựng 5
kg, 10 kg, 20 kg rồi điền vào bảng.
- Y/c HS dựa vào bảng đó để nhận xét giữa số kg
gạo ở mỗi bao và số bao có được.
-GV và HS cựng kết luận .
*Bài tốn. GV? Bài tốn (b)u cầu chúng ta
làm gì
- GV Y/c HS phân tích bài tốn, xác định dạng
toán và tự giải nháp ( bằng cách rút về đơn vị
hoặc cách dùng tỉ số. )
-.GV giúp đỡ em yếu .
- Y/c HS nêu lại 2 cách giải - GV chốt lại cách
<i><b> HĐ3 :Thực hành.</b></i>
Bài 1 . Y/c HS xác định yêu cầu của bài và tự làm
.
- GV giúp HS yếu xác định đúng y/c của bài và
-3 em nhắc lại.
-Lớp theo dõi bổ sung.
- HS làm việc cả lớp.
- HS tự làm cá nhân.Đại diện
báo cáo kết quả.
- HS tự suy nghĩ và nhận xét.
- 2 HS nêu lại .
- HS làm việc cá nhân vào nháp
- HS chữa bảng.
-2 em nhắc lại.
Bài giải
<i> Muốn làm xong công việc </i>
<i>trong 1 ngày cần : </i>
10 x 7 = 70( người)
biết tóm tắt bài và trình bày cách giải.
-Củng cố lại cách giải bằng cách "Rút về đơn vị "
<b>4/ Củng cố dặn dò.(3')</b>
- Yêu cầu HS nhắc lại cách giải từng bài toán về
quan hệ tỉ lệ và so sánh với bài của giờ trước.
- GVnhận xét chung tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài .
<i>trong 5 ngày cần : </i>
70 : 5 = 14 (người )
<i> ĐS: 14 người </i>
...
...
...
<b>TẬP LÀM VĂN.</b>
Tiết 7
<b>I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.</b>
.- HS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh.
-Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, HS biết lập dàn ý chi tiết cho bài
văn tả ngôi trường.
- HS có ý thức trong việc quan sát, chọn lọc chi tiết và ghi chép.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
- HS : Những ghi chép sau khi quan sát cảnh trường học, vbt
- GV : Bút dạ, 2-3 tờ giấy khổ to để 2-3 HS làm dàn ý bài 1.
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C.Ạ Ọ
<b>1.Kiểm tra bài cũ.(5')</b>
<b>- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS giờ trước .</b>
<b>2. Bài mới.(31')</b>
<i><b>a) Giới thiệu bài.</b></i>
- GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
<i><b>b). hướng dẫn HS luyện tập.</b></i>
Bài tập 1.HS đọc nội dung yêu cầu của bài tập 1.
- GV giúp HS nắm vững y/c của đề và tự làm bài.
- GV và HS cùng nhận xét sửa chữa bài của HS.
- Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc Yêu cầu của bài.
-Y/c HS nên chọn viết một đoạn ở phần thân bài
- GV bao quát chung và giúp đỡ những em yếu hoàn
- GVvà HS cùng chữa bài và chỉ ra cái hay trong mỗi bài
để các bạn học tập.GV chấm 1 số bài đánh giá cao những
bài có chọn lọc chi tiết đặc sắc , có ý riêng tự nhiên,
không sáo rỗng.
<b>3. Củng cố, dặn dò.(3')</b>
- GV nhận xét tiết học ,biểu dương những em có ý thức
chuẩn bị , viết dàn ý và trình bày tốt.
-Y/c HS về nhà hồn thành bài và chọn 1 phần trong bài
để chuyển thành đoạn văn.
-2 HS trình bày kết
quả quan sát cảnh
trường học.
-2 HS đọc nối tiếp nội
dung bài 1.HS theo dõi
SGK.
HS tự lập dàn ý, 2 em
viết vào phiếu khổ to.
- 2HS đọc yêu cầu.
- HS tự viết bài và
trình bày trước lớp.
