Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (653.85 KB, 24 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Ngày soạn: 28 /12/2017 Tiết 38, 39, 40, 41, 42
Ngày giảng:
<b>II. Xác định nội dung của chủ đề: </b>
Chủ đề gồm 5 tiết – Tiết PPCT: 38, 39, 40, 41, 42
<b>- Tiết 1 chủ đề - Tiết 38 PPCT </b>
+ A. Hoạt động khởi động
+ B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của hoa
Hoạt động 2: Các loại hoa
<b>- Tiết 2 chủ đề - Tiết 39 PPCT</b>
Hoạt động 3: Các loại quả
<b>-Tiết 3 chủ đề: - Tiết 40 PPCT</b>
Hoạt động 4: Các bộ phận của hạt
Hoạt động 5: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
<b>-Tiết 4 chủ đề: - Tiết 41 PPCT</b>
Hoạt động 6: Các cách phát tán của quả và hạt
Hoạt động 7: Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt
<b>-Tiết 5 chủ đề: - Tiết 42 PPCT</b>
Hoạt động 8: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
C. Hoạt động luyện tập
D. Hoạt động vận dụng – Tìm tòi mở rộng
<b>III. Mục tiêu của chủ đề: </b>
<b>1.Kiến thức:</b>
- Phân biệt được các bộ phận của hoa, chức năng của từng bộ phận
- Phân biệt được hoa đơn tính, hoa lưỡng tính.
- Phân biệt được quả khơ và quả thịt.
- Chỉ và gọi tên được các bộ phận của hạt.
- Liệt kê được cách phát tán của quả hạt và đặc điểm thích nghi của chúng.
- Nắm được những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
<b>2. Kĩ năng:</b>
+ Kỹ năng bài học:
- Hình thành kĩ năng quan sát, xác định và mơ tả được đặc điểm hình thái của các cơ
quan sinh sản của cây xanh.
- Kỹ năng nhận biết các loại hoa quả trong tự nhiên
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
+ Kỹ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để xác định đặc điểm của vỏ quả là đặc điểm
chính để phân loại quả và đặc điểm một số loại quả thường gặp
<b>3.Thái độ</b>
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh sản của cây để chăm sóc và bảo vệ
cây trồng trong gia đình nói riêng và trong mơi trường sống chung.
- Vận dụng những hiểu biết về điều kiện nảy mầm của hạt để áp dụng trong thực tế sản
xuất.
<i>THGD đạo đức – GD ứng phó với biến đổi khí hậu: </i>
<i>Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt những cảnh đẹp ở nơi</i>
<i>công cộng, không hái hoa, phá hoại môi trường ở trường học và những nơi cơng cộng</i>
<i> Học sinh có ý thức làm cho trường lớp, nơi ở thêm tươi đẹp bằng cách trồng thêm</i>
<i>cây xanh, các lồi hoa...</i>
<i>Có trách nhiệm bảo vệ thưc vật, bảo vệ mơi trường, u thiên nhiên,</i> <i>có trách nhiệm</i>
<i>tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh. Khai thác và sử dụng tài nguyên rừng hợp</i>
<i>lý.</i>
<i><b>4. Định hướng năng lực hình thành</b></i>
- Năng lực tự học: lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá kết quả học tập
- Năng lực giao tiếp: trao đổi với người thân các vấn đề liên quan đến bài học, nhờ
người thân giúp đỡ tìm hiểu các thơng tin trên internet, trong tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề: phát hiện và giải quyết các vấn đề trong học tập, giải quyết
- Năng lực hợp tác: hợp tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao
và giải quyết các vấn đề thực tiễn đời sống
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: biết sử dụng CNTT để tìm hiểu
thêm về thơng tin, hình ảnh của các loại hoa, quả hạt. Cách bảo quản các loại quả, các
hạt giống khác nhau.
<b>IV. Bảng mô tả các mức độ nhận thức của chủ đề:</b>
Nội dung Mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Hoa và các
loại hoa
- Nêu đặc điểm
cấu tạo và chức
năng của từng bộ
phận
- Nêu được khái
niệm hoa đơn
tính, hoa lưỡng
tính
- Nhận biết các
bộ phận chính
- Phân biệt được
hoa đơn tính và
hoa lưỡng tính
- Giải thích được
vì sao nhị và
nhụy là những
bộ phận sinh sản
chủ yếu của hoa
Quả - Biết cách phân
chia quả thành
các nhóm khác
nhau
- Biết phân
chia các nhóm
quả chính dựa
vào đặc điểm
vỏ quả
Hạt - Kể tên những
bộ phận của hạt
- Phân biệt hạt
2 lá mầm và
hạt 1 lá mầm
- Giải thích
được tác dụng
của các biện
pháp chọn, bảo
quản hạt giống
- Vẽ và xác định
được các bộ
phận của hạt
Phát tán của
quả và hạt
- Nêu được
những đặc điểm
thích nghi với
từng cách phát
tán của các loại
quả và hạt
- Phân biệt
được những
cách phát tán
khác nhau của
- Nhận biết
được các cách
phát tán của quả
và hạt dựa vào
đặc điểm của vỏ
quả
Những điều
kiện cần cho
hạt nảy mầm
- Nêu được
những điều kiện
cần cho hạt nảy
mầm
- HS tự làm thí
nghiệm và
nghiên cứu thí
nghiệm phát
hiện ra các điều
kiện cần cho hạt
nảy mầm
- Hs tự thiết kế
thí nghiệm
chứng minh sự
nảy mầm của hạt
- Giải thích được
cơ sở khoa học
của 1 số biện
pháp kĩ thuật
gieo trồng và
bảo quản hạt
giống.
<b>V. Biên soạn câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức:</b>
<b>1. Mức độ nhận biết:</b>
<i>Câu 1. Hãy chọn những cụm từ : vỏ dày, hạch cứng, quả mọng, vỏ khô, quả khô nẻ để </i>
điền vào chỗ trống sau :
-Quả khơ khi chín thì……. cứng và mỏng. Có 2 loại quả khơ ……. và quả khơ khơng
nẻ
- Quả thịt khi chín thì mềm …… chứa đầy thịt quả. Quả gồm toàn thịt gọi là ….., quả có
…… bọc lấy hạt gọi là quả hạch.
Câu 2. Kể tên các bộ phận của hạt ?
Câu 3. Nêu những đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt ?
<b>2. Mức độ thông hiểu:</b>
Câu 2. Nêu các bộ phận của hạt? Hãy xác định các bộ phận của hạt ngô và hạt đỗ đen
<b>3. Mức độ thông vận dụng thấp</b>
Câu 1. Quan sát hình và hồn thành bảng theo mẫu sau
Tên lồi
hoa
Các bộ phận sinh sản
chủ yếu của hoa
Thuộc nhóm hoa nào?
