Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Bài soạn sinh học 8 tuần 24

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (356.52 KB, 12 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: 16/4/2020


<b> Tiết 46 </b>
<b>Bài 47: ĐẠI NÃO</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>


- HS nắm rõ được cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến
hoá so với động vật lớp thú.


- Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người.
<i><b>2. Kĩ năng</b></i>


- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình.


- Kĩ năng sống: Kĩ năng giải quyết vấn đề, tự tin, ra quyết định, hợp tác, kĩ năng
tìm kiếm và xử lí thơng tin.


<i><b>3. Thái độ</b></i>


- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.


- Giáo dục ý thức học tập, lịng u thích bộ mơn.
- Bồi dưỡng cho HS ý thức bảo vệ bộ não.


<i><b>4. Định hướng phát triển năng lực học sinh</b></i>


- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
<b>II.PHƯƠNG PHÁP </b>



<b>- PP Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm.</b>
- Kỹ thuật động não.


<b>III. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS</b>
<i><b>1. Giáo viên</b></i>


- BGĐT
<i><b>2. Học sinh</b></i>


- Đọc và xem trước bài ở nhà
<b>IV. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC</b>
<b>1. Ổn định tổ chức :(1')</b>


Lớp Ngày giảng Vắng Ghi chú


8A 21/4/2020


8B 21/4/2020


<b>2. Kiểm tra bài cũ: (15')</b>


1. Trình bày cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? Vì sao nói dây thần kinh
tuỷ là dây pha?


2. Kiểm tra câu 2 (SGK – Tr 143) (kích thích mạnh lần lượt vào các chi):
+ Nếu chi nào co, rễ cảm giác (rễ sau) chi đó bị đứt.


+ Nếu chi nào khơng co, rễ vận động (rẽ trước) vẫn cịn.


+ Nếu chi đó khơng co, các chi khác co thì rễ trước chi đó bị đứt.


<b>3. Bài mới</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.


- Phương pháp: Đàm thoại, đặt vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm.


<i><b>- Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngồi và cấu tạo trong của đại não.</b></i>


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


- GV cho HS quan sát mô hình bộ não
người và trả lời câu hỏi:


<i>- Xác định vị trí của đại não?</i>


- Cho HS quan sát mơ hình bộ não 5
lớp ĐVCXS và bộ não người.


<i>- So sánh đại não người với đại não</i>
<i>của 5 lớp ĐVCXS?</i>


- u cầu HS tìm hiểu thêm thơng tin
mục “Em có biết” thấy được khối
lượng não.


- Yêu cầu HS quan sát H 47.1 và 47.2
để thấy cấu tạo ngoài và trong của đại
não.


Thảo luận nhóm hồn thành bài tập


điền từ (SGK).


- GV phát phiếu học tập.


- GV cho HS trình bày kết quả của bài
tập.


- GV xác nhận đáp án.


- Yêu cầu HS đọc lại thơng tin và trả
lời câu hỏi:


<i>- Trình bày cấu tạo ngoài của đại</i>
<i>não?</i>


- GV cho HS quan sát mơ hình bộ não
và nhận xét.


<i>- Khe, rãnh của đại não có ý nghĩa gì?</i>
- Cho HS so sánh đại não của người và
thú? Nhận xét nếp gấp ở đại não người
và thú?


- Cho HS quan sát mẫu não cắt ngang,
đọc thơng tin và trả lời:


<i>- Trình cầy cấu tạo trong của đại não</i>
<i>(chỉ vị trí chất xám, chất trắng)?</i>


- GV nhận xét, cho HS quan sát H 47.3


để thấy các đường dẫn truyền trong
chất trắng của đại não.


- Cho HS đọc vai trò của nhân nền
trong mục “Em có biết” SGK.


- HS quan sát mơ hình, trả lời được:
+ Vị trí: phía trên não trung gian.


- HS so sánh và rút ra kết luận.


- HS quan sát kĩ H 47.1 và 47.2 SGK
ghi nhớ chú thích.


- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý
kiến, hoàn thành bài tập điền từ.