- HS tự sửa bài của
mình.
- Dặn HS xem trước bài giờ sau.
...
...
...
<b>---LỊCH SỬ</b>
Tiết 4.
<b>I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: </b>
Học xong bài này,HS biết:
- Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, nền kinh tế xã hội nước ta có nhiều biến đổi
do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp.
- Bước đầu nhận biết về mối quan hệ giữa kinh thành Huế và xã hội (kinh tế
thay đổi, đồng thời xã hội cũng thay đổi theo).
- Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
<b>II- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP :</b>- GV: Bản đồ Hành chính Việt Nam.
<b>III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU </b>:
<b> 1- Kiểm tra bài cũ :(5')</b>
- Em hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế.
<b> 2- Bài mới :(30')</b>
<i><b> a).Giới thiệu bài: </b></i>
- GVnêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế
Việt Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã hội Việt
Nam cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
+ Đời sống của công nhân, nông dân Việt Nam trong
thời kì này.
b) HĐ1: Làm việc theo nhóm.
<b>1. Sự thay đổi về kinh tế</b>
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ học tập theo
các gợi ý sau:
+Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế
Việt Nam có ngành kinh tế nào là chủ yếu? Sau khi
thực dân Pháp XL, những ngành kinh tế nào mới ra đời
ở nước ta? Ai sẽ được hưởng các nguồn lợi do sự phát
triển kinh tế?
c) HĐ 2: Làm việc cả lớp
+ Trước đây, xã hội VN chủ yếu có những giai cấp
nào? Đến đầu thế kỉ XX, xuất hiện thêm những giai
cấp, tầng lớp mới nào? Đời sống của công nhân và
nông dân VN ra sao?
d) HĐ 3: Làm việc cả lớp
<b>2 . Sự thay đổi về xã hội</b>
GV hoàn thiện phần trả lời của HS.
- 2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm kết hợp
quan sát các hình trong
SGK, thảo luận theo
nhóm.
- Chủ xưởng, nhà bn, trí
thức...
- Thực dân Pháp
- Đại diện các nhóm trình
bày
trước lớp. HS khác nhận
- Rỳt ra KL SGK.
<b>3- Củng cố, dặn dò:(4')</b>
- GV liên hệ giáo dục HS . GV nhận xét tiết học. Dặn
HS chuẩn bị bài sau.
- Công nhân chủ xưởng,
nhà buôn....
- Cuộc sống CN, và nông
dân vô cùng cực khổ.
...
...
...
---Ngày soạn: 1/ 10 /2018
Ngày giảng: Thứ năm ngày 4 tháng 10 năm 2018
TOÁN
Tiết 19
<b>I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU .</b>
- Giúp HS củng cố rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ.
- Rèn kĩ năng xác định dạng toán và cách trình bày bài giải.
<b>II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
- 2 Phiếu khổ to, 2 bút dạ, vở, bảng
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C.Ạ Ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ.(5’)</b>
-Lấy VD về bài toán quan hệ tỉ lệ và cách
giải.
- Nhận xét cho điểm
<b>2. Bài mới.(32’)</b>
<i><b>HĐ1</b><b> . Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yêu </b></i>
cầu giờ học.
<i><b>HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập.</b></i>
Bài1. Y/c HS đọc kĩ đề bài, tóm tắt bài tốn
và tự giải bằng cách tìm tỉ số.
- GV và HS cùng chốt lại cách giải đúng.
Bài 2.Y/c HS đọc đề bài, phân tích bài và ghi
tóm tắt.
- HS giải bài theo cặp.
- GV và HS cùng chữa bài.
<b>3. Củng cố dặn dị.(2’)</b>
- Y/c HS nêu lại cách giải bài tốn về tỉ lệ.
- GV nhận xét chung tiết học .
- Dặn HS về ơn bài và làm lại dạng tốn đó.
- BTVN 1,2 ,3 ,4 SBT
- 2HS nêu VD.