(Hoa đơn tính: chỉ có nhị là hoa đực hoặc chỉ
có nhụy là hoa cái; Hoa lưỡng tính: có đủ cả
nhị và nhụy)
Câu 2. Vì sao người ta chỉ giữ lại làm giống các hạt to, chắc, mẩy, không bị sâu bệnh và
không bị sứt sẹo?
Câu 3. Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khơ?
Câu 4. Người ta nói rằng những hạt rơi chậm thường được gió mang đi xa hơn. Hãy cho
biết điều đó đúng hay sai? Vì sao?
<b>4. Mức độ vận dụng cao</b>
Câu 1. Quan sát 1 số cây sống trong môi trường xung quanh em và hồn thành bảng
sau :
<b>Tên</b>
<b>cây</b>
<b>Loại hoa</b>
(đơn tính hay
lưỡng tính)
<b>Loại quả</b>
(quả khơ hay
quả thịt)
<b>Hạt</b>
(có 1 lá mầm
hay 2 lá mầm)
<b>Cách phát tán của quả và</b>
<b>hạt</b>
(nhờ gió, nhờ động vật hay
tự phát tán)
Câu 2. Cần phải thiết kế thí nghiệm như thế nào để chứng minh sự nảy mầm của hạt
<b>VI. Thiết kế tiến trình dạy học</b>
<b>1.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh</b>
<i><b>Giáo viên: </b></i>
- Mẫu vật: một số loại hoa, quả, hạt
- Mẫu vật: Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày, hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3 – 4 ngày
- Mẫu vật: quả chò, quả ké, quả trinh nữ, hạt xà cừ,....
- Thí nghiệm về các điều kiện cần cho hạt nảy mầm để kiểm chứng với kết quả thí
nghiệm của HS
- Tranh ảnh các loại hoa, tranh cấu tạo hoa, cấu tạo nhị và nhụy.
- Kẹp, kính lúp (2 Hs /1 cái), Kim mũi nhọn, kim mũi mác (đủ cho mỗi học sinh)
- Phiếu học tập, Bảng phụ báo cáo thí nghiệm
- Máy chiếu, máy tính
<i><b> Học sinh </b></i>
- Mẫu vật: Mỗi nhóm hs sưu tầm các loại hoa khác nhau
1 số loại quả : đu đủ, cà chua, táo, quất, me, phượng, bằng lăng,…
Hạt đỗ đen ngâm trước 1 ngày
Hạt ngô đặt trên bông ẩm trước 3 – 4 ngày
Một số hạt khác như: bưởi, cam, chanh, đậu xanh, lạc, bí ngơ, …
Mẫu 1 số loại quả : quả chò, quả ké, quả trinh nữ, hạt xà cừ
- HS làm thí nghiệm trước ở nhà về các điều kiện cần cho hạt nảy mầm
<b>2.Phương pháp – KTDH được sử dụng</b>
<b>3.Tổ chức các hoạt động dạy học</b>
<b>Tiết 1 chủ đề - Tiết 38 PPCT Ngày giảng: /1/2018</b>
<b>A.</b> <b>Hoạt động khởi động ( 5 phút)</b>
Mục tiêu: Hs nhận biết được các bộ phận của cơ quan sinh sản của cây xanh và nêu
được chức năng của chúng
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân
Phương pháp : Quan sát, pháp vấn nêu vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật kích não
Phương tiện: Máy tính
Tiến trình:
Gv. Chiếu hình các bộ phận của cây xanh
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Chú thích các bộ phận của cây vào hình vẽ sau
- Gọi tên các bộ phận là cơ quan sinh sản của cây và nêu chức năng của chúng?
Hs. Cá nhân quan sát, vận dụng kiến thức, hiểu biết thực tế chú thích hình
Gv. Gọi đại diện học sinh lên bảng chú thích hình
Gv. Gọi 1 -2 hs gọi tên các bộ phận là cơ quan sinh sản và nêu chức năng của chúng
Gv. Giơi thiệu cho hs những kiến thức cơ bản của chủ đề
<b>B.Hoạt động hình thành kiến thức</b>
<b>Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của hoa ( 20 phút)</b>
Mục tiêu: Hs nhận biết được các bộ phận của hoa và nêu được chức năng của chúng
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Thực hành, trực quan, dạy học nhóm
Kỹ thuật dạy học: kỹ thuật phân tích mẫu vật, chia nhóm, hồn tất nhiệm vụ
Tiến trình:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Các nhóm ra góc học tập lấy khay mẫu vật, trong
khay có chứa 1 bơng hoa có đầy đủ các bộ phận chính
+ Bóc tách và phân loại các bộ phận của bơng hoa sau
đó gắn các bộ phận đó lên giấy A4
+ Gọi tên các bộ phận của bơng hoa – chú thích trên
giấy A4 đã gắn hoa
Hs. Tiến hành thực hành bóc tách, nhận biết các bộ
phận của hoa
Gv. Quan sát, nhắc nhở hs
Gv. Gọi các nhóm gắn bài tập của nhóm lên bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gv. Chiếu tranh câm sơ đồ cấu tạo hoa, yêu cầu hs
+ Chú thích vào hình vẽ sau
- Sau khi Hs chú thích xong, GV gọi 1 hs nêu các bộ
phận chính của hoc
Hs. 1 -2 hs trả lời
- GV yêu cầu Hs tự ghi vào vở: Các bộ phận của hoa
gồm:
Gv. Cầm 1 bông hoa cho hs quan sát, nhận biết vị trí
của đài và tràng hoa
Hs. Nằm ngoài làm thành bao hoa
Vậy đài và tràng hoa có chức năng gì?
Hs. Nêu được bảo vệ nhị và nhụy
Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
-Đọc thơng tin sgk, quan sát hình và trả lời câu hỏi
sau:
- Các bộ phận chính của hoa
gồm: Đài hoa, tràng hoa, nhị
hoa và nhụy hoa
+ Đài và tràng hoa bảo vệ nhị
và nhụy
+ Nhị hoa: có nhiều hạt phấn
mang TBSD đực
- Nhị hoa gồm những phần nào? Hạt phấn nằm ở đâu?
- Nhụy hoa gồm những phần nào? Noãn nằm ở đâu?
- Những bộ phận nào của hoa có chức năng sinh sản
chủ yếu? Vì sao?