- HS trình bày, nhận xét và nêu được
kết quả:


1 – Khe; 2 – Rãnh; 3 – Trán; 4 - Đỉnh;
5 – Thuỳ thái dương; 6 – Chất trắng.


- HS nghiên cứu thơng tin và trình bày
cấu tạo ngoài của dại não.


- Rút ra kết luận.


- Đều có nếp gấp nhưng ở người nhiều
hơn giúp diện tích bề mặt lớn hơn.



- HS quan sát mẫu não, nghiên cứu
thơng tin để trình bày.


- 1 HS đọc.


<i><b>Tiểu kết:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa bán cầu não.


- Các rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ (thuỳ trán, đỉnh, chẩm và thái dương)
- Các khe và rãnh (nếp gấp) nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng diện tích bề mặt não.


b. Cấu tạo trong:


- Chất xám (ở ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 - 3 mm gồm 6 lớp.


- Chất trắng (ở trong) là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với các phần
khác của hệ thần kinh. Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tủy sống.


Trong chất trắng cịn có các nhân nền.


...
...


<i><b>Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não</b></i>
- Thời gian: 13’


- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.



- Phương pháp: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật trình bày 1 phút.


<i><b>- Mục tiêu: Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não.</b></i>


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK


- GV giới thiệu các vùng của đại não:
a- 3; b- 4; c- 6; d- 7; e- 5; g- 8; h- 2;
i-1.


<i>- Nhận xét về các vùng của vỏ não?</i>
<i>VD? </i>


<i>- Tại sao những người bị chấn thương</i>
<i>sọ não thường bị mất cảm giác , trí</i>
<i>nhớ, mù, điếc... để lại di chứng suốt</i>
<i>đời?</i>


- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
cho học sinh liên hệ đến việc đội mũ
bảo hiểm để bảo vệ não khi tham gia
giao thông.


<i>- Trong số các vùng trên, vùng nào</i>
<i>không có ở động vật ?</i>



- Cá nhân tự thu nhận thơng tin, trao
đổi nhóm, thống nhất câu trả lời


- 2 nhóm cử đại diện trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- HS hoạt động cá nhân, dựa vào
những hiểu biết của mình để trả lời.


- Vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ
viết, vùng vận động ngơn ngữ.


<i><b>Tiểu kết:</b></i>


- Vỏ não có các vùng cảm giác và vùng vận động có ý thức thuộc PXCĐK.


- Riêng ở người có thêm vùng vận động ngơn ngữ và vùng hiểu tiếng nói và chữ
viết.


...
...


<b>4. Củng cố (5') </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Chiếu H 47.3 yêu cầu HS trình bày cấu tạo trong của đại não.
<b>5. Hướng dẫn học bài ở nhà (1')</b>


- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.


Ngày soạn : 16/4/2020



Ngày giảng: 21/4/2020 Tiết 47
<b>CHỦ ĐỀ: MẮT VÀ VỆ SINH MẮT</b>


<i>( Thời lượng: 01 tiết )</i>
<b>A. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ</b>


<b>1.Mô tả chủ đề</b>


<b>Gồm kiến thức sinh học 8: </b>


Bài 49. Cơ quan phân tích thị giác
Bài 50. Vệ sinh mắt


<b>2. Mạch kiến thức</b>


Chủ đề “ mắt và vệ sinh mắt” có các kiến thức cơ bản:
- Cấu tạo và chức năng của cơ quan phân tích thị giác.
- Vệ sinh mắt ( tật, bệnh và phòng chống các bệnh về mắt).
<b>3. Thời lượng</b>


Số tiết học trên lớp: 2 tiết


- Tiết 1: Các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức.


- Tiết 2: Tiếp tục hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động vận
dụng và tìm tịi mở rộng.


<b>B. MỤC TIÊU</b>
<b>1. Kiến thức</b>



- Nêu được các thành phần của cơ quan phân tích thị giác.


- Trình bày được cấu tạo cầu mắt, màng lưới trong cầu mắt, chức năng của mắt.
- Thơng qua thí nghiệm, giải thích được cơ chế điều tiết của mắt đề nhìn rõ vật.
- Thơng qua cấu tạo của mắt phân tích được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn
thị, bệnh đau mắt hột và biện khắc phục, phòng tránh.