Bài giải
3000 đồng gấp 1500 đồng số lần
là: 3000 : 1500 = 2 (lần)
Nếu mua với giá 1500 đồng một
quyển thì mua được số vở là:
25 x 2 = 50 ( quyển)
ĐS : 50 quyển
- HS thảo luận theo cặp và giải vào
phiếu, 2 nhóm giải phiếu to.
+ ĐS : 200 000 đồng
...
<b>---LUYỆN TỪ VÀ CÂU.</b>
Tiết 8:
.- HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa, làm đúng các bài tập
thực hành về tìm từ trái nghĩa, đặt câu với 1 số cặp từ trái nghĩa tìm được.
- Biết thêm 1 số thành ngữ, tục ngữ có cặp từ trái nghĩa và học thuộc.
- Có ý thức trong việc sử dụng từ trái nghĩa sao cho phù hợp với ngữ cảnh và viết
văn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV chép sẵn bài tập 1 lên bảng.VBT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
<i><b>1. Kiểm tra bài cũ.(5’)</b></i>
- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
- Y/c đọc thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở bài
trước.
<i><b>2. Bài mới.(30’)</b></i>
<i><b>a.Giới thiệu bài</b><b> . </b></i>
- GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
<i><b>b.Hướng dẫn HS làm bài tập</b><b> . </b></i>
<b> Bài tập 1.</b>
- HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
- GV ghi nội dung bài lên bảng.
- Tổ chức cho HS Làm bài ,GV giúp đỡ những
em yếu.
- GVvà HS cùng chữa bài.
+Con hiểu nghĩa mỗi câu thành ngữ trên như thế
nào?
<b>Bài tập 2 . Y/c HS đọc đề bài.</b>
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm đúng
từ.
- GV và HS cùng nhận xét kết luận.
<b>Bài tập 3 . Yêu cầu HS đọc nội dung bài.</b>
- GV hướng dẫn như bài 2.
- GV giúp HS đọc thuộc và HS hiểu nghĩa 1 số
thành ngữ.
<b>Bài tâp 4 và 5.</b>
- 2 HS đọc.Lớp theo dõi và nhận
xét.
- 2 HS đọc đề.Lớp đọc đề và làm
cá nhân.
- HS đại diện lên gạch chân các
từ trái nghĩa trên bảng.
<i><b>+ Ăn ít</b><b> ngon nhiều</b></i>
<i><b>+ Ba chìm bảy nổi</b></i>
<i><b>+ Nắng chóng trưa, mưa</b></i><b> chóng </b>
tối
<i><b>+ Yêu trẻ</b><b> , trẻ đến nhà; kính già, </b></i>
già để tuổi cho
-HS nối tiếp nhau trả lời.
- 2 HS nêu đề bài..HS thảo luận
và cùng làm vào phiếu theo cặp.
<i>a. Nhỏ – lớn</i>
<i>b. Dưới - trên</i>
<i>c. Chết - sống</i>
-HS làm tương tự bài 2.
<i><b>a.Việc nhỏ nghĩa lớn.</b></i>
<b>b. Áo rách khéo vá hơn lành </b>
<i>vụng may.</i>
<i><b>c. Thức khuya dậy sớm.</b></i>
-2 HS đọc đề bài.
-HS tự làm bài vào vở và đọc
bài chữa bài trước lớp.
- Y/c HS nêu đề bài.
- GV giúp HS nắm vững đề bài.
- GV thu chấm chữa 1 số bài.
<i><b>3. Củng cố, dặn dị.(5’)</b></i>
-Bài hơm nay luyện tập về loại từ nào?
- Y/c nhắc lại thế nào là từ trái nghĩa? Cho VD.
- GV nx tiết học ,biểu dương những em học tốt.
- Y/c HS về nhà tự tìm cặp từ trái nghĩa và học
thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ của bài 2.
<i>- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ : Hồ bình.</i>
<i><b>c) buồn/vui; sướng/ khổ...</b></i>
- Hs trả lời
...
...
...