<b>Hoạt động 2. Các loại hoa ( 18 phút)</b>
Mục tiêu: Hs phân biệt được hoa đơn tính và hoa lưỡng tính, biết được 2 cách xếp hoa
trên cây là hoa mọc đơn độc và hoa mọc thành cụm
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động cặp đơi
Phương pháp: Thực hành, trực quan, pháp vấn nêu vấn đề
Kỹ thuật dạy học: kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật phân tích mẫu vật
Tiến trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-Gv. Giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm: Quan sát
mẫu hoa có trong nhóm, hoa có trong hình 29.1.
Tìm và xác định các bộ phận sinh sản chủ yếu của hoa
rồi điền thông tin vào phiếu học tập số 1 trong vở bài
tập
Hs. Hoạt động nhóm phân tích mẫu vật, quan sát và
đọc thơng tin trong hình, hồn thành PHT
Hoa
số
Tên
lồi
hoa
Các bộ phận sinh
sản chủ yếu của hoa
Thuộc nhóm
hoa nào?
Nhị Nhụy
1 Hoa
dưa
chuột
x Hoa đơn tính
Gv. Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Hs. Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Gv. Nêi câu hỏi
+ Các hoa trên được chia thành mấy nhóm? Đó là
những nhóm nào? Gọi tên các nhóm đó?
+ Việc chia các hoa đó thành các nhóm dựa vào bộ
phận nào của hoa?
Hs. Dựa vào nội dung phiều học tập trả lời
- Gv: Như vậy căn cứ vào bộ phận sinh sản chủ yếu
chia hoa thành 2 nhóm là hoa đơn tính và hoa lưỡng
tính
- Hs tự viết vào vở theo gợi ý sau:
<i><b>+ Hoa đơn tính: ………..</b></i>
<i><b>+ Hoa lưỡng tính: ……….</b></i>
Gv. Yêu cầu hs lấy ví dụ về hoa đơn tính, lưỡng tính
Gv. Cầm 2 cành hoa: Hoa hồng, hoa cúc yêu cầu hs
quan sát, nhận biết số lượng hoa trên một cành
Hs. Hoa hồng: 1 hoa/cành
Hoa cúc: Nhiều hoa/cành
Gv. Vậy căn cứ vào cách xếp hoa trên thân có thể chia
hoa thành mấy nhóm?
Hs. Dựa vào thơng tin trả lời có 2 nhóm hoa mọc đơn
độc và hoa mọc thành cụm
Gv. Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi thi kể tên các hoa
mọc đơn độc và hoa mọc thành cụm mà em biết
Hs. Kể tên các loại hoa
Gv. Nêu câu hỏi
Những hoa nhỏ thường mọc thành cụm có tác dụng gì
đối với sâu bọ và đối với sự thụ phấn của hoa?
Hs. Nêu được: thu hút sâu bọ đến hút mật, từ hoa này
sang hoa khác, giúp cho sự thụ phấn, tạo quả nhiều
hơn....
<i>Gv. GD đạo đức hs</i>
<i>Theo em hoa có ý nghĩa như thế nào đối với tư nhiên</i>
<i>và con người? Em có thích trồng hoa khơng? ở nhà, ở</i>
<i>trường em cần làm gì để mơi trường sống được đẹp</i>
<i>hơn? </i>
<i>Hs. Trả lời </i>
<i>Gv. Giao dục hs: Hoa có ý nghĩa quan trọng đối với</i>
<i>tư nhiên, con người và môi trường Giáo dục học</i>
<i>sinh ý thức bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt</i>
<i>những cảnh đẹp ở nơi công cộng, không hái hoa, phá</i>
<i>hoại môi trường ở trường học và những nơi cơng</i>
<i>cộng Học sinh có ý thức làm cho trường lớp, nơi ở</i>
<i>thêm tươi đẹp bằng cách trồng thêm cây xanh, các</i>
- Hoa đơn tính: là hoa chỉ có
nhị hoặc nhụy.
+Hoa chỉ có nhị là hoa đực
+ Hoa chỉ có nhụy là hoa cái
- Hoa lưỡng tính: có đủ cả
nhị và nhụy
2.Phân chia các nhóm hoa
dựa vào cách xếp hoa trên
cây
Có 2 nhóm:
Hoa mọc đơn độc. VD
Hoa mọc thành cụm. VD
<b>*Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị cho tiết 2 của chủ đề: </b>
<b>Tiết 2 chủ đề - Tiết 39 PPCT Ngày giảng: /1/2018</b>
<b>Hoạt động 2: Các loại quả ( 40 phút)</b>
Mục tiêu: Biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau.
Dựa vào đặc điểm của vỏ quả để chia quả thành hai nhóm chính là quả khơ và quả
thịt và các nhóm nhỏ hơn: hai loại quả khơ và hai loại quả thịt.
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật phân tích mẫu vật
Tiến trình
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS</b> <b>NỘI DUNG KIẾN THỨC</b>
-Gv. Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của hs, nhận xét,
đánh giá sự chuẩn bị của hs
Hs. Đặt mẫu vật lên bàn cho Gv kiểm tra
Gv. Yêu cầu hs tập hợp mẫu vật của nhóm, tiến hành
hoạt động nhóm: quan sát mẫu vật nhóm mang theo và
những quả có trong hình 32.1 SGK tr.105 -> chia các
loại quả đó thành các nhóm khác nhau theo gợi ý sau
+ Quan sát các loại quả, tìm xem giữa chúng có những
điểm nào khác nổi bật mà người quan tâm có thể chia
chúng thành các nhóm khác nhau. Ví dụ: số lượng hạt,
đặc điểm màu sắc của quả,…
+ Định ra tiêu chuẩn về mức độ khác nhau về đặc
điểm đó. Ví dụ: về số lượng hạt (một hạt, khơng có
hạt, nhiều hạt); về màu sắc của quả (màu sặc sỡ, màu
nâu, màu xám,…)
+ Chia các nhóm quả bằng cách: xếp các quả có những
đặc điểm giống nhau vào một nhóm.
Hs. Hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ cho từng
Gv. Quan sát, đơn đốc nhắc nhở hs
Gv. Gọi các nhóm báo cáo
- GV hỏi: Nhóm đã dựa vào đặc điểm nào để phân
chia các quả trên vào các nhóm?
Hs. Đại diện nhóm báo cáo và nêu tiêu chí phân chia
mẫu của nhóm
- GV nhắc lại tóm tắt cách phân chia của HS, từ đó
hướng dẫn cách chia nhóm các loại quả như sau:
+ Trước hết quan sát các loại quả, tìm xem giữa chúng
có những điểm nào khác nổi bật mà người quan tâm
có thể chia chúng thành các nhóm khác nhau. Ví dụ:
<i><b>I.Các loại quả</b></i>
số lượng hạt, đặc điểm màu sắc của quả,…
+ Định ra tiêu chuẩn về mức độ khác nhau về đặc
điểm đó. Ví dụ: về số lượng hạt (một hạt, khơng có
hạt, nhiều hạt); về màu sắc của quả (màu sặc sỡ, màu
nâu, màu xám,…)
+ Cuối cùng chia các nhóm quả bằng cách: xếp các
Gv. Yêu cầu hs tự tìm hiểu thơng tin SGK
Dựa vào đặc điểm vỏ quả có thể chia quả thành mấy
nhóm chính? Đặc điểm mỗi nhóm quả đó?