- Vận dụng kiến thức về cấu tạo, chức năng và vệ sinh mắt để giải thích một số
hiện tượng trong thực tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình; tìm kiếm và xử lý thơng tin; hợp tác, lắng
nghe tích cực; ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận; tự tin trình bày ý kiến trước
nhóm, tổ, lớp.


- Kĩ năng vận dụng kiến thức của bài học vào cuộc sống để phòng tránh các tật,
bệnh về mắt.


<b>3. Thái độ</b>


- Hứng thú và quan tâm tới công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe của bản thân và
cộng đồng.


<i><b>- Tích hợp GD đạo đức:</b></i>


+ Tơn trọng tính thống nhất giữa cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ
quan , hệ cơ quan trong cơ thể.


+ Trách nhiệm trong việc bảo vệ mắt khỏi các tác nhân gây hại
+ Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu về mắt


<b>4. Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh</b>


- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công nghệ thông
tin và truyền thông


- Năng lực quan sát; năng lực thí nghiệm.
<b>* CHUẨN BỊ CỦA GV-HS</b>


- BGĐT, bảng đo thị lực.


- Học sinh: hoàn thành nhiệm vụ theo phiếu tự học


<b>C. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/ BÀI TẬP CỦA CHỦ ĐỀ</b>
<b>Nội</b>


<b>dung</b>


<b>MỨC ĐỘ NHẬN THỨC</b>


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao


<b>Chủ</b>
<b>đề:</b>
<b>MẮT</b>
<b>VÀ</b>
<b>VỆ</b>
<b>SIN</b>
<b>H</b>
<b>MẮT</b>



- Nêu được cấu
tạo của cầu mắt,
màng lưới.


- Trình bày được
sự tạo ảnh ở
màng lưới.


- Kể tên một số
bệnh, tật mắt và


- Chứng minh sự phù
hợp giữa cấu tạo và
chức năng của cơ
quan phân tích.


- Phân tích được cơ sở
khoa học của các biện
pháp bảo vệ mắt.


Vận dụng giải
thích câu hỏi
thực tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Nội</b>


<b>dung</b> <sub>Nhận biết</sub> <sub>Thông hiểu</sub><b>MỨC ĐỘ NHẬN THỨC</b><sub>Vận dụng thấp</sub> <sub>Vận dụng cao</sub>
biện pháp phòng


tránh.



<b>D. BIÊN SOẠN CÂU HỎI/ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC</b>
<b>( Lồng ghép trong bài)</b>


<b>E. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC </b>
<b>I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG</b>
- Thời gian: 5’


- Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân.
- Phương pháp: Hướng dẫn học sinh tự học.


- Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu khái quát cần tìm hiểu của chủ đề.
<i><b>Hoạt động: </b></i>


<i><b>- Học sinh báo cáo về hình ảnh đơi mắt trong văn học.</b></i>


- GV tổng hợp các ý kiến. Dẫn đề: “ Trong văn học khai thác khả năng phản ánh sự
vật hiện tượng từ đôi mắt theo nghĩa đen qua “ đôi mắt nghệ sĩ”. Môn Sinh học sẽ
nghiên cứu giải phẫu và sinh lí của cơ quan phân tích thị giác. Chủ đề cần làm rõ
những kiến thức gì?


HS: Nêu được câu hỏi khái quát chủ đề: Tìm hiểu cấu tạo, chức năng cơ quan phân
tích và vệ sinh mắt.


<b>II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC</b>
- Thời gian: 33’


- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.


- Phương pháp: hướng dẫn học sinh tự học, hoạt động nhóm, trực quan, kĩ thuật


phân tích phim/ video.


- Mục tiêu: Nêu được các thành phần của cơ quan phân tích thị giác. Trình bày
được cấu tạo cầu mắt, màng lưới trong cầu mắt, chức năng của mắt. Thơng qua thí
nghiệm, giải thích được cơ chế điều tiết của mắt đề nhìn rõ vật. Thơng qua cấu tạo
của mắt phân tích được các nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị, bệnh đau mắt hột
và biện khắc phục, phòng tránh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Hình 1: Sơ đồ các bộ phận của cơ quan phân tích thị giác</b>
(?) Cơ quan phân tích thị giác gồm những bộ phận nào?