<b>---ĐỊA LÍ</b>
<b>Tiết 4</b>
<b>I/MỤC TIÊU</b>
- Học xong bài này, HS biết
- Chỉ được vị trí sơng ngịi VN trên bản đồ .; Trình bày một số đặc điểm của sơng
ngịi VN..
- Biết vai trị của sơng ngịi VN đối với đời sống sản xuất.
- Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí giữa khí hậu và sơng ngịi.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
- Bản đồ địa lí VN, Tranh ảnh về sơng ngịi về mùa lũ và mùa hạn
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C.Ạ Ọ
<b>1. Kiểm tra bài ..(5')</b>
- 2 HS đọc ghi nhớ bài trước
<b>2.Bài mới.(28')</b>
<i><b>a. Giới thiệu bài.</b></i>
- GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
<i><b>b.Giảng bài</b></i>
1.Nước ta có mạng lưới sơng ngịi dày đặc
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
Bước 1: Y/C HS qs hình 1 trong SGK,trả lời câu hỏi
+ Nước ta có nhiều sơng hay ít sơng so với các nước mà
em biết?
+ Kể tên và chỉ vị trí một số sông ở VN?
Bước 2: Hs lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ
- Nhận xét
Bước 3 : Hs Hs lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu
<i><b>Kết luận: Mạng lưới sơng ngịi nước ta dày đặc phân bố </b></i>
rộng ...
2. Sơng ngịi nước ta có lương nước thay đổi theo mùa
.Sơng có nhiều phù sa
*Hoạt động 2: làm việc theo nhóm
- Hs lắng nghe
- Hs qs và trả lời câu
+ đất liền, biển , đảo,
quần đảo
+ Trung Quốc, Lào,
Campuchia
...
Bước 1: chia lớp 4 nhóm
- HS qs hinh 2, 3 ho n th nh vao b ng sau:à à ả
Thời gian Đặc diển A/H tới sản xuất
Mùa mưa ... ...
Mựa khô ... ...
Bước 2: Đại diện các nhóm trả lời,nhóm khác bổ sung
-Giáo viên nhận xét, kết luận Sgv.
? Mực nước của con sông ở địa phương em vào mùa lũ và
mùa cạn có khác nhau khơng? vì sao?
3. Vai trị của sơng
*Hoạt động 3:làm việc cả lớp
- Nêu vai trị của sơng ngịi ?
- HS lên chỉ bản đồ ĐLVN
- Nhận xét, bổ sung
- Y/C HS đọc phần ghi nhớ
<b>3. Củng cố, dặn dò.(2')</b>
- GV nhận xét tiết học ,biểu dương những em học tốt.
- Y/c HS về nhà làm bài tập trong SBT.
- 4 nhóm tự cử nhóm
trưởng, thảo luận
- Đại diện các nhóm
trình bày
+ Bồi đắp nên đồng
bằng
+ Cung cấp nước
+ Là đường giao
thơng....
...
...
...
---Văn hố giao thơng
Bài 1: Đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư
<b>I. Mục tiêu:</b>
* Kiến thức, kĩ năng: HS có kĩ năng khi đi xe đạp trên đường, muốn rẽ trái hoặc rẽ
* Giáo dục: HS biết thực hiện văn hố giao thơng qua ngã ba, ngã tư
<b>II. Đồ dùng dạy học: Tài liệu văn hố giao thơng</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<i><b>A. Mở đầu: Giới thiệu về nội dung Văn hố giao thơng ở lớp 5 (1’)</b></i>
<b>B. Bài mới: </b>
<i><b>1. Giới thiệu bài: Đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư (1’)</b></i>
<i><b>2. Hoạt động 1: Đọc truyện: Giơ tay xin đường (10’)</b></i>
<i>Mục tiêu: HS biết được khi đi xe đạp trên đường, khi rẽ trái hoặc rẽ phải cần quan </i>
sát và giơ tay xin đường
<i>Cách tiến hành:</i>
1. GV đọc truyện: Giơ tay xin đường/ 4.
2. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm thảo luận các câu hỏi sgk/5. Đại diện nhóm
báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. GV kết luận, chốt lại ý đúng: Khi đi xe đạp trên đường, khi rẽ trái hoặc rẽ phải
cần quan sát và giơ tay xin đường để đảm bảo an toàn.