Hs. 2 nhóm là quả khô và quả thịt
- GV yêu cầu HS xếp các quả của nhóm mình thành
hai nhóm quả đã biết
Hs. Phân chia quả thành 2 nhóm
GV. Gọi đại diện các nhóm báo cáo,điều chỉnh và
hồn thiện việc xếp loại quả thành 2 nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật quả khô: Quả đỗ
xanh và quả me chín khơ
+ Tìm đặc điểm khác nhau giữa chúng
+ Ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả khơ
+ Gọi tên hai nhóm quả khơ đó
Hs. Cầm mẫu vật quả đỗ xanh chín khơ và quả me lên
quan sát, phân tích mẫu vật hồn thành u cầu
Gv. Gọi đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét
Gv. Gọi 1 hs trả lời câu hỏi
Có mấy loại quả khơ? Đặc điểm vỏ quả khi chín?
Hs. Trả lời
Gv. Ghi bảng
- GV yêu câu HS cho ví dụ các loại quả của hai nhóm
Hs. Lấy ví dụ
Gv. Gọi tên các loại quả khô nẻ, quả khô không nẻ
trong H32.1
- GV liên hệ thực tế: Vì sao người ta phải thu hoạch
đậu xanh, đậu đen trước khi quả chín khơ?
Hs. Vận dụng kiến thức về đặc điểm 2 nhóm quả khơ
<i><b>2.Các loại quả chính.</b></i>
Dựa vào đặc điểm của vỏ
có thể chia quả thành 2
nhóm:
- Quả khô: khi chín thì vỏ
- Quả thịt: khi chín thì mềm,
vỏ dày, chứa đầy thịt quả.
<b>a. Các loại quả khơ:</b>
Có hai loại qủa khơ:
+ Quả khơ nẻ khi chín khơ
vỏ quả tư tách ra
VD:
nêu được vì quả đỗ xanh đỗ đen là loại quả khô nẻ,
nếu để quả chín khơ vỏ quả sẽ tự tách làm hạt bắn
xuống đất, không thu hoạch được.
Gv. Yêu cầu hs quan sát mẫu vật các loại quả thịt, lấy
2 quả là quả cà chua và quả táo , đùng dao bổ đôi 2
quả này nhạn xét đặc điểm
Hs. Tiến hành bổ 2 quả nêu được quả cà chua dễ bổ vì
quả mềm nhiều thịt quả, q táo có hạt khó bổ đơi
Gv. Quả táo có hạch cứng bao lấy hạt ở bên trong
Gv. Yêu cầu hs đặt tên cho 2 lọa quả thịt
Hs. Quả mọng và quả hạch
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.106 -> tìm hiểu
đặc điểm phân biệt hai nhóm quả thịt?
Hs. Đọc thơng tin trình bày đặc điểm 2 nhóm quả thịt
- GV u cầu các nhóm nêu ví dụ về các loại quả thịt,
quả hạch em biết và quả ở H 32.1
Hs. Lấy ví dụ
<i>- GV liên hệ: Người ta có cách gì để bảo quản và chế </i>
<i>biến các loại quả thịt? Kể một vài sản phẩm được chế </i>
<i>biến từ quả thịt mà em biết? </i>
<i>Hs. Liên hệ thưc tế trả lời</i>
<i>- Tích hợp: ứng phó với biến đổi khí hậu: Con người</i>
<i>và sinh vật tiêu thụ sống được nhờ vào sư cung cấp</i>
<i>chủ yếu từ các loại quả,hạt-->hình thành cho hs ý</i>
<i>thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc</i>
<i>biệt là cơ quan sinh sản. Hơn nữa quả và hạt giúp cây</i>
<i>duy trì nịi giống ---> Giúp hs có ý thức bảo vệ đa</i>
<i>dạng của thưc vật ,giảm nhẹ tác động của biến đổi khí</i>
<i>hậu.</i>
<i>Gv. Cung cấp thơng tin về quả lúa là loại quả dính,</i>
<i>quả lạc là loại quả khơ khơng nẻ.</i>
Chiếu cho hs quan sát thêm một số loại quả đặc sản ở
một số vùng miền và giới thiệu cho hs biết giá trị của
nó đối với sự phát triển kinh tế của vùng miền
<b>b. Các loại quả thịt: </b>
+ Quả mọng phần thịt quả
dầy, mọng nước
+ Quả hạch có hạch cứng bao
bọc lấy hạt
<b>*Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị cho tiết 3 của chủ đề: ( 5 phút)</b>
1. Tim 5 loại quả khơ, 5 loại quả thịt có ở địa phương ghi vào vở
2. Viết sơ đồ phân loại quả vào giấy A4
<b>Tiết 3 chủ đề - Tiết 40 PPCT Ngày giảng: /1/2018</b>
<b>Hoạt động 4: Các bộ phận của hạt ( 30 phút)</b>
Mục tiêu: Học sinh mô tả được các bộ phận của hạt: hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh
dưỡng dự trữ. Phôi gồm rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi mầm
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Thực hành, trực quan, dạy học nhóm, bàn tay lặn bột
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật phân tích mẫu vật, kích não
Tiến trình
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Nội dung</b>
- Giáo viên đưa ra một vài hạt đậu ngự cho HS quan sát
và đặt câu hỏi: .Theo các em bên trong hạt đậu có gì??.
-GV u cầu HS: .Các em hãy vẽ vào giấy A3 hình vẽ
-GV quan sát HS vẽ để tìm các hình vẽ đúng nhưng cũng
cần chú trọng đến các hình vẽ sai.
GV. Chọn 1 số hình vẽ gắn lên bảng, gọi hs nhận xét về
bài vẽ của các bạn
<i><b>I.Các bộ phận của hạt </b></i>
-GV tập hợp ý kiến HS thành các nhóm biểu tượng. Mặc
<i>dù các hình vẽ khác nhau nhưng GV có thể gợi ý HS so</i>
<i>sánh, phân nhóm để thấy những điểm chung trong quan</i>
niệm ban đầu của các em.
-Hướng dẫn HS đề xuất câu hỏi.
-GV ghi lại các câu hỏi HS đề xuất lên bảng.
+Hạt gồm những bộ phận nào?
+ Vỏ hạt có chức năng gì?
+ Phơi gồm những bộ phận nào?