<b>1. Cấu tạo mắt</b>


<b>Hình 2: Sơ đồ cấu tạo của cầu mắt trái bổ ngang</b>


<b>a. Cấu tạo của cầu mắt</b>


- Quan sát hình H2. Hồn chỉnh thơng tin sau về cấu tạo của cầu mắt:


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>b. Cấu tạo của màng lưới</b>


<b>Hình 3: Sơ đồ cấu tạo của màng lưới</b>


<b>- Quan sát hình H3, nghiên cứu đoạn thơng tin sau, hồn thành bảng 1, </b>
<b>2</b>


Các tế bào nón tiếp nhận các kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc. Các tế
bào que có khả năng tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu giúp ta nhìn rõ về ban đêm.


<i>Các tế bào nón tập trung chủ yếu ở điểm vàng (nằm trên trục mắt), càng xa</i>


điểm vàng số lượng tế bào nón càng ít và chủ yếu là các tế bào que. Mặt khác, ở
điểm vàng mỗi tế bào nón liên hệ với một tế bào thần kinh thị giác qua một tế bào
hai cực, nhưng nhiều tế bào que mới liên hệ được với một tế bào thần kinh thị giác.
<i>Còn điểm mù là nơi đi ra của các sợi trục các tế bào thần kinh thị giác,</i>
khơng có tế bào thụ cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đó sẽ khơng nhìn thấy
gì. Như vậy, sự phân tích hình ảnh xảy ra ngay ở cơ quan thụ cảm.


<b> Bảng 1. Phân biệt 2 loại tế bào thụ cảm thị giác</b>
Đặc điểm


Loại tế bào
thụ cảm thị giác


Chức năng tiếp
nhận ánh sáng


Mối liên hệ với tế bào
thần kinh thị giác


Vị trí tập trung


Tế bào nón
Tế bào que


<b> Bảng 2. Phân biệt điểm mù và điểm vàng </b>
Đặc điểm


Điểm


Vị trí Loại tế bào tập trung



Điểm vàng
Điểm mù


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

(?) Trong quá trình quan sát bút bi Thiên Long, muốn nhìn rõ chữ và màu
cần phải đặt bút ở vị trí như thế nào? Vì sao?


<b>2. Chức năng của mắt</b>


<b>- GV chiếu video sự tạo ảnh ở màng lưới và điều tiết của mắt cho học</b>
<b>sinh quan sát</b>


<b>Hình 4: Sơ đồ cơ chế tạo ảnh của cơ quan phân tích thị giác</b>
<b>- Quan sát hình H4, hồn thành sơ đồ khuyết sau:</b>


Ánh sáng chiếu vào vật -> màng giác -> thủy dịch -> …………-> dịch thủy
tinh -> ………(tế bào…...) -> dây thần kinh thị giác ->…………=> ta nhận biết
về hình dạng, độ lớn và màu sắc của vật.


- Muốn nhìn rõ vật ở các khoảng cách khác nhau (xa hay gần) thể thủy tinh
phải thay đổi (điều tiết) như thế nào?


<b>Hình 6: Sự điều tiết của lỗ đồng tử</b>
<b>II. VỆ SINH MẮT</b>


<b>1. Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần</b>


Ở người cận thị, khi nhìn như người bình thường, ảnh của vật thường ở phía
trước màng lưới, muốn cho ảnh rơi vào đúng điểm vàng trên màng lưới để nhìn rõ
phải đưa vật lại gần hơn.



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Hình 7: Các tật cận thị bẩm sinh</b>


Cách khắc phục: muốn nhìn rõ vật ở khoảng cách bình thường phải đeo kính
cận (kính có mặt lõm - kính phân kì) để làm giảm độ hội tụ, làm cho ảnh lùi về
đúng màng lưới.