4. HS đọc ghi nhớ sgk/5
<i><b>Mục tiêu: HS xác định được hành động đúng, sai khi đi xe đạp. Thực hiện đúng </b></i>
luật GTĐB.
<i>Cách tiến hành:</i>
1. Chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm quan sát tranh sgk/5 - 6, thảo luận: Hình nào
thể hiện hành động sai khi đi xe đạp và nêu rõ lí do. Đại diện nhóm báo cáo. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
3. GV: Chúng ta cần phản đối những hành động sai trái khi đi xe đạp. Khi muốn rẽ
sang trái và sang phải, các em cần phải quan sát kĩ và giơ tay xin đường.
4. HS đọc ghi nhớ: Đi xe không rẽ bất ngờ. Mà nên ra hiệu giơ tay xin đường.
<i><b>4. Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng: Chơi trị chơi: An tồn qua ngã tư đường </b></i>
<i><b>(8’)</b></i>
<i><b>Mục tiêu: HS thực hiện đúng Luật ATGT khi đi xe đạp qua ngã ba, ngã tư</b></i>
<i>Cách tiến hành:</i>
1. GV nêu tên trị chơi: An tồn qua ngã tư đường.
- GV chuẩn bị và nêu cách chơi như sgk/7.
2. HS chơi theo luật. GV cùng cả lớp đánh giá và tuyên dương HS thực hiện đúng.
3. HS đọc ghi nhớ: Đi đường nhớ Luật giao thông. Làm theo quy định mới mong an
tồn.
- Cả lớp bình bầu nhóm học tốt, HS học tốt. Tuyên dương.
<i><b>5. Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp (5’)</b></i>
- HS nhắc lại các ghi nhớ trong bài học. Giáo dục HS thực hiện đúng Luật ATGT
khi tham gia giao thông. Ứng xử đúng khi tham gia giao thơng là thể hiện văn hố
<i>giao thơng. Chuẩn bị bài An tồn khi đi xe đạp qua cầu đường bộ.</i>
<i><b>6. Nhận xét tiết học: (1’)</b></i>
- GV nhận xét thái độ học tập của HS
...
...
...
---Ngày soạn: 2/ 10 /2018
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2018
TOÁN
Tiết 20
<b>I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU .</b>
- Giúp HS luyện tập củng cố cách giải bài toán liên quan đến tỉ lệ tốn về " Tìm hai
số biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó.
- Rèn kĩ năng xác định dạng tốn và cách trình bày bài giải.
<b>II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
- SGK,vở,Bảng con
<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC</b>.
<b>1. Kiểm tra bài cũ.(5')</b>
- Y/c HS chữa bài tập số 4 của giờ trước.
2. Bài mới.(30')
<i><b>HĐ1: Giới thiệu bài. GV nêu mục đích yc giờ </b></i>
học.
<i><b>HĐ2. Hướng dẫn HS làm bài tập.</b></i>
Bài1. Y/c HS đọc kĩ đề bài, phân tích bài, nêu
dạng tốn, tóm tắt bài tốn và tự giải.
- GV và HS cùng củng cố lại cách giải bài tốn
tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Bài 2.Y/c HS đọc đề bài, phân tích bài để thấy
được :
- Trước hết phải tính chiều dài và chiều rộng
theo dạng tốn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó sau đó mới tính chu vi hình chữ
nhật.
- GV và HS cùng chữa bài
Bài 3. Y/c HS đọc kĩ bài và tóm tắt bài tốn
- GV chấm chữa bài cho HS.
<b>3. Củng cố dặn dò.(3')</b>
- Y/c HS nêu lại cách giải bài tốn về tỉ lệ.Bài
tốn về tìm hai số khi biết tổng( hiệu ) của hai
số đó.