+ Chất dinh dưỡng dùng cho hạt khi nảy mầm chứa ở
đâu?
...
-GV yêu cầu HS đề xuất hoạt động thực nghiệm tìm
tòi-nghiên cứu kiểm chứng các biểu tượng về cấu tạo bên
trong hạt đậu
-HS có thể đề xuất nhiều phương án như:
+Bổ, mở hoặc cắt đôi hạt đậu ra để quan sát
+Xem hình vẽ sách giáo khoa.
+Xem tranh vẽ khoa học chụp hình cấu tạo bên trong hạt
đậu...
chúng ta sẽ thực hiện phương án tách hạt đậu ra để quan
sát, tìm hiểu cấu tạo bên trong
+Gv. Chiếu Slide hướng dẫn hs cách bóc hạt
GV yêu cầu hs lấy 23 hạt đậu đen, lạc, ngơ thực hiện
bóc hạt theo hướng dẫn
-HS tiến hành thực hành bóc, tách hạt đậu, hạt ngô để
quan sát xác định các bộ phận của hạt.
-HS vẽ lại hình quan sát vào vở thực hành và chú thích
các bộ phận bên trong của hạt.
-Sau khi cả lớp thực hiện quan sát, vẽ hình, chú thích
xong, GV chiếu slide về tranh phóng to khoa học cấu
tạo bên trong hạt đậu có chú thích.
-HS quan sát tranh vẽ về cấu tạo bên trong hạt đậu tự
điều chỉnh hình vẽ và các thuật ngữ mà các em thực hiện
chưa chính xác.
-Để khắc sâu kiến thức cho HS đối chiếu với các biểu
tượng ban đầu về cấu tạo bên trong hạt đậu ở đầu tiết.
-HS đối chiếu với các biểu tượng ban đầu.
-GV chiếu PHT yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập:
<i>Các bộ phận của hạt.</i>
-HS hoạt động nhóm hồn thành phiếu học tập về những
điểm khác nhau giữa hạt đậu đen và hạt ngơ. Đại diện
vài nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.
Gv. Chiếu hình các bộ phận của hạt khơng có chú thích,
u cầu hs lên bảng chú thích các bộ phận của hạt trên
hình
Hs. Chỉ từng bộ phận trên hình
Gv. Gọi 1 hs nêu các bộ phận chính của hạt?
Hs. Trả lời
Gv. Ghi bảng
<i>Gv. Mở rộng: Tại sao người nông dân chỉ giữ lại những</i>
<i>hạt to, chắc, mẩy,không bị sâu mọt, không bị sứt sẹo để</i>
<i>làm giống? </i>
<i>Hs. Vận dụng kiến thức trả lời</i>
<i>Gv. Em có thể làm gì để tham gia bảo vệ hạt giống? </i>
<i>Hs. Nêu các biện pháp mà em biết và đã làm</i>
<i>Gv. Giáo dục đạo đức hs: Có trách nhiệm bảo vệ thưc</i>
<i>vật, bảo vệ mơi trường, u thiên nhiên,</i> <i>có trách nhiệm</i>
<i>tham gia trồng cây xanh và bảo vệ cây xanh. Khai thác</i>
<i>và sử dụng tài nguyên rừng hợp lý</i>
<b>-Hạt gồm: Vỏ, phôi và chất</b>
dinh dưỡng dự trữ.
CÂU HỎI TRẢ LỜI
<b>Hạt đỗ đen</b> <b>Hạt ngơ</b>
Hạt gồm có những bộ phận nào? Vỏ và phôi Vỏ, phôi, phôi nhủ
Bộ phận nào bao bọc và bảo vệ hạt? Vỏ hạt Vỏ hạt
Phôi gồm những bộ phận nào? Chồi mầm, lá mầm,
thân mầm, rễ mầm
Chồi mầm, lá mầm,
thân mầm, rễ mầm
Phơi có mấy lá mầm? Hai lá mầm Một lá mầm
Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa ở đâu? Ở hai lá mầm Ở phôi nhũ
<b>Hoạt động 5: Phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm ( 12 phút)</b>
Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật kích não
Tiến trình
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Nội dung</b>
- Căn cứ vào bảng SGK tr.108 đã làm ở mục 1, yêu cầu
HS tìm những giống và khác nhau của hạt ngô và hạt đỗ.
Hs. Dựa vào bảng kiến thức trả lời
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục SGK tr.109 -> trả
lời câu hỏi:
1. Hạt hai lá mầm khác hạt một lá mầm ở điểm nào?
2. Thế nào là cây Hai lá mầm và cây Một lá mầm?
Hs. Trả lời
- GV chốt lại đặc điểm cơ bản phân biệt hạt một lá mầm
và hạt hai lá mầm.
<i>Gv. Tích hợp: ứng phó với biến đổi khí hậu: Con người</i>
<i>và sinh vật tiêu thụ sống được nhờ vào sư cung cấp chủ</i>
<i>yếu từ các loại quả,hạt-->hình thành cho hs ý thức và</i>
<i>trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ</i>
<i>quan sinh sản. Hơn nữa quả và hạt giúp cây duy trì nịi</i>
<i>giống ---> Giúp hs có ý thức bảo vệ đa dạng của thưc</i>
Gv. Mở rộng:
Có những cách nào để xác định được hạt mít, hạt nhãn là
hạt của cây 2 lá mầm?
Hs. Bóc hạt đếm số lá mầm, gieo hạt chờ hạt nảy mầm
<i><b>II.Phân biệt hạt một lá</b></i>
<i><b>mầm và hạt hai lá mầm</b></i>
Cây Hai lá mầm phơi của
hạt có hai lá mầm
Cây Một lá mầm phơi của
hạt chỉ có một lá mầm.
<b>*Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị cho tiết 4 của chủ đề: ( 3 phút)</b>
- Chuẩn bị mẫu vật một số loại quả như quả cải, quả đỗ xanh, đỗ đen, quả ké, quả trinh
nữ, quả thông, hạt hoa sữa, quả bằng lăng, quả chi chi, quả ổi, quả táo...
<b>Tiết 4 chủ đề - Tiết 41 PPCT Ngày giảng: /1/2018</b>
<b>Hoạt động 6: Các cách phát tán của quả và hạt ( 25phút)</b>
Mục tiêu: HS phân biệt được những cách phát tán khác nhau của quả và hạt
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Trực quan, thực hành, dạy học nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật chia nhóm, hồn tất 1 nhiệm vụ
Tiến trình
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Nội dung</b>
Gv. Hỏi hs lớp mình có muốn nhận q khơng? GV chiếu
hình ảnh quả dưa hấu
? Các em có biết đây là quả gì khơng?