<b>Hình 8: Cách khắc phục tật cận thị</b>


<b>2. Viễn thị là tật mắt chỉ có khả năng nhìn xa (trái với cận thị)</b>


Với khoảng cách như người bình thường nhìn rõ, thì ở người viễn thị, ảnh của
vật thường hiện phía sau màng lưới, muốn nhìn rõ phải đẩy vật ra xa.


Nguyên nhân có thể do cầu mắt ngắn hoặc ở người già có thể thủy tinh bị lão
hóa, mất tính đàn hồi, khơng phồng được.


<b>Hình 9: Các tật viễn thị bẩm sinh và do lão hóa</b>


Cách khắc phục: muốn nhìn rõ vật ở khoảng cách bình thường phải đeo kính
lão (kính có mặt lồi - kính hội tụ) để làm tăng độ hội tụ, để kéo ảnh của vật từ phía
sau về đúng màng lưới.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Phổ biên nhất là bệnh đau mắt hột do một loại virut gây lên thường có trong
dử mắt.


Bệnh dễ lây lan do dùng chung khăn, chậu với người bệnh hoặc tắm rửa trong
ao hồ tù hãm.


Người bị đau mắt hột, mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên, khi hột vỡ


ra làm thành sẹo, co kéo lớp trong mi mắt làm cho lông mi quặp vào trong (lông
quặm), cọ sát làm đực màng giác dẫn tới mù lịa. Khi người bệnh thấy mắt ngứa
khơng được dụi tay bẩn, phải rửa bằng nước ấm pha muối loãng và nhỏ thuốc mắt
theo chỉ định của bác sĩ.


Ngồi đau mắt hột cịn có bệnh đau mắt đỏ, đau mắt do viêm kết mạc... Khi
mác các bệnh về mắt phải khám và điều trị kịp thời,


- Nghiên cứu các hình H7,8,9,10 và hồn thành các thơng tin trong bảng 3
<b>Bảng 3: Phân biệt các tật, bệnh thường gặp ở mắt</b>


<b>Đặc điểm</b> <b>Cận thị</b> <b>Viễn thị</b>


<b>Biểu hiện </b>
<b>Nguyên</b>
<b>nhân</b>
<b>Hậu quả</b>
<b>Cách khắc</b>
<b>phục</b>


- GV cho học sinh thuyết trình trong 1 phút về bệnh đau mắt hột.
<b> - Gv tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: nêu các biện pháp giữ vệ sinh mắt?</b>


<b>III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP</b>
- Thời gian: 2’


- Phương pháp: hướng dẫn học sinh tự học, kiểm tra.
- Mục tiêu: Củng cố các kiến thức liên quan của chủ đề.
- Tiến hành:



+ Học sinh các nhóm làm bài tập 3/ 158.


+ GV đánh giá kết quả qua bài tập trắc nghiệm


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Thời gian: 5’


- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm.


- Phương pháp: hướng dẫn học sinh tự học, hoạt động nhóm. Kĩ thuật “ hỏi và trả
lời”, kĩ thuật “ tranh luận - ủng hộ - phản đối”


- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về cấu tạo, chức năng và vệ sinh mắt để giải thích
một số hiện tượng trong thực tế. Tìm hiểu các thông tin mở rộng liên quan đến vệ
sinh mắt.


- Tiến hành:
<b>* Vận dụng:</b>


Giới thiệu thêm một số bệnh và tật của mắt.
<b>* Tìm tịi mở rộng: </b>


- Sử dụng kĩ thuật “ hỏi và trả lời”:
+ Vai trị của vitamin A.
+ Tật loạn thị.


+ sử dụng kính áp tròng như thế nào?


+ Hậu quả của việc sử dụng smartphone, cần sử dụng thế nào cho hợp lí.
+ Những thói quen giúp có đơi mắt khỏe.



- Sử dụng kĩ thuật “ tranh luận- ủng hộ - phản đối”:
+ Phẫu thuật thẩm mĩ nhấn mí, xăm mí…
+ Hiến ghép giác mạc, ghép tạng…


F. PHỤ LỤC


- Phiếu hướng dẫn tự học.
- Đề kiểm tra sử dụng PHTM
- Phiếu học tập.


</div>

<!--links-->

×