- GV nhận xét chung tiết học .
- Dặn HS về ôn bài và làm lại dạng tốn đó
học, BTVN 1,2,3,SBT.
- HS làm việc cá nhân.
- Đại diện 1 em chữa bài.
+ ĐS: 8 HS nam ; 20 HS nữ
* HS thảo luận theo cặp, 2 nhóm
giải vào phiếu to.
<i> Bài giải</i>
<i> Theo sơ đồ , chièu rộng mảnh </i>
<i>đất HCN là:</i>
<i> 15 :(2 - 1) x 1= 15( m)</i>
<i>Chiều dài HCN là:</i>
<i> 15 +15 = 30(m)</i>
- HS làm việc cá nhân
- HS làm vào vở, 1 em chữa bảng.
<i><b> + ĐS : 6 l</b></i>
...
...
...
<b>---TẬP LÀM VĂN. </b>
Tiết 8.
<b>I/ MỤC ĐÍCH, U CẦU.</b>
- HS biết trình bày 1 bài văn tả cảnh hoàn chỉnh rõ ràng.
- HS viết được 1 bài văn tả cảnh theo đề bài cho sẵn.
- Có ý thức học tập tốt.
<b>II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
-GV : Bảng phụ viết cấu tạo của bài văn tả cảnh, vở li
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C.Ạ Ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ.(1')</b>
<b>2.Bài mới.(34')</b>
<i><b>a)Giới thiệu bài.</b></i>
- GV nêu mục đích ,yêu cầu của giờ học
<i><b>b) Ra đề.</b></i>
- GV chép 3 đề như sách giáo khoa lên bảng.
<i><b>c ) Hướng dẫn làm bài.</b></i>
- Y/c HS lựa chọn 1 trong 3 đề đã cho để viết thàng
bài văn hoàn chỉnh.
? Để viết được 1 bài văn tả cảnh hay ta cần nhớ
những kiến thức gì?
<b>3. Củng cố ,dặn dị.(3')</b>
- GV thu bài để chấm.
- GV nhận xét tiết học .
- Y/c HS về nhà tiếp tục ôn văn tả cảnh và chuẩn bị
bài tuần sau.
- 2 HS trả lời.
+ Nhớ cấu tạo của bài văn tả
cảnh.
+ Thể hiện sự quan sát tinh
tế
+ Dùng từ chính xác, gợi tả,
gợi cảm có sáng tạo.
+ Viết và trình bày sạch đẹp.
- 2 HS nêu.
...
...
...
---KHOA HỌC.
Tiết 8
<b>I/ MỤC ĐÍCH U CẦU.</b>
Sau bài học HS có khả năng:
- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì.
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khỏe ở tuổi dậy thì.
-Có ý thức, tự giác trong việc giữ gìn vệ sinh.
<b>II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI</b>
- KN tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo
vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.
- KN xác định giá trị của bản thân, tự chăm sóc vệ sinh cơ thể
- KN quản lý thời gian và thuyết trình khi chơi trị chơi về những việc nên làm ở
tuổi dậy thì.
<b>III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.</b>
- Hình trang 18,19 SGK, vbt.
- Các phiếu ghi một số thông tin về những việc nên làm để bảo vệ sức khỏe ở tuổi
dậy thì
- Mỗi HS chuẩn bị 1 thẻ từ 1 mặt ghi chữ Đ( đúng), mặt kia ghi chữ S( sai).
IV/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C.Ạ Ọ
<b>1. Kiểm tra bài cũ.(5’)</b>
<b>- Nêu đặc điểm của giai đoạn lứa tuổi vị thành niên, tuổi </b>
trưởng thành, tuổi già?
<b>2. Bài mới.(28’)</b>
<i><b>HĐ1. Giới thiệu bài. Nêu mục đích yêu cầu của giờ học.</b></i>
<i><b>HĐ2. động não.</b></i>
* Mục tiêu: HS nêu được những việc nên làm của tuổi dậy
thì.
* Cách tiến hành.