HS: Quả dưa hấu
? Em đã từng ăn chưa, vị của nó như thế nào?
HS: Ăn rồi, vị ngọt và mát
GV: ? Nó giúp em liên tưởng đến sự tích nào? ai là người
đã tìm ra giống dưa q này?
HS: Sự tích quả dưa hấu, người tìm ra là Mai An Tiêm
GV: Bằng cách nào mà Mai An Tiêm đã tìm ra và đưa nó
đến được với chúng ta ?
HS: Nhờ chim ăn hạt, thả dưa theo dịng nước, con người
bn bán…….
GV: Những cách thức này được gọi là sự phát tán.
? Vậy em hiểu thế nào là sự phát tán, ý nghĩa của sự phát
tán của quả và hạt?
HS: Phát tán là hiện tượng quả và hạt được đưa đi xa chỗ
nó sống
Ý nghĩa: Giúp thưc vật duy trì và phát triển nòi giống,
mở rộng khu vực phân bố.
GV: Cây thường sống cố định, nhưng quả và hạt của chúng
có thể phát tán đi xa nơi nó sống. vậy yếu tố nào giúp quả
và hạt phát tán được, hôm nay chúng ta sẽ đi nghiên cứu
nội dung bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT
GV: ? Qua câu chuyện sự tích quả dưa hấu em biết được
những cách phát tán nào của quả và hạt?
Hs. Trả lời
GV: Vậy quả và hạt có những cách phát tán chính nào. Cô
mời cả lớp cùng theo dõi một đoạn video ( Chiếu video)
Hs. Theo dõi đoạn video, ghi nhớ các thông tin
Gv. Qua theo dõi đoạn video em hãy cho cơ biết quả và
hạt có những cách phát tán chính nào?
Hs. Trả lời, gv nhận xét, ghi bảng
Có 3 cách phát tán chính của quả và hạt:
<b>1.Các cách phát tán của</b>
<b>quả và hạt</b>
Có 3 cách phát tán chính
của quả và hạt:
+Phát tán nhờ gió
+Phát tán nhờ gió
+ Phát tán nhờ động vật
+ Tự phát tán
Gv. Yêu cầu hs mở SGK, quan sát hình 34.1, kết hợp với
<i>mẫu vật mà gv đã chuẩn bị cho các nhóm, phân chia thành</i>
<i>nhóm theo 3 cách phát tán, hoàn thành nội dung bài tập</i>
<i>lệnh SGK</i>
<i>Gv. Giới thiệu tên 1 số loại quả học sinh chưa biết </i>
HS: Thảo luận nhóm, sắp xếp quả và hạt thành nhóm theo
3 cách phát tán ghi vào phiếu học tập
GV:Quan sát đơn đốc các nhóm
GV: Gọi các nhóm báo cáo dưới hình thức gắn phiếu học
tập lên bảng
( GV: Chưa chữa bài tập ngay)
GV: Động vật có vai trị rất lớn giúp cho sự phát tán của
quả và hạt vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ các lồi động
vật có ích?
HS: Liên hệ nêu các biện pháp
GV: Giáo dục học sinh các biện pháp bảo vệ động vật có
ích
Gv. Nêu câu hỏi
Ngồi 3 cách phát tán trên quả và hạt cịn có cách phát tán
nào khác nữa?
Hs. Nêu được: Nhờ nước, nhờ con người
GV. Nêu câu hỏi liên hệ
GV: Con người giúp cho việc phát tán của quả và hạt bằng
cách nào?
HS: Liên hệ thực tế trả lời: Vận chuyển đi các vùng,miền
khác nhau, xuất nhập khẩu…..
Gv. Nhận xét, chiếu hình ảnh
GV. Theo em để kiểm tra sự xắp xếp của các em ở bài tập
đã đúng hay chưa ta dựa vào đâu
HS. Dựa vào đặc điểm của quả và hạt
GV:Chuyển ý: Để quả và hạt có thể phát tán đi xa thì nó
phải có những đặc điểm như thế nào để thích nghi với mơi
trường sống?
Ngồi ra cịn có 1 số cách
phát tán khác như nhờ
nước, nhờ con người
<b>Hoạt động 7: Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt.( 15 phút)</b>
Mục tiêu: HS trình bày được những đặc điểm thích nghi với các cách phát tán khác nhau
của quả và hạt
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại
Tiến trình
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Nội dung</b>
<i> GV: ?Chỉ lên bảng phiếu học tập của nhóm nêu câu hỏi</i>
<i>Tại sao em lại xếp quả chò, quả bồ cơng anh, hạt hoa sữa</i>
<i>vào nhóm phát tán nhờ gió?</i>
<i>HS: Vì quả nhẹ, có cánh, có túm lơng</i>
Gv. Hỏi ý kiến các nhóm khác, yêu cầu hs rút ra kết luận
đặc điểm thích nghi với cách phát tán nhờ gió
Hs. Rút ra kết luận
Gv. Ghi bảng
-Phát tán nhờ gió: Quả, hạt nhẹ, có cánh hoặc có túm lơng
GV: Đưa cho học sinh quan sát một cành cúc đồng đội có
GV:Nhờ hs nhặt hộ quả ra và hỏi học sinh
? Quả đó có đặc điểm gì mà lại dễ dàng bám vào áo của cơ
đến vậy
HS: Có gai, móc bám
Nó có thể dễ dàng bám vào áo cơ thì nó cũng có thể bám
vào đối tượng nào khác?
HS: Bám vào động vật
GV: Ngoài quả của cây cúc đồng đội ra, những quả loại
quả khác như ổi, dưa, táo cịn có đặc điểm gì?
HS: Trả lời có hương thơm,vị ngọt
GV. u cầu hs rút ra kết luận đặc điểm quả thích nghi với
cách phát tán nhờ động vật
Hs. Kết luận, gv ghi bảng
-Phát tán nhờ động vật: Quả có hương thơm, vị ngọt, có gai
hoặc móc bám, hạt có vỏ cứng
GV: Đưa hs quan sát quả bằng lăng, nhờ học sinh tìm hộ cơ
xem hạt của chúng đâu
HS: Khơng tìm thấy hạt
GV: Trong quả khơng có hạt, vậy hạt của chúng đi đâu nhỉ
HS: Rơi xuống đất
GV: Vì sao hạt của chúng lại có thể rơi ra khỏi quả
HS: Vì khi chín vỏ quả nứt ra.
GV. Yêu cầu hs rút ra kết luận đặc điểm quả thích nghi với
cách phát tán nhờ động vật
Hs. Kết luận, gv ghi bảng
-Tự phát tán: Khi chín vở quả tự nứt để hạt tung ra ngồi.
<b>2.Đặc điểm thích nghi với</b>
<b>các cách phát tán của</b>
<b>quả và hạt</b>
-Phát tán nhờ gió: Quả, hạt
nhẹ, có cánh hoặc có túm
lông: VD hạt hoa sữa, quả
bồ công anh
Phát tán nhờ động vật: Quả
có hương thơm, vị ngọt, có
gai hoặc móc bám, hạt có
vỏ cứng
VD: Ổi, nhãn, thơng
Tự phát tán: Khi chín vở
quả tự nứt để hạt tung ra
ngoài
GV: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về các đặc điểm
thích nghi của quả và hạt kiểm tra lại những loại quả và hạt
được sắp xếp ở bài tập lệnh SGK Trang 111 đã phù hợp
với các cách phát tán chưa?
Gv. Gọi 2 hs mỗi hs trình bày trong vịng 1 phút về đặc
điểm của các cách phát tán
Hs. Trình bày ngán gọn, rõ ràng trong thời gian 1 phút
HS: Quan sát lại, chữa thơng tin bài tập
GV: Tìm thêm một số quả và hạt phù hợp với các cách
phát tán?
HS: Lấy ví dụ thực tế
Gv. Chiếu cho hs quan sát hình ảnh một số quả phù hợp
với các cách phát tán
GV: Chiếu câu hỏi vận dụng:
? Tại sao nông dân thường thu hoạch đỗ khi quả mới già?
HS: Vận dụng kiến thức trả lời vì quả đỗ tự phát tán, nếu
để quả chín khơ thì vỏ quả sẽ tự tách ra, hạt sẽ tung ra
GV: ? Người ta nói rắng những hạt rơi chậm thường được
gió đưa đi xa hơn điều đó đúng hay sai? Vì sao?
HS: Vận dụng kiến thức nêu được : Đúng vì hạt rơi chậm
là những hạt có khối lượng nhẹ do đó dễ bị gió thổi bay đi
xa hơn hạt có khối lượng lớn.
Con người đã giúpcho quả
và hạt phát tán đi rất xa
<b>*Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị cho tiết 4 của chủ đề: ( 3 phút)</b>
- Tổng kết nội dung kiến thức của bài dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở
- Mang mẫu thí nghiệm số 1, 2 đã làm ở nhà đến lớp
<b>Tiết 5 chủ đề - Tiết 42 PPCT Ngày giảng: /1/2018</b>
<b>Hoạt động 8: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm ( 30 phút)</b>
Mục tiêu: Thơng qua thí nghiệm học sinh phát hiện ra các điều kiện cần cho hạt nảy
mầm. Giải thích được sơ sở khoa học của một số biện pháp kỹ thuật gieo trồng và bảo
quản hạt giống.
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, bàn tay lặn bột
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật kích não, trình bày 1 phút
Tiến trình
<b>Hoạt động của Gv và Hs</b> <b>Nội dung</b>
Đưa ra một chiếc cốc, bỏ vào đó khoảng 10 hạt đỗ
? Nếu để cốc thí nghiệm này ra chỗ thống khí trong
khoảng 5 ngày thì hạt liệu có nảy mầm được khơng? Tại
sao?
HS: Vận dụng kiến thức thực tế nêu được không vì thiếu
nước, thiếu đất.
GV: Yêu cầu hs đưa ra dự đốn: Hạt nảy mầm cần có
những điều kiện gì?
HS: Mỗi hs đưa ra một dự đoán:
+ HS 1: Cần nước, đất, khơng khí, nhiệt độ thích hợp, cần
được chăm sóc…..
GV: Ghi dự đốn của hs lên bảng
GV: Vậy những dự đốn ban đầu của chúng ta có chính xác
hay không, hôm nay cô và cả lớp cùng nghiên cứu nội dung
kiến thức bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.
<b>1: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm</b>
GV: Cần thiết kế thí nghiệm như thế nào để
kiểm chứng dự đoán ban đầu của các em
GV: Gạch chân 3 dự đốn: Nước, khơng khí,
và nhiệt độ
GV: Chiếu yêu cầu
Em hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh:
+ Có đủ nước hạt sẽ nảy mầm
+ Có đủ khơng khí hạt sẽ nảy mầm
+ Nhiệt độ thích hợp hạt sẽ nảy mầm
HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến
GV: Quan sát
GV: Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
HS: Đại diện nhóm báo cáo, bổ sung
GV: Ghi nhanh cách thiết kế của các nhóm lên
bảng
GV: Vì thí nghiệm chứng minh hạt nảy mầm
cần thời gian nhiều ngày nên để có thí
nghiệm học trong tiết học này cô đã yêu cầu
các nhóm làm thí nghiệm này ở nhà
GV: u cầu hs đặt các thí nghiệm đã làm lên
bàn
HS: Đưa khay thí nghiệm lên bàn
GV: Kiểm tra, nhận xét ý thức tham gia làm
thí nghiệm của học sinh
GV: Treo bảng phụ yêu cầu các nhóm báo cáo
kết quả TN đã làm ở nhà
HS: Các nhóm báo cáo
GV: Ghi kết quả
GV: Vậy qua những thí nghiệm mà các em đã
thiết kế và việc đã trực tiếp làm thí nghiệm
em cho cơ biết hạt nảy mầm cần có những
điều kiện nào?
HS: Trả lời, học sinh khác bổ sung
GV: Ghi nội dung mục 1: Những điều kiện cần
cho hạt nảy mầm và ghi nội dung kiến thức
mục 1
GV: Tại sao cũng cùng làm thí nghiệm trong
điều kiện như nhau nhưng số hạt nảy mầm
của các nhóm lại khác nhau
GV: Mời nhóm có số hạt nảy mầm ít, nhờ hs
kiểm tra lại những hạt khơng nảy mầm vì sao
HS: Kiểm tra, trả lời, hạt đó bị sứt, bị mọt, bị
mất phơi
GV: Vậy hạt nảy mầm cần có điều thêm điều
kiện gì nữa?
HS: Trả lời: Cần có chất lượng hạt giống tốt.
Gv. Gọi 1 hs nêu các điều kiện cần cho hạt
nảy mầm
Hs.Trả lời
Gv. Ghi kết luận
<i>GV: Liên hệ thực tế</i>
<i>? Sau khi thu hoạch hạt giống để giữ hạt </i>
<i>khơng bị mốc, mối mọt cần có biện pháp gì </i>
<i>để bảo quản hạt giống? </i>
- Bên ngoài: Đủ
nước, đủ khơng khí,
nhiệt độ thích hợp
- Bên trong: Cần có
chất lượng hạt giống
tốt.