Bước 1: GV giảng về đặc điểm của tuổi dậy thì và nêu
vấn đề: ở tuổi dậy thì chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ
thể ln sạch sẽ thơm tho, và tránh bị mụn "trứng cá "
2-3 HS nêu lại.
Bước 2 : GV sử dụng phương pháp động não và Y/c HS
trong lớp đưa ra ý kiến cho câu hỏi nêu trên.
- GV ghi lại và yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc
làm đó kể trên.
Bước 3: Làm việc cả lớp.GV và HS cùng chốt lại như
mục bạn cần biết và nhắc nhở HS thực hiện cho tốt.
<i><b>HĐ3:Quan sát tranh và thảo luận.</b></i>
* Mục tiêu: như SGV
* Cách tiến hành:
Bước 1: Y/c HS quan sát theo nhóm lần lượt các hình
4,5,6,7 trang 19 và trả lời các câu sau:
+ Chỉ và núi nội dung của từng hình.
+ Nêu những việc nên và không nên để bảo vệ sức khỏe
về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
Bước 2: Y/c làm việc cả lớp.
- GV và HS cùng nhận xét đánh giá tuyên dương nhóm
làm tốt.
Bước 3: GV chốt lại kiến thức mà HS cần ghi nhớ.
<b>3. Củng cố, dặn dò.(2’)</b>
-Y/c HS liên hệ trong thực tế hoặc qua sách báo em biết
những cách nào để khử mùi hôi, hoặc cách bảo vệ da mặt
khi bị trứng cá.cách làm cho tóc đẹp , cách làm cho cơ thể
khỏe đẹp...
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
bắt
thông tin và câu hỏi.
- HS tự suy nghĩ và
đưa ra ý kiến của
mình.
- HS làm việc theo
nhóm 4 dưới sự hướng
dẫn của GV
- Đại diện từng nhóm
báo cáo kết quả.
- HS liên hệ thực tế và
nêu nhiệm vụ của
mình cần làm ở tuổi
dậy thì và hướng dẫn
cho các bạn tham
khảo.
...
...
...
---AN TỒN GIAO THƠNG
Bài 3<b>: CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TỒN,</b>
<b>PHỊNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THƠNG</b>
<b>I/ MỤC TIÊU</b>
- Học sinh biết được những điều kiện an toàn và chưa an tồn của các con đường
mà mình thường tham gia giao thông .
- Biết xác định những điểm , những tình huống khơng an tồn đối với người đi bộ
và đi xe đạp để có cách phồng tránh .
- Có ý thức thực hiện và tuyên truyền cho mọi người biết và thực hiện an toàn giao
thông .
<b>II / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>1- Kiểm tra;4’</b>
<b>- Nêu những điều cấm khi đi xe đạp ?</b>
2 - Các hoạt động chính: 25’
<i><b>* Hoạt động 1 : tìm hiểu con đường từ nhà em đến trường .</b></i>
- GVKL
<i><b>* Hoạt động 2 : Xác định con đường an toàn đi từ nhà đến trường .</b></i>
b. Cách tiến hành như SGV
- GVKL sgv
<i><b>* Hoạt động 3 : Phân tích các tình huống và các tình huống nguy hiểm và cách </b></i>
<i><b>phịng tránh TNGT.</b></i>
b. Cách tiến hành
- GV đưa ra tình huống 1,2,3 . Các nhóm thảo luận .
<i><b>* Hoạt động 4 : Luyện tập xây dựng phương án lập con đường an toàn đến </b></i>
<i><b>trường và đảm bảo an toàn giao thông ở khu vực trường học .</b></i>
- HS lập theo các nhóm .
- GVKL
- Cho học sinh xem nội dung bài 3 trang 11 .
- Giảng theo sách giáo khoa và sách hướng dẫn giáo viên trang 24, 25 , 26 .
<b>3 - Củng cố dặn dò: 3’ </b>
- Theo em đường ở nông thôn như thế nào là an toàn ?
- Học bài và thực hiện an tồn khi tham gia giao thơng