<i>HS: Liên hệ nêu được: Phơi khô, để trong kho </i>
<i>lạnh, để nơi khơ ráo….</i>
<i>GV: Chiếu hình ảnh về các biện pháp bảo vệ </i>
<i>hạt giống</i>
<i>GV: Chiếu hình, hướng dẫn hs cách chọn hạt </i>
<b>2: </b>
<b> V ận dụng kiến thức vào sản xuất?</b>
GV: Chia nhóm, yêu cầu hs vận dụng kiến thức về các
điều kiện cần cho hạt nảy mầm ở mục 1 hoàn thành nội
dung bài tập lệnh SGK
Tại sao sau khi gieo hạt ma to đất bị ngập thì phải tháo
nớc ngay ?
Vì sao phải làm đất tơi xốp trớc khi gieo hạt?
Tại sao khi trời rét ủ rơm rạ cho hạt đã gieo?
Vì sao gieo hạt đúng thời vụ ?
V× sao phải bảo quản hạt giống tốt ?
GV: Gi 1 hs đọc to yêu cầu
HS: Thảo luận nhóm trong thời gian 5 phút
GV: Chiếu nội dung bảng các biện pháp kỹ thuật
GV: Quan sát, giúp đỡ học sinh
GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung
HS: Đại diện nhóm bào cáo
GV: Nhận xét, đưa bảng kiến thức chun
GV: Vậy muốn hạt ny mầm tốt khi gieo hạt cần phải
HS: Vn dng kin thc tr lời
GV: Ghi bảng
<i>GV: Sau khi hạt gieo đã nảy mầm chúng ta cần làm gì</i>
<i>để cho chúng phát triển tốt ? </i>
<i>HS: Liên hệ nêu các biện pháp như tưới nước, nhổ</i>
<i>cỏ,bắt sâu…..</i>
<i>GV: Tại sao cần phải tích cưc trồng cây xanh</i>
<i>HS: Vận dụng kiến thức trả lời</i>
<i>GV: Giáo dục học sinh trồng cây là một trong những biện</i>
<i>pháp tốt nhất nhằm hạn chế tác động của hiện tượng biến</i>
<i>đổi khí hậu.</i>
Khi gieo hạt phải:
- Làm đất tơi xốp.
- Chăm sóc hạt gieo:
Chống úng, chống hạn,
chống rét.
- Gieo hạt đúng thời vụ.
<b>C.Hoạt động luyện tập ( 10 phút)</b>
Mục tiêu: Khắc sâu kiển thức trọng tâm của chủ đề, học sinh vận dụng được những kiến
thức đã học vào thực tế cuộc sống.
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Dạy học hợp tác theo nhóm
GV. Chiếu nội dung bài tập trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau
<i>Câu 1: Trong các nhóm quả sau đây, nhóm nào gồm tồn quả khơ:</i>
a. Cà chua, ớt, thì là, chanh
b. Lạc, dừa, đu đủ, táo ta
<b>c. Đậu Hà Lan, đậu xanh, cải, đậu ván</b>
d. Bồ kết, đậu đen, chuối, nho.
<i>Câu 2: Trong các nhóm quả sau đây, nhóm nào gồm tồn quả thịt:</i>
a. Đỗ đen, hồng xiêm, chuối, bầu.
b. Mơ, đào, xoài, dưa hấu, đu đủ.
c. Chò, cam, vú sữa, bồ kết.
<b>d. Cả a và b.</b>
Câu 3: Sự phát tán là gì?
a. Hiện tượng quả và hạt có thể bay đi xa nhờ gió.
b. Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật.
<b>c. Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống.</b>
d. Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung vãi mọi nơi.
Câu 4: Đặc điểm và chức năng của những bộ phận chính của hoa là:
a) Có loại cây có hoa khơng có tế bào sinh dục.
b) Các loại cây có hoa đều có các tế bào sinh dục.
<b>c) Tế bào sinh dục đực được chứa trong hạt phấn của nhị.</b>
<b>d) Tế bào sinh dục cái được chứa trong noãn của nhuỵ</b>
Câu 5: Bộ phận nào của hoa là quan trọng nhất ?
a. Cuống b. Đế c. Lá đài
<b> d. Cánh hoa e. Nhị g. Nhụy</b>
Gv. u cầu đại diện 2 nhóm trình bày tóm tắt nội dung kiến thức của chủ đề dưới dạng
sơ đồ tư duy đã chuẩn bị sắn ở nhà
Hs. Đại diện 2 nhóm trình bày, mỗi nhóm có thời gian trình bày là 1 phút, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Gv. Nhận xét, đánh giá bài làm của các nhóm
<b>D.Hoạt động vận dụng – mở rộng( 5 phút)</b>
Mục tiêu: Học sinh vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, tham
gia các hoạt động trồng cây, chăm sóc cây cùng với người thân trong gia đình
Hình thức tổ chức: Hoạt động cộng đồng
Phương pháp: dạy học trải nghiệm thực tế
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật kích não
Tiến trình
Gv. Chiếu nội dung bài tập hướng dẫn học sinh tự học
<i><b>1.</b></i> <i><b>Làm bộ sưu tập hình ảnh về các loại hoa, quả, hạt</b></i>
- Quan sát chụp hình hoa, quả, hạt của các cây sống trong môi trường xung quanh,
trong vườn, trong công viên...
- Sắp xếp các hình ảnh đó thành bộ sưu tập
- Chia sẻ với người thân về bộ sưu tập của mình
<i><b>2.</b></i> <i><b>Quan sát một số cây sống trong môi trường xung quanh em hồn thành bảng</b></i>
<i><b>sau</b></i>
Tên cây Loại hoa
( Đơn tính hay
lưỡng tính)
Loại quả
( Quả khơ hay
quả thịt)
Hạt
( Có 1 lá mầm
hay hai lá mầm)
Cách phát tán chính
của quả và hạt
<i><b>3. Hãy viết một đoạn văn mô tả một cây bất kì mà em biết dựa trên các gợi ý sau: </b></i>
- Đặc điểm rễ, thân, lá
- Đặc điểm hoa, quả, hạt
( Chú ý: Bài viết cần minh họa bằng những hình ảnh. Những thơng tin và hình ảnh về
cây có thể lấy từ các nguồn sách, bào, tạp chí, intenet.
<i><b>4. Cùng với người thân trong gia đình hãy thiết kế thí nghiệm để chứng minh sự nảy</b></i>
<i><b>mầm của hạt phụ thuộc vào chất lượng hạt giống ?</b></i>
<i><b>5. Ôn lại nội dung kiến thức đã học về cây có hoa: Sự thống nhất trong cấu tạo và </b></i>
chức năng của các bộ phận ở cây có hoa
Duyệt của chun mơn Duyệt của tổ chuyên môn Người xây dựng chủ đề